WorksheetsAi đã đặt tên cho dòng sông + Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc
Total questions: 40
Worksheet time: 20mins
Trong các lời đánh giá sau đây, lời nào nói đúng nhất về nhà văn Hoàng Phủ Ngọc Tường?
Một ngòi bút đậm chất sử thi và lãng mạn
Một nhà nghệ sĩ ngôn từ
Một cái tôi tài hoa và một tấm lòng gắn bó với cảnh sắc, con người xứ Huế
Một ngòi bút tiểu thuyết đậm chất sử thi
Tác giả Hoàng Phủ Ngọc Tường sinh ra tại :
Đà Nẵng
Huế
Nghệ An
Quảng Trị
Hoàng Phủ Ngọc Tường là một trong những nhà văn chuyên về:
Tùy bút
Truyện ngắn
Thơ ca
Bút kí
Phong cách nghệ thuật của Hoàng Phủ Tường:
Kết hợp nhuần nhuyễn chất giữa chất trí tuệ và chất trữ tình, giữa nghị luận sắc bén với suy tư đa chiều được tổng hợp từ vốn kiến thức phong phú về triết học, văn hóa, lịch sử, địa lý,…
Xu hướng đào sâu vào cái tôi nội cảm, tìm kiếm những cách biểu đạt mới bằng những câu tự do, xóa bỏ mọi ràng buộc, khuôn sáo bằng nhịp điệu bất thường để mở đường cho một cơ chế liên tưởng phóng khoáng nhằm đem đến cho tác phẩm một mĩ cảm hiện đại với hệ thống hình ảnh và ngôn từ mới mẻ.
Sáng tác của ông sức mạnh trí tuệ được biểu tượng trong khuynh hướng suy tưởng – triết lý. Chất suy tưởng triết lý mang vẻ đẹp trí tuệ và sự đa dạng, phong phú của hình ảnh được sáng tạo bởi một ngòi bút thông minh tài hoa.
Chất trứ tình chính luận sâu sắc
Bút kí Ai đã đặt tên cho dòng sông ? được sáng tác năm bao nhiêu?
1980
1981
1982
1983
Vị trí của đoạn trích Ai đã đặt tên cho dòng sông ?
Phần 1 và lời kết
Phần 2
Phần 3
Phần 3
Ngay câu mở đầu văn bản Ai đã đặt tên cho dòng sông ?, tác giả đã nêu điểm gì đặc biệt của dòng sông Hương?
Quá trình hình thành, kiến tạo của dòng sông qua nhiều thế kỉ.
Vẻ đẹp dữ dội, hùng tráng của dòng sông Hương ở đoạn thượng lưu.
Những bí ẩn về hành trình của dòng sông Hương trước khi xuôi về cố đô Huế.
Trong các dòng sông đẹp trên thế giới, chỉ có sông Hương là thuộc về một thành phố duy nhất - thành phố Huế.
Khi ở thượng nguồn, vẻ đẹp của sông Hương được so sánh với hình ảnh nào?
Bản trường ca của rừng già
Cô gái Di-gan man dại
Người mẹ phù sa của một vùng văn hóa xứ sở
Tất cả các đáp án trên
Sông Hương ở vùng thượng nguồn mang vẻ đẹp:
Hùng vĩ, man dại
Trữ tình
Cả hai đáp án trên đều đúng
Cả hai đáp án trên đều sai
Theo tác giả, sông Hương mang "vẻ đẹp trầm mặc nhất" ở:
Đoạn giữa lòng Trường Sơn
Đoạn chảy chân đồi Thiên Mụ xuôi về Huế, nơi có những lăng tẩm của vua chúa nhà Nguyễn thấp thoáng trong cánh rừng thông u tịch.
