Font size
WorksheetsLý cuối năm
Total questions: 497
Worksheet time: 9hrs 34mins
Chọn đáp án đúng. Đơn vị Động lượng là
N/s
N.s
N.m
N.m/s
Công có thể biểu thị bằng tích của
năng lượng và khoảng thời gian
lực, quãng đường đi được và khoảng thời gian.
lực và quãng đường đi được
lực và vận tốc
Đơn vị nào sau đây không phải là đơn vị công suất?
J.s
W
N.m/s
HP
Câu nào sai trong các câu sau? Động năng của vật không đổi khi vật
chuyển động thẳng đều
chuyển động với gia tốc không đổi
chuyển động tròn đều
chuyển động cong đều
Chọn đáp án đúng. Động năng của một vật tăng khi
gia tốc của vật a > 0.
vận tốc của vật v > 0.
các lực tác dụng lên vật sinh công dương
gia tốc của vật tăng
Cơ năng là một đại lượng
luôn luôn dương.
luôn luôn dương hoặc bằng không.
có thể dương, âm hoặc bằng không
luôn luôn khác không.
Một vật nằm yên, có thể có
vận tốc
động lượng
động năng
thế năng
Một vật chuyển động không nhất thiết phải có
động năng
thế năng
động lương
vận tốc
Một ô tô có khối lượng 1000 kg chuyển động với vận tốc 90 km/h. Động năng của ô tô có giá trị là:
3,20.106 J
3,12.105 J
2,52.104 J
2,42.106 J
Một gàu nước khối lượng 10 kg được kéo cho chuyển động đều lên độ cao 5m. Lấy g = 10 m/s2. Công của lực kéo là:
200 J
20 J
50 J
500 J
Câu 1: Công thức nào dưới đây là công thức liên hệ giữa vận tốc, gia tốc và quãng đường đi được của chuyển động thẳng biến đổi đều?
v2 −v02 = 2aS
v2 +v02 = 2aS
v+v0 = 2aS
v − v0 =2aS
Điều khẳng định nào dưới đây chỉ đúng cho chuyển động thẳng nhanh dần đều?
Gia tốc của chuyển động là hàm bậc nhất theo thời gian
Chuyển động có gia tốc thay đổi
Vận tốc của chuyển động là hàm bậc hai của thời gian
Tốc độ tức thời của chuyển động tăng đều theo thời gian.
Công thức liên hệ vận tốc và gia tốc trong chuyển động thẳng biến đổi đều
v = v0 +at
v = v0 − at
v = v0 + at2
v = −v0+ at
Chọn câu sai? Trong chuyển động thẳng nhanh dần đều thì
gia tốc là đại lượng không đổi.
quãng đường đi được tăng theo hàm số bậc hai của thời gian.
vectơ gia tốc ngược chiều với vectơ vận tốc.
tốc độ tức thời là hàm số bậc nhất của thời gian.
Sự rơi tự do là sự rơi chỉ dưới tác dụng của
sức cản không khí.
trọng lực.
lực quán tính.
lực ma sát.
Khi nói về vật rơi tự do không vận tốc đầu, điều nào dưới đây sai?
Phương của chuyển động là phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới.
Chuyển động thẳng chậm dần đều với gia tốc bằng gia tốc rơi tự do.
Vận tốc của vật ở thời điểm t là v = gt.
Quãng đường đi được của vật sau thời gian t là . s =21gt2
Một vật rơi tự do không vận tốc ban đầu từ độ cao 5 m xuống. Vận tốc của vật ngay trước khi chạm đất là, lấy g = 10m/s2
8,9m/s
10m/s
5m/s
2m/s
Một vật được thả từ trên máy bay ở độ cao 80 m. Cho rằng vật rơi tự do với , thời gian rơi là
4s
4,04s
8s
2,26s
Các công thức liên hệ giữa tốc độ góc với chu kỳ T và giữa tốc độ góc với tần số f trong chuyển động tròn đều là:
ω = T2π , ω = 2πf
ω = 2πT , ω = 2πf
ω = 2πT, ω = f2π
ω = T2π, ω =f2π
Một vành bánh xe đạp chuyển động với tần số 2Hz. Chu kì của một điểm trên vành bánh xe đạp là:
0,5s
15s
1,5s
50s
(TH) Phát biểu nào sau đây sai khi nói về động lượng?
Động lượng là một đại lượng vectơ.
Xung của lực là một đại lượng vectơ.
Động lượng tỉ lệ với khối lượng vật.
Véc tơ động lượng của vật trong chuyển động tròn đều không đổi.
(NB) Động lượng là đại lượng véc tơ
Cùng phương, cùng chiều với vectơ vận tốc.
Cùng phương, ngược chiều với véc tơ vận tốc.
Có phương vuông góc với vectơ vận tốc.
Có phương hợp với vectơ vận tốc một góc α bất kỳ.
(TH) Chọn phát biểu đúng về động lượng của một vật
Động lượng là một đại lượng vô hướng, luôn dương.
Động lượng là một đại lượng vô hướng, có thể dương hoặc âm.
Động lượng là một đại lượng có hướng, ngược hướng với vận tốc.
Động lượng là một đại lượng có hướng, cùng hướng với vận tốc.
(NB) Đơn vị của động lượng là
kg.m/s².
kg.m/s.
kg.m.s².
kg.m.s.
(TH)Khi tốc độ của vật tăng gấp đôi thì độ lớn động lượng của vật sẽ
không thay đổi.
tăng gấp đôi.
giảm một nửa.
tăng gấp 4.
(TH) Nếu đồng thời giảm khối lượng của vật còn một nửa và tăng tốc độ lên gấp đôi thì độ lớn động lượng của vật sẽ
tăng gấp đôi.
giảm một nửa.
không thay đổi.
tăng lên 4 lần.
(TH) Điều nào sau đây không đúng khi nói về động lượng?
Động lượng của một vật bằng nửa tích khối lượng và bình phương vận tốc.
Động lượng của một vật bằng tích khối lượng và vận tốc của vật .
Động lượng của một vật là một đại lượng véc tơ luôn cùng hướng chuyển động của vật.
Trong hệ kín, tổng véc tơ động lượng của các vật trong hệ được bảo toàn
(NB) Hệ kín (Hệ cô lập) là
hệ mà các vật trong hệ không tác dụng lẫn nhau.
hệ có tổng nội lực của hệ triệt tiêu.
hệ mà các vật trong hệ chỉ tương tác với các vật ngoài hệ.
hệ không có ngoại lực tác dụng hoặc có tổng ngoại lực tác dụng bằng không.
(VD) Quá trình nào sau đây, động lượng của ô tô không đổi?
Ô tô tăng tốc nhanh dần đều.
tô chuyển động tròn đều.
Ô tô giảm tốc chậm dần đều.
Ô tô chuyển động thẳng đều.
(VD) Chuyển động nào sau đây không phải là chuyển động bằng phản lực?
Chuyển động của con mực phun mực ra khi chạy trốn kẻ thù.
Chuyển động của ô tô xe máy đi trên đường.
Chuyển động của tên lửa.
Chuyển động của pháo thăng thiên.
(NB) Biểu thức của định luật II Newton có thể viết dưới dạng
F.Δt=Δp
F.Δp = Δt
F.Δt=ma
F .Δp=ma
(TH) Một vật khối lượng m=500g chuyển động thẳng theo chiều dương trục tọa độ x với vận tốc 54 km/h. Động lượng của vật có giá trị là
-7,5 kgm/s
-3,25 kgm/s
7,5 kgm/s
3,25 kgm/s
(VD) Một quả bóng đang bay với động lượng p theo phương ngang thì đập vào bức tường thẳng đứng, bay ngược trở lại theo phương vuông góc với bức tường với cùng độ lớn vận tốc. Chọn chiều dương là chiều chuyển động của quả bóng sau khi bật ra, độ biến thiên động lượng của quả bóng là
2 p
−2 p
p
0
(VD) Vật có khối lượng m =1000g chuyển động tròn đều với vận tốc v =15m/s. Sau một phần tư chu kì độ biến thiên động lượng của vật là
15 kgm/s.
150kgm/s
150 2 kgm/s.
15 2 kgm/s.
(VD) Một lực 60N tác dụng vào một vật đang nằm yên trong thời gian 0,25s. Xung lượng của lực trong khoảng thời gian đó là
75 kg.m/s.
15 kg.m/s.
240 kg.m/s.
60 kg.m/s
(VD) Cho hệ hai vật có động lượng 5 N.s và 8 N.s. Động lượng của hệ không thể bằng
3 N.s.
5 N.s.
8N.s.
14 N.s.
(VD) Một mảnh đạn đang nằm yên thì nổ vỡ thành hai mảnh có khối lượng bằng nhau. Mảnh thứ nhất bay sang phải với tốc độ là v thì mảnh thứ hai bay sang
phải với tốc độ là v.
trái với tốc độ v.
phải với tốc độ 2v.
trái với tốc độ 2v.
(TH) Hiện tượng súng giật khi bắn là do sự bảo toàn
động năng.
động lượng.
cơ năng.
công.
(VD) Một viên đạn bay tới gốc tọa độ thì nổ vỡ thành hai mảnh. Mảnh thứ nhất bay cùng chiều trục Ox, mảnh thứ hai bay ngược chiều trục Oy. Véc tơ động lượng của viên đạn lúc đầu nằm trong góc phần tư thứ
nhất.
hai.
ba.
tư.
(VDC) Một viên đạn bay tới gốc tọa độ thì nổ vỡ thành hai mảnh có cùng khối lượng. Mảnh thứ nhất bay cùng chiều trục Ox với tốc độ v, mảnh thứ hai bay cùng chiều trục Oy với tốc độ v√3. Véc tơ động lượng của viên đạn lúc đầu tạo với trục Ox góc
300.
450.
600.
530.
Trường hợp nào sau đây có thể xem là hệ cô lập?
Hai viên bi chuyển động không ma sát trên mặt phẳng nằm ngang.
Hai viên bi chuyển động trên mặt phẳng nghiêng.
Hai viên bi rơi thẳng đứng trong không khí.
Hai viên bi chuyển động trên mặt phẳng nằm ngang.
Trong va chạm đàn hồi đâu là công thức của định luật bảo toàn động lượng cho trường hợp tổng quát:
Phát biểu nào sau đây là sai? Trong một hệ cô lập
các vật trong hệ chỉ tương tác với nhau.
các nội lực từng đôi một trực đối.
nội lực và ngoại lực cân bằng nhau.
không có ngoại lực tác dụng lên các vật trong hệ.
Phát biểu nào sau đây là sai?
Khi không có ngoại lực tác dụng lên hệ thì động lượng của hệ được bảo toàn.
Vật rơi tự do không phải là hệ kín vì trọng lực tác dụng lên vật là ngoại lực.
Hệ gồm "Vật rơi tự do và Trái Đất" được xem là hệ kín khi bỏ qua lực tương tác giữa hệ vật với các vật khác (Mặt Trời, các hành tinh...).
Một hệ gọi là hệ kín khi ngoại lực tác dụng lên hệ không đổi.
Hệ vật –Trái Đất chỉ gần đúng là hệ kín vì
Trái Đất luôn chuyển động.
Trái Đất luôn luôn hút vật
vật luôn chịu tác dụng của trọng lực
luôn tồn tại các lực hấp dẫn từ các thiên thể trong vũ trụ tác dụng lên vật
Va chạm nào sau đây là va chạm mềm?
Quả bóng đang bay đập vào tường và nảy ra.
Viên đạn đang bay xuyên vào và nằm gọn trong bao cát.
Viên đạn xuyên qua một tấm bia trên đường bay của nó.
Quả bóng tennis đập xuống sân thi đấu.
Gọi M và m là khối lượng súng và đạn, vecto V là vận tốc đạn lúc thoát khỏi nòng súng. Giả sử động lượng được bảo toàn. Vận tốc súng là
Chọn câu phát biểu sai?
Hệ vật – Trái Đất luôn được coi là hệ kín.
Hệ vật – Trái Đất chỉ gần đúng là hệ kín.
Trong các vụ nổ, hệ vật có thể coi như gần đúng là hệ cô lập trong thời gian ngắn xảy ra hiện tượng.
Trong va chạm, hệ vật có thể coi gần đúng là hệ kín trong thời gian ngắn xảy ra hiện tượng.
Quả cầu A có khối lượng m1 chuyển động với vận tốc vecto v1 va chạm vào quả cầu B có khối lượng m2 đang đứng yên. Sau va chạm, cả hai quả cầu có cùng vận tốc vecto v2 . Hệ thức nào sau đây đúng?
Định luật bảo toàn động lượng phát biểu:
Động lượng của một hệ là đại lượng bảo toàn.
Động lượng của một hệ cô lập có độ lớn không đổi.
Động lượng của một hệ cô lập là đại lượng bảo toàn.
Động lượng là đại lượng bảo toàn.
Câu 1. Động lượng của một vật khối lượng m đang chuyển động với vận tốc là đại lượng được xác định bởi công thức:
A. P =m .v
B. P= m.v
C. P= m.a
D. P =m. a
Câu 2. Chọn phát biểu đúng. Động lượng của một hệ cô lập là một đại lượng:
A. Không xác định.
B. Bảo toàn.
C. Không bảo toàn.
D. Biến thiên.
Câu 3. Đơn vị của động lượng là:
A. N/s.
B. Kg.m/s
C. N.m.
D. Nm/s
Câu 4
. Chọn phát biểu đúng. Động lượng của vật liên hệ chặt chẽ với:
A. Vận tốc.
B. Thế năng.
C. Quãng đường đi được.
D. Công suất.
Câu 5. Quá trình nào sau đây, động lượng của ôtô được bảo toàn?
A. Ôtô tăng tốc.
B. Ôtô chuyển động tròn.
C. Ôtô giảm tốc.
D. Ôtô chuyển động thẳng đều trên đường không có ma sát.
Câu 6. Một quả bóng đang bay với động lượng p thì đập vuông góc vào vào bức tường với cùng độ lớn, vận tốc. Độ biến thiên động lượng của quả bóng là:
A. 0
B. p
C. 2 p
D. −2 p
Câu 7. Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Động lượng của một vật bằng tích khối lượng và vận tốc của vật.
B. Động lượng của một vật là một đại lượng vectơ.
C. Động lượng của một vật có đơn vị của năng lượng.
D. Động lượng của một vật phụ thuộc vào khối lượng và vận tốc của vật.
Câu 8 Một vật khối lượng 500 g chuyển động thẳng dọc trục Ox với vận tốc 18 km/h. Động lượng của vật bằng
A. 9 kg.m/s.
B. 2,5 kg.m/s.
C. 6 kg.m/s.
D. 4,5 kg.m/s
Câu 9 Một chất điểm chuyển động không vận tốc đầu dưới tác dụng của lực không đổi F = 0,1 N. Động lượng chất điểm ở thời điểm t = 3 s kể từ lúc bắt đầu chuyển động là
A. 30 kg.m/s.
B. 3 kg.m/s.
C. 0,3 kg.m/s.
D. 0,03 kg.m/s.
Câu 10 Một quả bóng khối lượng 250 g bay tới đập vuông góc vào tường với tốc độ v1 = 5 m/s và bật ngược trở lại với tốc độ v2 = 3 m/s. Động lượng của vật đã thay đổi một lượng bằng
A. 2 kg.m/s.
B. 5 kg.m/s.
C. 1,25 kg.m/s.
D. 0,75 kg.m/s.
Véc tơ động lượng là véc tơ
cùng phương, ngược chiều với véc tơ vận tốc
có phương hợp với véc tơ vận tốc một góc α bất kỳ
có phương vuông góc với véc tơ vận tốc
cùng phương, cùng chiều với véc tơ vận tốc
Va chạm nào sau đây là va chạm mềm?
Quả bóng đang bay đập vào tường và nảy ra
Viên đạn đang bay xuyên vào và nằm gọn trong bao cát
Hai quả bi a va váo nhau.
