NEW
Font size
WorksheetsBai 20
Total questions: 26
Worksheet time: 13mins
Câu 1. Thắng lợi nào đã làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Nava của thực dân Pháp?
A. Chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ 1954.
B. Chiến thắng Bắc Tây Nguyên tháng 2/1954.
C. Hiệp định Giơne vơ về Đông Dương được kí kết.
D. Cuộc tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953 -1954.
Cau 2 Tại sao Pháp lại chấp nhận đàm phán với ta ở Hội nghị Giơnevơ ?
A. Do sức ép của Liên Xô.
B. Pháp sợ Trung Quốc đưa quân sang.
C. Pháp bị thất bại ở Điện Biên Phủ.
D. Dư luận nhân dân thế giới phản đối.
Câu 3. Yếu tố khách quan làm nên thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954) ở Việt Nam là
A. có sự lãnh đạo tài tình của Đảng đứng đầu là Hồ Chủ tịch.
B. nhân dân ta đoàn kết, dũng cảm trong chiến đấu.
C. có hệ thống chính quyền dân chủ nhân dân trong cả nước.
D. sự giúp đỡ của Liên Xô, Trung Quốc và các nước dân chủ nhân dân, của nhân dân Pháp và loài người tiến bộ.
Câu 5. Nội dung nào không phải là nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp?
A. Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, chủ tịch Hồ Chí Minh với đường lối đúng đắn.
B. Xây dựng hậu phương kháng chiến vững mạnh.
C. Sự ủng hộ, giúp đỡ của Liên Xô, Trung Quốc và nhân dân tiến bộ trên thế giới.
D. Có tiềm lực kinh tế - quốc phòng vững mạnh.
Cau 6 Cuộc kháng chiến của dân tộc Việt Nam chống thực dân Pháp (1945 - 1954) được kết thúc bằng sự kiện nào?
A. Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.
B. Chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950.
C. Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương được kí kết (21 - 7 - 1954).
D. Cuộc tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953 – 1954.
Câu 7. Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên nhân chủ quan làm nên thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) ?
A. Xây dựng được căn cứ hậu phương rộng lớn ,vững chắc về mọi mặt
B. Liên minh chiến đấu chống Pháp giữa nhân dân ba nước Đông Dương
C. Sự lãnh đạo sang suốt của Đảng với đường lối kháng chiến đúng đắn, sáng tạo
D. Lực lượng vũ trang ba thứ quân sớm được xây dựng và không ngừng lớn mạnh
Câu 8. Nội dung quan trọng nhất của Hiệp định Giơnevơ năm 1954 là
A. các bên tham chiến thực hiện ngừng bắn, lập lại hòa bình trên toàn Đông Dương.
B. các bên tham chiến thực hiện cuộc tập kết, chuyển quân, chuyển giao khu vực.
C. hiệp định cấm đưa quân đội và vũ khí nước ngoài vào các nước Đông Dương.
D. các nước tham dự cam kết tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của ba nước Đông Dương.
Câu 9. Nguyên nhân có tính quyết định nhất đưa tới thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp là gì?
A. Toàn quân, toàn dân ta đoàn kết một lòng, dũng cảm trong chiến đấu.
B. Nhờ sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là chủ tịch Hồ Chí Minh.
C. Tình đoàn kết chiến đấu của ba nước Đông Dương.
D. Sự ủng hộ giúp đỡ của Trung Quốc, Liên Xô và các nước dân chủ nhân dân.
Câu 11. Yếu tố quốc tế tác động trực tiếp đến việc kí kết Hiệp định Giơnevơ về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Đông Dương là
A. xu thế hòa hoãn Đông – Tây xuất hiện.
B. sự hòa hoãn giữa các nước lớn.
C. chiến tranh Triều Tiên bùng nổ.
D. xu thế toàn cầu hóa xuất hiện.
Câu 12. Hội nghị Bộ chính trị Trung ương Đảng (9/1953) đã đề ra kế hoạch tác chiến Đông Xuân (1953-1954) với quyết tâm giữ vững quyền chủ động đánh địch trên cả hai mặt trận nào?
A. Chính trị quân sự.
B. Chính diện và sau lưng địch
C. Quân sự và ngoại giao.
D. Chính trị và ngoại giao
Câu 13. Chủ trương giải quyết mối quan hệ giữa độc lập dân tộc và CNXH của Đảng trong thời kì 1945-1954 là
A. làm tư sản dân quyền và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản.
B. thực hiện vừa kháng chiến, vừa kiến quốc.
C. tiến hành đồng thời hai nhiệm vụ chiến lược trên cả hai miền Nam – Bắc.
D. xây dựng CNXH và bảo vệ Tổ quốc XHCN.
Câu 14. Trong cuộc tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953 – 1954, quân đội và nhân dân Việt Nam thực hiện kế sách gì để đối phó với kế hoạch Nava?