Đoạn vùng ngoại ô Kim Long
Đoạn từ Cồn Hến qua Vĩ Dạ rồi rẽ ngoặt sang hướng đông tây để gặp thị trấn Bao Vinh
Nhịp điệu chậm rãi, lặng tờ của dòng sông Hương khi chảy qua thành phố Huế được tác giả so sánh với:
Điệu slow tình cảm, trữ tình
Những đám băng trôi trên sông Nê-va qua các cung điện Pê-téc-bua để ra biển Ban-tích
Người tài nữ đánh đàn lúc đêm khuya trên dòng sông Hương
Những hoa đăng bồng bềnh chao nhẹ trên mặt nước trong những đêm hội rằm tháng Bảy
Sông Hương trong sách địa dư của Nguyễn Trãi mang tên là:
Giang Linh
Sông Huê
Linh Giang
Sông Hương
Theo tác giả văn bản Ai đã đặt tên cho dòng sông ?, toàn bộ nền âm nhạc cổ điển Huế được sinh thành trong môi trường nào?
Trong những sinh hoạt vật chất và tinh thần của cư dân sinh sống trong các con thuyền trên dòng sông Hương.
Trong những hội hè, đình đám của cư dân sống trên dòng sông và dân cư quần tụ đôi bờ sông Hương.
Trong những sinh hoạt văn hóa, tinh thần của cư dân đôi bờ Hương Giang.
Trong những sáng tác của các nghệ sĩ, các bậc tao nhân mặc khách đã từng có lần đến với dòng sông Hương.
Trong văn bản Ai đã đặt tên cho dòng sông ?, khi miêu tả đoạn sông Hương vòng về "gặp lại" thành phố Huế ở thị trấn Bao Vinh, tác giả đã so sánh dòng sông với:
"một tiếng "vâng" không nói ra của tình yêu"
"một sắc đẹp dịu dàng và trí tuệ...người mẹ phù sa của một vùng văn hóa xứ sở."
nàng Kiều sau đêm tự tình trở lại tìm Kim Trọng để nói lời thề trước khi từ giã.
người tài nữ đánh khúc đàn lúc đêm khuya để giã biệt người yêu.
Từ góc nhìn lịch sử, nhà văn cảm nhận sông Hương như:
người gái đẹp nằm ngủ mơ màng giữa cánh đồng Châu Hóa đầy hoa dại
Một người tài nữ đánh đàn lúc đêm khuya
Dòng sông của sử thi viết giữa màu cỏ lá xanh biếc
Cô gái di gan phóng khoáng và man dại
Trong câu văn sau đây, Hoàng Phủ Ngọc Tường đã sử dụng thủ pháp nghệ thuật gì?
Nếu chỉ mải mê nhìn ngắm khuôn mặt kinh thành của nó, tôi nghĩ rằng người ta sẽ không hiểu một cách đầy đủ bản chất của sông Hương với cuộc hành trình gian truân mà nó đã vượt qua, không hiểu thấu phần tâm hồn sâu thẳm của nó mà dòng sông hình như không muốn bộc lộ, đã đóng kín lại ở cửa rừng và ném chìa khóa trong những hang đá dưới chân núi Kim Phụng
So sánh
Ẩn dụ
Nhân hóa
Đối lập
"Có một dòng thi ca về sông Hương, và tôi hi vọng đã nhận xét một cách công bằng về nó khi nói rằng dòng sông ấy không bao giờ tự lặp lại mình trong cảm hứng của các nghệ sĩ. Mỗi nhà thơ đều có một khám phá riêng về nó: từ xanh biếc thường ngày, nó bỗng thay màu thực bất ngờ, “dòng sông trắng – lá cây xanh” trong cái nhìn tinh tế của Tản Đà, từ tha thiết mơ màng nó chợt nhiên hùng tráng lên “như kiếm dựng trời xanh” trong khí phách của Cao Bá Quát; từ nỗi quan hoài vạn cổ với bóng chiều bãng lãng trong hồn thơ Bà Huyện Thanh Quan, nó đột khởi thành sức mạnh phục sinh của tâm hồn, trong thơ Tố Hữu. Và ở đây, một lần nữa, sông Hương quả thực là Kiều rất Kiều, trong cái nhìn thắm thiết tình người của tác giả Từ ấy"
Trong đoạn văn này Hoàng Phủ Ngọc Tường đã cảm nhận sông Hương:
Như là công trình nghệ thuật của tạo hóa
gắn liền với nền âm nhạc cổ điển Huế
Tạo nên bề dày của văn hóa Huế
Khơi nguồn cho cảm hứng thơ ca
"Có một dòng thi ca về sông Hương, và tôi hi vọng đã nhận xét một cách công bằng về nó khi nói rằng dòng sông ấy không bao giờ tự lặp lại mình trong cảm hứng của các nghệ sĩ. Mỗi nhà thơ đều có một khám phá riêng về nó: từ xanh biếc thường ngày, nó bỗng thay màu thực bất ngờ, “dòng sông trắng – lá cây xanh” trong cái nhìn tinh tế của Tản Đà, từ tha thiết mơ màng nó chợt nhiên hùng tráng lên “như kiếm dựng trời xanh” trong khí phách của Cao Bá Quát; từ nỗi quan hoài vạn cổ với bóng chiều bãng lãng trong hồn thơ Bà Huyện Thanh Quan, nó đột khởi thành sức mạnh phục sinh của tâm hồn, trong thơ Tố Hữu. Và ở đây, một lần nữa, sông Hương quả thực là Kiều rất Kiều, trong cái nhìn thắm thiết tình người của tác giả Từ ấy."
