Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ai đã đặt tên cho dòng sông + Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc

Total questions: 40

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.

Trong các lời đánh giá sau đây, lời nào nói đúng nhất về nhà văn Hoàng Phủ Ngọc Tường?

a)

Một ngòi bút đậm chất sử thi và lãng mạn

b)

Một nhà nghệ sĩ ngôn từ

c)

Một cái tôi tài hoa và một tấm lòng gắn bó với cảnh sắc, con người xứ Huế

d)

Một ngòi bút tiểu thuyết đậm chất sử thi

2.

Tác giả Hoàng Phủ Ngọc Tường sinh ra tại :

a)

Đà Nẵng

b)

Huế

c)

Nghệ An

d)

Quảng Trị

3.

Hoàng Phủ Ngọc Tường là một trong những nhà văn chuyên về:

a)

Tùy bút

b)

Truyện ngắn

c)

Thơ ca

d)

Bút kí

4.

Phong cách nghệ thuật của Hoàng Phủ Tường:

a)

Kết hợp nhuần nhuyễn chất giữa chất trí tuệ và chất trữ tình, giữa nghị luận sắc bén với suy tư đa chiều được tổng hợp từ vốn kiến thức phong phú về triết học, văn hóa, lịch sử, địa lý,…

b)

Xu hướng đào sâu vào cái tôi nội cảm, tìm kiếm những cách biểu đạt mới bằng những câu tự do, xóa bỏ mọi ràng buộc, khuôn sáo bằng nhịp điệu bất thường để mở đường cho một cơ chế liên tưởng phóng khoáng nhằm đem đến cho tác phẩm một mĩ cảm hiện đại với hệ thống hình ảnh và ngôn từ mới mẻ.

c)

Sáng tác của ông sức mạnh trí tuệ được biểu tượng trong khuynh hướng suy tưởng – triết lý. Chất suy tưởng triết lý mang vẻ đẹp trí tuệ và sự đa dạng, phong phú của hình ảnh được sáng tạo bởi một ngòi bút thông minh tài hoa.

d)

Chất trứ tình chính luận sâu sắc

5.

Bút kí Ai đã đặt tên cho dòng sông ? được sáng tác năm bao nhiêu?

a)

1980

b)

1981

c)

1982

d)

1983

6.

Vị trí của đoạn trích Ai đã đặt tên cho dòng sông ?

a)

Phần 1 và lời kết

b)

Phần 2

c)

Phần 3

d)

Phần 3

7.

Ngay câu mở đầu văn bản Ai đã đặt tên cho dòng sông ?, tác giả đã nêu điểm gì đặc biệt của dòng sông Hương?

a)

Quá trình hình thành, kiến tạo của dòng sông qua nhiều thế kỉ.

b)

Vẻ đẹp dữ dội, hùng tráng của dòng sông Hương ở đoạn thượng lưu.

c)

Những bí ẩn về hành trình của dòng sông Hương trước khi xuôi về cố đô Huế.

d)

Trong các dòng sông đẹp trên thế giới, chỉ có sông Hương là thuộc về một thành phố duy nhất - thành phố Huế.

8.

Khi ở thượng nguồn, vẻ đẹp của sông Hương được so sánh với hình ảnh nào?

a)

Bản trường ca của rừng già

b)

Cô gái Di-gan man dại

c)

Người mẹ phù sa của một vùng văn hóa xứ sở

d)

Tất cả các đáp án trên

9.

Sông Hương ở vùng thượng nguồn mang vẻ đẹp:

a)

Hùng vĩ, man dại

b)

Trữ tình

c)

Cả hai đáp án trên đều đúng

d)

Cả hai đáp án trên đều sai

10.

Theo tác giả, sông Hương mang "vẻ đẹp trầm mặc nhất" ở:

a)

Đoạn giữa lòng Trường Sơn

b)

Đoạn chảy chân đồi Thiên Mụ xuôi về Huế, nơi có những lăng tẩm của vua chúa nhà Nguyễn thấp thoáng trong cánh rừng thông u tịch.

c)

Đoạn vùng ngoại ô Kim Long

d)

Đoạn từ Cồn Hến qua Vĩ Dạ rồi rẽ ngoặt sang hướng đông tây để gặp thị trấn Bao Vinh

11.