Quả bóng tennis đập xuống sân thi đấu
Định luật bảo toàn động lượng chỉ đúng trong trường hợp
hệ có ma sát
hệ không có ma sát
hệ kín có ma sát
hệ cô lập
Biểu thức của định luật II Newton có thể viết dưới dạng
F.Δt=Δp
F.Δp=Δt
F.Δp=ma
F.Δt=ma
Độ biến thiên động lượng của một vật trong một khỏang thời gian nào đó
A. tỉ lệ thuận với xung lượng của lực tác dụng lên vật trong khoảng thời gian đó.
B. bằng xung lượng của lực tác dụng lên vật trong khoảng thời gian đó.
C. luôn nhỏ hơn xung lượng của lực tác dụng lên vật trong khoảng thời gian đó.
D. luôn là một hằng số.
Độ biến thiên động lượng bằng gì?
A. Công của lực F.
C. Xung lượng của lực.
B. Công suất.
D. Động lượng.
Đơn vị của động lượng là:
A. kg.m/s
B. kg.m.s
C. kg.m2 /s
D. kg.m/s2
Định luật bảo toàn động lượng phát biểu:
A. Động lượng của một hệ là đại lượng bảo toàn.
B. Động lượng của một hệ cô lập có độ lớn không đổi.
C. Động lượng của một hệ cô lập là đại lượng bảo toàn.
D. Động lượng là đại lượng bảo toàn.
Hiện tượng nào dưới đây là sự va chạm đàn hồi:
A. Ném một cục đất sét vào tường.
B. Sự va chạm của mặt vợt cầu lông vào quả cầu lông
C. Bắn một hòn bi-a vào một hòn bi-a khác.
D. Bắn một đầu đạn vào một bị cát.
Một hệ vật là hệ kín nếu
chỉ có những lực của các vật trong hệ tác dụng lẫn nhau.
không có tác dụng của những vật từ ngoài hệ.
các nội lực từng đôi một trực đôi nhau theo định luật III Niu-tơn.
cả A, B, C đều đúng.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về một hệ cô lập?
Các vật trong hệ chỉ tương tác với nhau.
Các nội lực từng đôi một trực đối.
Nội lực và ngoại lực cân bằng nhau.
Không có ngoại lực tác dụng lên các vật trong hệ.
Một vật khối lượng 500 g chuyển động thẳng dọc trục Ox với vận tốc 18 km/h. Động lượng của vật bằng
9 kg.m/s.
2,5 kg.m/s.
6 kg.m/s.
4,5 kg.m/s.
Một chất điểm chuyển động không vận tốc đầu dưới tác dụng của lực không đổi có độ lớn 0,1 N. Động lượng chất điểm ở thời điểm t = 3 s kể từ lúc bắt đầu chuyển động là
30 kg.m/s.
3 kg.m/s.
0,3 kg.m/s.
0,03 kg.m/s.
Một quả bóng khối lượng 250 g bay tới đập vuông góc vào tường với tốc độ 5 m/s và bật ngược trở lại với tốc độ 3 m/s. Động lượng của vật đã thay đổi một lượng bằng
2 kg.m/s.
5 kg.m/s.
1,25 kg.m/s.
0,75 kg.m/s.
Một chất điểm chuyển động không vận tốc đầu dưới tác dụng của lực không đổi có độ lớn 0,1 N. Động lượng chất điểm ở thời điểm t = 3 s kể từ lúc bắt đầu chuyển động là
30 kg.m/s.
3 kg.m/s.
0,3 kg.m/s.
0,03 kg.m/s.
Một vật có khối lượng m = 1 kg rơi tự do từ độ cao h xuống đất mất một khoảng thời gian 0,5 s. Lấy g = 10 m/s2. Độ biến thiên động lượng của vật trong khoảng thời gian đó là
A. 10kgm/s.
B. 1kgm/s.
C. 5kgm/s.
D. 0,5kgm/s
Một vật có khối lượng 1 kg đang chuyển động trên một đường thẳng với vận tốc có độ lớn 6 m/s thì va chạm vào vật thứ hai có khối lượng 2 kg đang đứng yên. Sau va chạm, hai vật gắn với nhau cùng chuyển động với vận tốc có độ lớn
6 m/s.
3 m/s.
2 m/s.
1 m/s.
Hai vật có khối lượng m1 = 5 kg, m2 = 12 kg chuyển động với các vận tốc v1 = 3 m/s và v2 = 4 m/s. Tổng động lượng của hệ là , biết hai vectơ vận tốc cùng hướng
27 kg.m/s.
53 kg.m/s.
56 kg.m/s.
63 kg.m/s.
Chọn câu phát biểu Sai về động lượng của một vật:
là đại lượng vectơ.
được xác định bằng tích khối lượng và vecto vận tốc của vật.
là đại lượng luôn dương.
luôn cùng hướng với vecto vận tốc của vật.
Đơn vị của động lượng là:
kg.m.s2
kg.m.s
skg.m
mkg.s
Động lượng của một hệ được xác định bằng biểu thức nào sau đây?
p=p1+p2+...+pn
p=m1v1+m2v2+...mnvn
p=(m1+m2+...+mn)v
p=(v1+v2+...vn)m
Biểu thức p=p12+p22 là động lượng của hệ trong trường hợp nào sau đây?
Hai vật chuyển động theo phương vuông góc với nhau
Hai vật chuyển động cùng hướng
Hai vật chuyển động ngược hướng
Hai vật chuyển động theo hướng hợp với nhau góc 600
Chọn các đáp án đúng. Một hệ vật coi là hệ kín khi
chỉ có nội lực tương tác giữa các vật trong hệ.
hợp lực của ngoại lực tác dụng lên hệ bằng 0.
nội lực rất lớn so với ngoại lực tác dụng lên hệ.
ngoại lực tác dụng lên hệ cân bằng với nội lực.
Chọn câu phát biểu Sai. Trong một hệ kín thì
các vật trong hệ chỉ tương tác với nhau.
các nội lực từng đôi trực đối.
không có ngoại lực tác dụng lên các vật trong hệ.
nội lực và ngoại lực cân bằng nhau.
Hệ nào sau đây KHÔNG được coi là hệ kín?
Hệ hai vật tương tác không ma sát trên mặt phẳng nghiêng.
Hệ hai vật tương tác không ma sát trên mặt phẳng nằm ngang.
Một vật ở rất xa vật khác (cô lập).
Hệ “súng và đạn” ngay trước và sau khi bắn súng.
Chọn phát biểu đúng?
Vectơ tổng động lượng của một hệ được bảo toàn.
Vectơ tổng động lượng của một hệ kín được bảo toàn.
Khi bỏ qua ma sát thì vectơ tổng động lượng của hệ được bảo toàn.
Độ lớn tổng động lượng của một hệ kín được bảo toàn.
Định luật bảo toàn động lượng áp dụng đúng trong trường hợp nào sau đây?
Hệ có ma sát
Hệ không có ma sát.
Hệ kín.
Hệ có ngoại lực cân bằng với nội lực.
Một ô tô khối lượng m = 1,2 tấn chuyển động với vận tốc v = 54 km/h. Động lượng của ô tô là
p = 18.000 kg.m/s
p = 64,8 kg.m/s
p = 64800 kg.m/s
p = 18 kg.m/s
Một viên bi chuyển động với vận tốc v = 25 m/s thì có động lượng là p = 4 kg.m/s.
Khối lượng của viên bi là
m = 160 g
m = 0,16 g
m = 100 g
m = 6,25 g
Một viên đạn có khối lượng m = 20g chuyển động có động lượng là p = 1,6 kg.m/s.
Vận tốc của viên đạn là
v = 3,2 m/s
v = 32 m/s
v = 0,08 m/s
v = 80 m/s
Định luật bảo toàn động lượng chỉ đúng trong trường hợp
hệ có ma sát
hệ không có ma sát
hệ kín có ma sát
hệ kín
Độ biến thiên động lượng của một vật trong một khỏang thời gian nào đó
tỉ lệ thuận với xung của lực tác dụng lên vật trong khoảng thời gian đó.
bằng xung lượng của lực tác dụng lên vật trong khoảng thời gian đó.
luôn nhỏ hơn xung của lực tác dụng lên vật trong khoảng thời gian đó.
luôn là một hằng số.
Độ biến thiên động lượng bằng gì?
Công của lực F.
Xung lượng của lực.
Công suất.
Động lượng.
Đơn vị của động lượng là:
kg.m/s
kg.m.s
kg.m2 /s
kg.m/s2
Định luật bảo toàn động lượng phát biểu:
Động lượng của một hệ là đại lượng bảo toàn.
Động lượng của một hệ cô lập có độ lớn không đổi.
Động lượng của một hệ cô lập là đại lượng bảo toàn.
Động lượng là đại lượng bảo toàn.
Một hệ vật là hệ kín nếu
chỉ có những lực của các vật trong hệ tác dụng lẫn nhau.
không có tác dụng của những vật từ ngoài hệ.
các nội lực từng đôi một trực đôi nhau theo định luật III Newton.
cả A, B, C đều đúng.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về một hệ cô lập?
Các vật trong hệ chỉ tương tác với nhau.
Các nội lực từng đôi một trực đối.
Nội lực và ngoại lực cân bằng nhau.
Không có ngoại lực tác dụng lên các vật trong hệ.
Một vật khối lượng 500 g chuyển động thẳng dọc trục Ox với vận tốc 18 km/h. Động lượng của vật bằng
9 kg.m/s.
2,5 kg.m/s.
6 kg.m/s.
4,5 kg.m/s.
Một chất điểm chuyển động không vận tốc đầu dưới tác dụng của lực không đổi có độ lớn 0,1 N. Động lượng chất điểm ở thời điểm t = 3 s kể từ lúc bắt đầu chuyển động là
30 kg.m/s.
3 kg.m/s.
0,3 kg.m/s.
0,03 kg.m/s.
Một quả bóng khối lượng 250 g bay tới đập vuông góc vào tường với tốc độ 5 m/s và bật ngược trở lại với tốc độ 3 m/s. Động lượng của vật đã thay đổi một lượng bằng
2 kg.m/s.
5 kg.m/s.
1,25 kg.m/s.
0,75 kg.m/s.
Một vật có khối lượng m = 1 kg rơi tự do từ độ cao h xuống đất mất một khoảng thời gian 0,5 s. Lấy g = 10 m/s2. Độ biến thiên động lượng của vật trong khoảng thời gian đó là
10 kgm/s.
1 kgm/s.
5 kgm/s.
0,5 kgm/s
Một vật có khối lượng 1 kg đang chuyển động trên một đường thẳng với vận tốc có độ lớn 6 m/s thì va chạm vào vật thứ hai có khối lượng 2 kg đang đứng yên. Sau va chạm, hai vật gắn với nhau cùng chuyển động với vận tốc có độ lớn
6 m/s.
3 m/s.
2 m/s.
1 m/s.
Hai vật có khối lượng m1 = 5 kg, m2 = 12 kg chuyển động với các vận tốc v1 = 3 m/s và v2 = 4 m/s. Tổng động lượng của hệ là bao nhiêu? Biết hai vật chuyển động cùng hướng.
27 kg.m/s.
53 kg.m/s.
56 kg.m/s.
63 kg.m/s.
Đơn vị của động lượng là
N/s.
kg.m/s
N.s.
Nm/s.
Đơn vị của động lượng là
N/s.
kg.m/s
N.s.
Nm/s.
Một vật có khối lượng 1 kg đang chuyển động trên một đường thẳng với vận tốc có độ lớn 6 m/s thì va chạm vào vật thứ hai có khối lượng 2 kg đang đứng yên. Sau va chạm, hai vật gắn với nhau cùng chuyển động với vận tốc có độ lớn
(a)
Một vật khối lượng 500 g chuyển động thẳng dọc trục Ox với vận tốc 18 km/h. Động lượng của vật bằng
(a)
Chọn phát biểu đúng về động lượng của một vật:
Động lượng là một đại lượng có hướng, ngược hướng với vận tốc.
Động lượng là một đại lượng vô hướng, luôn dương.
Động lượng là một đại lượng vô hướng, có thể dương hoặc âm.
Động lượng là một đại lượng có hướng, cùng hướng với vận tốc.
Véc tơ động lượng của một vật chuyển động
cùng phương, ngược chiều với véc tơ vận tốc.
có phương hợp với véc tơ vận tốc một góc α bất kỳ.
có phương vuông góc với véc tơ vận tốc.
cùng phương, cùng chiều với véc tơ vận tốc.
Viên đạn đang bay xuyên vào và nằm gọn trong bao cát là va chạm mềm
Đúng
Sai
Động lượng của một (a) là đại lượng bảo toàn.
Hiện tượng súng giật khi bắn là do sự bảo toàn
động năng.
động lượng.
cơ năng.
công.
Va chạm nào sau đây là va chạm mềm?
Quả bóng đang bay đập vào tường và nảy ra.
Viên đạn đang bay xuyên vào và nằm gọn trong bao cát.
Viên đạn xuyên qua một tấm bia trên đường bay của nó.
Quả bóng tennis đập xuống sân thi đấu.
Trong trường hợp nào sau đây, hệ có thể được xem là hệ kín?
Hai viên bi chuyển động trên mặt phẳng nằm ngang.
Hai viên bi chuyển động trên mặt phẳng nghiêng.
Hai viên bi rơi thẳng đứng trong không khí.
Hai viên bi chuyển động không ma sát trên mặt phẳng nằm ngang.
Đơn vị động lượng là
kgm/s.
kgms.
N/s.
m/s.
Một vật khối lượng 500 g chuyển động thẳng theo chiều dương trục tọa độ Ox với vận tốc là 36 km/h. Động lượng của vật có giá trị là
18 kgm/s.
10 kgm/s.
6 kgm/s.
5 kgm/s.
Điều nào sau đây không đúng khi nói về động lượng?
Động lượng của một vật bằng tích khối lượng và vận tốc của vật.
Động lượng của một vật là một đại lượng véctơ.
Động lượng có đơn vị kgm/s.
Động lượng của một vật bằng tích khối lượng và bình phương vận tốc.
Quả bóng khối lượng 500 g chuyển động với vận tốc 5 m/s va chạm đàn hồi vào tường bật ngược trở lại với tốc độ 5 m/s. Độ lớn độ biến thiên động lượng của quả bóng trước và ngay sau va chạm là
5 kgm/s.
10 kgm/s.
20 kgm/s.
0 kgm/s.
Động lượng của một vật có liên hệ với
thế năng.
động năng.
quãng đường đi được.
công.
Một vật có khối lượng m chuyển động với vận tốc 3 m/s đến va chạm với một vật có khối lượng 2m đang đứng yên. Sau va chạm, 2 vật dính vào nhau và cùng chuyển động với vận tốc bằng
2 m/s
1 m/s
3 m/s
1,5 m/s
Một viên bi khối lượng m1 = 500 g đang chuyển động với vận tốc v1 = 4 m/s đến chạm vào bi thứ hai có khối lượng m2 = 300 g đang đứng yên. Sau va chạm chúng dính lại. Vận tốc của hai bi sau va chạm bằng
25 m/s
8 m/s
2,5 m/s
2 m/s
Một khẩu đại bác có khối lượng 4 tấn, bắn đi 1 viên đạn theo phương ngang có khối lượng 10 kg với vận tốc 400 m/s. Coi như lúc đầu, hệ đại bác và đạn đứng yên. Tốc độ giật lùi của đại bác là
1 m/s
1000 m/s
100 m/s
10 m/s
Nếu vận tốc của vật chuyển động tăng lên 2 lần thì
động năng tăng 2 lần.
cơ năng của vật tăng 2 lần.
động lượng của vật tăng 2 lần.
gia tốc của vật tăng 2 lần.
Một vật nằm yên, có thể có
vận tốc.
động lượng.
động năng.
thế năng.
Để chuyển đổi đơn vị số đo một góc từ α rad (radian) sang độ hệ thức nào sau đây đúng?
