Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn sinh cuối kì 2

Total questions: 128

Worksheet time: 1hrs 4mins

Name
Class
Date
1.

Tế bào của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều sử dụng chung một loại mã di chuyền, đều dùng cùng 20 loại axit amin để cấu tạo nên prôtêin, chứng tỏ chúng tiến hóa từ một tổ tiên chung. Đây là một trong những bằng chứng tiến hóa về

a)

Phôi sinh học

b)

Địa lý sinh vật học

c)

Sinh học phân tử

d)

Giải phẫu so sánh

2.

Bằng chứng nào sau đây không được xem là bằng chứng sinh học phân tử?

a)

Prôtêin của các loài sinh vật đều được cấu tạo từ khoảng 20 loại axit amin.

b)

ADN của các loài sinh vật đều được cấu tạo từ 4 loại nuclêôtit.

c)

Mã di truyền của các loài sinh vật đều có đặc điểm giống nhau.

d)

Các cơ thể sống đều được cấu tạo bởi tế bào.

3.

Các tế bào của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều sử dụng chung một loại mã di truyền, đều dùng cùng 20 loại axit amin để cấu tạo nên prôtêin. Đây là bằng chứng chứng tỏ

a)

các gen của các loài sinh vật khác nhau đều giống nhau.

b)

Tất cả các loài sinh vật hiện nay là kết quả của tiến hoá hội tụ.

c)

prôtêin của các loài sinh vật khác nhau đều giống nhau.

d)

Các loài sinh vật hiện nay đã được tiến hoá từ một tổ tiên chung.

4.

Hiện nay, tất cả các cơ thể sinh vật từ đơn bào đến đa bào đều được cấu tạo từ tế bào. Đây là một trong những bằng chứng chứng tỏ

a)

quá trình tiến hoá đồng quy của sinh giới (tiến hoá hội tụ).

b)

nguồn gốc thống nhất của các loài.

c)

vai trò của các yếu tố ngẫu nhiên đối với quá trình tiến hoá.

d)

sự tiến hoá không ngừng của sinh giới.

5.

Khi nói về các bằng chứng tiến hóa, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Những cơ quan ở các loài khác nhau được bắt nguồn từ một cơ quan ở loài tổ tiên, mặc dù hiện tại các cơ quan này có thể thực hiện các chức năng khác nhau được gọi là cơ quan tương tự.

b)

Cơ quan thoái hóa cũng là cơ quan tương đồng vì chúng bắt nguồn từ một cơ quan ở một loài tổ tiên nhưng nay không còn chức năng, bị tiêu giảm.

c)

Các loài động vật có xương sống có các đặc điểm ở giai đoạn trưởng thành rất khác nhau thì không thể có các giai đoạn phôi giống nhau.

d)

 Những cơ quan thực hiện chức năng như nhau tuy không bắt nguồn từ một nguồn gốc được gọi là cơ quan tương đồng.

6.

Bằng chứng nào sau đây phản ánh sự tiến hoá hội tụ (đồng quy) ?

a)

Gai cây hoàng liên là biến dạng của lá, gai cây hoa hồng là do sự phát triển của biểu bì thân

b)

Gai xương rồng, tua cuốn của đậu Hà Lan đều là biến dạng của lá.

c)

Chi trước của các loài động vật có xương sống có các xương phân bố theo thứ tự tương tự nhau.

d)

Trong hoa đực của cây đu đủ có 10 nhị, ở giữa hoa vẫn còn di tích của nhuỵ.

7.

Bằng chứng tiến hóa nào sau đây là bằng chứng sinh học phân tử?

a)

Xác sinh vật sống trong các thời đại trước được bảo quản trong các lớp băng.

b)

Xương tay của người tương đồng với cấu trúc chi trước của mèo.

c)

Prôtêin của các loài sinh vật đều cấu tạo từ 20 loại axit amin.

d)

Tất cả các loài sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào.

8.

Người đầu tiên đưa ra khái niệm biến dị cá thể là

a)

Đacuyn.

b)

Menđen

c)

Moocgan

d)

Lamac

9.

Theo Đacuyn, nguyên liệu chủ yếu cho chọn lọc tự nhiên là

a)

thường biến.

b)

biến dị cá thể.   

c)

đột biến.

d)

biến dị tổ hợp.

10.

Theo Đácuyn, cơ chế tiến hoá là sự tích luỹ các

a)

biến dị  có lợi, đào thải các biến dị có hại dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên.

b)

đặc tính thu được trong đời sống cá thể dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên

c)

đặc tính thu được trong đời sống cá thể dưới tác dụng của ngoại cảnh.

d)

đặc tính thu được trong đời sống cá thể dưới tác dụng của ngoại cảnh hay tập quán hoạt động.

11.

Theo Đacuyn, đối tượng của chọn lọc tự nhiên là

a)

các cá thể nhưng kết quả của chọn lọc tự nhiên lại tạo nên các quần thể sinh vật có kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi với môi trường

b)

các cá thể nhưng kết quả của chọn lọc tự nhiên lại tạo nên loài sinh vật có đặc điểm thích nghi với môi trường

c)

 quần thể nhưng kết quả của chọn lọc tự nhiên lại tạo nên loài sinh vật có kiểu gen quy định các đặc điểm thích nghi với môi trường

d)

quần thể nhưng kết quả của chọn lọc tự nhiên lại tạo nên các loài sinh vật có sự phân hoá về mức độ thành đạt sinh sản

12.

Theo Đacuyn, đối tượng của chọn lọc tự nhiên là

a)

các cá thể nhưng kết quả của chọn lọc tự nhiên lại tạo nên các quần thể sinh vật có kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi với môi trường

b)

các cá thể nhưng kết quả của chọn lọc tự nhiên lại tạo nên loài sinh vật có đặc điểm thích nghi với môi trường

c)

quần thể nhưng kết quả của chọn lọc tự nhiên lại tạo nên loài sinh vật có kiểu gen quy định các đặc điểm thích nghi với môi trường

d)

quần thể nhưng kết quả của chọn lọc tự nhiên lại tạo nên các loài sinh vật có sự phân hoá về mức độ thành đạt sinh sản

13.

Đacuyn quan niệm biến dị cá thể là

a)

những biến đổi trên cơ thể sinh vật dưới tác động của ngoại cảnh và tập quán hoạt động.

b)

sự phát sinh những sai khác giữa các cá thể trong loài qua quá trình sinh sản.

c)

những biến đổi trên cơ thể sinh vật dưới tác động của ngoại cảnh và tập quán hoạt động nhưng di truyền được

d)

những đột biến phát sinh do ảnh hưởng của ngoại cảnh.

14.

Tồn tại chủ yếu trong học thuyết Đacuyn là chưa

a)

 hiểu rõ nguyên nhân phát sinh biến dị và cơ chế di truyền các biến dị.

b)

giải thích thành công cơ chế hình thành các đặc điểm thích nghi ở sinh vật.

c)

đi sâu vào các con đường hình thành loài mới.

d)

 làm rõ tổ chức của loài sinh học.

15.

Theo quan niệm hiện đại, nhân tố cung cấp nguồn biến dị thứ cấp vô cùng phong phú cho quá trình tiến hoá là

a)

giao phối ngẫu nhiên.       

b)

 chọn lọc tự nhiên.

c)

đột biến.            

d)

giao phối không ngẫu nhiên.

16.

Kết quả của quá trình tiến hóa nhỏ là hình thành nên

a)

loài mới

b)

bộ mới

c)

họ mới

d)

chi mới

17.

