Font size
WorksheetsKinh tế- chính trị Quiz
Total questions: 156
Worksheet time: 2hrs 3mins
Căn cứ vào đâu để phân chia thành tái sản xuất cá biệt và tái sản xuất xã hội?
Tính chất hai mặt của lao động sản xuất hàng hoá là:
Lao động cụ thể là:
Công thức tính giá trị hàng hoá là: c + v + m. ý nào là không đúng trong các ý sau: Lao động cụ thể bảo toàn và chuyển giá trị TLSX (c) sang sản phẩm Lao động trừu tượng tạo ra giá trị mới (v+m) Lao động trừu tượng tạo nên toàn bộ giá trị (c + v + m) Cả a, b và c
Nhân tố nào là cơ bản, lâu dài để tăng sản phẩm cho xã hội? Tăng NSLĐ c. Tăng số người lao động Tăng cường độ lao động d. Kéo dài thời gian lao động
Quan hệ tăng CĐLĐ với giá trị hàng hoá. Chọn các ý đúng: Tăng CĐLĐ thì tổng giá trị hàng hoá tăng lên và giá trị 1 đơn vị hàng hoá cũng tăng lên tương ứng Giá trị 1 đơn vị hàng hoá tỷ lệ thuận với CĐLĐ Tăng CĐLĐ thì giá trị 1 đơn vị hàng hoá không thay đổi Cả a, b, c đều đúng
Giá trị cá biệt của hàng hoá do: Hao phí lao động giản đơn trung bình quyết định Hao phí lao động của ngành quyết định Hao phí lao động cá biệt của người sản xuất quyết định Hao phí lao động cá biệt của người sản xuất nhiều hàng hoá quyết định
Hai mặt của nền sản xuất xã hội là: Cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất Sản xuất và tiêu dùng sản phẩm xã hội Tích luỹ và cải thiện đời sống
Giá cả của hàng hoá được quyết định bởi: Giá trị của hàng hoá Cung cầu và cạnh tranh Giá trị của tiền tệ trong lưu thông Cả a, b, c
Mâu thuẫn cơ bản của sản xuất hàng hoá giản đơn là: Giữa giá trị với giá trị sử dụng Giữa lao động giản đơn với lao động phức tạp Giữa lao động cụ thể với lao động trừu tượng Giữa lao động tư nhân với lao động xã hội
"Tiền tệ là bánh xe vĩ đại của lưu thông". Câu nói này của ai? A.SMith c. C. Mác D.Ricardo d.W.Petty
Tiền có 5 chức năng. Chức năng nào không đòi hỏi có tiền vàng? Chức năng thước đo giá trị Chức năng phương tiện lưu thông và phươn
Lao động sản xuất là:
Tư bản bất biến (c) là:
Trong phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối, người lao động muốn giảm thời gian lao động trong ngày còn nhà tư bản lại muốn kéo dài thời gian lao động tron
Việc sản xuất và trao đổi hàng hoá dựa trên cơ sở nào?
Tiền công thực tế thay đổi thế nào? Chọn các ý sai dưới đây:
Tiền công tính theo thời gian và tiền công tính theo sản phẩm có quan hệ với nhau thế nào?
Ai là người đầu tiên đưa ra khái niệm 'kinh tế- chính trị'?
Antoine Montchretiên
Tomas Mun
Francois Quesney
William Petty
Trong tư liệu lao động, bộ phận nào quyết định đến năng suất lao động?
Công cụ lao động
Các vật chứa đựng, bảo quản
Nguyên vật liệu cho sản xuất
Kết cấu hạ tầng sản xuất
Ai là người được coi là nhà kinh tế thời kỳ công trường thủ công?
W. Petty
D.Ricardo
A. Smith
R.T.Mathus
D.Ricardo là nhà kinh tế của thời kỳ nào?
Thời kỳ tích luỹ nguyên thuỷ
Thời kỳ công trường thủ công TBCN
Thời kỳ hiệp tác giản đơn
Thời kỳ đại công nghiệp cơ khí
Phương thức sản xuất là sự thống nhất của:
Tồn tại xã hội và ý thức xã hội
Cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng
Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất
Cơ cấu kinh tế và kết cấu giai cấp xã hội
Hoạt động nào của con người được coi là cơ bản nhất và là cơ sở của đời sống xã hội?