Nhịp điệu chậm rãi, lặng tờ của dòng sông Hương khi chảy qua thành phố Huế được tác giả so sánh với:

a)

Điệu slow tình cảm, trữ tình

b)

Những đám băng trôi trên sông Nê-va qua các cung điện Pê-téc-bua để ra biển Ban-tích

c)

Người tài nữ đánh đàn lúc đêm khuya trên dòng sông Hương

d)

Những hoa đăng bồng bềnh chao nhẹ trên mặt nước trong những đêm hội rằm tháng Bảy

12.

Sông Hương trong sách địa dư của Nguyễn Trãi mang tên là:

a)

Giang Linh

b)

Sông Huê

c)

Linh Giang

d)

Sông Hương

13.

Theo tác giả văn bản Ai đã đặt tên cho dòng sông ?, toàn bộ nền âm nhạc cổ điển Huế được sinh thành trong môi trường nào?

a)

Trong những sinh hoạt vật chất và tinh thần của cư dân sinh sống trong các con thuyền trên dòng sông Hương.

b)

Trong những hội hè, đình đám của cư dân sống trên dòng sông và dân cư quần tụ đôi bờ sông Hương.

c)

Trong những sinh hoạt văn hóa, tinh thần của cư dân đôi bờ Hương Giang.

d)

Trong những sáng tác của các nghệ sĩ, các bậc tao nhân mặc khách đã từng có lần đến với dòng sông Hương.

14.

Trong văn bản Ai đã đặt tên cho dòng sông ?, khi miêu tả đoạn sông Hương vòng về "gặp lại" thành phố Huế ở thị trấn Bao Vinh, tác giả đã so sánh dòng sông với:

a)

"một tiếng "vâng" không nói ra của tình yêu"

b)

"một sắc đẹp dịu dàng và trí tuệ...người mẹ phù sa của một vùng văn hóa xứ sở."

c)

nàng Kiều sau đêm tự tình trở lại tìm Kim Trọng để nói lời thề trước khi từ giã.

d)

người tài nữ đánh khúc đàn lúc đêm khuya để giã biệt người yêu.

15.

Từ góc nhìn lịch sử, nhà văn cảm nhận sông Hương như:

a)

người gái đẹp nằm ngủ mơ màng giữa cánh đồng Châu Hóa đầy hoa dại

b)

Một người tài nữ đánh đàn lúc đêm khuya

c)

Dòng sông của sử thi viết giữa màu cỏ lá xanh biếc

d)

Cô gái di gan phóng khoáng và man dại

16.

Trong câu văn sau đây, Hoàng Phủ Ngọc Tường đã sử dụng thủ pháp nghệ thuật gì?

Nếu chỉ mải mê nhìn ngắm khuôn mặt kinh thành của nó, tôi nghĩ rằng người ta sẽ không hiểu một cách đầy đủ bản chất của sông Hương với cuộc hành trình gian truân mà nó đã vượt qua, không hiểu thấu phần tâm hồn sâu thẳm của nó mà dòng sông hình như không muốn bộc lộ, đã đóng kín lại ở cửa rừng và ném chìa khóa trong những hang đá dưới chân núi Kim Phụng

a)

So sánh

b)

Ẩn dụ

c)

Nhân hóa

d)

Đối lập

17.

"Có một dòng thi ca về sông Hương, và tôi hi vọng đã nhận xét một cách công bằng về nó khi nói rằng dòng sông ấy không bao giờ tự lặp lại mình trong cảm hứng của các nghệ sĩ. Mỗi nhà thơ đều có một khám phá riêng về nó: từ xanh biếc thường ngày, nó bỗng thay màu thực bất ngờ, “dòng sông trắng – lá cây xanh” trong cái nhìn tinh tế của Tản Đà, từ tha thiết mơ màng nó chợt nhiên hùng tráng lên “như kiếm dựng trời xanh” trong khí phách của Cao Bá Quát; từ nỗi quan hoài vạn cổ với bóng chiều bãng lãng trong hồn thơ Bà Huyện Thanh Quan, nó đột khởi thành sức mạnh phục sinh của tâm hồn, trong thơ Tố Hữu. Và ở đây, một lần nữa, sông Hương quả thực là Kiều rất Kiều, trong cái nhìn thắm thiết tình người của tác giả Từ ấy"

Trong đoạn văn này Hoàng Phủ Ngọc Tường đã cảm nhận sông Hương:

a)

Như là công trình nghệ thuật của tạo hóa

b)

gắn liền với nền âm nhạc cổ điển Huế

c)

Tạo nên bề dày của văn hóa Huế

d)

Khơi nguồn cho cảm hứng thơ ca

18.