 Theo quan niệm tiến hóa hiện đại, nguồn nguyên liệu sơ cấp chủ yếu cung cấp cho chọn lọc tự nhiên là

a)

thường biến.

b)

đột biến nhiễm sắc thể.

c)

đột biến gen.

d)

biến dị tổ hợp.

18.

Theo thuyết tiến hoá tổng hợp, đơn vị tiến hoá cơ sở là

a)

tế bào.             

b)

quần thể.

c)

cá thể.

d)

bào quan.

19.

Nguyên liệu sơ cấp chủ yếu của chọn lọc tự nhiên theo quan niệm hiện đại là

a)

đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể.  

b)

đột biến gen.

c)

đột biến số lượng nhiễm sắc thể.

d)

biến dị tổ hợp.

20.

Theo thuyết tiến hóa hiện đại, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về chọn lọc tự nhiên?

(1) Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình và gián tiếp làm biến đổi tần số kiểu gen, qua đó làm biến đổi tần số alen của quần thể.

(2) Chọn lọc tự nhiên chống lại alen trội làm biến đổi tần số alen của quần thể nhanh hơn so với chọn lọc chống lại alen lặn.

(3) Chọn lọc tự nhiên làm xuất hiện các alen mới và làm thay đổi tần số alen của quần thể.

(4) Chọn lọc tự nhiên có thể làm biến đổi tần số alen một cách đột ngột không theo một hướng xác định.

a)

4

b)

1

c)

2

d)

3

21.

Theo thuyết tiến hóa hiện đại, khi nói về vai trò của các nhân tố tiến hóa, phát biểu nào sau đây sai?

a)

 Di - nhập gen có thể mang đến những alen đã có sẵn trong quần thể.

b)

Các yếu tố ngẫu nhiên có thể làm nghèo vốn gen của quần thể.

c)

Giao phối không ngẫu nhiên vừa làm thay đổi tần số alen vừa làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể.

d)

Chọn lọc tự nhiên là nhân tố tiến hóa có hướng.

22.

Theo quan điểm tiến hoá hiện đại, khi nói về chọn lọc tự nhiên, phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

Chọn lọc tự nhiên không thể loại bỏ hoàn toàn một alen lặn có hại ra khỏi quần thể.

b)

 Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình và gián tiếp làm biến đổi tần số kiểu gen.

c)

Chọn lọc tự nhiên chống lại alen trội có thể nhanh chóng làm thay đổi tần số alen của quần thể.

d)

Chọn lọc tự nhiên làm xuất hiện các alen mới và các kiểu gen mới trong quần thể.

23.

 Theo quan niệm hiện đại, thực chất của chọn lọc tự nhiên là

a)

 sự sống sót của những cá thể thích nghi nhất.

b)

sự phát triển và sinh sản của những kiểu gen thích nghi hơn.

c)

phân hoá khả năng sinh sản của những kiểu gen khác nhau trong quần thể.

d)

củng cố ngẫu nhiên những biến dị có lợi, đào thải những biến dị có hại.

24.

Theo quan niệm hiện đại, nhân tố nào sau đây không phải là nhân tố tiến hóa?

a)

Giao phối ngẫu nhiên.

b)

Giao phối không ngẫu nhiên.

c)

Chọn lọc tự nhiên.

d)

Các yếu tố ngẫu nhiên

25.

Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về tiến hóa nhỏ ?

a)

Tiến hóa nhỏ diễn ra trong phạm vi phân bố tương đối hẹp, trong thời gian lịch sử tương đối ngắn.

b)

Tiến hóa nhỏ là quá trình biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể, đưa đến sự hình thành loài mới.

c)

Tiến hóa nhỏ có thể nghiên cứu được bằng thực nghiệm.

d)

Tiến hóa nhỏ là quá trình biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của loài gốc để hình thành các nhóm phân loại trên loài.

26.

Nhân tố tiến hóa nào sau đây không làm thay đổi tần số alen nhưng làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể theo hướng tăng dần tỉ lệ đồng hợp tử và giảm dần tỉ lệ dị hợp tử?

a)

Chọn lọc tự nhiên.

b)

 Giao phối gần.

c)

Di – nhập gen.

d)

Đột biến.

27.

Theo quan niệm hiện đại, quá trình hình thành quần thể thích nghi xảy ra nhanh hay chậm không phụ thuộc vào

a)

 tốc độ sinh sản của loài.

b)

áp lực của chọn lọc tự nhiên.

c)

tốc độ tích lũy những biến đổi thu đựơc trong đời cá thể do ảnh hưởng trực tiếp của ngoại cảnh.

d)

Quá trình phát sinh và tích lũy các gen đột biến ở mỗi loài.

28.

Cặp nhân tố tiến hóa nào sau đây có thể làm xuất hiện các alen mới trong quần thể sinh vật?

a)

Đột biến và di – nhập gen.

b)

Giao phối không ngẫu nhiên và di – nhập gen.

c)

Chọn lọc tự nhiên và các yếu tố ngẫu nhiên

d)

 Đột biến và chọn lọc tự nhiên.

29.

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về chọn lọc tự nhiên?

a)

Chọn lọc tự nhiên chống alen lặn sẽ loại bỏ hoàn toàn các alen lặn ra khỏi quần thể ngay cả khi ở trạng thái dị hợp.

b)

Chọn lọc tự nhiên chống alen trội có thể nhanh chóng loại alen trội ra khỏi quần thể.

c)

Chọn lọc tự nhiên chống alen lặn sẽ loại bỏ hoàn toàn các alen lặn ra khỏi quần thể ngay sau một thế hệ.

d)

Chọn lọc tự nhiên đào thải alen lặn làm thay đổi tần số alen nhanh hơn so với trường hợp chọn lọc chống lại alen trội.

30.

Nhân tố tiến hoá không làm thay đổi tần số alen nhưng lại làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể giao phối là

a)

các yếu tố ngẫu nhiên.              

b)

đột biến.

c)

giao phối không ngẫu nhiên.

d)

di - nhập gen.

31.

 Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về chọn lọc tự nhiên theo quan niệm hiện đại?

a)

Chọn lọc chỉ diễn ra ở cấp độ quần thể mà không diễn ra ở cấp độ cá thể.

b)

 Chọn lọc cá thể và chọn lọc quần thể diễn ra đồng thời.

c)

Chọn lọc quần thể diễn ra trước, chọn lọc cá thể diễn ra sau.

d)

 Chọn lọc cá thể diễn ra trước, chọn lọc quần thể diễn ra sau.

32.

Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về vai trò của giao phối đối với quá trình tiến hoá?

a)

Giao phối trung hoà tính có hại của đột biến.

b)

Giao phối tạo alen mới trong quần thể.

c)

Giao phối tạo nguồn nguyên liệu thứ cấp cho tiến hoá.

d)

Giao phối phát tán đột biến trong quần thể.  

33.

Theo quan niệm hiện đại, nhân tố tiến hoá làm thay đổi tần số alen của quần thể theo một hướng xác định là

a)

 cách li.  

b)

đột biến.

c)

chọn lọc tự nhiên.       

d)

 giao phối.

34.

Phát biểu nào sau đây là đúng về các yếu tố ngẫu nhiên đối với quá trình tiến hoá của sinh vật?

a)

Yếu tố ngẫu nhiên luôn làm tăng vốn gen của quần thể.

b)

Yếu tố ngẫu nhiên luôn làm tăng sự đa dạng di truyền của sinh vật.

c)

Yếu tố ngẫu nhiên làm thay đổi tần số alen không theo một hướng xác định.

d)

Yếu tố ngẫu nhiên luôn đào thải hết các alen trội và lặn có hại ra khỏi quần thể, chỉ giữ lại alen có lợi.