Hoạt động chính trị
Hoạt động sản xuất của cải vật chất
Hoạt động khoa học
Hoạt động nghệ thuật, thể thao
Học thuyết kinh tế nào của C.Mác được coi là hòn đá tảng?
Học thuyết tích luỹ tư sản
Học thuyết tái sản xuất tư bản
xã hội
Khi nghiên cứu phương thức sản xuất TBCN, C.Mác bắt đầu từ:
Sản xuất của cải vật chất
Sản xuất giá trị thặng dư
Lưu thông hàng hoá
Sản xuất hàng hoá giản đơn và hàng hoá
Thuật ngữ 'kinh tế- chính trị' được sử dụng lần đầu tiên vào năm nào?
1610
1615
1612
1618
Để nghiên cứu kinh tế- chính trị Mác- Lênin có thể sử dụng nhiều phương pháp, phương pháp nào quan trọng nhất?
Trừu tượng hoá khoa học
Mô hình hoá
Phân tích và tổng hợp
Điều tra thống kê
Kinh tế- chính trị Mác - Lênin đã kế thừa và phát triển trực tiếp những thành tựu của:
Chủ nghĩa trọng thương
Chủ nghĩa trọng nông
Quá trình sản xuất là sự kết hợp của các yếu tố:
Sức lao động với công cụ lao động
Lao động với tư liệu lao động
Sức lao động với đối tượng lao động và tư liệu lao động
Lao động với đối tượng lao động và tư liệu lao động
Bản chất khoa học và cách mạng của kinh tế - chính trị Mác- Lênin thể hiện ở chức năng nào?
Nhận thức
Phương pháp luận
Tư tưởng
Cả a, b và c
Ai là người được C. Mác coi là sáng lập ra kinh tế chính trị tư sản cổ điển?
W.Petty
D. Ricardo
R.T.Mathus
Để xem xét, giải thích nguồn gốc sâu xa của các hiện tượng kinh tế - xã hội phải xuất phát từ:
Từ hệ tư tưởng của giai cấp
Từ truyền thống lịch sử
Từ ý thức xã hội
Từ các hoạt động kinh tế
Chức năng tư tưởng của kinh tế- chính trị Mác - Lê nin thể hiện ở:
Góp phần xây dựng thế giới quan cách mạng của giai cấp công nhân
Tạo niềm tin vào thắng lợi trong cuộc đấu tranh xoá bỏ áp b
Chức năng tư tưởng của kinh tế- chính trị Mác - Lê nin thể hiện ở:
Góp phần xây dựng thế giới quan cách mạng của giai cấp công nhân
Tạo niềm tin vào thắng lợi trong cuộc đấu tranh xoá bỏ áp bức bóc lột
Là vũ khí tư tưởng của giai cấp công nhân và nhân dân lao động trong công cuộc xây dựng CNXH
Cả a, b và c
Đối tượng nghiên cứu của kinh tế- chính trị Mác-Lênin là:
Sản xuất của cải vật chất
Quan hệ xã hội giữa người với người
Quan hệ sản xuất trong mối quan hệ tác động qua lại với lực lượng sản xuất và kiến trúc thượng tầng
Quá trình sản xuất, phân phối, trao đổi, tiêu dùng
Lao động cụ thể là:
Lao động tạo ra giá trị của hàng hoá
Tạo ra giá trị sử dụng của hàng hoá
Biểu hiện tính chất xã hội của người sản xuất hàng hoá
Trong tư liệu lao động, bộ phận nào cần được phát triển đi trước một bước so với đầu tư sản xuất trực tiếp?