"Có một dòng thi ca về sông Hương, và tôi hi vọng đã nhận xét một cách công bằng về nó khi nói rằng dòng sông ấy không bao giờ tự lặp lại mình trong cảm hứng của các nghệ sĩ. Mỗi nhà thơ đều có một khám phá riêng về nó: từ xanh biếc thường ngày, nó bỗng thay màu thực bất ngờ, “dòng sông trắng – lá cây xanh” trong cái nhìn tinh tế của Tản Đà, từ tha thiết mơ màng nó chợt nhiên hùng tráng lên “như kiếm dựng trời xanh” trong khí phách của Cao Bá Quát; từ nỗi quan hoài vạn cổ với bóng chiều bãng lãng trong hồn thơ Bà Huyện Thanh Quan, nó đột khởi thành sức mạnh phục sinh của tâm hồn, trong thơ Tố Hữu. Và ở đây, một lần nữa, sông Hương quả thực là Kiều rất Kiều, trong cái nhìn thắm thiết tình người của tác giả Từ ấy."

Đoạn văn trên bộc lộ khả năng nào của tác giả?

a)

Năng lực quan sát tinh tế

b)

Kiến thức văn chương phong phú và khả năng liên tưởng nhạy bén

c)

Nghệ thuật so sánh sinh động

d)

Ngòi bút trữ tình bay bổng

19.

Cái tôi chủ quan của Hoàng Phủ Ngọc Tường?

a)

Tài hoa

b)

Uyên bác

c)

Yêu Huế thiết tha

d)

Tất cả đáp án trên

20.

Mối quan hệ giữa sông Hương với kinh thành Huế trong cái nhìn phát hiện của Hoàng Phủ Ngọc Tường?

a)

Cặp tình nhân đắm say và chung thủy

b)

Người tài nữ đánh đàn lúc đêm khuya với sông Hương

c)

Người dân hai bên bờ sông và dòng sông

d)

Tất cả đáp án trên

21.

Phần nào không có trong bố cục của bài Văn tế?

a)

Lung khởi

b)

Thích thực

c)

Luận

d)

Ai vãn

22.

Sự biến đổi để người nông dân thành nghĩa sĩ được Nguyễn Đình Chiểu miêu tả quá trình nào?

a)

Nhận thức, tình cảm, hành động

b)

Hành động, tình cảm, nhận thức

c)

Tình cảm, nhận thức, hành động

d)

Nhận thức, hành động, tình cảm

23.

Từ "nghĩa sĩ" trong bài văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc có nghĩa là

a)

Là người làm đầu một kỳ thi

b)

Ià người có tài năng quân sự

c)

Là người có nhiều mặt hoạt động tài năng trên nhiều lĩnh vực

d)

Là người có chí khí, không ngại sinh vì nghĩa như giúp đời cứu nước

24.

Ý nghĩa dưới đây không thể hiện đúng giá trị của bài văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc

a)

Bài văn tế được chọn để đọc trong buổi truy điệu nghĩa sĩ đã hy sinh trong trận tấn công Cần Giuộc

b)

Bài văn tế là tiếng khóc cao cả khóc cho các nghĩa sĩ đã hy sinh và khóc cho các tổ quốc đau thương

c)

Bài văn tế đã được dựng sẵn một đài nghệ thuật hiếm có về người dân nghĩa sĩ phù hợp với phẩm chất của họ

25.

Quân đội nghĩa số hi sinh trong cuộc tấn công Cần Giuộc trong bài văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc

a)

Là 1 người

b)

Là 9 người

c)

Là khoảng 20 người

d)

Là khoảng 30 người

26.

Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc được viết bằng chữ gì

a)

Hán tự

b)

Chữ Nôm

c)

Kết hợp cả chữ Hán và chữ Nôm

d)

Chữ quốc ngữ

27.

Nội dung nào sau đây thuộc về phần “thích thực” ?

a)

Nỗi tiếc thương của người đứng tế

b)

Công trạng của người quá cố.

c)

Luận chung về lẽ sống chết.

d)

Bày trí nhớ và lời cầu nguyện của người đứng đầu.

28.

Nội dung nào sau đây thuộc về phần “ai vãn” ?

a)

Luận chung về lẽ sống chết.

b)

Công đức của người quá cố.

c)

Thái độ tiếc thương của người ở lại

d)

Bày trí nhớ và lời cầu nguyện của người đứng đầu.