Đoạn văn trên bộc lộ khả năng nào của tác giả?
Năng lực quan sát tinh tế
Kiến thức văn chương phong phú và khả năng liên tưởng nhạy bén
Nghệ thuật so sánh sinh động
Ngòi bút trữ tình bay bổng
Cái tôi chủ quan của Hoàng Phủ Ngọc Tường?
Tài hoa
Uyên bác
Yêu Huế thiết tha
Tất cả đáp án trên
Mối quan hệ giữa sông Hương với kinh thành Huế trong cái nhìn phát hiện của Hoàng Phủ Ngọc Tường?
Cặp tình nhân đắm say và chung thủy
Người tài nữ đánh đàn lúc đêm khuya với sông Hương
Người dân hai bên bờ sông và dòng sông
Tất cả đáp án trên
Phần nào không có trong bố cục của bài Văn tế?
Lung khởi
Thích thực
Luận
Ai vãn
Sự biến đổi để người nông dân thành nghĩa sĩ được Nguyễn Đình Chiểu miêu tả quá trình nào?
Nhận thức, tình cảm, hành động
Hành động, tình cảm, nhận thức
Tình cảm, nhận thức, hành động
Nhận thức, hành động, tình cảm
Từ "nghĩa sĩ" trong bài văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc có nghĩa là
Là người làm đầu một kỳ thi
Ià người có tài năng quân sự
Là người có nhiều mặt hoạt động tài năng trên nhiều lĩnh vực
Là người có chí khí, không ngại sinh vì nghĩa như giúp đời cứu nước
Ý nghĩa dưới đây không thể hiện đúng giá trị của bài văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc
Bài văn tế được chọn để đọc trong buổi truy điệu nghĩa sĩ đã hy sinh trong trận tấn công Cần Giuộc
Bài văn tế là tiếng khóc cao cả khóc cho các nghĩa sĩ đã hy sinh và khóc cho các tổ quốc đau thương
Bài văn tế đã được dựng sẵn một đài nghệ thuật hiếm có về người dân nghĩa sĩ phù hợp với phẩm chất của họ
Quân đội nghĩa số hi sinh trong cuộc tấn công Cần Giuộc trong bài văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc
Là 1 người
Là 9 người
Là khoảng 20 người
Là khoảng 30 người
Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc được viết bằng chữ gì
Hán tự
Chữ Nôm
Kết hợp cả chữ Hán và chữ Nôm
Chữ quốc ngữ
Nội dung nào sau đây thuộc về phần “thích thực” ?
Nỗi tiếc thương của người đứng tế
Công trạng của người quá cố.
Luận chung về lẽ sống chết.
Bày trí nhớ và lời cầu nguyện của người đứng đầu.
Nội dung nào sau đây thuộc về phần “ai vãn” ?
Luận chung về lẽ sống chết.
Công đức của người quá cố.