π1800.α
α.π1800
α1800.π
1800α.π
Chọn đáp án đúng. Va chạm mềm
xảy ra khi hai vật dính vào nhau và chuyển động với cùng vận tốc sau va chạm.
là va chạm trong đó vật xuất hiện biến dạng đàn hồi trong khoảng thời gian va chạm, sau va chạm vật lấy lại hình dạng ban đầu và tiếp tục chuyển động tách rời nhau.
động năng của hệ sau va chạm bằng động năng của hệ trước va chạm.
tổng động lượng của hệ trước và chạm nhỏ hơn tổng động lượng của hệ sau va chạm.
Chọn đáp án đúng. Va chạm đàn hồi
xảy ra khi hai vật dính vào nhau và chuyển động với cùng vận tốc sau va chạm.
là va chạm trong đó vật xuất hiện biến dạng đàn hồi trong khoảng thời gian va chạm, sau va chạm vật lấy lại hình dạng ban đầu và tiếp tục chuyển động tách rời nhau.
động năng của hệ sau va chạm nhỏ hơn động năng của hệ trước va chạm.
tổng động lượng của hệ trước và chạm nhỏ hơn tổng động lượng của hệ sau va chạm.
Chọn từ/ cụm từ thích hợp để điền vào chỗ trống trong đoạn dưới đây:
Va chạm mềm (còn gọi là va chạm (1) …) xảy ra khi hai vật dính vào nhau và chuyển động với cùng (2) … sau va chạm. Động năng của hệ sau va chạm (3) … động năng của hệ trước va chạm.
(1) đàn hồi; (2) vận tốc; (3) bằng.
(1) đàn hồi; (2) tốc độ; (3) lớn hơn.
(1) không đàn hồi; (2) vận tốc; (3) nhỏ hơn.
(1) không đàn hồi; (2) tốc độ; (3) bằng.
Va chạm đàn hồi và va chạm mềm khác nhau ở điểm nào sau đây?
Hệ va chạm đàn hồi có động lượng bảo toàn còn va chạm mềm thì động lượng không bảo toàn.
Hệ va chạm đàn hồi có động năng không thay đổi còn va chạm mềm thì động năng thay đổi.
Hệ va chạm mềm có động năng không thay đổi còn va chạm đàn hồi thì động năng thay đổi.
Hệ va chạm mềm có động lượng bảo toàn còn va chạm đàn hồi thì động lượng không bảo toàn.
Cho hai vật va chạm trực diện với nhau, sau va chạm, hai vật dính liền thành một khối và chuyển động với cùng vận tốc. Động năng của hệ ngay trước và sau va chạm lần lượt là Wđ và Wđ’. Biểu thức nào dưới đây là đúng?
Wđ = Wđ’.
Wđ < Wđ’.
Wđ > Wđ’.
Wđ = 2Wđ’.
Trong điều kiện nào dưới đây, hai vật chuyển động đến va chạm đàn hồi với nhau và đứng yên sau va chạm?
Hai vật có khối lượng và vận tốc được chọn một cách thích hợp đến va chạm với nhau.
Một vật khối lượng rất nhỏ đang chuyển động va chạm với một vật có khối lượng rất lớn đang đứng yên.
Hai vật có khối lượng bằng nhau, chuyển động ngược chiều nhau với cùng một vận tốc.
Không thể xảy ra hiện tượng trên.
Khẳng định nào sau đây là không đúng trong trường hợp hai vật cô lập va chạm mềm với nhau?
Năng lượng của hệ trước và sau va chạm được bảo toàn.
Cơ năng của hệ trước và sau va chạm được bảo toàn.
Động lượng của hệ trước và sau va chạm được bảo toàn.
Trong quá trình va chạm, hai vật chịu lực tác dụng như nhau về độ lớn.
Hai vật nhỏ có khối lượng khác nhau ban đầu ở trạng thái nghỉ. Sau đó, hai vật đồng thời chịu tác dụng của ngoại lực không đổi có độ lớn như nhau và bắt đầu chuyển động. Sau cùng một khoảng thời gian, điều nào sau đây là đúng?
Động năng của hai vật như nhau.
Vật có khối lượng lớn hơn có động năng lớn hơn.
Vật có khối lượng lớn hơn có động năng nhỏ hơn.
Không đủ dữ kiện để so sánh.
Vật 1 khối lượng m đang chuyển động với tốc độ v0 đến va chạm đàn hồi với vật 2 có cùng khối lượng và đang đứng yên. Nếu khối lượng vật 2 tăng lên gấp đôi thì động năng của hệ sau va chạm
không đổi.
tăng 2 lần.
giảm 1,5 lần.
tăng 1,5 lần.
Một vật có khối lượng 2 kg rơi tự do xuống đất trong khoảng thời gian 0,5 s. Độ biến thiên động lượng của vật trong khoảng thời gian đó là bao nhiêu? Cho g = 10 m/s2.
5,0 kg.m/s.
10 kg.m/s.
4,9 kg.m/s.
0,5 kg.m/s.
Lực tổng hợp là gì?
Là hai lực thay thế các lực tác dụng đồng thời vào cùng một vật, có tác dụng giống hệt như các lực ấy.
Là một lực thay thế các lực tác dụng đồng thời vào cùng một vật, có tác dụng giống hệt như lực ấy.
Là hai lực thay thế các lực tác dụng đồng thời vào cùng một vật, không có tác dụng giống hệt như lực ấy.
Là một lực thay thế các lực tác dụng đồng thời vào cùng một vật, không có tác dụng giống hệt như lực ấy.
Khi tổng hợp lực phải tuân theo quy tắc nào?
Quy tắc hình vuông.
Quy tắc hình bình hành.
Quy tắc hình tam giác.
Quy tắc hình tròn.
Mô men của một lực đối với một trục quay là đại lượng đặc trưng cho
tác dụng kéo của lực.
tác dụng làm quay của lực.
tác dụng uốn của lực.
tác dụng nén của lực.
Hoàn thành câu sau: Năng lượng… của mặt trời chiếu xuống Trái Đất được các loài thực vật hấp thụ để… và…
ánh sáng, sống, năng lượng.
nhiệt, sống, năng lượng.
ánh sáng, sống, phát triển.
nhiệt, sống, phát triển.
Công suất được xác định bằng
giá trị công có khả năng thực hiện.
công sinh ra trong một đơn vị thời gian.
công thực hiện trên đơn vị độ dài.
tích của công và thời gian thực hiện công.
Hiệu suất của một quá trình chuyển hóa công được kí hiệu là H. Vậy H luôn có giá trị
H > 1.
H = 1.
H < 1.
0 < H < 1.
Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về hiệu suất?
Hiệu suất của động cơ luôn nhỏ hơn 1.
Hiệu suất đặc trưng cho mức độ hiệu quả của động cơ.
Hiệu suất được xác định bằng tỉ số giữa công suất có ích và công suất toàn phần của động cơ.
Hiệu suất được xác định bằng tỉ số giữa năng lượng đầu ra và năng lượng đầu vào.
Chọn phát biểu đúng. Cơ năng là một đại lượng
luôn luôn dương.
luôn luôn dương hoặc bằng không.
có thể âm, dương hoặc bằng không.
luôn khác không.
Cơ năng của một vật được bảo toàn khi
vật chịu tác dụng của các lực nhưng không phải là các lực thế.
vật chỉ chịu tác dụng của lực thế.
vật chịu tác dụng của mọi lực bất kì.
vật chỉ chịu tác dụng của một lực duy nhất.
Đoạn thẳng nào sau đây là cánh tay đòn của lực?
Khoảng cách từ trục quay đến giá của lực.
Khoảng cách từ trục quay đến điểm đặt của lực.
Khoảng cách từ vật đến giá của lực.
Khoảng cách từ trục quay đến vật.
Chọn phát biểu sai? Công của lực
là đại lượng vô hướng.
được tính bằng biểu thức F.d.cos.
có giá trị đại số.
luôn luôn dương.
Vật nào sau đây có khả năng sinh công?
Viên phấn đặt trên bàn.
Nước trong cốc đặt trên bàn.
Chiếc bút đang rơi.
Hòn đá đang nằm trên mặt đất.
Thả một quả bóng bàn rơi từ một độ cao nhất định, sau khi chạm đất quả bóng không nảy lên đến độ cao ban đầu vì
quả bóng bị Trái Đất hút.
quả bóng đã thực hiện công.
thế năng của quả bóng đã chuyển thành động năng.
một phần cơ năng chuyển hóa thành nhiệt năng do ma sát với mặt đất và không khí.
Công suất được xác định bằng
giá trị công có khả năng thực hiện.
công sinh ra trong một đơn vị thời gian.
công thực hiện trên đơn vị độ dài.
tích của công và thời gian thực hiện công.
Trong các trường hợp sau, trường hợp nào vật có cả động năng và thế năng? Chọn mốc thế năng tại mặt đất.
Con chim đang bay lượn trên trời.
Xe đạp đang chuyển động trên đường.
Chiếc bàn đang đứng yên trên sàn nhà.
Một ô tô đang chuyển động trên đường.
Xét một vật chỉ chịu tác dụng của trường trọng lực, tại vị trí vật có động năng cực đại thì
thế năng cực tiểu.
cơ năng cực đại.
thế năng cực đại.
cơ năng bằng 0.
Véc tơ động lượng là véctơ:
cùng phương, ngược chiều với véc tơ vận tốc.
có phương hợp với véc tơ vận tốc một góc α bất kỳ.
có phương vuông góc với véc tơ vận tốc.
cùng phương, cùng chiều với véc tơ vận tốc.
Động lượng là một đại lượng
véctơ.
vô hướng.
không xác định.
chỉ tồn tại trong những vụ va chạm.
Đơn vị của động lượng là
kg.m.s
kg.m/s2
kg.m/s
kg.m2/s.
Điều nào sau đây sai khi nói về động lượng?
Động lượng của một vật có độ lớn bằng tích khối lượng và tốc độ của vật.
Động lượng của một vật có độ lớn bằng tích khối lượng và bình phương vận tốc.
Động lượng của một vật là một đại lượng véctơ.
Trong hệ kín, động lượng của hệ được bảo toàn.
Trong trường hợp nào sau đây, hệ có thể được xem là hệ kín?
Hai viên bi chuyển động trên mặt phẳng nằm ngang.
Hai viên bi chuyển động trên mặt phẳng nghiêng.
Hai viên bi rơi thẳng đứng trong không khí.
Hai viên bi chuyển động không ma sát trên mặt phẳng nằm ngang.
Trong quá trình nào sau đây, động lượng của ô tô được bảo toàn?
Ô tô tăng tốc.
Ô tô chuyển động thẳng đều trên đường không có ma sát.
Ô tô chuyển động tròn đều.
Ô tô giảm tốc độ.
Từ biểu thức liên hệ giữa lực tác dụng và tốc độ biến thiên động lượng thì
Nếu lực tác dụng nhỏ thì động lượng biến thiên nhanh.
Nếu lực tác dụng lớn sẽ làm động lượng thay đổi nhanh.
Động lượng thay đổi nhanh chứng tỏ lực tác dụng nhỏ.
Động lượng thay đổi chậm chứng tỏ lực tác dụng lớn.
Khi một thiên thạch va chạm vào một hành tinh, va chạm này thuộc loại va chạm nào?
Va chạm đàn hồi.
Va chạm mềm.
Có trường hợp là va chạm đàn hồi có trường hợp là va chạm mềm.
Các lựa chọn trên đều sai.
560 bằng bao nhiêu rad?
0,977 rad
3208 rad
0,498 rad
1,96 rad
Đặc điểm nào sau đây không phải của chuyển động tròn đều?
vectơ vận tốc có độ lớn, phương, chiều không đổi.
tốc độ góc tỉ lệ thuận với tốc tốc dài.
bán kính quỹ đạo luôn quay với tốc độ không đổi.
quỹ đạo là đường tròn
Chuyển động nào sau đây có thể xem như là chuyển động tròn đều?
Chuyển động của một vật được ném xiên từ mặt đất.
Chuyển động trong mặt phẳng thẳng đứng của một vật được buộc vào một dây có chiều dài cố định.
Chuyển động của một vệ tinh nhân tạo có vị trí tương đối không đổi đối với một điểm trên mặt đất (vệ tinh địa tĩnh).
Chuyển động của một quả táo khi rời ra khỏi cành cây.
Công thức tính công suất là
P = A/t.
P = A.t.
P = F.s.
P = F/v.
Khi một thiên thạch va chạm vào một hành tinh, va chạm này thuộc loại va chạm nào?
Va chạm đàn hồi.
Va chạm mềm.
Có trường hợp là va chạm đàn hồi có trường hợp là va chạm mềm.
Các lựa chọn trên đều sai.
Biểu thức tốc độ trong chuyển động tròn đều là
v =w.r
v = w/r
v= w2r
v = wr2
Một viên đạn khối lượng 20 g bay với tốc độ 250 m/s. Tính động lượng của viên đạn.
500 kg.m/s
50 kg.m/s
5 kg.m/s
500000 kg.m/s
Một chiếc xe đua đang chạy với tốc độ 36 km/h. Biết tổng khối lượng của xe và tài xế khoảng 75 kg. Tính động lượng chiếc xe đua này.
75 kg.m/s
750 kg.m/s
7500 kg.m/s
7,5 kg.m/s
Một viên bi khối lượng 2 kg đang chuyển động với vận tốc 3 m/s đến va chạm vào viên bi có khối lượng 1 kg đang nằm yên, sau va chạm hai viên bi gắn vào nhau và chuyển động cùng vận tốc. Xác định vận tốc của hai viên bi sau va chạm?
1 m/s
1,5 m/s
2 m/s
2,5 m/s
Một người có khối lượng 50 kg đang chạy với tốc độ 5 m/s thì nhảy lên một xe đẩy có khối lượng 200 kg đang chạy cùng chiều trên đường ngang song song với người với tốc độ 1 m/s. Tốc độ chuyển động của xe ngay sau khi người nhảy lên bằng bao nhiêu?
1 m/s
1,8 m/s
2,14 m/s
1,68 m/s
Một chiếc xe đạp chuyển động đều trên một đường tròn bán kính 100m. Xe chạy một vòng hết 3 phút. Xác định tốc độ góc của xe.
0,12 rad/s
0,035 rad/s
0,052 rad/s
2,19 rad/s
Một chiếc xe đạp chuyển động đều trên một đường tròn bán kính 100m. Xe chạy một vòng hết 4 phút. Xác định tốc độ góc của xe.
0,12 rad/s
1, 15 rad/s
0,026 rad/s
2,17 rad/s
Một chiếc xe đạp chuyển động đều trên một đường tròn bán kính 100m. Xe chạy một vòng hết 4 phút. Xác định gia tốc hướng tâm của xe.
0,5
0,19
0,067
1,22
Một vật có khối lượng 1 kg đang chuyển động trên một đường thẳng với vận tốc có độ lớn 6 m/s thì va chạm vào vật thứ hai có khối lượng 2 kg đang đứng yên. Sau va chạm, hai vật gắn với nhau cùng chuyển động với vận tốc có độ lớn
(a)
Một vật khối lượng 500 g chuyển động thẳng dọc trục Ox với vận tốc 18 km/h. Động lượng của vật bằng
(a)
Mômen lực tác dụng lên vật là đại lượng
Đặc trưng cho tác dụng làm quay vật của lực
Vecto
Để xác đinh độ lớn của lực tác dụng
Luôn có giá trị dương
Cách tay đòn của lực bằng
khoảng cách từ trục quay đến điểm đặt của lực
khoảng cách từ trục quay đến trọng tâm của vật
Khoảng cách từ trục quay đến trọng tâm của vta
Khoảng cách từ trọng tâm của vật đến giá của trục quay
Một thanh đồng chất có trọng lượng P được gắn vào tường nhờ 1 bàn lề được giữ nằm ngang bằng một dây treo thẳng đứng (hình 18.1). Xét momen lực đối với bản lề. Hãy chọn câu đúng
khoảng cách từ trục quay đến điểm đặt của lự
Momen của lực căng > momen của trọng lực
Momen của lực căng < momen của trọng lực
Momen của lực căng = momen của trọng lực
Lực căng của dây
= trọng lượng của thanh
Lực tác dụng vào vật làm cho vật quay quanh một trục có giá
Song song với trục quay
Cắt trục quay
Nằm trong mặt phẳng song song với trục quay
Nằm trong mặt phẳng vuông góc với trục quay và không cắt trục quay
Ngẫu lực là hai lực song song
Cùng chiều có độ lớn bằng nhau và cùng tác dụng vào vật
Ngược chiều có độ lớn bằng nhau và cùng tác dụng vào vật
Cùng chiều có độ lớn bằng nhau và tác dụng vào 2 vật khác nhau
Ngược chiều có độ lớn bằng nhau và tác dụng vào 2 vật khác nhau
Một vật rắn ở trạng thái cân bằng sẽ không quay khi tổng momen của lực tác dụng bằng 0. Điều này chỉ đúng khi mỗi momen lực tác dụng được tính đối với?