Công cụ sản xuất
Kết cấu hạ tầng sản xuất
Các bộ phận chứa đựng, bảo quản
Lượng giá trị xã hội của hàng hoá được quyết định bởi:
Hao phí vật tư kỹ thuật
Hao phí lao động cần thiết của người sản xuất hàng hoá
Hao phí lao động sống của người sản xuất hàng hoá
Thời gian lao động xã hội cần thiết
Lượng giá trị của đơn vị hàng hoá thay đổi:
Tỷ lệ thuận với năng suất lao động
Tỷ lệ nghịch với cường độ lao động
Tỷ lệ nghịch với năng suất lao động, không phụ thuộc vào cường độ lao động
a và b
Khi đồng thời tăng năng suất lao động và cường độ lao động lên 2 lần thì ý nào dưới đây là đúng?
Tổng số hàng hoá tăng lên 4 lần, tổng số giá trị hàng hoá tăng lên 4 lần
Tổng số giá trị hàng hoá tăng 2 lần, tổng số hàng hoá tăng 2 lần
Giá trị 1 hàng hoá giảm 2 lần, tổng số giá trị hàng hoá tăng 2 lần
Tổng số hàng hoá tăng lên 2 lần, giá trị 1 hàng hoá giảm 2 lần.
Ai là người phát hiện ra tính chất hai mặt của lao động sản xuất hàng hoá?
A.Smith
C.Mác
D.Ricardo
Ph. Ăng ghen
Lượng giá trị của đơn vị hàng hoá:
Tỷ lệ thuận với cường độ lao động
Tỷ lệ nghịch với cường độ lao động
Không phụ thuộc vào cường độ lao động
Cả a, b và c
"Lao động là cha, còn đất là mẹ của mọi của cải". Câu nói này là của ai?
W.Petty
D. Ricardo
A.Smith
C.Mác
Lao động trừu tượng là:
Là phạm trù riêng của CNTB
Là phạm trù của mọi nền kinh tế hàng hoá
Là phạm trù riêng của kinh tế thị trường
Là phạm trù chung của mọi nền kinh tế
Chọn ý đúng về quan hệ giữa sản xuất với phân phối
Tồn tại độc lập với nhau
Phân phối thụ động, do sản xuất quyết định
Phân phối quyết định đến quy mô, cơ cấu của sản xuất
Sản xuất quyết định phân phối, phân phối có tác động tích cực đối với sản xuất.
Yếu tố nào được xác định là thực thể của giá trị hàng hoá?
Lao động cụ thể
Lao động giản đơn
Lao động trừu tượng
Lao động phức tạp
Giá trị của hàng hoá được quyết định bởi:
Sự khan hiếm của hàng hoá
Sự hao phí sức lao động của con người
Lao động trừu tượng của người sản xuất kết tinh trong hàng hoá
Công dụng của hàng hoá
Lao động trừu tượng là nguồn gốc:
Của tính hữu ích của hàng hoá
Của giá trị hàng hoá
Của giá trị sử dụng
Giá trị hàng hoá được tạo ra từ đâu?
Từ sản xuất
Từ trao đổi
Từ phân phối
Cả sản xuất, phân phối và trao đổi
Trong các nhân tố tăng trưởng kinh tế, Đảng ta xác định nhân tố nào là cơ bản của tăng trưởng nhanh và bền vững?
Vốn
Con người
Khoa học và công nghệ
Cơ cấu kinh tế, thể chế kinh tế và vai trò nhà nước
Lao động trừu tượng là nguồn gốc:
Của tính hữu ích của hàng hoá
Của giá trị hàng hoá
Của giá trị sử dụng
Cả a, b, c
Tái sản xuất là:
Là quá trình sản xuất
Là quá trình sản xuất được lặp đi lặp lại và phục hồi không ngừng.
Là sự khôi phục lại sản xuất
Cả a, b, c
Chọn ý đúng về tăng cường độ lao động: khi cường độ lao động tăng lên thì:
Số lượng hàng hoá làm ra trong một đơn vị thời gian tăng lên
Số lượng lao động hao phí trong thời gian đó không thay đổi
Giá trị 1 đơn vị hàng hoá giảm đi
Cả a, b và c
Quan hệ sản xuất được hình thành do:
ý muốn chủ quan của con người
Do giai cấp thống trị quy định thành pháp luật
Do tính chất và trình độ phát triển của lực lượng sản xuất
Cả a, b, c
Lao động trừu tượng là gì?