35.

Phát biểu nào sau đây là đúng về tác động của chọn lọc tự nhiên?

a)

Chọn lọc tự nhiên đào thải alen lặn làm thay đổi tần số alen chậm hơn so với trường hợp chọn lọc chống lại alen trội.

b)

Chọn lọc tự nhiên chỉ tác động khi điều kiện môi trường sống thay đổi.

c)

Chọn lọc tự nhiên không thể đào thải hoàn toàn alen trội gây chết ra khỏi quần thể.

d)

 Chọn lọc tự nhiên làm thay đổi tần số alen của quần thể vi khuẩn chậm hơn so với quần thể sinh vật lưỡng bội.

36.

Khi nói về tiến hoá nhỏ, phát biểu nào sau đây là không đúng?

a)

Tiến hoá nhỏ là quá trình làm biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể (biến đổi về tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể) đưa đến sự hình thành loài mới.

b)

Kết quả của tiến hoá nhỏ sẽ dẫn tới hình thành các nhóm phân loại trên loài.

c)

Sự biến đổi về tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể đến một lúc làm xuất hện cách li sinh sản của quần thể đó với quần thể gốc mà nó được sinh ra thì loài mới xuất hiện.

d)

Tiến hoá nhỏ là quá trình diễn ra trên quy mô của một quần thể và diễn biến không ngừng dưới tác động của các nhân tố tiến hoá.

37.

Theo quan niệm hiện đại, nhân tố nào sau đây có vai trò quy định chiều hướng tiến hóa?

a)

Các yếu tố ngẫu nhiên.

b)

 Đột biến.

c)

Di - nhập gen.

d)

Chọn lọc tự nhiên.

38.

Đối với quá trình tiến hóa, chọn lọc tự nhiên và các yếu tố ngẫu nhiên đều có vai trò

a)

định hướng quá trình tiến hóa.

b)

tạo ra các kiểu gen quy định các kiểu hình thích nghi.

c)

làm phong phú vốn gen của quần thể.

d)

làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.

39.

Nhân tố nào sau đây tác động trực tiếp lên kiểu hình và gián tiếp làm biến đổi tần số kiểu gen, qua đó làm biến đổi tần số alen của quần thể?

a)

Chọn lọc tự nhiên.

b)

Đột biến.

c)

Giao phối không ngẫu nhiên.

d)

Giao phối ngẫu nhiên.

40.

Khi nói về nguồn nguyên liệu của tiến hóa, phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

Tiến hóa sẽ không xảy ra nếu quần thể không có các biến dị di truyền.

b)

Mọi biến dị trong quần thể đều là nguyên liệu của quá trị tiến hóa.

c)

Đột biến gen là nguyên liệu sơ cấp chủ yếu của quá trình tiến hóa.

d)

Nguồn biến dị của quần thể có thể được bổ sung bởi sự nhập cư.

41.

Một alen nào đó dù la có lợi cũng có thể bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể và một alen có hại cũng có thể trở nên phổ biến trong quần thể là do tác động của

a)

giao phối không ngẫu nhiên

b)

 chọn lọc tự nhiên

c)

các yếu tố ngẫu nhiên

d)

đột biến

42.

Giả sử tần số tương đối của các alen ở một quần thể là 0,5A : 0,5a đột ngột biến đổi thành 0,7A : 0,3a. Nguyên nhân nào sau đây có thể dẫn đến hiện tượng trên ?

a)

Sự phát tán hay di chuyển của một nhóm cá thể ở quần thể này đi lập quần thể mới

b)

Giao phối không ngẫu nhiên xảy ra trong quần thể

c)

Đột biến xảy ra trong quần thể theo hướng biến đổi alen A thành alen a

d)

Quần thể chuyển từ tự phối sang ngẫu phối

43.

Ở một loài thực vật giao phấn, các hạt phấn của quần thể 1 theo gió bay sang quần thể 2 và thụ phấn cho các cây của quần thể 2. Đây là một ví dụ về

a)

biến động di truyền.

b)

di - nhập gen.

c)

giao phối không ngẫu nhiên.

d)

 thoái hoá giống

44.

Một quần thể sinh vật ngẫu phối đang chịu tác động của chọn lọc tự nhiên có cấu trúc di truyền ở các thế hệ như sau:  

P:  0,50AA + 0,30Aa + 0,20aa = 1.        

F1: 0,45AA + 0,25Aa + 0,30aa = 1.  

F2: 0,40AA + 0,20Aa + 0,40aa = 1.        

F3: 0,30AA + 0,15Aa + 0,55aa = 1.  

F4: 0,15AA + 0,10Aa + 0,75aa = 1.  

Nhận xét nào sau đây là đúng về tác động của chọn lọc tự nhiên đối với quần thể này?

a)

Các cá thể mang kiểu hình trội đang bị chọn lọc tự nhiên loại bỏ dần.

b)

Chọn lọc tự nhiên đang loại bỏ các kiểu gen đồng hợp và giữ lại những kiểu gen dị hợp.

c)

Chọn lọc tự nhiên đang loại bỏ những kiểu gen dị hợp và đồng hợp lặn.

d)

Các cá thể mang kiểu hình lặn đang bị chọn lọc tự nhiên loại bỏ dần.

45.

Giả sử một quần thể động vật ngẫu phối đang ở trạng thái cân bằng di truyền về một gen có hai alen (A trội hoàn toàn so với a). Sau đó, con người đã săn bắt phần lớn các cá thể có kiểu hình trội về gen này. Cấu trúc di truyền của quần thể sẽ thay đổi theo hướng

a)

tần số alen A và alen a đều giảm đi.  

b)

tần số alen A và alen a đều không thay đổi.

c)

tần số alen A giảm đi, tần số alen a tăng lên.

d)

tần số alen A tăng lên, tần số alen a giảm đi.

46.

 Dấu hiệu chủ yếu để kết luận 2 cá thể chắc chắn thuộc 2 lòai sinh học khác nhau là

a)

chúng cách li sinh sản với nhau

b)

 chúng sinh ra con bất thụ.

c)

chúng không cùng môi trường.

d)

chúng có hình thái khác nhau.

47.

Cách li trước hợp tử là

a)

trở ngại ngăn cản con lai phát triển.

b)

trở ngại ngăn cản tạo thành giao tử.

c)

trở ngại ngăn cản sự thụ tinh.

d)

trở ngại ngăn cản con lai hữu thụ.

48.

 Tiêu chuẩn được dùng thông dụng để phân biệt 2 lòai là tiêu chuẩn

a)

địa lý – sinh thái.

b)

hình thái.

c)

 sinh lí- sinh hóa.

d)

di truyền.

49.

Dạng cách li quan trọng nhất để phân biệt hai loài là cách li

a)

sinh thái

b)

tập tính

c)

địa lí

d)

sinh sản.

50.

Trong các cơ chế cách li sinh sản, cách li trước hợp tử thực chất là

a)

ngăn cản sự thụ tinh tạo thành hợp tử

b)

ngăn cản hợp tử phát triển thành con lai.

c)

ngăn cản con lai hình thành giao tử

d)

ngăn cản hợp tử phát triển thành con lai hữu thụ.

51.

Các cây khác loài có cấu tạo hoa khác nhau nên chúng thường không thụ phấn được cho nhau. Đây là ví dụ về dạng cách li

a)

cơ học.

b)

tập tính.

c)

thời gian (mùa vụ)

d)

sinh thái.

52.