Trọng tâm của vật rắn
Cùng một trục quay vuông góc với mặt phẳng chiếu lực
Điểm đặt của lực tác dụng
Để có momen của 1 vật có trục quay cố định 10Nm thì cần phải tác dụng vào vật một lực bằng bao nhiêu? Biết khoảng cách từ giá của lực đến tâm quay là 20cm
Khi một vật rắn quay quanh một trục thì tổng momen lực tác dụng
lên vật có giá trị
Bằng không
Luôn dương
Luôn âm
Khác không
Điều kiện cân bằng của một chất điểm có trục quay cố định còn được gọi là
Quy tắc hơp lực đồng quy
Quy tắc hợp lực song song
Quy tắc hình bình hành
Đơn vị của mômen lực M = F. d là gì
m/s
N.m
kg.m
N.kg
Mômen lực của một lực đối với trục quay là bao nhiêu nếu độ lớn của lực là 5,5 N và cánh tay đòn là 2m ?
10 N
11 N
10 Nm
11 Nm
Mômen lực tác dụng lên vật là đại lượng
đặc trưng cho tác dụng làm quay vật của lực
để xác đinh độ lớn của lực tác dụng
để xác định cánh tay đòn
đặc trưng cho tác dụng cân bằng vật của lực
Biểu thức nào sau đây là đúng với biểu thức momen lực?
M=dF
M=F.d
M=Fd
M=F2.d2
Momen lực có đơn vị là
N.m
N/m
N.m2
N.m/s
Để có momen của 1 vật có trục quay cố định 10 Nm thì cần phải tác dụng vào vật một lực bằng bao nhiêu? Biết khoảng cách từ giá của lực đến tâm quay là 20 cm (Viết số + đơn vị viết tắt)
(a)
Chọn đáp án đúng. Cánh tay đòn của lực là
khoảng cách từ trục quay đến giá của lực.
khoảng cách từ trục quay đến điểm đặt của lực.
khoảng cách từ trục quay đến vật.
khoảng cách từ vật đến giá của lực.
Chọn câu sai.
Momen lực là đại lượng đặc trưng cho tác dụng làm quay của lực.
Momen lực được đo bằng tích của lực với cánh tay đòn của lực đó.
Momen lực là đại lượng đặc trưng cho tác dụng làm quay của vật.
Cánh tay đòn là khoảng cách từ trục quay đến giá của lực.
Với cùng một vật nặng, momen lực do vật tạo ra trong trường hợp nào lớn hơn
trường hợp a
trường hợp b
momen lực bằng nhau
ko có momen lực trong cả 2 trường hợp.
Một thanh gỗ được tác động bởi các lực như hình vẽ. Momen lực nào bằng 0?
a
b
c
d
e
Một thanh gỗ được tác động bởi các lực như hình vẽ. Momen lực nào lớn nhất?
a
b
c
d
e
Mô men của một lực đối với một trục quay là đại lượng đặc trưng cho
tác dụng làm quay của lực.
tác dụng kéo của lực.
tác dụng uốn của lực.
tác dụng nén của lực.
Đoạn thẳng nào sau đây là cánh tay đòn của lực?
Khoảng cách từ vật đến giá của lực.
Khoảng cách từ trục quay đến giá của lực.
Khoảng cách từ trục quay đến điểm đặt của lực.
Khoảng cách từ trục quay đến vật.
Điền cụm từ còn thiếu vào dấu "...." để được phát biểu đúng về quy tắc momen lực.
“Muốn cho một vật có trục quay cố định ở trạng thái cân bằng, thì tổng ........ có xu hướng làm vật quay theo chiều kim đồng hồ phải bằng tổng các..... có xu hướng làm vật quay ngược chiều kim đồng hồ.
hợp lực.
moment lực.
trọng lực
phản lực.
Người ta tác dụng lực có độ lớn 80N lên tay quay để xoay chiếc cối xay như hình. Cho rằng có phương tiếp tuyến với bề mặt cối xay, khoảng cách từ điểm đặt lực trên tay quay đến tâm quay là 30cm . Xác định moment của lực đối với trục quay qua tâm cối xay.
24 N
266 N.m
2400 N.m
24 N.m
Hai chị em chơi trò chơi cầu bập bênh như hình vẽ. Cho biết người chị (bên phải) có trọng lượng P1=300N, ngồi ở vị trí cách trục quay của cầu bập bênh một đoạn d1=1m, còn người em có trọng lượng P2=200N. Hỏi người em phải ngồi ở vị trí cách trục quay của cầu bập bênh một đoạn bao nhiêu để bập bênh cân bằng nằm ngang ?
1,5 m
2/3 m
3 m
1 m
Xác định cánh tay đòn của lực tác dụng trong hình vẽ sau. Biết vật có trục quay đi qua điểm O, thanh OA có chiều dài 50cm.
25 cm
50 cm
43,3 cm
7,71 cm
Một thanh chắn đường dài 8m có trọng lượng 300N và có trọng tâm cách đầu bên trái 1,5m. Thanh có thể quay quanh một trục nằm ngang ở cách đầu bên trái 2,0m. Để giữ thanh cân bằng nằm ngang thì phải tác dụng vào đầu bên phải một lực F (theo hướng hình vẽ) bằng bao nhiêu ?
25 N
100 N
225 N
75 N
Một người dùng búa để nhổ một chiếc đinh. Khi người ấy tác dụng một lực F= 100N vào đầu búa như hình vẽ thì đinh bắt đầu chuyển động. Lực cản của gỗ tác dụng vào đinh bằng bao nhiêu?
500N.
1500N.
1000N.
2000N.
Một thanh dài AO, đồng chất, tiết diện đều, trọng lượng 20N. Đầu O của thanh liên kết với tường bằng một bản lề, còn đầu A được treo vào tường bằng một sợi dây nhẹ AB. Thanh được giữ nằm ngang và dây làm với thanh một góc 450 (như hình vẽ). Tính lực căng của sợi dây.
102 N
202 N
10 N
20 N
Một người nâng một trụ gỗ đồng chất, tiết diện đều, có trọng lượng P = 200 N. Người ấy tác dụng một lực F theo phương vuông góc với trụ gỗ vào sát mép đầu trên của trụ gỗ để giữ cho nó hợp với mặt đất một góc 300 (hình minh họa). Tính độ lớn của lực F
100 N
200 N
86,6 N
173,2 N
Mô men của một lực đối với một trục quay là đại lượng đặc trưng cho
tác dụng làm quay của lực.
tác dụng kéo của lực.
tác dụng uốn của lực.
tác dụng nén của lực.
Đoạn thẳng nào sau đây là cánh tay đòn của lực?
Khoảng cách từ vật đến giá của lực.
Khoảng cách từ trục quay đến giá của lực.
Khoảng cách từ trục quay đến điểm đặt của lực.
Khoảng cách từ trục quay đến vật.
Đơn vị của moment lực là
N.m
N
N/m
m
Xác định cánh tay đòn của lực tác dụng trong hình vẽ sau. Biết vật có trục quay đi qua điểm O, thanh OA có chiều dài 50cm.
25 cm
50 cm
43,3 cm
7,71 cm
Người ta tác dụng lực có độ lớn 80N lên tay quay để xoay chiếc cối xay như hình. Cho rằng có phương tiếp tuyến với bề mặt cối xay, khoảng cách từ điểm đặt lực trên tay quay đến tâm quay là 30cm . Xác định moment của lực đối với trục quay qua tâm cối xay.
24 N
266 N.m
2400 N.m
24 N.m
Hai chị em chơi trò chơi cầu bập bênh như hình vẽ. Cho biết người chị (bên phải) có trọng lượng P1=300N, ngồi ở vị trí cách trục quay của cầu bập bênh một đoạn d1=1m, còn người em có trọng lượng P2=200N. Hỏi người em phải ngồi ở vị trí cách trục quay của cầu bập bênh một đoạn bao nhiêu để bập bênh cân bằng nằm ngang ?
1,5 m
2/3 m
3 m
1 m
Đoạn thẳng nào sau đây là cánh tay đòn của lực?
Khoảng cách từ vật đến giá của lực.
Khoảng cách từ trục quay đến giá của lực.
Khoảng cách từ trục quay đến điểm đặt của lực.
Khoảng cách từ trục quay đến vật.
Điền cụm từ còn thiếu vào dấu "...." để được phát biểu đúng về quy tắc momen lực.
“Muốn cho một vật có trục quay cố định ở trạng thái cân bằng, thì tổng ........ có xu hướng làm vật quay theo chiều kim đồng hồ phải bằng tổng các..... có xu hướng làm vật quay ngược chiều kim đồng hồ.
hợp lực.
moment lực.
trọng lực
phản lực.
Người ta tác dụng lực có độ lớn 80N lên tay quay để xoay chiếc cối xay như hình. Cho rằng có phương tiếp tuyến với bề mặt cối xay, khoảng cách từ điểm đặt lực trên tay quay đến tâm quay là 30cm . Xác định moment của lực đối với trục quay qua tâm cối xay.
24 N
266 N.m
2400 N.m
24 N.m
Hai chị em chơi trò chơi cầu bập bênh như hình vẽ. Cho biết người chị (bên phải) có trọng lượng P1=300N, ngồi ở vị trí cách trục quay của cầu bập bênh một đoạn d1=1m, còn người em có trọng lượng P2=200N. Hỏi người em phải ngồi ở vị trí cách trục quay của cầu bập bênh một đoạn bao nhiêu để bập bênh cân bằng nằm ngang ?
1,5 m
2/3 m
3 m
1 m
Xác định cánh tay đòn của lực tác dụng trong hình vẽ sau. Biết vật có trục quay đi qua điểm O, thanh OA có chiều dài 50cm.
25 cm
50 cm
43,3 cm
7,71 cm
Một thanh chắn đường dài 8m có trọng lượng 300N và có trọng tâm cách đầu bên trái 1,5m. Thanh có thể quay quanh một trục nằm ngang ở cách đầu bên trái 2,0m. Để giữ thanh cân bằng nằm ngang thì phải tác dụng vào đầu bên phải một lực F (theo hướng hình vẽ) bằng bao nhiêu ?
25 N
100 N
225 N
75 N
Một người dùng búa để nhổ một chiếc đinh. Khi người ấy tác dụng một lực F= 100N vào đầu búa như hình vẽ thì đinh bắt đầu chuyển động. Lực cản của gỗ tác dụng vào đinh bằng bao nhiêu?
500N.
1500N.
1000N.
2000N.
Một thanh dài AO, đồng chất, tiết diện đều, trọng lượng 20N. Đầu O của thanh liên kết với tường bằng một bản lề, còn đầu A được treo vào tường bằng một sợi dây nhẹ AB. Thanh được giữ nằm ngang và dây làm với thanh một góc 450 (như hình vẽ). Tính lực căng của sợi dây.
102 N
202 N
10 N
20 N
Một người nâng một trụ gỗ đồng chất, tiết diện đều, có trọng lượng P = 200 N. Người ấy tác dụng một lực F theo phương vuông góc với trụ gỗ vào sát mép đầu trên của trụ gỗ để giữ cho nó hợp với mặt đất một góc 300 (hình minh họa). Tính độ lớn của lực F
100 N
200 N
86,6 N
173,2 N
Moment lực đối với một trục quay là đại lượng đặc trưng cho tác dụng
làm vật quay.
làm vật chuyển động tịnh tiến.
vừa làm vật quay vừa chuyển động tịnh tiến.
làm vật cân bằng.
Công thức tính moment lực đối với một trục quay
M=F.d
M=F/d
M=d/F
M=F2.d
Chọn phát biểu đúng
Moment lực tác dụng lên vật là đại lượng vô hướng.
Moment lực đối với một trục quay được đo bằng tích của lực với cánh tay đòn của nó.
Moment lực là đại lượng đặc trưng cho độ mạnh yếu của lực.
Đơn vị của moment lực là N/m.
Khi vật rắn không có trục quay cố định chịu tác dụng của moment ngẫu lực thì vật sẽ quay quanh
trục đi qua trọng tâm.
trục nằm ngang qua một điểm.
trục thẳng đứng đi qua một điểm.
trục bất kỳ.
Cánh tay đòn của lực là
khoảng cách từ trục quay đến giá của lực.
khoảng cách từ trục quay đến điểm đặt của lực.
khoảng cách từ vật đến giá của lực.
khoảng cách từ trục quay đến vật.
Moment lực của một lực đối với trục quay là bao nhiêu nếu độ lớn của lực là 5,5 N và cánh tay đòn là 2 mét.
10 N.
10 N.m
11 N.
11 N.m
Hai lực của một ngẫu lực có độ lớn F = 5,0 N. Cánh tay đòn của ngẫu lực d = 20 cm. Moment của ngẫu lực bằng
100 N.m.
2,0 N.m.
0,5 N.m.
100 N.cm.
Trường hợp nào sau đây, lực có tác dụng làm cho vật rắn quay quanh trục ?
Lực có giá song song với trục quay.
Lực có giá cắt trục quay.
Lực có giá nằm trong mặt phẳng vuông góc với trục quay và cắt trục quay.
Lực có giá nằm trong mặt phẳng vuông góc với trục quay và không cắt trục quay.
Chuyển động của vật nào dưới đây là chuyển động tròn đều?
Chuyển động của một con lắc đồng hồ.
Chuyển động của một mắt xích xe đạp.
Chuyển động của cái đầu van xe đạp đối với người ngồi trên xe, xe chạy đều.
Chuyển động của cái đầu van xe đạp đối với mặt đường, xe chạy đều.
Chọn phát biểu đúng về chuyển động tròn đều
Tốc độ góc của chuyển động tròn đều phụ thuộc vào bán kính quỹ đạo.
Với tốc độ dài, tốc độ góc cho trước, gia tốc hướng tâm phụ thuộc vào bán kính quỹ đạo.
Cả ba đại lượng tốc độ dài, tốc độ góc và gia tốc hướng tâm không phụ thuộc vào bán kính quỹ đạo.
Tốc độ dài của chuyển động tròn đều phụ thuộc vào bán kính quỹ đạo.
Chọn phát biểu sai. Chuyển động tròn đều có
tốc độ dài không đổi.
tốc độ góc không đổi.
vectơ gia tốc không đổi.
độ lớn gia tốc không đổi
Chọn phát biểu sai về Gia tốc hướng tâm trong chuyển động tròn đều:
luôn hướng vào tâm của quỹ đạo tròn.
có độ lớn không đổi.
có phương và chiều không đổi.
đặt vào vật chuyển động tròn.
Chỉ ra cặp công thức đúng, liên hệ giữa tốc độ góc ω với tốc độ dài v và với gia tốc hướng tâm aht của chất điểm chuyển động tròn đều.
𝑣=𝜔𝑟 và 𝑎ℎ𝑡 = 𝑣/2𝑟.
𝑣= 𝜔/𝑟 và 𝑎ℎ𝑡 = 𝑣2/𝑟 .
𝑣=𝜔𝑟 và 𝑎ℎ𝑡 = 𝑣2/𝑟 .