Là lao động không cụ thể
Là lao động phức tạp
Là lao động có trình độ cao, mất nhiều công đào tạo
Là sự hao phí sức lao động của người sản xuất hàng hoá nói chung không tính đến những hình thức cụ thể.
Trong 4 khâu của quá trình tái sản xuất, khâu nào giữ vai trò quyết định?
Sản xuất
Trao đổi
Phân phối
Tiêu dùng
Yếu tố quyết định đến giá cả hàng hoá là:
a. Giá trị của hàng hoá
b. Quan hệ cung cầu về hàng hóa
c. Giá trị sử dụng của hàng hoá
d. Mốt thời trang của hàng hoá
Lao động cụ thể là:
Nguồn gốc của của cải
Nguồn gốc của giá trị
Nguồn gốc của giá trị trao đổi
Cả a, b và c
Chỉ số nào được sử dụng để tính tốc độ tăng trưởng kinh tế?
Mức tăng năng suất lao động
Mức tăng vốn đầu tư
Mức tăng GDP/người
Mức tăng GNP hoặc GDP năm sau so với năm trước
Xác định đúng trình tự các khâu của quá trình tái sản xuất
Sản xuất - trao đổi - phân phối - tiêu dùng
Sản xuất - phân phối - trao đổi - tiêu dùng
Phân phố
Yếu tố quyết định đến giá cả hàng hoá là:
Giá trị của hàng hoá
Giá trị sử dụng của hàng hoá
Quan hệ cung cầu về hàng hóa
Mốt thời trang của hàng hoá
Thế nào là lao động giản đơn?
Là lao động làm công việc đơn giản
Là lao động làm ra các hàng hoá chất lượng không cao
Là lao động chỉ làm một công đoạn của quá trình tạo ra hàng hoá
Là lao động không cần trải qua đào tạo cũng có thể làm được
Quy luật giá trị là:
Quy luật riêng của CNTB
Quy luật cơ bản của sản xuất và trao đổi hàng hoá
Quy luật kinh tế chung của mọi xã hội
Quy luật kinh tế của thời kỳ quá độ lên CNXH
Tiêu chí nào là quan trọng nhất để phân biệt các hình thái kinh tế - xã hội?
Lực lượng sản xuất
Tồn tại xã hội
Quan hệ sản xuất
Kiến trúc thượng tầng
Các phương thức sản xuất nối tiếp nhau trong lịch sử theo trình tự nào?
Cộng sản nguyên thuỷ- phong kiến- chiếm hữu nô lệ- tư bản - chủ nghĩa cộng sản
Cộng sản nguyên thuỷ- chiếm hữu nô lệ- phong kiến- tư bản- chủ nghĩa cộng sản
Chiếm hữu nô lệ - cộng sản nguyên thuỷ - phong kiến - tư bản - chủ nghĩa cộng sản
Cộ
Câu nói này của ai?
SMith
C. Mác
Ricardo
W.Petty
Công thức tính giá trị hàng hoá là: c + v + m. ý nào là không đúng trong các ý sau:
Lao động cụ thể bảo toàn và chuyển giá trị TLSX (c) sang sản phẩm
Lao động trừu tượng tạo ra giá trị mới
Trong các khâu của quá trình tái sản xuất, khâu nào là mục đích và là động lực?
Sản xuất
Trao đổi
Phân phối
Tiêu dùng
Căn cứ vào đâu để chia ra thành tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng?
Căn cứ vào phạm vi
Căn cứ vào tính chất
Căn cứ vào nội dung
Căn cứ vào quy mô
Chọn ý sai về tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng?
Tái sản xuất giản đơn là đặc trưng của nền sản xuất nhỏ
Tái sản xuất giản đơn là việc tổ chức sản xuất đơn giản, không phức tạp
Tái sản xuất mở rộng là đặc trưng của nền sản xuất lớn
Sản phẩm thặng dư là nguồn gốc của tái sản xuất mở rộng
Giá cả hàng hoá là:
Giá trị của hàng hoá
Quan hệ về lượng giữa hàng và tiền
Tổng của chi phí sản xuất và lợi nhuận
Biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hoá
Loại tái sản xuất nào làm tăng sản phẩm chủ yếu do tăng năng suất lao động và hiệu quả sử dụng các nguồn lực?