29.

Tác giả bài “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc"

a)

Nguyễn Khuyến

b)

Nguyễn Trãi

c)

Nguyễn Đình Chiểu

d)

Nguyễn Tri Phương

30.

Ý nào dưới đây không phải là đặc điểm nổi bật trong nghệ thuật thơ văn của Nguyễn Đình Chiểu:

a)

Không chỉ thành công ở các thể loại như văn tế, thơ Đường luật, lục bát mà còn đóng góp rất nhiều cho thể loại hát nói.

b)

Có sự kết hợp giữa tính cổ điển và tính dân gian, bút pháp lí tưởng hóa và tả thực.

c)

Ngôn ngữ bình dị, mộc mạc, gần với lời ăn tiếng nói của nhân dân.

d)

Đậm đà bản sắc dân tộc, mang đậm sắc thái Nam bộ.

31.

Hoàn cảnh sáng tác bài “Văn tế nghĩa sĩ cần Giuộc” là

a)

Cuối năm 1861, nghĩa quân đã hi sinh trong trận chiến tấn công đồn Cần giuộc.

b)

Cuối năm 1862, nghĩa quân đã hi sinh trong trận chiến tấn công đồn Cần giuộc.

c)

Cuối năm 1863, nghĩa quân đã hi sinh trong trận chiến tấn công đồn Cần giuộc.

d)

Cuối năm 1864, nghĩa quân đã hi sinh trong trận chiến tấn công đồn Cần giuộc.

32.

Hình ảnh người nghĩa sĩ nông dân trong bài “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc” xuất thân vốn là?

a)

Xuất thân là quân cơ, quân vệ của triều đình.

b)

Vốn là những nông dân: “Chưa quen cung ngựa, đâu tới trường nhung; chỉ biết ruộng trâu, ở trong làng bộ”.

c)

Xuất thân là những quan lại, quý tộc yêu nước.

d)

Là những nghĩa quân của Nguyễn Trung Trực.

33.

Bố cục của bài văn tế thường có bốn phần (lung khởi, thích thực, ai vãn, kết). Nội dung nào sau đây thuộc về phần “lung khởi”?

a)

Nỗi niềm thương tiếc đối với người quá cố.

b)

Kể công đức của người quá cố.

c)

Bày tỏ lòng thương nhớ và lời cầu nguyện của người đứng tế.

d)

Luận chung về lẽ sống chết.

34.

“Văn tế nghĩa sĩ cần Giuộc” được viết theo thể

a)

Văn xuôi

b)

Lục bát

c)

Phú Đường luật

d)

Song thất lục bát

35.

Âm hưởng của bài " Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc " là

a)

Thương xót

b)

Bi tráng

c)

Bi lụy

d)

Bi thương

36.

Cần Giuộc là gì?

a)

Địa danh

b)

Tên người

c)

Tên trận đánh

d)

Tên thủ lĩnh

37.

Từ "cui cút" trong văn bản Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc nhằm tái hiện hình ảnh người nông dân

a)

Bơ vơ không nơi nương tựa

b)

Cô độc

c)

Cô Đơn

d)

Âm thầm lặng lẽ làm ăn mà vẫn nghèo khó suốt đời

38.

Câu văn "Việc cuộc, việc cày, việc bừa, việc cấy, tay vốn quen làm" sử dụng những biện pháp tu từ nào?

a)

Liệt kê

b)

Điệp từ

c)

So sánh

d)

Hoán dụ

39.

Một bài văn tế thường có hai nội dung cơ bản nào sau dây?

a)

Kể về cuộc đời, tính cách, phẩm hạnh của người quá cố và bộc lộ tình cảm, thái độ của người sống trong giờ phút vĩnh biệt.

b)

Phần ghi chép tiểu sử, lai lịch và phần ca ngợi, phẩm bình.

c)

Luận về lẽ sống chết và ca ngợi công đức của người quá cố.

d)

Nêu nguyên nhân cái chết và suy nghĩ của người còn sống đối với người đã chết.

40.

Tại sao Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc lại có giá trị đáng trân trọng?

a)

Vì chưa ai viết về cuộc khởi nghĩa Cần Giuộc.

b)

Lần đầu tiên dựng tượng đài tri ân người nông dân khởi nghĩa.

c)

Vì nhân dân lục tỉnh Nam Kì rất thích thơ Nguyễn Đình Chiểu.

d)

Vì thể loại Văn tế khiến nhân dân xúc động, đau đớn.