𝑣= 𝜔𝑟 và 𝑎ℎ𝑡 = 𝑣2𝑟 .
Tìm các cặp công thức đúng, liên hệ giữa tốc độ góc ω với chu kì T và với tần số f trong chuyển động tròn đều.
𝜔= 2𝜋/𝑇 và 𝜔=2𝜋𝑓.
𝜔=2𝜋𝑇 và 𝜔=2𝜋𝑓.
𝜔=2𝜋𝑇 và 𝜔= 2𝜋/𝑓 .
𝜔= 2𝜋/𝑇 và 𝜔= 2𝜋/𝑓 .
Một đĩa tròn quay đều quanh một trục đi qua tâm đĩa. Điểm A nằm ở mép đĩa, điểm B nằm ở chính giữa bán kính r của đĩa. Tốc độ góc của A và B lần lượt là và . Tốc độ dài của A và B lần lượt là vA và vB. Gia tốc hướng tâm A và B tương ứng là aA và aB. Chọn câu đúng.
ωA=2ωB
vA = vB
aA =2aB.
aA =aB.
Chọn đáp án sai
Chuyển động tròn đều có
quỹ đạo là đường tròn.
tốc độ dài không đổi.
tốc độ góc không đổi.
vectơ gia tốc không đổi.
Chuyển động của vật nào dưới đây là chuyển động tròn đều ?
Chuyển động của Trái Đất quanh mặt trời.
Chuyển động của điểm đầu cánh quạt trần khi đang quay ổn định.
Chuyển động của van xe đạp khi xe đang đi nhanh dần đều.
Chuyển động của điểm đầu cánh quạt khi vừa tắt điện.
Chọn câu sai: Vectơ gia tốc hướng tâm trong chuyển động tròn đều
đặt vào vật chuyển động tròn.
luôn hướng vào tâm quỹ đạo tròn.
có độ lớn không đổi.
có phương và chiều không đổi.
Vành ngoài của một bánh xe ô tô có bán kính là 50 cm. Tốc độ góc của một điểm trên vành ngoài của bánh xe khi ô tô đang chạy với tốc độ dài 36 km/h là
20 rad/s.
40 rad/s.
30 rad/s.
50 rad/s.
Vành ngoài của một bánh xe ô tô có đường kính là 50 cm. Gia tốc hướng tâm của một điểm trên vành ngoài của bánh xe khi ô tô đang chạy với tốc độ dài 36 km/h là
400 m/s2.
300 m/s2.
200 m/s2.
100 m/s2.
Một bánh xe có đường kính 100 cm quay đều 4 vòng trong 4s. Gia tốc hướng tâm của một điểm cách vành bánh xe 1/2 bán kính bánh xe là
10 m/s2.
20 m/s2.
30 m/s2.
40 m/s2.
Một đĩa tròn có bán kính 50 cm, quay đều mỗi vòng trong 1 s. Tốc độ dài của một điểm A nằm trên vành đĩa là
2π m/s.
3π m/s.
1π m/s.
4π m/s.
Một đĩa tròn quay đều mỗi vòng trong 0,8 s. Tốc độ góc của một điểm A nằm trên vành đĩa là
2,5π rad/s.
3π rad/s
3,5π rad/s.
4π rad/s
Một đồng hồ treo tường có kim giờ dài 2,5cm, kim phút dài 3cm. So sánh tốc độ góc của 2 đầu kim nói trên.
ωphut = 6ωgio
ωphut = 12ωgio
ωphut = 24ωgio
ωphut = 48ωgio
Một đĩa quay đều quanh trục qua tâm O, với vận tốc qua tâm là 300 vòng/phút. Tốc độ góc, chu kì của đĩa là
10π rad/s; 0,2s
20π rad/s; 0,2s
10π rad/s; 0,1s
20π rad/s; 0,1s
Trong các phát biểu về chuyển động tròn đều dưới đây, phát biểu nào không đúng?
Quỹ đạo là đường tròn.
Tốc độ dài không đổi.
Tốc độ góc không đổi.
Vectơ gia tốc không đổi.
Một đĩa tròn có bán kính 50 cm, quay đều mỗi vòng mất 1 s. Tốc độ dài của một điểm A nằm trên vành đĩa là
2π m/s.
3π m/s.
1π m/s.
4π m/s.
Một đĩa tròn quay đều mỗi vòng trong 0,8 s. Tốc độ góc của một điểm A nằm trên vành đĩa là
2,5π rad/s.
3π rad/s
3,5π rad/s.
4π rad/s
Một đồng hồ treo tường có kim giờ dài 2,5 cm, kim phút dài 3 cm. So sánh tốc độ góc của 2 đầu kim nói trên.
ωphut = 6ωgio
ωphut = 12ωgio
ωphut = 24ωgio
ωphut = 48ωgio
Chuyển động của vật nào dưới đây là chuyển động tròn đều?
Chuyển động của đầu van bánh xe đạp khi xe đang chuyển động thẳng chậm dần đều
Chuyển động quay của Trái Đất quanh Mặt Trời.
Chuyển động của điểm đầu cánh quạt trần khi đang quay ổn định.
Chuyển động của điểm đầu cánh quạt khi vừa tắt điện.
Một quạt máy quay với tần số 240 vòng/ phút. Tính tốc độ góc của một điểm ở đầu cánh quạt.
300 rad/s
40 rad/s
25,13 rad/s
240 rad/s
Xét một chất điểm chuyển động tròn đều. Chu kỳ của chất điểm thay đổi như thế nào nếu tăng tốc độ dài lên 2 lần và giảm bán kính quỹ đạo đi 2 lần?
Tăng 4 lần
Giảm 4 lần
Tăng 2 lần
Giảm 2 lần
Tốc độ góc của kim giây là :
π/60 rad/s
π/40 rad/s
π/30 rad/s
π/20 rad/s
Một bánh xe quay đều 100 vòng trong 2 s. Chu kì quay của bánh xe là
0,02 s.
0,2 s.
50 s.
2 s.
Trong chuyển động tròn đều
vectơ vận tốc luôn không đổi, do đó gia tốc bằng 0.
gia tốc hướng vào tâm quỹ đạo, độ lớn tỉ lệ nghịch với bình phương tốc độ dài.
phương, chiều và độ lớn của vận tốc luôn thay đổi.
gia tốc hướng vào tâm quỹ đạo, độ lớn tỷ lệ với bình phương tốc độ góc
Trong trường hợp nào dưới đây có thể coi một đoàn tàu như một chất điểm?
Đoàn tàu lúc khởi hành.
Đoàn tàu đang qua cầu.
Đoàn tàu đang chạy trên một đoạn đường vòng.
Đoàn tàu đang chạy trên đường Hà Nội -Vinh.
Một người đứng trên đường quan sát chiếc ô tô chạy qua trước mặt. Dấu hiệu nào cho biết ô tô đang chuyển động?
Khói phụt ra từ ống thoát khí đặt dưới gầm xe.
Khoảng cách giữa xe và người đó thay đổi.
Bánh xe quay tròn.
Tiếng nổ của động cơ vang lên.
Trường hợp nào sau đây quỹ đạo của vật là đường thẳng ?
Viên phấn được ném theo phương ngang.
Một ô tô chuyển động trên quốc lộ 1A.
Một máy bay bay từ Tân Sơn Nhất đến sân bay Nội Bài.
Một viên bi sắt được thả rơi tự do.
Cùng một lúc tại hai điểm A và B cách nhau 10 km có hai ô tô chạy cùng chiều nhau trên đường thẳng từ A đến B. Vận tốc của ô tô chạy từ A là 54 km/h và của ô tô chạy từ B là 48 km/h. Chọn A làm mốc, chọn thời điểm xuất phát của hai xe ô tô làm mốc thời gian và chọn chiều chuyển động của hai xe làm chiều dương. Phương trình chuyển động của các ô tô chạy từ A và từ B lần lượt là
xA = 54t (km, h) và xB = 48t + 10 (km, h).
xA = 54t + 10 (km, h) và xB = 48t (km, h).
xA = 54t (km, h) và xB = 48t − 10 (km, h).
xA = −54t (km, h) và xB = 48t (km, h).
Phương trình chuyển động của một chất điểm dọc theo trục Ox có dạng : x = 4t + 10 (x đo bằng kilômét và t đo bằng giờ). Vị trí xuất phát của vật cách gốc toạ độ bao nhiêu?
4 km
14 km
10 km
6 km
Một vật chuyển động thẳng không đổi chiều. Trên quãng đường AB, vật đi nửa quãng đường đầu với vận tốc v1 = 10 m/s, nửa quãng đường sau vật đi với vận tốc v2 = 6 m/s. Vận tốc trung bình trên cả quãng đường là
8 m/s
7,5 m/s
9 m/s
6,8 m/s
Hệ quy chiếu gồm
vật làm gốc, hệ toạ độ, thời gian
hệ toạ độ, gốc thời gian
vật gốc, mốc thời gian
vật làm mốc, hệ toạ độ, mốc thời gian, đồng hồ
Nga đi học với tốc độ trung bình 30 km/h thì đến trường mất 15 phút. Quãng đường Nga chạy bằng
7,5 km
7,5 m
450 m
450 km
x=50+30t (km;h)
Vận tốc của vật bằng
30 km/h
- 30 km/h
50 km/h
-50 km/h
Cho phương trình
x=25−5t (km;h)
Lúc thời điểm t = 5 h, toạ độ vật bằng
0
- 5 km
25 km
3 km
Phương trình chuyển động của vật là
x = 5+5t (m;s)
x = 4t (m;s)
x = 5 - 5t (m;s)
x = 5 + 4t (m;s)
Từ nhà, Ngân chạy 10 km tới siêu thị nhưng do dịch đóng cửa, rồi lập tức chạy về nhà. Thời gian đi là 20 phút. Tốc độ trung bình của Ngân bằng
5 km/h
30 km/h
60 km/h
10 km/h
Phát biểu sai
chuyển động thẳng đều có tốc độ giống nhau trên mọi quãng đường
công thức tính quãng đường : s = vt
phương trình chuyển động có thể viết : x = vt
vận tốc có thể thay đổi trong chuyển động thẳng đều
Đồ thị chuyển động của Ngân được biểu diễn như hình.
Ngân đi với tốc độ bằng
2 m/s
5 m/s
2,5 m/s
3,3 m/s
Một vật chuyển động dọc theo chiều dương của trục Ox với vận tốc không đổi, thì
tọa độ của vật luôn có giá trị dương
vận tốc của vật luôn có giá trị dương
tọa độ và vận tốc của vật luôn có giá trị dương
tọa độ luôn trùng với quãng đường
Gọi aht, v và r lần lượt là gia tốc hướng tâm, tốc độ dài và bán kính quỹ đạo của vật chuyển động tròn đều. Công thức nào sau đây là đúng?
aht=v.r
aht=rv
aht=v2.r
aht=rv2
Gia tốc hướng tâm của vật chuyển động tròn đều
luôn hướng vào tâm quỹ đạo chuyển động.
có phương tiếp tuyến với quỹ đạo chuyển động.
luôn hướng ra xa tâm quỹ đạo chuyển động.
có phương vuông góc với bán kính quỹ đạo.
Kết luận nào là đúng khi nói về chuyển động tròn đều
Vận tốc không đổi
Tốc độ góc không đổi
Gia tốc không đổi
Quỹ đạo là đường thẳng
Một đĩa tròn bán kính 10cm, quay đều mỗi vòng hết 0,2s. Gia tốc hướng tâm của vật là
98,596(m/s2).
985,96(m/s2).
9,8596(m/s2)
9859,6(m/s2).
Hai chất điểm chuyển động tròn đều với gia tốc không đổi và bằng 30m/s2. Biết chất điểm thứ nhất có bán kính r1 thì tốc độ dài là v1. Chất điểm thứ hai có bán kính r2 thì tốc độ dài là v2. Nếu v1 – v2 =5m/s và r1 – r2 = 5m . Hỏi (v1+v2) gần với giá trị nào nhất sau đây?
25m/s.
18m/s.
29m/s.
20m/s.
Thả rơi tự do 1 hòn đá và một lông chim. Kết luận nào là đúng
Hòn đá rơi nhanh hơn
Lông chim rơi nhanh hơn
Cả hai rơi nhanh như nhau
Chưa đủ điều kiện kết luận
Phát biểu nào sau đây là đúng
Gia tốc rơi tự do tỉ lệ nghịch với khối lượng
Gia tốc rơi tự do tỉ thuận nghịch với khối lượng
Gia tốc rơi tự do luôn không đổi tại 1 vị trí gần mặt đất
Gia tốc rơi tự do luôn thay đổi tại 1 vị trí gần mặt đất
Phát biểu nào sau đây là đúng
Gia tốc hướng tâm của chuyển động tròn đều luôn không đổi
Độ lớn hướng tâm của chuyển động tròn đều luôn không đổi
Hướng gia tốc hướng tâm của chuyển động tròn đều luôn không đổi
Phương của gia tốc hướng tâm của chuyển động tròn đều luôn không đổi
Công thức tính thời gian rơi của vật rơi tự do là
t=g2h
t=h2g
t=2gh
t=2hg
Thả hai vật rơi tự do đồng thời từ hai độ cao h1 khác h2 . Biết rằng thời gian chạm đất của vật thứ nhất bằng 21 lần vật thứ hai thì tỉ số
h1h2=2
h1h2=21
h1h2=4
h1h2=41
Khi vật chuyển động tròn đều, lực hướng tâm là:
Hợp lực của tất cả các lực tác dụng lên vật
Trọng lực tác dụng lên vật
Lực hấp dẫn
Lực hướng tâm
Lực hướng tâm xuất hiện khi nào?
Vật đứng yên
Vật chuyển động cong
Vật chuyển động thẳng
Vật chuyển động thẳng đều
Một vật khối lượng m đang chuyển động tròn đều trên một quỹ đạo bán kính r với tốc độ góc ωω . Lực hướng tâm tác dụng vào vật là:
Fht = mω2r
Fht = mrω
Fht = mω2
Fht = ω2r
Một vật đang chuyển động tròn đều dưới tác dụng của lực hướng tâm F. Nếu bán kính quỹ đạo tăng gấp hai lần so với trước và đồng thời giảm tốc độ quay còn một nửa thì so với ban đầu, lực hướng tâm:
giảm 8 lần
giảm 4 lần
giảm 2 lần
không thay đổi
Ở những đoạn đường vòng, mặt đường được nâng lên một bên. Việc làm này nhằm mục đích?
tăng lực ma sát
giới hạn vận tốc của xe
tạo lực hướng tâm nhờ phản lực của đường
giảm lực ma sát
Lực hướng tâm
Chỉ có thể là lực hấp dẫn
Chỉ có thể là lực ma sát
Chỉ có thể là lực đàn hồi
Là một trong các lực đã học hoặc hợp lực của các lực đã học
Lực nào sau đây có thể là lực hướng tâm
Lực ma sát
Lực hấp dẫn
Lực đàn hồi
Cả ba đáp án trên
Lực hướng tâm có chiều
Hướng sang phải
Hướng lên trên
Hướng vào tâm
Hướng xuống dưới
Chuyển động nào sau đây có lực hướng tâm?
A. Xe đạp chuyển động thẳng đều trên đường thẳng
B. Ô-tô đi vào đoạn đường tròn
C. Viên phấn rơi từ trên bàn xuống
D. Kéo vật chuyển động thẳng
Vệ tinh nhân tạo chuyển động tròn quanh trái đất, lực đóng vai trò là lực hướng tâm là
Lực hấp dẫn
Lực ma sát
Lực đàn hồi
Phản lực
Khi khối lượng của hai vật đồng thời tăng gấp đôi và khoảng cách giữa chúng cũng tăng lên gấp đôi thì lực hấp dẫn giữa chúng có độ lớn
giảm đi một nửa.
không thay đổi.
tăng gấp 16 lần.
tăng gấp 4 lần.