Tái sản xuất giản đơn
Tái sản xuất mở rộng
Tái sản xuất mở rộng theo chiều rộng
Tái sản xuất mở rộng theo chiều sâu
Quan hệ sản xuất biểu hiện:
Quan hệ giữa người với tự nhiên
Quan hệ kinh tế giữa người với người trong quá trình sản xuất
Quan hệ giữa người với người trong xã hội
Cả a, b, c
Chọn ý đúng về phát triển kinh tế
Phát triển kinh tế là tăng trưởng kinh tế bền vững
Phát triển kinh tế là tăng trưởng kinh tế, hoàn thiện cơ cấu kinh tế và thể chế kinh tế.
Phát triển kinh tế là tăng trưởng kinh tế và nâng cao chất lượng cuộc sống
Phát triển kinh tế là tăng trưởng kinh tế gắn liền với hoàn thiện cơ cấu kinh tế, thể chế kinh tế và nâng cao chất lượng cuộc sống.
Chọn ý sai về tái sản xuất mở rộng theo chiều rộng và tái sản xuất mở rộng theo chiều sâu?
Đều làm cho sản phẩm tăng lên
Cả hai hình thức tái sản xuất đều dựa trên cơ sở tăng năng suất lao động và hiệu quả sử dụng các yếu tố đầu vào
Tái sản xuất mở rộng theo chiều sâu sử dụng tài nguyên hiệu quả hơn và gây ra ô nhiễm ít hơn tái sản xuất mở rộng theo chiều rộng.
Cả b và c
Sản xuất hàng hoá tồn tại:
Trong mọi xã hội
Trong chế độ nô lệ, phong kiến, TBCN
Trong các xã hội, có phân công lao động xã hội và sự tách biệt về kinh tế giữa những người sản xuất
Chỉ có trong CNTB
Quan hệ nào giữ vai trò quyết định trong quan hệ sản xuất:
Quan hệ sở hữu
Quan hệ phân phối
Quan hệ tổ chức quản lý
Không quan hệ nào quyết định
Nội dung của tái sản xuất xã hội bao gồm:
Tái sản xuất của cải vật chất và QHSX
Tái sản xuất sức lao động và tư liệu sản xuất
Tái sản xuất tư liệu tiêu dùng và môi trường sinh thái
Tái sản xuất sức lao động, của cải vật chất, QHSX và môi trường sinh thái
Chọn ý đúng về phát triển kinh tế
Phát triển kinh tế là tăng trưởng kinh tế bền vững
Phát triển kinh tế là tăng trưởng kinh tế, hoàn thiện cơ cấu kinh tế và thể chế kinh tế.
Yếu tố chủ thể của lực lượng sản xuất là:
Tư liệu sản xuất hiện đại
Con người với kỹ năng, kỹ xảo và tri thức được tích luỹ lại
Khoa học công nghệ tiên tiến
Cả b và c
Hàng hoá là:
Sản phẩm của lao động để thoả mãn nhu cầu của con người
Sản phẩm của lao động có thể thoả mãn nhu cầu nào đó của con người thông qua mua bán
Sản phẩm ở trên thị trường
Sản phẩm được sản xuất ra để đem bán
Sự phát triển đại công nghiệp cơ khí ở Anh bắt đầu từ:
Các ngành công nghiệp nặng
Các ngành công nghiệp chế tạo máy
Các ngành công nghiệp nhẹ
Các ngành sản xuất máy động lực
Quy luật giá trị tồn tại ở riêng:
Nền sản xuất hàng hoá giản đơn
Nền sản xuất TBCN
Trong nền sản xuất vật chất nói chung
Trong nền kinh tế hàng hoá
Chọn phương án đúng trong các phương án sau đây:
Lao động cụ thể được thực hiện trước lao động trừu tượng
Lao động cụ thể tạo ra tính hữu ích của sản phẩm
Lao động trừu tượng chỉ có ở người có trình độ cao, còn người có trình độ thấp chỉ có lao động cụ thể.