Thái độ tiếc thương của người ở lại
Bày trí nhớ và lời cầu nguyện của người đứng đầu.
Tác giả bài “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc"
Nguyễn Khuyến
Nguyễn Trãi
Nguyễn Đình Chiểu
Nguyễn Tri Phương
Ý nào dưới đây không phải là đặc điểm nổi bật trong nghệ thuật thơ văn của Nguyễn Đình Chiểu:
Không chỉ thành công ở các thể loại như văn tế, thơ Đường luật, lục bát mà còn đóng góp rất nhiều cho thể loại hát nói.
Có sự kết hợp giữa tính cổ điển và tính dân gian, bút pháp lí tưởng hóa và tả thực.
Ngôn ngữ bình dị, mộc mạc, gần với lời ăn tiếng nói của nhân dân.
Đậm đà bản sắc dân tộc, mang đậm sắc thái Nam bộ.
Hoàn cảnh sáng tác bài “Văn tế nghĩa sĩ cần Giuộc” là
Cuối năm 1861, nghĩa quân đã hi sinh trong trận chiến tấn công đồn Cần giuộc.
Cuối năm 1862, nghĩa quân đã hi sinh trong trận chiến tấn công đồn Cần giuộc.
Cuối năm 1863, nghĩa quân đã hi sinh trong trận chiến tấn công đồn Cần giuộc.
Cuối năm 1864, nghĩa quân đã hi sinh trong trận chiến tấn công đồn Cần giuộc.
Hình ảnh người nghĩa sĩ nông dân trong bài “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc” xuất thân vốn là?
Xuất thân là quân cơ, quân vệ của triều đình.
Vốn là những nông dân: “Chưa quen cung ngựa, đâu tới trường nhung; chỉ biết ruộng trâu, ở trong làng bộ”.
Xuất thân là những quan lại, quý tộc yêu nước.
Là những nghĩa quân của Nguyễn Trung Trực.
Bố cục của bài văn tế thường có bốn phần (lung khởi, thích thực, ai vãn, kết). Nội dung nào sau đây thuộc về phần “lung khởi”?
Nỗi niềm thương tiếc đối với người quá cố.
Kể công đức của người quá cố.
Bày tỏ lòng thương nhớ và lời cầu nguyện của người đứng tế.
Luận chung về lẽ sống chết.
“Văn tế nghĩa sĩ cần Giuộc” được viết theo thể
Văn xuôi
Lục bát
Phú Đường luật
Song thất lục bát
Âm hưởng của bài " Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc " là
Thương xót
Bi tráng
Bi lụy
Bi thương
Cần Giuộc là gì?
Địa danh
Tên người
Tên trận đánh
Tên thủ lĩnh
Từ "cui cút" trong văn bản Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc nhằm tái hiện hình ảnh người nông dân
Bơ vơ không nơi nương tựa
Cô độc
Cô Đơn
Âm thầm lặng lẽ làm ăn mà vẫn nghèo khó suốt đời
Câu văn "Việc cuộc, việc cày, việc bừa, việc cấy, tay vốn quen làm" sử dụng những biện pháp tu từ nào?
Liệt kê
Điệp từ
So sánh
Hoán dụ
Một bài văn tế thường có hai nội dung cơ bản nào sau dây?
Kể về cuộc đời, tính cách, phẩm hạnh của người quá cố và bộc lộ tình cảm, thái độ của người sống trong giờ phút vĩnh biệt.
Phần ghi chép tiểu sử, lai lịch và phần ca ngợi, phẩm bình.
Luận về lẽ sống chết và ca ngợi công đức của người quá cố.
Nêu nguyên nhân cái chết và suy nghĩ của người còn sống đối với người đã chết.
Tại sao Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc lại có giá trị đáng trân trọng?
Vì chưa ai viết về cuộc khởi nghĩa Cần Giuộc.
Lần đầu tiên dựng tượng đài tri ân người nông dân khởi nghĩa.
Vì nhân dân lục tỉnh Nam Kì rất thích thơ Nguyễn Đình Chiểu.
Vì thể loại Văn tế khiến nhân dân xúc động, đau đớn.