Trong chuyển động thẳng nhanh dần đều, gia tốc của một vật có độ lớn
giảm dần đều theo thời gian
tăng dần đều theo thời gian
thay đổi liên tục theo thời gian
không thay đổi theo thời gIAN
Mặt Trăng chuyển động coi như tròn đều quanh Trái Đất. Lực hướng tâm tác dụng lên Mặt Trăng
hướng xa tâm Trái Đất.
hướng vào tâm Trái Đất.
vuông góc với đường nối tâm Mặt Trăng và tâm Trái Đất
có thể hướng vào tâm Trái Đất hoặc hướng ngược lại.
Một chất điểm chuyển động tròn đều với tốc độ góc là 2π rad/s. Chu kì của chất điểm là
1 s.
2S
3S
4S
Gia tốc của vật sẽ thay đổi như thế nào nếu độ lớn lực tác dụng lên vật tăng lên hai lần và khối lượng của vật giảm đi 2 lần?
Gia tốc vật không đổi
Gia tốc của vật tăng lên hai lần.
Gia tốc của vật giảm đi hai lần.
Gia tốc vật tăng lên bốn lần.
Mômen lực của một lực đối với trục quay là bao nhiêu nếu độ lớn của lực là 6 N và cánh tay đòn là 2 mét ?
12Nm.
11N
11N.M
10N.m
Một vật chuyển động thẳng đều dọc theo trục Ox với phương trình: x = 70 + 36t (x đo bằng km; t đo bằng giờ). Chọn gốc thời gian lúc bắt đầu khảo sátchuyển động. Kết luận nào sau đây sai?
Vật chuyển động ngược chiều dương của trục tọa độ.
Vật chuyển động theo chiều dương của trục tọa độ
Tọa độ của vật ở thời điểm ban đầu là 70 km.
Vận tốc của vật là 36 km/h
trong công thức tính vận tốc trong chuyển động nhanh dần đều
a tỉ lệ nghịch với v
a trái dấu với v
a cùng dấu với v
một đáp án khác
Khi khối lượng và khoảng cách giửa hai vật đều giảm đi một nửa thì lực hấp dẫn giữa hai vật:
Giữ nguyên như cũ
Giảm 4 lần
Giảm đi 8 lần
Tăng gấp đôi
A
B
C
D
A
B
C
D
A
B
C
D
A
B
C
D
A
B
C
D
A
B
C
D
Khi vật chuyển động tròn đều, lực hướng tâm là:
Hợp lực của tất cả các lực tác dụng lên vật
Trọng lực tác dụng lên vật
Lực hấp dẫn
Lực hướng tâm
Lực hướng tâm xuất hiện khi nào?
Vật đứng yên
Vật chuyển động cong
Vật chuyển động thẳng
Vật chuyển động thẳng đều
Một vật khối lượng m đang chuyển động tròn đều trên một quỹ đạo bán kính r với tốc độ góc ωω . Lực hướng tâm tác dụng vào vật là:
Fht = mω2r
Fht = mrω
Fht = mω2
Fht = ω2r
Một vật đang chuyển động tròn đều dưới tác dụng của lực hướng tâm F. Nếu bán kính quỹ đạo tăng gấp hai lần so với trước và đồng thời giảm tốc độ quay còn một nửa thì so với ban đầu, lực hướng tâm:
giảm 8 lần
giảm 4 lần
giảm 2 lần
không thay đổi
Ở những đoạn đường vòng, mặt đường được nâng lên một bên. Việc làm này nhằm mục đích?
tăng lực ma sát
giới hạn vận tốc của xe
tạo lực hướng tâm nhờ phản lực của đường
giảm lực ma sát
Lực hướng tâm
Chỉ có thể là lực hấp dẫn
Chỉ có thể là lực ma sát
Chỉ có thể là lực đàn hồi
Là một trong các lực đã học hoặc hợp lực của các lực đã học
Lực nào sau đây có thể là lực hướng tâm
Lực ma sát
Lực hấp dẫn
Lực đàn hồi
Cả ba đáp án trên
Lực hướng tâm có chiều
Hướng sang phải
Hướng lên trên
Hướng vào tâm
Hướng xuống dưới
Chuyển động nào sau đây có lực hướng tâm?
A. Xe đạp chuyển động thẳng đều trên đường thẳng
B. Ô-tô đi vào đoạn đường tròn
C. Viên phấn rơi từ trên bàn xuống
D. Kéo vật chuyển động thẳng
Vệ tinh nhân tạo chuyển động tròn quanh trái đất, lực đóng vai trò là lực hướng tâm là
Lực hấp dẫn
Lực ma sát
Lực đàn hồi
Phản lực
Lực nào sau đây có thể là lực hướng tâm?
A. Lực ma sát
B. Lực hấp dẫn
C. Lực đàn hồi
D. Cả ba lực trên
Để tạo sự an toàn ở những đoạn đường vòng và góc cua gắt, mặt đường được nâng lên một bên. Mục đích của việc làm này là để:
A. tăng lực ma sát giữa bánh xe và mặt đường.
B. tạo lực hướng tâm nhờ phản lực của đường, tránh bị văng ra khỏi đường.
C. giới hạn vận tốc của xe, vì nếu xe đi với tốc độ cao sẽ dễ bị văng ra khỏi đường.
D. tài xế chú ý cẩn thận khi đi trên những đoạn đường này.
Các vệ tinh nhân tạo chuyển động tròn đều xung quanh Trái Đất vì:
A. lực hấp dẫn đóng vai trò là lực hướng tâm.
B. lực đàn hồi đóng vai trò là lực hướng tâm.
C. lực ma sát đóng vai trò là lực hướng tâm.
D. lực điện đóng vai trò là lực hướng tâm.
Một chất điểm chuyển động tròn đều thì lực hướng tâm có:
A. Độ lớn không thay đổi nhưng hướng thay đổi
B. Độ lớn và hướng đều thay đổi
C. Độ lớn và hướng đều không đổi
D. Độ lớn luôn thay đổi nhưng hướng không đổi.
Điều nào sau đây đúng khi nói về lực tác dụng lên vật chuyển động tròn đều
A. Ngoài các lực cơ học vật còn chịu tác dụng của lực hướng tâm.
B. Vật không chịu tác dụng của một lực nào ngoài lực hướng tâm.
C. Hợp lực của tất cả các lực ngoài tác dụng lên vật là lực hướng tâm.
D. Hợp lực của các lực tác dụng lên vật nằm theo phương tiếp tuyến với quỹ đạo tại điểm khảo sát.
Kết luận nào sau đây là không chính xác
A. Hướng của lực có hướng trùng với hướng của gia tốc mà lực truyền cho vật.
B. Vật chuyển động thẳng đều vì các lực tác dụng vào nó cân bằng nhau.
C. Vật chịu tác dụng của hai lực mà chuyển động thẳng đều thì hai lực cân bằng nhau
D. Vệ tinh nhân tạo chuyển động tròn đều quanh Trái Đất là do các lực tác dụng lên vệ tinh cân
bằng nhau.
Khi vật chuyển động tròn đều, lực hướng tâm là:
Hợp lực của tất cả các lực tác dụng lên vật
Trọng lực tác dụng lên vật
Lực hấp dẫn
Lực hướng tâm
Lực nào đóng vai trò là lực hướng tâm trong hình vẽ trên?
A. Lực căng dây
B. Lực ma sát nghỉ
C. Lực ma sát trượt
D. Trọng lực
Lực hướng tâm xuất hiện khi nào?
Vật đứng yên
Vật chuyển động cong
Vật chuyển động thẳng
Vật chuyển động thẳng đều
Lực hướng tâm có chiều
Hướng sang phải
Hướng lên trên
Hướng vào tâm
Hướng xuống dưới
Đặt một vật lên một chiếc bàn quay đang quay đều thì vật chuyển động tròn đều cùng với bàn. Lực nào đóng vai trò là lực hướng tâm?
Lực ma sát trượt tác dụng lên vật.
Trọng lực Trái Đất tác dụng lên vật.
Phản lực của bàn tác dụng lên vật.
Lực ma sát nghỉ tác dụng lên vật.
Chuyển động nào sau đây có lực hướng tâm?
A. Xe đạp chuyển động thẳng đều trên đường thẳng
B. Ô-tô đi vào đoạn đường tròn
C. Viên phấn rơi từ trên bàn xuống
D. Kéo vật chuyển động thẳng
Lực nào đóng vai trò là lực hướng tâm trong hình vẽ sau đây? (mặt đường phẳng không nghiêng)
A. Phản lực từ mặt đường
B. Lực ma sát trượt
C. Lực ma sát lăn
D. Lực ma sát nghỉ
Lực nào đóng vai trò là lực hướng tâm trong hình vẽ trên?
A. Lực ma sát nghỉ
B. Trọng lực
C. Hợp lực của trọng lực và phản lực từ đường ray
D. Hợp lực của trọng lực và lực ma sát nghỉ
Một vật có khối lượng 200g chuyền động tròn đêu trên đường tròn có bán kính 20cm, tốc độ dài 2m/s . Lực hướng tâm tác dụng lên vật có độ lớn là
4N.
6N.
8N.
10N.
Khi vật chuyển động tròn đều, lực hướng tâm là:
Hợp lực của tất cả các lực tác dụng lên vật
Trọng lực tác dụng lên vật
Lực hấp dẫn
Lực hướng tâm
Lực hướng tâm xuất hiện khi nào?
Vật đứng yên
Vật chuyển động cong
Vật chuyển động thẳng
Vật chuyển động thẳng đều
Một vật khối lượng m đang chuyển động tròn đều trên một quỹ đạo bán kính r với tốc độ góc ωω . Lực hướng tâm tác dụng vào vật là:
Fht = mω2r
Fht = mrω
Fht = mω2
Fht = ω2r
Ở những đoạn đường vòng, mặt đường được nâng lên một bên. Việc làm này nhằm mục đích?
tăng lực ma sát
giới hạn vận tốc của xe
tạo lực hướng tâm nhờ phản lực của đường
giảm lực ma sát
Lực hướng tâm
Chỉ có thể là lực hấp dẫn
Chỉ có thể là lực ma sát
Chỉ có thể là lực đàn hồi
Là một trong các lực đã học hoặc hợp lực của các lực đã học
Lực hướng tâm có chiều
Hướng sang phải
Hướng lên trên
Hướng vào tâm
Hướng xuống dưới
Chuyển động nào sau đây có lực hướng tâm?
A. Xe đạp chuyển động thẳng đều trên đường thẳng
B. Ô-tô đi vào đoạn đường tròn
C. Viên phấn rơi từ trên bàn xuống
D. Kéo vật chuyển động thẳng
Vệ tinh nhân tạo chuyển động tròn quanh trái đất, lực đóng vai trò là lực hướng tâm là
Lực hấp dẫn
Lực ma sát
Lực đàn hồi
Phản lực
Công thức tính công cơ học tổng quát
A=F.S.cosα
A=cos αF.S
A=F2.S.cosα
A=SF.cos α
Công của lực tác dụng lên vật bằng không khi góc hợp giữa lực tác dụng và chiều chuyển động là
0o
180o
90o
60o
Lực hướng tâm của vật chuyển động tròn đều trên cung tròn có độ dài 1/4 chu vi ( C) thực hiện một công là bao nhiêu?
4Fht.C
FhtC
CFht
0
Phát biểu nào sau đây về công là chính xác ?
Công là 1 đại lượng vectơ, được xác định theo công thức A = Fscosα .
Công là 1 đại lượng vô hướng , có giá trị dương, được xác định theo công thức A = Fs .
Khi 1 vật di chuyển theo phương nằm ngang , công của lực tác dụng lên vật luôn bằng 0.
Công là 1 đại lượng vô hướng và có giá trị đại số
Gọi α là góc giữa lực F và hướng của độ dời. Công của lực được gọi là công cản nếu
α=2π
0≤α<2π
2π<α≤π
α=0o
Công thức tính công suất
p=A.t=F.v.cosα
p=tA=F.v.cosα
p=tA=vFcosα
p=A.t=F.v
Đơn vị của công trong hệ SI là
W.
mkg.
J.
N.
Chọn phát biểu đúng.
Đại lượng đặc trưng cho khả năng sinh công của một vật trong một đơn vị thời gian gọi là :
Công cơ học.
Công phát động.
Công cản.
Công suất.
Chọn câu trả lời đúng kW.h là đơn vị của
hiệu suất.
công suất.
thời gian.
công.
Một vật có khối lượng 2kg rơi từ độ cao 8m xuống độ cao 3m so với Mặt Đất. Lấy g = 10 m/s2. Công của trọng lực sinh ra trong quá trình này là
100 J.
160 J.
120 J.
60 J.
Công suất được xác định bằng
tích của công và thời gian thực hiện công.
công thực hiện trong một đơn vị thời gian.
công thực hiện đươc trên một đơn vị chiều dài.
giá trị công thực hiện được.
Trường hợp nào dưới đây không có công cơ học?
Người thợ mỏ đẩy xe gòong chuyển động.
Hòn bi đang lăn trên mặt bàn.
Lực sĩ đang nâng quả tạ từ thấp lên cao.
Gió thổi mạnh vào một bức tường.
Lực nào sau đây khi tác dụng vào vật mà không có công cơ học?
Lực kéo của một con bò làm cho xe dịch chuyển
Lực kéo dây nối với thùng gỗ làm thùng trượt trên mặt sàn.
Lực ma sát nghỉ tác dụng lên một vật.
Lực ma sát trượt tác dụng lên một vật.
Đơn vị của công cơ học có thể là:
Jun (J)
Niu tơn.met (N.m)
Niu tơn.centimet (N.cm)
Cả 3 đơn vị trên
Độ lớn của công cơ học phụ thuộc vào:
Lực tác dụng vào vật và khoảng cách giữa vị trí đầu và vị trí cuối của vật.
Lực tác dụng vào vật và quảng đường vật dịch chuyển.
Khối lượng của vật và quảng đường vật đi được.
Lực tác dụng lên vật và thời gian chuyển động của vật.
Biểu thức tính công cơ học là:
A = F.S
A = F/S
A = F/v.t
A = p.t
Đầu tàu hoả kéo toa xe với lực F= 500 000N. Công của lực kéo của đầu tàu khi xe dịch chuyển 0,2km là:
A= 105J
A= 108J
A= 106J
A= 104J
Để nâng một thùng hàng lên độ cao h, dùng cách nào sau đây cho ta lợi về công?
Dùng ròng rọc cố định
Dùng ròng rọc động
Dùng mặt phẳng nghiêng
Không có cách nào cho ta lợi về công.
Công suất của một máy khoan là 800w. Trong 1 giờ máy khoan thực hiện được một công là:
800 J
48 000 J
2 880 kJ
2 880 J
Giá trị của công suất được xác định bằng:
Công thực hiện trong một đơn vị thời gian.
Công thực hiện khi vật di chuyển được 1m.
Công thực hiện của lực có độ lớn 1N.
Công thực hiện khi vật được nâng lên 1m
Để đánh giá xem ai làm việc khoẻ hơn, người ta cần biết:
Ai thực hiện công lớn hơn?
Ai dùng ít thời gian hơn?
Ai dùng lực mạnh hơn?
Trong cùng một thời gian ai thực hiện công lớn hơn?
Chọn phát biểu đúng.
Đại lượng đặc trưng cho khả năng sinh công của một vật trong một đơn vị thời gian gọi là :
Công cơ học.
Công phát động.
Công cản.
Công suất.
Chọn câu sai Công của lực:
Là đại lượng vô hướng.
Có giá trị đại số.
Được tính bằng biểu thức: A = F.s
Luôn luôn dương.
Chọn câu trả lời đúng: Lực thực hiện công âm khi vật chuyển động trên mặt phẳng ngang là:
Lực ma sát.
Lực phát động.
Lực kéo.
Trọng lực.
Chọn câu trả lời sai: Công suất có đơn vị là:
Oát (w)
Kilôoát (kw)
Kilôoát giờ (kwh)
Mã lực.