Cả a, b, c đều đúng
Khi nào QHSX được xem là phù hợp với tính chất và trình độ phát triển của lực lượng sản xuất?
Thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển
Cải thiện đời sống nhân dân
Tạo điều kiện thực hiện công bằng xã hội
Cả a, b, c
Xác định đúng trình tự các khâu của quá trình tái sản xuất
Sản xuất - trao đổi - phân phối - tiêu dùng
Sản xuất - phân phối - trao đổi - tiêu dùng
Phân phối - trao đổi - sản xuất - tiêu dùng
Trao đổi - tiêu dùng - phân phối - sản xuất
Tiền có 5 chức năng. Chức năng nào không đòi hỏi có tiền vàng?
Chức năng thước đo giá trị
Chức năng phương tiện lưu thông và phương tiện thanh toán
Chức năng phương tiện cất trữ
Cả a và c
Tiền tệ là:
Thước đo giá trị của hàng hoá
Phương tiện để lưu thông hàng hoá và để thanh toán
Là hàng hoá đặc biệt đóng vai trò là vật ngang giá chung
Là vàng, bạc
Chủ nghĩa tư bản ra đời khi:
Sản xuất hàng hoá đã phát triển cao
Phân công lao động đã phát triển cao
Trong xã hội xuất hiện giai cấp bóc lột và bị bóc lột
Tư liệu sản xuất tập trung vào một số ít người còn đa số người bị mất hết TLSX
Chọn các ý đúng trong các ý sau đây:
Lao động của người kỹ sư có trình độ cao thuần tuý là lao động trừu tượng
Lao động của người không qua đào tạo chỉ là lao động cụ thể
Lao động của mọi người sản xuất hàng hoá đều có lao động cụ thể và lao động trừu tượng
Cả a, b, c đều đúng
"Lao động là cha, còn đất là mẹ của mọi của cải". Khái niệm lao động trong câu này là lao động gì?
Lao động giản đơn
Lao động cụ thể
Lao động phức tạp
Lao động trừu tượng
ý nào sau đây là ý không đúng về lao động phức tạp:
Trong cùng một thời gian lao động, lao động phức tạp tạo ra nhiều giá trị hơn lao động giản đơn
Lao động phức tạp là lao động giản đơn nhân bội lên
Lao động phức tạp là lao động trí tuệ của người lao động có trình độ cao
Lao động phức tạp là lao động trải qua đào tạo, huấn luyện
Bản chất tiền tệ là gì? Chọn các ý đúng:
Là hàng hoá đặc biệt, làm vật ngang giá cho các hàng hoá khác
Thể hiện lao động xã hội kết tinh trong hàng hoá
Phản ánh quan hệ kinh tế giữa những người sản xuất hàng hoá với nhau
Cả a, b, c
Lưu thông hàng hoá dựa trên nguyên tắc ngang giá. Điều này được hiểu như thế nào là đúng?
Giá cả của từng hàng hoá luôn luôn bằng giá trị của nó
Giá cả có thể tách rời giá trị và xoay quanh giá trị của nó
( giá trị = ( giá cả
Cả b và c
Thế nào là lao động phức tạp?
Là lao động tạo ra các sản phẩm chất lượng cao, tinh vi
Là lao động có nhiều thao tác phức tạp
Là lao động phải trải qua đào tạo, huấn luyện mới làm được
Cả a, b, c
Nhân tố nào là cơ bản thúc đẩy CNTB ra đời nhanh chóng:
Sự tác động của quy luật giá trị
Sự phát triển mạnh mẽ của phương tiện giao thông vận tải nhờ đó mở rộng giao lưu buôn bán quốc tế
Những phát kiến lớn về địa lý
Tích luỹ nguyên thuỷ
Mức độ giàu có của xã hội phụ thuộc chủ yếu vào:
Tài nguyên thiên nhiên
Trình độ khoa học công nghệ
Tổng sản phẩm quốc gia (GNP)
Khối lượng sản phẩm thặng dư
Ai là người đầu tiên chia tư bản sản xuất thành tư bản bất biến (c) và tư bản khả biến (v)?