Lừa đực giao phối với ngựa cái để ra con la không có khả năng sinh sản. Đây là ví dụ về

a)

cách li sinh thái.    

b)

cách li tập tính.

c)

cách li sau hợp tử.

d)

cách li cơ học.

53.

Trong quá trình tiến hóa, nếu giữa các quần thể cùng loài đã có sự phân hóa về vốn gen thì dạng cách li nào sau đây khi xuất hiện giữa các quần thể này sẽ đánh dấu sự hình thành loài mới?

a)

Cách li tập tính

b)

Cách li địa lí

c)

Cách li sinh thái

d)

Cách li sinh sản

54.

Nội dung nào sau đây nói về cách li sau hợp tử?

a)

Các cá thể giao phối với nhau tạo ra hợp tử, nhưng hợp tử không phát triển thành con lai.

b)

Các cá thể có cấu tạo cơ quan sinh sản khác nhau, nên không giao phối với nhau.

c)

Các cá thể sống ở những sinh cảnh khác nhau, nên không giao phối với nhau.

d)

Các cá thể có những tập tính giao phối riêng, nên thường không giao phối với nhau.

55.

Trong các loại cách li trước hợp tử, cách li tập tính có đặc điểm:

a)

 Mặc dù sống trong cùng một khu vực địa lí nhưng các cá thể của các loài có họ hàng gần gũi và sống trong những sinh cảnh khác nhau nên không thể giao phối với nhau.

b)

Các cá thể của các loài khác nhau có thể có những tập tính giao phối riêng nên chúng thường không giao phối với nhau.

c)

Các cá thể của các loài khác nhau có thể sinh sản vào những mùa khác nhau nên chúng không có điều kiện giao phối với nhau.

d)

Các cá thể thuộc các loài khác nhau có thể có cấu tạo các cơ quan sinh sản khác nhau nên chúng không thể giao phối với nhau.

56.

Trường hợp nào sau đây thuộc cơ chế cách li sau hợp tử?

a)

Các nhóm cá thể thích nghi với các điều kiện sinh thái khác nhau sinh sản ở các mùa khác nhau nên không giao phối với nhau

b)

Hợp tử được tạo thành và phát triển thành con lai nhưng con lai lại chết non, hoặc con lai sống được đến khi trưởng thành nhưng không có khả năng sinh sản

c)

Các cá thể sống ở hai khu vực địa lí khác nhau, yếu tố địa lí ngăn cản quá trình giao phối giữa các cá thể

d)

Các cá thể sống trong một môi trường nhưng có tập tính giao phối khác nhau nên bị cách li về mặt sinh sản

57.

Hình thành loài mới bằng con đường lai xa và đa bội hoá thường gặp ở

a)

vi sinh vật

b)

thực vật

c)

động vật và vi sinh vật

d)

động vật

58.

Theo qua  niệm hiện đại, quá trình hình thành loài mới

a)

không gắn liền với quá trình hình thành quần thể thích nghi.

b)

 là quá trình tích lũy các biến đổi đồng loại do tác động trực tiếp của ngoại cảnh.

c)

bằng con đường địa lí diễn ra rất nhanh chóng và không xảy ra đối với những loài động vật có khả năng phát tán mạnh.

d)

là sự cải biến thành phần kiểu gen của quần thể ban đầu theo hướng thích nghi, tạo ra hệ gen mới cách li sinh sản với qyần thể gốc.

59.

Quần thể cây tứ bội được hình thành từ quần thể cây lưỡng bội có thể xem như loài mới vì

a)

cây tứ bội giao phấn với cây lưỡng bội cho đời con bất thụ.

b)

cây tứ bội có khả năng sinh sản hữu tính kém hơn cây lưỡng bội.

c)

cây tứ bội có khả năng sinh trưởng, phát triển mạnh hơn cây lưỡng bội.

d)

cây tứ bội có cơ quan sinh dưỡng, cơ quan sinh sản lớn hơn cây lưỡng bội.

60.

Đối với quá trình tiến hoá, các cơ chế cách li có vai trò

a)

hình thành cá thể và quần thể sinh vật thích nghi với môi trường

b)

tạo các alen mới, làm phong phú thêm vốn gen của quần thể.

c)

tạo các tổ hợp alen mới trong đó có các tổ hợp có tiềm năng thích nghi cao.

d)

 ngăn cản sự giao phối tự do, củng cố và tăng cường sự phân hoá kiểu gen trong quần thể bị chia cắt.

61.

Trong quá trình hình thành quần thể thích nghi, chọn lọc tự nhiên có vai trò

a)

tạo ra các kiểu hình thích nghi.

b)

sàng lọc và giữ lại những cá thể có kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi.

c)

tạo ra các kiểu gen thích nghi.

d)

ngăn cản sự giao phối tự do, thúc đẩy sự phân hoá vốn gen trong quần thể gốc.

62.

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về quá trình hình thành loài mới?

a)

Các cá thể đa bội được cách li sinh thái với các cá thể cùng loài dễ dẫn đến hình thành loài mới.

b)

Quá trình hình thành loài mới bằng con đường địa lí và sinh thái luôn luôn diễn ra độc lập nhau.

c)

 Quá trình hình thành loài mới bằng con đường địa lí và sinh thái rất khó tách bạch nhau, vì khi loài mở rộng khu phân bố địa lí thì nó cũng đồng thời gặp những điều kiện sinh thái khác nhau.

d)

Hình thành loài mới bằng con đường (cơ chế) lai xa và đa bội hoá luôn luôn gắn liền với cơ chế cách li địa lí.

63.

Trong quá trình tiến hoá, cách li địa lí có vai trò

a)

hạn chế sự giao phối tự do giữa các cá thể thuộc các quần thể cùng loài.

b)

 hạn chế sự giao phối tự do giữa các cá thể thuộc các quần thể khác loài.

c)

làm biến đổi tần số alen của quần thể theo những hướng khác nhau.

d)

 làm phát sinh các alen mới, qua đó làm tăng sự đa dạng di truyền trong quần thể.

64.

Do các trở ngại địa lí, từ một quần thể ban đầu được chia thành nhiều quần thể cách li với nhau. Nếu các nhân tố tiến hóa làm phân hóa vốn gen của quần thể này đến mức làm xuất hiện các cơ chế cách li sinh sản thì loài mới sẽ hình thành. Đây là quá trình hình thành loài mới bằng con đường

a)

lai xa và đa bội hóa        

b)

 cách li tập tính

c)

cách li sinh thái

d)

cách li địa lí

65.

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về quá trình hình thành loài mới?

a)

Quá trình hình thành quần thể thích nghi luôn dẫn đến hình thành loài mới.

b)

Sự cách li địa lí tất yếu dẫn đến sự hình thành loài mới.

c)

Sự hình thành loài mới không liên quan đến quá trình phát sinh các đột biến.

d)

Quá trình hình thành quần thể thích nghi không nhất thiết dẫn đến hình thành loài mới.

66.

Ở những loài sinh sản hữu tính, từ một quần thể ban đầu tách thành hai hoặc nhiều quần thể khác   nhau. Nếu các nhân tố tiến hoá đã tạo ra sự phân hoá về vốn gen giữa các quần thể này, thì cơ chế cách li nào sau đây khi xuất hiện sẽ đánh dấu sự hình thành loài mới?

a)

Cách li nơi ở

b)

Cách li sinh thái.

c)

Cách li địa lí.

d)

Cách li sinh sản.

67.