A. Lừa địch để đánh địch.
B. Đánh điểm, diệt viện.
C. Đánh vận động và công kiện.
D. Điều địch để đánh địch.
Câu 15. Một trong những điểm khác của chiến dịch Điện Biên Phủ so với các chiến dịch trong cuộc tiến công chiến lược trong Đông – Xuân 1953-1954 là đánh vào nơi
A. đông dân nhiều của để cung cấp cho chiến tranh.
B. quan trọng về chiến lược mà địch tương đối yếu.
C. quan trọng về chiến lược và mạnh nhất của địch.
D. tập trung các cơ quan đầu não của Việt Nam và Pháp.
Câu 16. Cuộc tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953 - 1954 của quân dân Việt Nam đã buộc Pháp phải
A. ra sức tăng cường ngụy quân.
B. phân tán lực lượng để đối phó với ta.
C. tập trung lực lượng ở đồng bằng Bắc Bộ.
D. đưa bộ binh từ Bắc Phi sang.
Câu 17. Cuộc Tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953 – 1954 của ta thắng lợi đã buộc địch phải phân tán lực lượng ở nhũng cứ điểm nào?
A. Lai Châu, Điện Biên Phủ, Sênô, Luông phabang.
B. Điện Biên Phủ, Thà Khẹt, Plâycu, Luông phabang.
C. Điện Biên Phủ, Sênô, Plâycu, sầm Nưa.
D. Điện Biên Phủ, Sênô, Plâycu, Luông phabang.
Câu 18. Nội dung nào sau đây không thuộc kế hoạch Nava của thực dân Pháp tiến hành ở Đông Dương trong những năm 1953 - 1954?
A. Tập trung binh lực.
B. Xây dựng đội quân cơ động chiến lược mạnh.
C. Mở rộng ngụy quân.
D. Thiết lập chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.
Câu 19. Nội dung nào sau đây không thuộc kế hoạch Nava của thực dân Pháp tiến hành ở Đông Dương trong những năm 1953 - 1954?
A. Tập trung binh lực.
B. Xây dựng đội quân cơ động chiến lược mạnh.
C. Mở rộng ngụy quân.
D. Thiết lập chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.
Câu 22 Vì sao tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ trở thành trung tâm của kế hoạch Nava?
A. Điện Biên Phủ có vị trí chiến lược quan trọng.
B. Điện Biên Phủ được Pháp chiếm từ lâu.
C. Điện Biên Phủ ngay từ đầu là trọng tâm của kế hoạch Nava.
D. Điện Biên Phủ gần nơi đóng quân chủ lực của Pháp
Câu 23. Biểu hiện rõ nhất về sức mạnh của Pháp ở cứ điểm Điện Biên Phủ là
A. được Mĩ viện trợ nhiều vũ khí, phương tiện chiến tranh hiện đại.
B. quân đội Pháp thiện chiến, có nhiều kinh nghiệm chiên đấu.
C. có cố vấn Mĩ chỉ huy cùng một hệ thống công sự vững chắc.
D. nơi đây tập trung đông nhất lực lượng quân Pháp ở chiến trường Đông Dương.
Câu 24. Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân chủ quan làm nên thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) ?
A. Xây dựng được căn cứ hậu phương rộng lớn ,vững chắc về mọi mặt .
B. Liên minh chiến đấu chống Pháp giữa nhân dân ba nước Đông Dương.
C. Sự lãnh đạo sang suốt của Đảng với đường lối kháng chiến đúng đắn, sáng tạo.
D. Lực lượng vũ trang ba thứ quân sớm được xây dựng và không ngừng lớn mạnh.
Câu 25 Nguyên tắc quan trọng nhất của Việt Nam trong việc kí kết Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) và Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương (21-7-1954) là
A. không vi phạm chủ quyền dân tộc.
B. đảm bảo giành thắng lợi từng bước.
C. giữ vững vai trò lãnh đạo của Đảng.
D. phân hóa và cô lập cao độ kẻ thù.
Câu 26. Thắng lợi quyết định nhất trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân ta thể hiện trên mặt trận nào?
A. Chính trị.
B. Kinh tế.
C. Quân sự.
D. Ngoại giao.
Câu 27 Thắng lợi cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954) của nhân dân Việt Nam đã tác động như thế nào đến các nước ở châu Á, châu Phi và Mĩlatinh?
A. Cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc.
B. Cổ vũ mạnh mẽ phong trào hòa bình.
C. Cổ vũ mạnh mẽ phong trào dân chủ.
D. Cổ vũ mạnh mẽ phong trào không liên kết.
Câu 28: Căn cứ địa trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam (1945 - 1954) không phải là
A. nơi đứng chân của lực lượng vũ trang.
B. một loại hình hậu phương kháng chiến.
C. trận địa tiến công quân xâm lược.
D. nơi đối phương bất kh ả xâm phạm.
Câu 29 Tác động của cuộc Tiến công chiến lược Đông – Xuân (1953 – 1954) và chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) tạo điều kiện thuận lợi cho
A. cuộc đấu tranh ngoại giao của ta giành thắng lợi.
B. cuộc đấu tranh quân sự của ta giành thắng lợi.
C. cuộc đấu tranh quân sự và ngoại giao của ta giành thắng lợi.
D.miền Bắc tiến lên làm cách mạng xã hội chủ nghĩa.
Câu 30. Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương được kí kết là sự phản ánh đầy đủ
A. mối quan hệ giữa cách mạng Việt Nam với phong trào cách mạng thế giới.
B. mối quan hệ giữa thắng lợi của quân dân Việt Nam và xu thế chung của thế giới.
C. tương quan lực lượng giữa quân đội nhân dân Việt Nam và quân đội Pháp.
D. tương quan lực lượng giữa các bên trong quá trình đàm phán.