A.Smith
C.Mác
D.Ricardo
F.Quesnay
Tư bản là:
Khối lượng tiền tệ lớn, nhờ đó có nhiều lợi nhuận
Máy móc, thiết bị, nhà xưởng và công nhân làm thuê
Toàn bộ tiền và của cải vật chất
Giá trị mang lại giá trị thặng dư bằng cách bóc lột lao động làm thuê
Tư bản là:
Tư liệu sản xuất
Là phạm trù vĩnh viễn
Là giá trị mang lại giá trị thặng dư bằng cách bóc lột lao động làm thuê
Cả a, b và c.
Tư bản bất biến (c) là:
Giá trị của nó chuyển dần vào sản phẩm qua khấu hao
Giá trị của nó lớn lên trong quá trình sản xuất
Giá trị của nó không thay đổi về lượng và được chuyển nguyên vẹn sang sản phẩm
Giá trị của nó không thay đổi và được chuyển ngay sang sản phẩm sau một chu kỳ sản xuất
Tư bản cố định và tư bản lưu động thuộc phạm trù tư bản nào?
Tư bản sản xuất
Tư bản bất biến
Tư bản tiền tệ
Tư bản ứng trước
Giá trị của hàng hoá được quyết định bởi:
Công dụng của hàng hoá
Quan hệ cung - cầu về hàng hoá
Lao động xã hội của người sản xuất hàng hoá
Cả a, b, c
Cặp phạm trù nào là phát hiện riêng của C.Mác?
Lao động giản đơn và lao động phức tạp
Lao động cụ thể và lao động trừu tượng
Lao động tư nhân và lao động xã hội
Lao động quá khứ và lao động sống
Đối tượng nghiên cứu của kinh tế chính trị Mác- Lênin là:
Nguồn gốc của cải để làm giàu cho xã hội
Nền sản xuất của cải vật chất
Phương thức sản xuất TBCN và thời kỳ quá độ lên CNXH
QHSX trong sự tác động qua lại với lực lượng sản xuất và kiến trúc thượng tầng
Tỷ suất giá trị thặng dư (m') phản ánh điều gì? Chọn ý đúng:
Trình độ bóc lột của tư bản đối với công nhân làm thuê
Hiệu quả của tư bản
Chỉ cho nhà tư bản biết nơi đầu tư có lợi
Cả a, b và c
Mục đích trực tiếp của nền sản xuất TBCN là:
Sản xuất ra ngày càng nhiều của cải vật chất
Mở rộng phạm vi thống trị của QHSX TBCN
Tạo ra ngày càng nhiều giá trị thặng dư
Làm cho lao động ngày càng lệ thuộc vào tư bản
Chọn các ý không đúng về sản phẩm và hàng hoá:
Mọi sản phẩm đều là hàng hoá
Mọi hàng hoá đều là sản phẩm
Mọi sản phẩm đều là kết quả của sản xuất
Không phải mọi sản phẩm đều là hàng hoá
Khi nào tiền tệ biến thành tư bản?
Có lượng tiền tệ đủ lớn
Dùng tiền đầu tư vào sản xuất kinh doanh
Sức lao động trở thành hàng hoá
Dùng tiền để buôn bán mua rẻ, bán đắt.