Một ô tô chạy trên đường nằm ngang với vận tốc v = 20m/s. Công suất của động cơ là P = 60 kW. Lực phát động của động cơ là:
3000 N.
2800 N.
300 N.
2500 N.
Chọn câu trả lời đúng Kilôoat giờ là đơn vị của:
A. Hiệu suất.
B. Công suất.
C. Động lượng.
D. Công.
Một vật có khối lượng 2kg rơi từ độ cao 8m xuống độ cao 3m so với Mặt Đất. Lấy g = 10 m/s2. Công của trong lực sinh ra trong quá trình này là:
A. 100 J.
B. 160 J.
C. 120 J.
D. 60 J.
Một gàu nước có khối lượng 20 kg được kéo cho chuyển động thắng đều lên cao 5m trong thời gian 1 phút 4 giây. Lấy g = 10 m/s2. Công suất trung bình của lực kéo là:
A. 100 W.
B. 15,6 W.
C. 1 W.
D. 10W.
Một ô tô chạy trên đường nằm ngang với vận tốc v = 72 km/h. Công suất của động cơ là P = 60 kW. Lực phát động của động cơ là:
A. 3000 N.
B. 2800 N.
C. 3200 N. .
D. 2500 N
Chọn câu trả lời sai Công suất có đơn vị là:
A. Oát (w)
B. Kilôoát (kw)
C. Kilôoát giờ (kwh)
D. Mã lực.
Trường hợp nào dưới đây không có công cơ học?
Người thợ mỏ đẩy xe gòong chuyển động
Hòn bi đang lăn trên mặt bàn.
Lực sĩ đang nâng quả tạ từ thấp lên cao.
Gió thổi mạnh vào một bức tường.
Lực nào sau đây khi tác dụng vào vật mà không có công cơ học?
Lực kéo của một con bò làm cho xe dịch chuyển
Lực kéo dây nối với thùng gỗ làm thùng trượt trên mặt sàn.
Lực ma sát nghỉ tác dụng lên một vật.
lực nâng của vẫn động viên nâng thanh tạ lên cao
Công thức tính công cơ học là
A=s.t
A=sF
A=ts
A=F.s
Đơn vị của công cơ học có thể là
Jun (J)
Niu tơn.met (N.m)
Niu tơn.centimet (N.cm)
Cả 3 đơn vị trên
Để nâng một thùng hàng lên độ cao h, dùng cách nào sau đây cho ta lợi về công?
Dùng ròng rọc cố định
Dùng ròng rọc động
Dùng mặt phẳng nghiêng
Không có cách nào cho ta lợi về công.
Giá trị của công suất được xác định bằng:
Công thực hiện trong một đơn vị thời gian
Công thực hiện khi vật di chuyển được 1m
Công thực hiện của lực có độ lớn 1N
Công thực hiện khi vật được nâng lên 1m
Để đánh giá xem ai làm việc khoẻ hơn, người ta cần biết:
Ai thực hiện công lớn hơn?
Trong cùng một thời gian ai thực hiện công lớn hơn?
Ai dùng ít thời gian hơn?
Ai dùng lực mạnh hơn?
Đưa cùng 1 khối bê tông lên độ cao h bằng 2 cách trên, theo định luật về công thì công thực hiện:
2 cách như nhau
Cách 1 lớn hơn
Cách 2 lớn hơn
Không so sánh được công thực hiện của 2 cách
Công thức tính công suất là
P=A.s
P=sA
P=tA
P=A.t
đơn vị của công suất có thể là
J.s
W
kg
km/h
Một máy kéo có công suất 5kW kéo một khối gỗ có trọng lượng 800N chuyển động đều được 10m trên mặt phẳng nằm ngang, hệ số ma sát trượt giữa khối gỗ và mặt phẳng nằm ngang là 0,5. Tính thời gian máy kéo thực hiện
0,2s
0,4s
0,6s
0,8s
Một người đẩy chiếc hòm khối lượng 150 kg dịch chuyển một đoạn 5 m trên mặt sàn ngang. Hệ số ma sát của mặt sàn là 0,1. Lấy g ≈ 10 m/s2. Xác định công tối thiểu mà người này phải thực hiện.
75 J.
150 J.
500 J.
750 J.
Một ô tô trọng lượng 5000 N, chuyển động thẳng đều trên đoạn đường phẳng ngang dài 3 km. Cho biết hệ số ma sát của mặt đường là 0,08. Tính công thực hiện bởi động cơ ô tô trên đoạn đường này.
1500 kJ.
1200 kJ.
1250 kJ.
880 kJ.
Một người dùng tay đẩy một cuốn sách bằng một lực 5N trượt một khoảng dài 0,5m trên mặt bàn nằm ngang không ma sát, lực đẩy có phương là phương chuyển động của cuốn sách. Người đó đã thực hiện một công là
2,5J.
– 2,5J
0.
5J.
Một vật khối lượng 2kg bị hất đi với vận tốc ban đầu có độ lớn bằng 4m/s để trượt trên mặt phẳng nằm ngang. Sau khi trượt được 0,8m thì vật dừng lại. Công của lực ma sát đã thực hiện bằng
16J.
– 16J.
-8J.
8J.
Cần một công suất bằng bao nhiêu để nâng đều một hòn đá có trọng lượng 50N lên độ cao 10m trong thời gian 2s
2,5W.
25W.
250W.
2,5kW
Một chiếc xe có khối lượng 1,1 tấn bắt đầu chạy với vận tốc bằng không với gia tốc là 4,6m/s2 trong thời gian 5s. Công suất trung bình của xe bằng
5,82.104W.
4,82.104W.
2,53.104W.
4,53.104W.
Một ô tô có công suất của động cơ là 100kW đang chạy trên đường với vận tốc 36km/h. Lực kéo của động cơ lúc đó là
1000N.
104N.
2778N.
360N.
Chọn phát biểu sai?. Công suất của một lực
là công lực đó thực hiện trong 1 đơn vị thời gian.
đo tốc độ sinh công của lực đó.
đo bằng N.m/s
là công lực đó thực hiện trên quãng đường 1m.
Công suất là đại lượng đo bằng
lực tác dụng trong một đơn vị thời gian.
công sinh ra trong thời gian vật chuyển động.
công sinh ra trong một đơn vị thời gian.
lực tác dụng trong thời gian vật chuyển động.
Lực F tác dụng vào một vật không sinh công khi
cùng hướng chuyển động của vật.
có tác dụng cản chuyển động của vật.
hợp với hướng chuyển động của vật góc lớn hơn 900.
vuông góc với chuyển động của vật.
Một vật thực hiện công khi
giá của lực vuông góc với phương chuyển động.
giá của lực song song với phương chuyển động.
lực đó làm vật biến dạng.
lực đó tác dụng lên một vật làm vật đó chuyển dời.
Đáp án nào sau đây là đúng?
Lực là đại lượng véc tơ nên công cũng là đại lượng véc tơ
Trong chuyển động tròn, lực hướng tâm thực hiện công vì có cả hai yếu tố: lực và độ dời của vật
công của lực là đại lượng vô hướng và có giá trị đại số
một vật chuyển động thẳng đều, công của hợp lực là khác không vì có độ dời của vật
Chọn phát biểu sai?.Công của lực
là đại lượng vô hướng.
có giá trị đại số.
được tính bằng biểu thức F.s.cosα.
luôn luôn dương.
Trong ôtô, xe máy vv... có bộ phận hộp số (sử dụng các bánh xe truyền động có bán kính to nhỏ khác nhau) nhằm mục đích
thay đổi công suất của xe.
thay đổi lực phát động của xe.
thay đổi công của xe.
duy trì vận tốc không đổi của xe.
Trường hợp nào có công cơ học?
Một bạn học sinh lấy tay đè chặt quyển sách trên bàn.
Hành khách ra sức đẩy một xe khách bị chết máy, nhưng xe vẫn không chuyển động được.
Chiếc xe ô tô đang chuyển động lên dốc.
Vận động viên cờ vua đang ngồi suy nghĩ.
Công là đại lượng:
Vô hướng có thể âm, dương hoặc bằng không
Vô hướng có thể âm hoặc dương
Véc tơ có thể âm, dương hoặc bằng không
Véc tơ có thể âm hoặc dương
Khi lực F cùng chiều với độ dời s thì:
A. Công A > 0
B. Công A < 0
C. Công A = 0
D. Không xác định
Một vật được thả xuống trên một mặt phẳng nghiêng, có ma sát. Hỏi có những lực nào sinh công?
Chỉ trọng lực
Chỉ phản lực
Lực ma sát. phản lực
Lực ma sát, trọng lực
Quan sát bóng đèn sau và cho biết công suất của bóng đèn này là bao nhiêu?
40W
60W
80W
100W
Đơn vị Oát được đặt theo tên của nhà bác học nào?
Ê - đi - xơn
Anhxtanh
James Watt
Niu -tơn
Độ biến thiên động lượng bằng gì?
Công của lực F.
Xung lượng của lực.
Công suất.
Động lượng.
kW.h là đơn vị của
Công.
Công suất.
Động lượng.
Động năng.
Một lực 30N tác dụng vào vật có khối lượng 200g đang nằm yên trong thời gian 0,025s. Xung lượng của lực trong khoảng thời gian đó là
0,75 kg.m/s.
75kg.m/s.
7,5 kg.m/s.
750kg.m/s.
Một người kéo một hòm gỗ trượt trên sàn nhà bằng một dây có phương hợp với phương ngang một góc 600. Lực tác dụng lên dây bằng 150N. Công của lực đó thực hiện được khi hòm trượt đi được 10 mét là:
1275 J
750 J
1500 J
6000 J
Một vật có khối lượng 2 kg , có động năng 20 J thì sẽ có vận tốc là
1,26 m/s
4,5 m/s
126 m/s
7,2 m/s
Một vật nhỏ được ném lên từ một điểm A trên mặt đất, vật lên đến điểm B thì dừng và rơi xuống. Bỏ qua sức cản không khí. Trong quá trình vật chuyển động từ A đến B
Thế năng giảm.
Cơ năng cực đại tại B.
Cơ năng không đổi.
Động năng tăng.
Con vật trên chuyển động dựa trên định luật vật lý nào?
Định luật bảo toàn cơ năng
Định luật Húc
Định luật vạn vật hấp dẫn
Định luật bảo toàn động lượng
Một vật nặng 200g được thả rơi tự do từ độ cao 5m so với mặt đất xuống 1 cái giếng sâu 6m. Tính thế năng của vật tại vị trí thả? Chọn mốc thế năng tại đáy giếng. Lấy g=10m/s2 .
10 J
10 kJ
22 kJ
22 J
Vật có cơ năng khi
vật có khả năng sinh công
vật có khối lượng lớn
vật có tính ì lớn
vật đứng yên
Động năng của vật phụ thuộc vào những yếu tố nào?
Khối lượng.
Vận tốc của vật.
Khối lượng và chất làm vật.
Khối lượng và vận tốc của vật.
Từ một tháp có chiều cao 15m người ta ném lên cao một hòn đá có khối lượng 50g với vận tốc đầu 20m/s. Tính cơ năng của hòn đá tại vị trí ném. (lấy g = 10m/s2, chọn mốc thế năng tại mặt đất)
8 J
17,5 J
8000 J
17 500 J
Một vật có khối lượng 2kg ,chuyển động có động năng 4 J . Xác định động lượng của vật:
2 kg.m/s
8 kg.m/s
4 kg.m/s
16 kg.m/s
Đưa một vật có khối lượng m lên độ cao 20m. Ở độ cao này vật có thế năng 600J, vật rơi với vận tốc ban đầu bằng không. Bỏ qua sức cản không khí. Hỏi khi rơi tới độ cao bằng 5m, động năng của vật có giá trị bằng bao nhiêu?
200J
300J
150J
450J
Câu 1: Động năng được tính bằng biểu thức:
A. Wđ = mv2/2
B. Wđ = m2v2/2
C. Wđ = m2v/2
D. Wđ = mv/2
Câu 2: Động năng là đại lượng:
A. Vô hướng, dương, âm hoặc bằng không
B. Vô hướng, có thể dương hoặc bằng không
C. Vectơ, luôn dương
D. Véc tơ, có thể dương hoặc bằng không
Dạng năng lượng tương tác giữa trái đất và vật là:
A. Thế năng đàn hồi.
B. Động năng.
C. Cơ năng.
D. Thế năng trọng trường.
Một lò xo có độ cứng k, bị kéo giãn ra một đoạn x . Thế năng đàn hồi lò xo được tính bằng biểu thức:
A. Wt = kx2/ 2
B. Wt = kx2
C. Wt = kx/2
D. Wt = k2x2/2
Một lò xo bị nén 5 cm. Biết độ cứng lò xo k = 100 N/m, thế năng của lò xo là:
A. 0,125 J
B. 0,25 J
C. 125 J
D. 250 J
Một lò xo có độ cứng 100 N/m, một đầu cố định, đầu kia gắn với vặt nhỏ. Khi lò xo bị nén 4 cm thì thế năng đàn hồi của hệ là:
A. 800 J
B. 0,08 J
C. 8 N.m
D. 8 J
Phát biểu nào sau đây sai khi nói về động lượng?
Động lượng là một đại lượng vectơ.
Xung của lực là một đại lượng vectơ.
Động lượng tỉ lệ với khối lượng vật.
Động lượng của vật trong chuyển động tròn đều không đổi.
Hệ hai vật có m1 = m2 = 1kg chuyển động cùng hướng nhau với vận tốc tương ứng v1 = 1m/s; v= 3m/s. Hai vật va chạm nhau, độ lớn của tổng động lượng của hệ sau va chạm là
2kgm/s.
1kgm/s.
4kgm/s.
3kgm/s.
Công là đại lượng
vô hướng, có thể âm, dương hoặc bằng không.
vô hướng, luôn dương.
véc tơ, có thể âm, dương hoặc bằng không.
véc tơ, có thể âm hoặc dương.
Đơn vị công là
k.J.
kg.m2/s2
W/s
kg.s2/m2.
Một chất điểm di chuyển không ma sát trên đường nằm ngang dưới tác dụng của một lực F hợp với mặt đường một góc 60° và có độ lớn 200N. Công của lực F khi chất điểm di chuyển được 200 cm là
200 J.
400 J.
20000 J.
40000 J.
Khi khối lượng giảm một nửa và vận tốc tăng gấp bốn thì động năng của vật sẽ
tăng gấp đôi.
không đổi.
tăng gấp 8.
tăng gấp 4.
Một vật có khối lượng 2 kg , có động năng 20 J thì sẽ có vận tốc là
1,26 m/s
4,5 m/s
126 m/s
7,2 m/s
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về thế năng trọng trường?
Luôn luôn có trị số dương.
Tuỳ thuộc vào mặt phẳng chọn làm mốc thế năng.
Tỷ lệ với khối lượng của vật.
Sai khác nhau một hằng số đối với hai mốc thế năng khác nhau.
Lò xo có độ cứng 100N/m, một đầu lò xo cố định, đầu kia gắn vật nhỏ. Khi lò xo bị nén 2cm thì thế năng đàn hồi của hệ là
0,02J.
0,01J.
0,04J.
0,08J.
Một vật nhỏ được ném lên từ một điểm A trên mặt đất, vật lên đến điểm B thì dừng và rơi xuống. Bỏ qua sức cản không khí. Trong quá trình vật chuyển động từ A đến B
Thế năng giảm.
Cơ năng cực đại tại B.
Cơ năng không đổi.
Động năng tăng.
Từ mặt đất, một vật được ném lên thẳng đứng với vận tốc ban đầu v0 = 10m/s. Bỏ qua sức cản của không khí . Cho g = 10m/s2. Vị trí cao nhất mà vật lên được cách mặt đất một khoảng bằng
5m.
10m.
20m.
15m.
Chọn phát biểu đúng.
Động lượng của một hệ cô lập là một đại lượng
không xác định
bảo toàn.
không bảo toàn.
biến thiên.