Khi nói về vai trò của cách li địa lí trong quá trình hình thành loài mới, phát biểu nào sau đây là không đúng?

a)

Cách li địa lí là những trở ngại về mặt địa lí như sông, núi, biển…ngăn cản các cá thể của quần thể cùng loài gặp gỡ và giao phối với nhau.

b)

Cách li địa lí trong một thời gian dài sẽ dẫn đến cách li sinh sản và hình thành loài mới.

c)

Cách li địa lí chỉ góp phần duy trì sự khác biệt về tần số alen và thành phần kiểu gen giữa các quần thể được tạo ra bởi các nhân tố tiến hoá.

d)

Cách li địa lí có thể được tạo ra một cách tình cờ và góp phần hình thành nên loài mới.

68.

Loài bông của châu Âu có 2n = 26 nhiễm sắc thể đều có kích thước lớn, loài bông hoang dại ở Mĩ có 2n = 26 nhiễm sắc thể đều có kích thước nhỏ hơn. Loài bông trồng ở Mĩ được tạo ra bằng con đường lai xa và đa bội hóa giữa loài bông của châu Âu với loài bông hoang dại ở Mĩ. Loài bông trồng ở Mĩ có số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào sinh dưỡng là

a)

 13 nhiễm sắc thể lớn và 26 nhiễm sắc thể nhỏ.

b)

13 nhiễm sắc thể lớn và 13 nhiễm sắc thể nhỏ.

c)

26 nhiễm sắc thể lớn và 13 nhiễm sắc thể nhỏ.

d)

26 nhiễm sắc thể lớn và 26 nhiễm sắc thể nhỏ.

69.

Quá trình hình thành loài lúa mì (T.aestivum) được các nhà khoa học mô tả như sau : Loài lúa mì (T. monococcum) lai với loài cỏ dại (T. speltoides) đã tạo ra con lai. Con lai này được gấp đôi bộ nhiễm sắc thể tạo thành loài lúa mì hoang dại (A. squarrosa). Loài lúa mì hoang dại (A. squarrosa) lai với loài cỏ dại (T. tauschii) đã tạo ra con lai. Con lai này lại được gấp đôi bộ nhiễm sắc thể tạo thành loài lúa mì (T. aestivum). Loài lúa mì (T. aestivum) có bộ nhiễm sắc thể gồm

a)

bốn bộ nhiễm sắc thể đơn bội của bốn loài khác nhau

b)

bốn bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của bốn loài khác nhau

c)

 ba bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của ba loài khác nhau

d)

ba bộ nhiễm sắc thể đơn bội của ba loài khác nhau

70.

Để kiểm tra giả thuyết của Oparin và Handan, năm 1953 Milơ đã tạo ra môi trường nhân tạo có thành phần hóa học giống khí quyển nguyên thủy của Trái Đất. Môi trường nhân tạo đó gồm:

a)

N2, NH3, H2 và hơi nước.

b)

CH4, CO2, H2 và hơi nước.

c)

CH4, NH3, H2 và hơi nước.

d)

CH4, CO, H2 và hơi nước.

71.

Hiện nay có một số bằng chúng chứng tỏ: Trong lịch sử phát sinh sự sống trên Trái Đất, phân tử được dùng làm vật chất di truyền (lưu giữ thông tin di truyền) đầu tiên là:

a)

ADN và sau đó là ARN

b)

ARN và sau đó là ADN

c)

prôtêin và sau đó là ADN

d)

prôtêin và sau đó là ARN

72.

Năm 1953, Milơ và Urây đã làm thí nghiệm để kiểm tra giả thuyết của Oparin và Handan. Trong thí nghiệm này, loại khí nào sau đây không được sử dụng để tạo môi trường có thành phần hóa học giống khí quyển nguyên thủy của Trái Đất?

a)

 CH4.

b)

H2.

c)

NH3

d)

O2.

73.

Theo quan niệm hiện đại về quá trình phát sinh sự sống trên Trái Đất, ở giai đoạn tiến hóa hóa học không có sự tham gia của nguồn năng lượng nào sau đây?

a)

 Năng lượng từ hoạt động của núi lửa

b)

Năng lượng từ bức xạ mặt trời.

c)

Năng lượng từ sự phóng điện trong tự nhiên.

d)

Năng lượng giải phóng từ quá trình phân giải các chất hữu cơ trong tế bào

74.

Bằng chứng nào sau đây ủng hộ giả thuyết cho rằng vật chất di truyền xuất hiện đầu tiên trên Trái Đất có thể là ARN?

a)

 ARN có thể nhân đôi mà không cần đến enzim (prôtêin).

b)

ARN có kích thước nhỏ hơn ADN.

c)

ARN có thành phần nuclêôtit loại uraxin.

d)

ARN là hợp chất hữu cơ đa phân tử.

75.

Trong quá trình phát sinh sự sống trên Trái Đất, ở giai đoạn tiến hóa hóa học đã hình thành nên

a)

các giọt côaxecva.

b)

các tế bào nhân thực

c)

các tế bào sơ khai.

d)

các đại phân tử hữu cơ.

76.

Phát biểu nào sau đây là không đúng về sự phát sinh sự sống trên Trái Đất?

a)

Quá trình hình thành các hợp chất hữu cơ cao phân tử đầu tiên diễn ra theo con đường hoá học và nhờ nguồn năng lượng tự nhiên.

b)

Các chất hữu cơ phức tạp đầu tiên xuất hiện trong đại dương nguyên thuỷ tạo thành các keo hữu cơ, các keo này có khả năng trao đổi chất và đã chịu tác động của quy luật chọn lọc tự nhiên.

c)

Quá trình phát sinh sự sống (tiến hoá của sự sống) trên Trái Đất gồm các giai đoạn: tiến hoá hoá học, tiến hoá tiền sinh học và tiến hoá sinh học.

d)

 Sự sống đầu tiên trên Trái Đất được hình thành trong khí quyển nguyên thuỷ, từ chất hữu cơ phức tạp.

77.

 Phát  biểu không đúng về sự phát sinh sự sống trên Trái Đất là:

a)

Chọn lọc tự nhiên chỉ tác động ở giai đoạn tiến hóa tiền sinh học tạo nên các tế bào sơ khai và sau đó hình thành tế bào sống đầu tiên.

b)

Sự xuất hiện sự sống gắn liền với sự xuất hiện phức hợp đại phân tử prôtêin và axit nuclêic có khả năng tự nhân đôi và dịch mã.

c)

Nhiều bằng chứng thực nghiệm thu được đã ủng hộ quan điểm cho rằng các chất hữu cơ đầu tiên trên Trái Đất được hình thành bằng con đường tổng hợp hoá học.

d)

.Một số bằng chứng khoa học cho rằng vật chất di truyền đầu tiên có lẽ là ARN mà không phải là ADN vì ARN có thể tự nhân đôi và tự xúc tác.

78.

Trong quá trình phát sinh sự sống trên Trái Đất, sự kiện nào sau đây không diễn ra trong giai đoạn tiến hoá hoá học?

a)

.Các axit amin liên kết với nhau tạo nên các chuỗi pôlipeptit đơn giản.

b)

Các nuclêôtit liên kết với nhau tạo nên các phân tử axit nuclêic.

c)

Hình thành nên các tế bào sơ khai (tế bào nguyên thuỷ).

d)

Từ các chất vô cơ hình thành nên các chất hữu cơ đơn giản.

79.

Quá trình phát sinh và phát triển của sự sống trên Trái Đất gồm các giai đoạn sau:

(1) Tiến hóa tiền sinh học.

(2) Tiến hóa hóa học.

(3) Tiến hóa sinh học.

Các giai đoạn trên diễn ra theo trình tự đúng là:

a)

(3)->(2)->(1)

b)

(2)->(3)->(1)

c)

(1)->(2)->(3)

d)

(2)->(1)->(3)

80.