Đơn vị của động lượng là:
N/s
Kg.m/s
N.m.
Nm/s.
Chọn phát biểu đúng.
Đại lượng đặc trưng cho khả năng sinh công của một vật trong một đơn vị thời gian gọi là :
Công cơ học.
Công phát động.
Công cản.
Công suất.
Một hòn đá có khối lượng 5 kg, bay với vận tốc 72 km/h. Động lượng của hòn đá là:
Một vật có khối lượng 1 kg rơi tự do xuống đất trong khoảng thời gian 0,5 giây ( Lấy g = 9,8 m/s2). Độ biến thiên động lượng của vật trong khoảng thời gian đó là:
5,0 kg.m/s.
4,9 kg. m/s.
10 kg.m/s.
0,5 kg.m/s
Lò xo có độ cứng k = 200 N/m, một đầu cố định, đầu kia gắn với vật nhỏ. Khi lò xo bị giãn 2cm thì thế năng đàn hồi của hệ bằng:
0,04 J.
400 J.
200J.
100 J
Một vật được ném lên từ độ cao 2 m so với mặt đất với vận tốc đầu 2 m/s. Biết khối lượng của vật bằng 0,5 kg (Lấy g = 10m/s2). Cơ năng của vật so với mặt đất bằng:
4J.
11 J.
9 J.
6J
Một vật nhỏ khối lượng m = 100g gắn vào đầu môt lò xo đàn hồi có độ cứng
k = 200 N/m(khối lượng không đáng kể), đầu kia của lò xo được gắn cố định. Hệ được đặt trên một mặt phẳng ngang không ma sát. Kéo vật giãn ra 5cm so với vị trí ban đầu rồi thả nhẹ nhàng. Cơ năng của hệ vật tại vị trí đó là:
25.10-2 J.
50.10-2 J.
100.10-2 J.
200.10-2 J.
Cho một lò xo đàn hồi nằm ngang ở trạng thái ban đầu không bị biến dạng. Khi tác dụng một lực F = 3N kéo lò xo theo phương ngang ta thấy nó giãn được 2cm. Tính giá trị thế năng đàn hồi của lò xo. Chọn câu trả lời đúng:
0,04J.
0,05J.
0,03J
0,08J.
Tác dụng một lực F = 5,6N vào lò xo theo phương trục của lò xo thì lò xo dãn 2,8cm. Thế năng đàn hồi có giá trị là :
0,1568J.
0,0784J.
2,8J.
5 J
Hai vật có khối lượng là m và 2m đặt ở hai độ cao lần lượt là 2h và h. Thế năng hấp dẫn của vật thức nhất so với vật thứ hai là:
Bằng hai lần vật thứ hai.
Bằng vật thứ hai.
Bằng một nửa vật thứ hai
Bằng 0,25 vật thứ hai.
Một vật được ném thẳng đứng từ dưới lên cao. Trong quá trình
chuyển động của vật thì:
Thế năng của vật giảm, trọng lực sinh công dương.
Thế năng của vật giảm, trọng lực sinh công âm.
Thế năng của vật tăng, trọng lực sinh công dương
Thế năng của vật tăng, trọng lực sinh công âm.
Khi một vật chuyển động từ điểm A đến điểm B trong trọng trường thì công của trọng lực trong chuyển động đó có giá trị bằng
tích thế năng của vật tại A và tại B.
thương thế năng của vật tại A và tại B.
tổng thế nằng của vật tại A và tại B.
hiệu thế năng của vật tại A và tại B.
. Một hòn đá có khối lượng 5 kg, bay với vận tốc 36 km/h. Động lượng của hòn đá là:
p = 180 kg.m/s
p = 50kg.m/s
p = 36 kg.m/s
p = 18 kg.m/s
Một chất điểm di chuyển không ma sát trên đường nằm ngang dưới tác dụng của một lực F hợp với mặt đường một góc 60° và có độ lớn 200N. Công của lực F khi chất điểm di chuyển được 200 cm là
200 J.
400 J.
20000 J.
40000 J.
Hiệu suất là tỉ số giữa
A. năng lượng hao phí và năng lượng có ích
B. năng lượng có ích và năng lượng hao phí.
C. năng lượng hao phí và năng lượng toàn phần.
D. năng lượng có ích và năng lượng toàn phần.
Khi bếp điện đang hoạt động thì năng lượng nào hao phí
Nhiệt năng
Năng lượng (NL) âm thanh
Để đánh giá tỉ lệ giữa năng lượng có ích và năng lượng (a) , người ta dùng khái niệm hiệu suất
Trong quạt điện, phần năng lượng hao phí có thể là
Cơ năng
Nhiệt năng
Năng lượng (NL)âm thanh
Hiệu suất càng cao thì
tỉ lệ năng lượng hao phí so với năng lượng toàn phần càng lớn.
năng lượng tiêu thụ càng lớn.
năng lượng hao phí càng ít.
tỉ lệ năng lượng hao phí so với năng lượng toàn phần càng ít.
Gọi P, P' là công suất tàn phần và công suất có ích của động cơ. A, A' là công toàn phần và công có ích của động cơ. Công thức tính hiệu suất của động cơ
Một em bé chơi cầu trượt từ trạng thái đứng yên ở đỉnh trượt xuống dưới chân dốc, công của lực nào trong trường hợp này là năng lượng hao phí?
A. Trọng lượng
B. Lực ma sát
C. Lực đẩy
D. Lực đàn hồi
Câu 1. Hiệu suất là tỉ số giữa:
A. năng lượng hao phí và năng lượng có ích.
B. năng lượng có ích và năng lượng hao phí.
C. năng lượng hao phí và năng lượng toàn phần.
D. năng lượng có ích và năng lượng toàn phần.
Câu 2. Khi Acquy đang nạp điện thì năng lượng có ích là
A. hóa năng.
B. điện năng.
C. nhiệt năng.
D. cơ năng.
Câu 3. Khi Acquy đang phóng điện thì năng lượng có ích là
A. hóa năng.
B. điện năng.
C. nhiệt năng.
D. cơ năng.
Câu 4. Khi bếp điện đang hoạt động thì năng lượng có ích sẽ là
A. cơ năng.
B. hóa năng.
C. điện năng.
D. nhiệt năng.
Câu 5. Khi động cơ điện đang hoạt động thì năng lượng có ích là
A. cơ năng.
B. hóa năng.
C. điện năng.
D. nhiệt năng.
Câu 6. Khi máy phát điện đang hoạt động thì năng lượng có ích sẽ là
.
A.cơ năng.
B. hóa năng
C. điện năng.
D. nhiệt năng.
Câu 7. Khi bóng đèn đang hoạt động thì năng lượng có ích là
A.quang năng.
B. nhiệt năng.
C. điện năng.
D. hóa năng.
Câu 8. Hiệu suất càng cao thì
A. tỉ lệ năng lượng hao phí so với năng lượng toàn phần càng lớn.
B. năng lượng tiêu thụ càng lớn.
C. năng lượng hao phí càng ít.
D. tỉ lệ năng lượng hao phí so với năng lượng toàn phần càng ít.
Câu 9. Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về hiệu suất?
A. Hiệu suất của động cơ luôn nhỏ hơn 1.
B. Hiệu suất đặc trưng cho mức độ hiệu quả của động cơ.
C. Hiệu suất của động cơ được xác định bằng tỉ số giữa công suất có ích và công suất toàn phần của động cơ.
D. Hiệu suất được xác định bằng tỉ số giữa năng lượng đầu ra và năng lượng đầu vào.
Câu 10. Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Máy có công suất lớn thì hiệu suất của máy đó nhất định cao.
B. Hiệu suất của một máy có thể lớn hơn 1.
C. Máy có hiệu suất cao thì công suất của máy nhất định lớn.
D.Máy có công suất lớn thì thời gian sinh công sẽ nhanh
Câu 11. Hiệu suất của một quá trình chuyển hóa công được kí hiệu là H. Vậy H luôn có giá trị:
A. H > 1.
B. H = 1.
C. H < 1.
D. 0<H<=1
Câu 12. Hiêu suất của một máy sinh công luôn nhỏ hơn một vì:
A. Năng lượng có ích bằng năng lượng toàn phần.
B. Năng lượng có ích lớn hơn lượng toàn phần.
C. Năng lượng có ích nhỏ hơn năng lượng toàn phần.
D. Năng lượng có ích nhỏ hơn năng lượng hao phí.
Câu 13. Hiệu suất được tính theo công thức nào sau đây?
Câu 14. quạt điện có hiệu suất 95% có nghĩa là:
A. 95% điện năng chuyển hóa thành nhiệt năng.
B. 5% điện năng chuyển hóa thành cơ năng.
C. 95% điện năng chuyển hóa thành cơ năng.
D. 100% điện năng chuyển hóa thành nhiệt năng.
Câu 15. Khi bóng đèn sợi đốt chiếu sáng, dạng năng lượng nào là có ích, dạng năng lượng nào là hao phí?
A. Điện năng là có ích, nhiệt năng là hao phí.
B. Nhiệt năng là có ích, quang năng là hao phí.
C. Quang năng là có ích, nhiệt năng là hao phí.
D. Quang năng là có ích, điện năng là hao phí.
Câu 16. Trong mỗi giây, một tấm pin mặt trời có thể hấp thụ 750 J năng lượng ánh sáng, nhưng nó chỉ có thể chuyển hóa thành 120 J năng lượng điện. Hiệu suất của tấm pin này bằng
A.84%.
B. 16%.
C. 13,8%.
D. 86,2%.
Câu 17: Trong một chu trình của động cơ nhiệt, động cơ thực hiện một công bằng 2.103J và nhiệt lượng mà động cơ nhận được từ nhiên liệu bằng 6.103J. Hiệu suất của động cơ đó gần bằng với giá trị nào nhất?
A.33%.
B. 80%.
C. 65%
D. 25%.
Câu 18. Một máy cơ đơn giản, công có ích là 240J, công toàn phần của máy sinh ra là 300J. Hiệu suất máy đạt được là
A. 70%.
B. 80%.
C. 75%.
D. 85%.
Câu 19. Một búa máy có khối lượng 500 kg rơi từ độ cao 2 m và đóng vào cọc, làm cọc ngập thêm vào đất 0,1 m, lực đóng cọc trung bình bằng 8.104 N (Lấy g = 10 m/s2). Hiệu suất của máy là
A. 8%.
B. 4%.
C. 80%.
D. 40%.
Câu 20. Một động cơ điện được thiết kế để kéo một thùng than khối lượng 400 kg từ dưới mỏ có độ sâu 1200 m lên mặt đất trong thời gian 2 phút. Hiệu suất của động cơ là 80 %. Lấy g = 9,8 m/s2. Công suất toàn phần của động cơ là
A. 7,8 kW.
B. 9,8 kW.
C. 31 kW.
D. 49 kW.
Đoạn thẳng nào sau đây là cánh tay đòn của lực?
Khoảng cách từ vật đến giá của lực.
Khoảng cách từ trục quay đến giá của lực.
Khoảng cách từ trục quay đến điểm đặt của lực.
Khoảng cách từ trục quay đến vật.
Điền cụm từ còn thiếu vào dấu "...." để được phát biểu đúng về quy tắc momen lực.
“Muốn cho một vật có trục quay cố định ở trạng thái cân bằng, thì tổng ........ có xu hướng làm vật quay theo chiều kim đồng hồ phải bằng tổng các..... có xu hướng làm vật quay ngược chiều kim đồng hồ.
hợp lực.
moment lực.
trọng lực
phản lực.
Người ta tác dụng lực có độ lớn 80N lên tay quay để xoay chiếc cối xay như hình. Cho rằng có phương tiếp tuyến với bề mặt cối xay, khoảng cách từ điểm đặt lực trên tay quay đến tâm quay là 30cm . Xác định moment của lực đối với trục quay qua tâm cối xay.
24 N
266 N.m
2400 N.m
24 N.m
Hai chị em chơi trò chơi cầu bập bênh như hình vẽ. Cho biết người chị (bên phải) có trọng lượng P1=300N, ngồi ở vị trí cách trục quay của cầu bập bênh một đoạn d1=1m, còn người em có trọng lượng P2=200N. Hỏi người em phải ngồi ở vị trí cách trục quay của cầu bập bênh một đoạn bao nhiêu để bập bênh cân bằng nằm ngang ?
1,5 m
2/3 m
3 m
1 m
Xác định cánh tay đòn của lực tác dụng trong hình vẽ sau. Biết vật có trục quay đi qua điểm O, thanh OA có chiều dài 50cm.
25 cm
50 cm
43,3 cm
7,71 cm
Một thanh chắn đường dài 8m có trọng lượng 300N và có trọng tâm cách đầu bên trái 1,5m. Thanh có thể quay quanh một trục nằm ngang ở cách đầu bên trái 2,0m. Để giữ thanh cân bằng nằm ngang thì phải tác dụng vào đầu bên phải một lực F (theo hướng hình vẽ) bằng bao nhiêu ?
25 N
100 N
225 N
75 N
Một người dùng búa để nhổ một chiếc đinh. Khi người ấy tác dụng một lực F= 100N vào đầu búa như hình vẽ thì đinh bắt đầu chuyển động. Lực cản của gỗ tác dụng vào đinh bằng bao nhiêu?
500N.
1500N.
1000N.
2000N.
Một thanh dài AO, đồng chất, tiết diện đều, trọng lượng 20N. Đầu O của thanh liên kết với tường bằng một bản lề, còn đầu A được treo vào tường bằng một sợi dây nhẹ AB. Thanh được giữ nằm ngang và dây làm với thanh một góc 450 (như hình vẽ). Tính lực căng của sợi dây.
102 N
202 N
10 N
20 N
Một người nâng một trụ gỗ đồng chất, tiết diện đều, có trọng lượng P = 200 N. Người ấy tác dụng một lực F theo phương vuông góc với trụ gỗ vào sát mép đầu trên của trụ gỗ để giữ cho nó hợp với mặt đất một góc 300 (hình minh họa). Tính độ lớn của lực F
100 N
200 N
86,6 N
173,2 N
Moment lực đối với một trục quay là đại lượng đặc trưng cho tác dụng
làm vật quay.
làm vật chuyển động tịnh tiến.
vừa làm vật quay vừa chuyển động tịnh tiến.
làm vật cân bằng.
Công thức tính moment lực đối với một trục quay
M=F.d
M=F/d
M=d/F
M=F2.d
Chọn phát biểu đúng
Moment lực tác dụng lên vật là đại lượng vô hướng.
Moment lực đối với một trục quay được đo bằng tích của lực với cánh tay đòn của nó.
Moment lực là đại lượng đặc trưng cho độ mạnh yếu của lực.
Đơn vị của moment lực là N/m.
Khi vật rắn không có trục quay cố định chịu tác dụng của moment ngẫu lực thì vật sẽ quay quanh
trục đi qua trọng tâm.
trục nằm ngang qua một điểm.
trục thẳng đứng đi qua một điểm.
trục bất kỳ.
Cánh tay đòn của lực là
khoảng cách từ trục quay đến giá của lực.
khoảng cách từ trục quay đến điểm đặt của lực.
khoảng cách từ vật đến giá của lực.
khoảng cách từ trục quay đến vật.
Moment lực của một lực đối với trục quay là bao nhiêu nếu độ lớn của lực là 5,5 N và cánh tay đòn là 2 mét.
10 N.
10 N.m
11 N.
11 N.m
Hai lực của một ngẫu lực có độ lớn F = 5,0 N. Cánh tay đòn của ngẫu lực d = 20 cm. Moment của ngẫu lực bằng
100 N.m.
2,0 N.m.
0,5 N.m.
100 N.cm.
Trường hợp nào sau đây, lực có tác dụng làm cho vật rắn quay quanh trục ?
Lực có giá song song với trục quay.
Lực có giá cắt trục quay.
Lực có giá nằm trong mặt phẳng vuông góc với trục quay và cắt trục quay.
Lực có giá nằm trong mặt phẳng vuông góc với trục quay và không cắt trục quay.