Ý nghĩa của  hoá thạch là

a)

 bằng chứng trực tiếp về lịch sử phát triển của sinh giới.

b)

bằng chứng gián tiếp về lịch sử phát triển của sinh giới.

c)

xác định tuổi của hoá thạch có thể xác định tuổi của quả đất.

d)

xác định tuổi của hoá thạch bằng đồng vị phóng xạ.

81.

Khi nghiên cứu lịch sử phát triển của sinh giới, người ta đã căn cứ vào loại bằng chứng trực tiếp nào sau đây để có thể xác định loài nào xuất hiện trước, loài nào xuất hiện sau?

a)

Cơ quan  tương tự

b)

 Cơ quan tương đồng

c)

Hóa thạch

d)

Cơ quan thoái hóa

82.

Căn cứ vào những biến cố lớn về địa chất, khí hậu và các hóa thạch điển hình, người ta đã chia lịch sử phát triển sự sống thành mấy đại:

a)

Cổ sinh, Nguyên sinh, Thái cổ, Trung sinh, Tân sinh.

b)

Cổ sinh, Nguyên sinh, Trung sinh, Tân sinh, Thái cổ

c)

 Tân sinh, Trung sinh, Cổ sinh, Nguyên sinh, Thái cổ.

d)

Nguyên sinh, Thái cổ, Cổ sinh Trung sinh, Tân sinh.

83.

Trong lịch sử phát triển của sinh vật trên trái đất, cây có mạch dẫn và động vật đầu tiên chuyển lên sống trên cạn vào đại

a)

cổ sinh

b)

nguyên sinh

c)

trung sinh

d)

tân sinh

84.

Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, ở kỉ Tam Điệp (Triat) có lục địa chiếm ưu thế, khí hậu khô. Đặc điểm sinh vật điển hình ở kỉ này là:

a)

Dương xỉ phát triển mạnh. Thực vật có hạt xuất hiện. Lưỡng cư ngự trị. Phát sinh bò sát.

b)

Cây hạt trần ngự trị. Phân hóa bò sát cổ. Cá xương phát triển. Phát sinh thú và chim.

c)

Cây hạt trần ngự trị. Bò sát cổ ngự trị. Phân hóa chim.

d)

Phân hóa cá xương. Phát sinh lưỡng cư và côn trùng

85.

Các kỉ trong đại Cổ sinh được xếp theo thứ tự lần lượt là

a)

Cambri -> Ôcđôvic -> Xilua -> Đêvôn -> Than đá -> Pecmi

b)

Ôcđôvic -> Cambri -> Xilua -> Than đá -> Pecmi -> Đêvôn.

c)

Ôcđôvic -> Xilua -> Đêvôn -> Cambri -> Than đá -> Pecmi

d)

Cambri -> Xilua -> Than đá -> Ôcđôvic -> Pecmi -> Đêvôn

86.

Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, cây có mạch và động vật di cư lên cạn là đặc điểm sinh vật điển hình ở

a)

 kỉ Đệ Tam

b)

kỉ Tam Điệp

c)

kỉ Phấn Trắng

d)

kỉ Silua

87.

Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, các nhóm linh trưởng phát sinh ở

a)

kỉ Krêta (Phấn trắng) của đại Trung Sinh

b)

kỉ Đệ Tứ (Thứ tư) của đại Tân sinh

c)

kỉ Đệ Tam (thứ ba) của đại Tân sinh

d)

kỉ Jura của đại Trung sinh

88.

Khi nói về hóa thạch, phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

Căn cứ vào tuổi của hóa thạch, có thể biết được loài nào đã xuất hiện trước, loài nào xuất hiện sau.

b)

Hóa thạch là di tích của sinh vật để lại trong các lớp đất đá của vỏ Trái Đất.

c)

Hóa thạch cung cấp cho chúng ta những bằng chứng gián tiếp về lịch sử tiến hóa của sinh giới

d)

 Tuổi của hóa thạch có thể được xác định nhờ phân tích đồng vị phóng xạ có trong hóa thạch

89.

 Đầu kỉ Cacbon có khí hậu ẩm và nóng, về sau khí hậu trở nên lạnh và khô. Đặc điểm của sinh vật điển hình ở kỉ này là:

a)

xuất hiện thực vật có hoa, cuối kỉ tuyệt diệt nhiều sinh vật kể cả bò sát cổ.

b)

dương xỉ phát triển mạnh, thực vật có hạt xuất hiện, lưỡng cư ngự trị, phát sinh bò sát

c)

cây hạt trần ngự trị, bò sát ngự trị, phân hóa chim.

d)

cây có mạch và động vật di cư lên cạn.

90.

Trong lịch sử phát sinh và phát triển của sinh vật trên Trái Đất, cho đến nay, hoá thạch của sinh vật nhân thực cổ nhất tìm thấy thuộc đại

a)

Tân sinh.

b)

Trung sinh.

c)

Thái cổ.

d)

Nguyên sinh.

91.

Trong lịch sử phát triển của sinh giới trên Trái Đất, dương xỉ phát triển mạnh ở

a)

kỉ Silua thuộc đại Cổ sinh.

b)

kỉ Jura thuộc đại Trung sinh.

c)

kỉ Cacbon (Than đá) thuộc đại Cổ sinh.

d)

kỉ Krêta (Phấn trắng) thuộc đại Trung sinh.

92.

Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, bò sát cổ ngự trị ở:

a)

kỉ Triat (Tam điệp) thuộc đại Trung sinh

b)

kỉ Đệ tam thuộc đại Tân sinh

c)

kỉ Jura thuộc đại Trung sinh.         

d)

 kỉ Pecmi thuộc đại Cổ

93.

Các bằng chứng cổ sinh vật học cho thấy: Trong lịch sử phát triển sự sống trên Trái Đất, thực vật có hoa xuất hiện ở

a)

kỉ Triat (Tam điệp) thuộc đại Trung sinh

b)

 kỉ Krêta (Phấn trắng) thuộc đại Trung sinh

c)

kỉ Jura thuộc đại Trung sinh                     

d)

kỉ Đệ tam (Thứ ba) thuộc đại Tân sinh

94.

Bằng chứng nào sau đây được xem là bằng chứng tiến hóa trực tiếp?

a)

Chi trước của mèo và cánh của dơi có các xương phân bố theo thứ tự tương tự nhau.

b)

Các axit amin trong chuỗi β-hemôglôbin của người và tinh tinh giống nhau.

c)

Di tích của thực vật sống ở các thời đại trước đã được tìm thấy trong các lớp than đá ở Quảng Ninh

d)

Tất cả sinh vật từ đơn bào đến đa bào đều được cấu tạo từ tế bào.

95.

 Trong bộ Linh trưởng, loài có quan hệ họ hàng gần gũi với loài người nhất là

a)

vượn gibbon.

b)

gôrila.

c)

tinh tinh.

d)

khỉ sóc.

96.

Loài  cổ nhất và hiện đại nhất trong chi Homo là:

a)

Homo erectus và Homo sapiens

b)

Homo habilis và Homo erectus

c)

Homo neandectan và Homo sapiens

d)

Homo habilis và Homo sapiens

97.

Nội dung chủ yếu của thuyết “ ra đi từ Châu Phi” cho rằng

a)

 người H. sapiens hình thành từ loài người H. erectus ở châu Phi.

b)

người H. sapiens hình thành từ loài người H. erectus ở các châu lục khác nhau.

c)

người H. erectus từ châu phi di cư sang các châu lục khác sau đó tiến hóa thành H. sapiens.

d)

 người H. erectus được hình thành từ loài người H. habilis.

98.

 Khi nói về sự phát sinh loài người, điều nào sau đây không đúng?

a)

Loài người xuất hiện vào đầu kỉ đệ tứ ở đại tân sinh.

b)

Vượn người ngày nay là tổ tiên của loài người.

c)

Chọn lọc tự nhiên đóng vai trò quan trọng trong giai đoạn tiến hóa từ vượn người thành  người.

d)

Có sự tiến hóa văn hóa trong xã hội loài người.

99.

Sự giống nhau giữa người và vượn người ngày nay chứng tỏ

a)

vượn người ngày nay là tổ tiên của loài người.

b)

vượn người ngày nay không phải là tổ tiên của loài người.

c)

vượn người ngày nay tiến hoá theo cùng một hướng với loài người, nhưng chậm hơn loài người.

d)

người và vượn người ngày nay có quan hệ thân thuộc gần gũi.

100.

Những điểm khác nhau giữa người và vượn người chứng minh

a)

tuy phát sinh từ 1 nguồn gốc chung nhưng người và vượn người tiến hoá theo 2 hướng khác nhau.

b)

người và vượn người không có quan hệ nguồn gốc.

c)

vượn người ngày nay không phải là tổ tiên của loài người.

d)

 người và vượn người có quan hệ gần gũi.

101.

Để xác định mối quan hệ họ hàng giữa người và các loài thuộc bộ Linh trưởng (bộ Khỉ), người ta nghiên cứu mức độ giống nhau về ADN của các loài này so với ADN của người. Kết quả thu được (tính theo tỉ lệ % giống nhau so với ADN của người) như sau : khỉ Rhesut : 91,1%; tinh tinh : 97,6%; khỉ Capuchin : 84,2%; vượn Gibbon : 94,7%; khỉ Vervet : 90,5%. Căn cứ vào kết quả này có thể xác định mối quan hệ họ hàng xa dần giữa người và các loài thuộc bộ Linh trưởng nói trên theo trật tự đúng là :

a)

Người - tinh tinh - vượn Gibbon - khỉ Rhesut - khỉ Vervet - khỉ Capuchin

b)

Người - tinh tinh - khỉ Vervet - vượn Gibbon - khỉ Capuchin - khỉ Rhesut

c)

Người - tinh tinh - khỉ Rhesut - vượn Gibbon - khỉ Capuchin - khỉ Vervet

d)

Người - tinh tinh - vượn Gibbon - khỉ Vervet - khỉ Rhesut - khỉ Capuchin

102.

 Các loại môi trường sống chủ yếu của sinh vật là:

I. Môi trường không khí          II. Môi trường trên cạn          III. Môi trường đất

IV. Môi trường xã hội V. Môi trường nước VI. Môi trường sinh vật

a)

 I, II, IV, VI

b)

 I, III, V, VI

c)

II, III, V, VI

d)

II, III, IV, V

103.

Môi trường sống là nơi sinh sống của sinh vật bao gồm tất cả các nhân tố sinh thái

a)

vô sinh và hữu sinh ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của sinh vật.

b)

vô sinh và hữu sinh ảnh hưởng trực tiếp, hoặc gián tiếp đến đời sống của sinh vật.

c)

hữu sinh ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của sinh vật.

d)

hữu sinh ảnh hưởng trực tiếp, hoặc gián tiếp đến đời sống của sinh vật.

104.

Nhân tố sinh thái vô sinh bao gồm  

a)

 tất cả các nhân tố vật lý hoá học của môi trường xung quanh sinh vật.

b)

đất, nước, không khí, độ ẩm, ánh sáng , các nhân tố vật lý bao quanh sinh vật

c)

 đất, nước, không khí, độ ẩm, ánh sáng , các chất hoá học của môi trường xung quanh sinh vật.

d)

đất, nước, không khí, độ ẩm, ánh sáng, nhiệt độ của môi trường xung quanh sinh vật.

105.

 Khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển ổn định theo thời gian được gọi là:

a)

môi trường

b)

giới hạn sinh thái

c)

ổ sinh thái

d)

sinh cảnh

106.

Một "không gian sinh thái" mà ở đó tất cả các nhân tố sinh thái của môi trường nằm trong giới hạn sinh thái cho phép loài đó tồn tại và phát triển gọi là

a)

ổ sinh thái

b)

sinh cảnh

c)

nơi ở

d)

giới hạn sinh thái

107.

Trong một ao, người ta có thể nuôi kết hợp nhiều loại cá: mè trắng, mè hoa, trắm cỏ, trắm đen, trôi, chép… vì

a)

Mỗi loài có một ổ sinh thái riêng nên sẽ giảm mức độ cạnh tranh gay gắt với nhau.

b)

Tận dụng được nguồn thức ăn là các loài động vật nổi và tảo.

c)

Tận dụng được nguồn thức ăn là các loài động vật đáy.

d)

Tạo ra sự đa dạng loài trong hệ sinh thái ao.

108.

Trong các nhân tố vô sinh tác động lên đời sống của sinh vật, nhân tố có vai trò cơ bản là:

a)

ánh sáng

b)

nhiệt độ

c)

độ ẩm

d)

gió

109.

Cá rô phi nuôi ở nước ta có giới hạn sinh thái từ 5,60C đến 420C. Điều giải thích nào dưới đây là đúng?

a)

 Nhiệt độ 5,60C gọi là giới hạn dưới, trên 420C gọi là giới hạn trên.

b)

Nhiệt độ 5,60C gọi là giới hạn dưới, 420C gọi là giới hạn trên.

c)

Nhiệt độ dưới 5,60C gọi là giới hạn dưới, 420C gọi là giới hạn trên.

d)

Nhiệt độ dưới 5,60C gọi là giới hạn trên, 420C gọi là giới hạn dưới.

110.

Khoảng giới hạn sinh thái cho cá rô phi ở Việt nam là

a)

 20C- 420C.

b)

100C- 420C.

c)

50C- 400C.

d)

5,60C- 420C.

111.

Cá chép có giới hạn chịu đựng đối với nhiệt độ tương ứng là: +20C đến 440C. Cá rô phi có giới hạn chịu đựng đối với nhiệt độ tương ứng là: +5,60C đến +420C. Dựa vào các số liệu trên, hãy cho biết nhận định nào sau đây về sự phân bố của hai loài cá trên là đúng?

a)

Cá chép có vùng phân bố rộng hơn cá rô phi vì có giới hạn chịu nhiệt rộng hơn.

b)

Cá chép có vùng phân bố rộng hơn vì có giới hạn dưới thấp hơn.

c)

Cá rô phi có vùng phân bố rộng hơn vì có giới hạn dưới cao hơn.

d)

Cá rô phi có vùng phân bố rộng hơn vì có giới hạn chịu nhiệt hẹp hơn.

112.

Ở rừng nhiệt đới châu Phi. Muỗi Aedes afrieanus (loài A) sống ở vòm rừng, còn muỗi Anophenles gambiae (loài B) sống ở tầng sát mặt đất. Khẳng định nào sau đây là đúng?

a)

 Loài A là loài hẹp nhiệt hơn so với loài B.

b)

Loài A là loài rộng nhiệt , loài B là loài hẹp nhiệt.

c)

Cả hai loài đều rộng nhiệt như nhau.

d)

Cả hai loài đều hẹp nhiệt như nhau.

113.

Trong một ao, người ta có thể nuôi kết hợp nhiều loại cá: mè trắng, mè hoa, trắm cỏ, trắm đen, trôi, chép,....vì:

a)

tận dụng được nguồn thức ăn là các loài động vật nổi và tảo

b)

tạo sự đa dạng loài trong hệ sinh thái ao

c)

tận dụng nguồn thức ăn là các loài động vật đáy

d)

mỗi loài có một ổ sinh thái riêng nên sẽ giảm mức độ cạnh tranh gay gắt với nhau

114.

Cho biết ở Việt Nam, cá chép phát triển mạnh ở khoảng nhiệt độ 25 – 35 0C, khi nhiệt độ xuống dưới 20C và cao hơn 440C cá bị chết. Cá rô phi phát triển mạnh ở khoảng nhiệt độ 20 – 35 0C, khi nhiệt độ xuống dưới 5,60C và cao hơn 420C cá bị chết. Nhận định nào sau đây không đúng?

a)

Từ 20C đến 44 0C là giới hạn sống của cá chép.

b)

 Cá chép có vùng phân bố rộng hơn cá rô phi vì giới hạn sinh thái rộng hơn.

c)

Cá chép có vùng phân bố hẹp hơn cá rô phi vì khoảng thuận lợi hẹp hơn.

d)

Từ 5,60C – 42 0C là giới hạn sinh thái của cá rô phi đối với nhiệt độ.

115.

Nhóm cá thể nào dưới đây là một quần thể?

a)

Cây cỏ ven bờ

b)

Đàn cá rô trong ao.

c)

Cá chép và cá vàng trong bể cá cảnh

d)

Cây trong vườn

116.

Sự cạnh tranh giữa các cá thể cùng loài sẽ làm

a)

 tăng số lượng cá thể của quần thể, tăng cường hiệu quả nhóm.

b)

giảm số lượng cá thể của quần thể đảm bảo cho số lượng cá thể của quần thể tương ứng với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường.

c)

suy thoái quần thể do các cá thể cùng loài tiêu diệt lẫn nhau.

d)

 tăng mật độ cá thể của quần thể, khai thác tối đa nguồn sống của môi trường.

117.

Tập hợp sinh vật nào sau đây không phải là quần thể sinh vật?

a)

Tập hợp chim hải âu trên đảo Trường Sa

b)

Tập hợp cây cọ trên một đồi ở Phú Thọ

c)

Tập hợp cây tràm ở rừng U Minh Thượng.

d)

Tập hợp cá trong Hồ Tây

118.

Ví dụ nào sau đây không thể hiện mối quan hệ hỗ trợ trong quần thể sinh vật?

a)

Khi thiếu thức ăn, một số động vật cùng loài ăn thịt lẫn nhau.

b)

Những cây sống theo nhóm chịu đựng gió bão và hạn chế sự thoát hơi nước tốt hơn những cây sống riêng rẽ.

c)

Bồ nông xếp thành hàng bắt được nhiều cá hơn bồ nông đi kiếm ăn riêng rẽ

d)

Chó rừng hỗ trợ nhau trong đàn nhờ đó bắt được trâu rừng có kích thước lớn hơn

119.

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về mối quan hệ giữa các cá thể của quần thể sinh vật trong tự nhiên ?

a)

Cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể không xảy ra do đó không ảnh hưởng đến số lượng và sự phân bố các cá thể trong quần thể

b)

Khi mật độ cá thể của quần thể vượt quá sức chịu đựng của môi trường, các cá thể cạnh tranh với nhau làm tăng khả năng sinh sản

c)

Cạnh tranh là đặc điểm thích nghi của quần thể. Nhờ có cạnh tranh mà số lượng và sự phân bố các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp, đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của quần thể.

d)

 Cạnh tranh cùng loài, ăn thịt đồng loại giữa các cá thể trong quần thể là những trường hợp phổ biến và có thể dẫn đến tiêu diệt loài.

120.

Sự khác nhau giữa cây thông nhựa liền rễ với cây không liền rễ như thế nào?

a)

 Các cây liền rễ tuy sinh trưởng chậm hơn nhưng có khả năng chịu hạn tốt hơn và khi bị chặt ngọn sẽ nảy chồi mới sớm và tốt hơn cây không liền rễ.

b)

 Các cây liền rễ sinh trưởng nhanh hơn nhưng khả năng chịu hạn kém hơn và khi bị chặt ngọn sẽ nảy chồi mới sớm và tốt hơn cây không liền rễ.

c)

Các cây liền rễ sinh trưởng nhanh hơn và có khả năng chịu hạn tốt hơn, nhưng khi bị chặt ngọn sẽ nảy chồi mới muộn hơn cây không liền rễ.

d)

Các cây liền rễ sinh trưởng nhanh hơn, có khả năng chịu hạn tốt hơn và khi bị chặt ngọn sẽ nảy chồi mới sớm và tốt hơn cây không liền rễ.

121.

Ý nào không đúng đối với động vật sống thành bầy đàn trong tự nhiên?

a)

Phát hiện kẻ thù nhanh hơn.

b)

Có lợi trong việc tìm kiếm thức ăn.

c)

Thường xuyên diễn ra sự cạnh tranh.

d)

Tự vệ tốt hơn.   

122.

Hiện tượng nào sau đây là biểu hiện của mối quan hệ hỗ trợ cùng loài?

a)

 Cá mập con khi mới nở, sử dụng trứng chưa nở làm thức ăn.

b)

Động vật cùng loài ăn thịt lẫn nhau.

c)

Tỉa thưa tự nhiên ở thực vật.

d)

Các cây thông mọc gần nhau, có rễ nối liền nhau.

123.

 Ví dụ nào sau đây minh hoạ cho mối quan hệ hỗ trợ cùng loài?

a)

Cây phong lan bám trên thân cây gỗ trong rừng

b)

Các con hươu đực tranh giành con cái trong mùa sinh sản

c)

Bồ nông xếp thành hàng đi kiếm ăn bắt được nhiều cá hơn bồ  nông đi kiếm ăn riêng rẽ.

d)

Cá ép sống bám trên cá lớn

124.

Số lượng cá thể ít nhất mà quần thể cần có để duy trì và phát triển, gọi là

a)

A. kích thước tối đa của quần thể.  

b)

B. mật độ của quần thể.

c)

C. kích thước trung bình của quần thể.

d)

           D. kích thước tối thiểu của quần thể.

125.

Để xác định mật độ của một quần thể, người ta cần biết số lượng cá thể trong quần thể và

a)

A. tỉ lệ sinh sản và tỉ lệ tử vong của quần thể.    

b)

B. kiểu phân bố của các cá thể trong quần thể.

c)

C. diện tích hoặc thể tích khu vực phân bố của chúng.

d)

D. các yếu tố giới hạn sự tăng trưởng của quần thể.

126.

Về phương diện lí thuyết, quần thể sinh vật tăng truởng theo tiềm năng sinh học khi

a)

A. mức độ sinh sản giảm và mức độ tử vong tăng.

b)

B. điều kiện môi trường không bị giới hạn (môi trường lí tưởng)

c)

C. điều kiện môi trường bị giới hạn và không đồng nhất

d)

D. mức độ sinh sản và mức độ tử vong xấp xỉ như nhau

127.

Trong các kiểu phân bố cá thể của quần thể sinh vật, kiểu phân bố phổ biến nhất là

a)

A. phân bố ngẫu nhiên    

b)

B. phân bố theo chiều thẳng đứng

c)

C. phân bố theo nhóm

d)

D. phân bố đồng điều

128.

Trong các nhân tố sinh thái chi phối sự biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật, nhân tố nào sau đây là nhân tố phù thuộc mật độ quần thể?

a)

A. Mức độ sinh sản    

b)

B. Ánh sáng

c)

C. Nhiệt độ

d)

D. Độ ẩm