Chọn định nghĩa chính xác về tư bản:
Tư bản là giá trị mang lại giá trị thặng dư
Tư bản là tiền và TLSX của nhà tư bản để tạo ra giá trị thặng dư
Tư bản là giá trị đem lại giá trị thặng dư bằng cách bóc lột lao động làm thuê
Tư bản là tiền đẻ ra tiền
Giá cả của hàng hoá là:
Sự thoả thuận giữa người mua và người bán
Sự biểu hiện bằng tiền của giá trị
Số tiền người mua phải trả cho người bán
Giá tiền đã in trên sản phẩm hoặc người bán quy định
Chọn các ý không đúng về các cặp phạm trù tư bản:
Chia tư bản thành tư bản bất biến và tư bản khả biến để tìm nguồn gốc giá trị thặng dư
Chia tư bản thành tư bản cố định và tư bản lưu động để biết phương thức chuyển giá trị của chúng sang sản phẩm
Tư bản cố định cũng là tư bản bất biến, tư bản lưu động cũng là tư bản khả biến
Cả a, b đều đúng
Chọn ý đúng về quan hệ cung - cầu đối với giá trị, giá cả:
Quyết định giá trị và giá cả hàng hoá
Chỉ quyết định đến giá cả và có ảnh hưởng đến giá trị
Không có ảnh hưởng đến giá trị và giá cả
Có ảnh hưởng tới giá cả thị trường
Từ định nghĩa phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối hãy xác định phương án đúng dưới đây:
Độ dài ngày lao động bằng ngày tự nhiên
Độ dài ngày lao động lớn hơn không
Độ dài ngày lao động bằng thời gian lao động cần thiết
Độ dài ngày lao động lớn hơn thời gian lao động cần thiết
Khi nào sức lao động trở thành hàng hoá một cách phổ biến?
Trong nền sản xuất hàng hoá giản đơn
Trong nền sản xuất hàng hoá TBCN
Trong xã hội chiếm hữu nô lệ
Trong nền sản xuất lớn hiện đại
Khi xem xét phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối, những ý nào dưới đây không đúng?
Giá trị sức lao động không đổi
Thời gian lao động cần thiết thay đổi
Ngày lao động thay đổi
Thời gian lao động thặng dư thay đổi
Trong phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối, người lao động muốn giảm thời gian lao động trong ngày còn nhà tư bản lại muốn kéo dài thời gian lao động trong ngày. Giới hạn tối thiểu của ngày lao động là bao nhiêu?
Đủ bù đắp giá trị sức lao động của công nhân
Bằng thời gian lao động cần thiết
Do nhà tư bản quy định
Lớn hơn thời gian lao động cần thiết
Phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối là:
Kéo dài thời gian của ngày lao động, còn thời gian lao động cần thiết không thay đổi
Tiết kiệm chi phí sản xuất
Sử dụng kỹ thuật tiên tiến, cải tiến tổ chức quản lý
Cả a, b, c
Trong quá trình sản xuất giá trị thặng dư, giá trị TLSX đã tiêu dùng sẽ như thế nào? Trường hợp nào sai?
Được tái sản xuất
Không được tái sản xuất
Được bù đắp
Được lao động cụ thể của người sản xuất hàng hoá bảo tồn và chuyển vào giá trị của sản phẩm mới
Theo đúng giá trị sức lao động thì có còn bóc lột giá trị thặng dư không?
Không
Có
Tiền công TBCN là:
Giá trị của lao động
Sự trả công cho lao động
Giá trị sức lao động
Giá cả của sức lao động
Các luận điểm dưới đây, luận điểm nào sai?
Các Phương thức sản xuất trước CNTB bóc lột sản phẩm thặng dư trực tiếp
Bóc lột sản phẩm thặng dư chỉ có ở CNTB
Sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối là hình thái chung nhất của sản xuất giá trị thặng dư
Sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối là điểm xuất phát để sản xuất giá trị thặng dư tương đối
Nguồn vốn nào dưới đây mà ta có nghĩa vụ phải trả?
FDI
ODA
Cả FDI và ODA
Vốn liên doanh của nước ngoài
Nếu nhà tư bản trả công theo đúng giá trị sức lao động thì có còn bóc lột giá trị thặng dư không?
Không
Bị lỗ vốn
Có
Hoà vốn
Tỷ suất giá trị thặng dư (m') phản ánh điều gì? Chọn ý đúng:
Trình độ bóc lột của tư bản đối với công nhân làm thuê
Hiệu quả của tư bản
Chỉ cho nhà tư bản biết nơi đầu tư có lợi
C
Người sáng lập ra chủ nghĩa Mác là:
Các Mác
C.Mác v
Quan hệ cung cầu thuộc khâu nào của quá trình tái sản xuất xã hội?
Sản xuất và tiêu dùng
Trao đổi
Tiêu dùng
Phân phối và trao đổi
Tư bản là:
Tiền và máy móc thiết bị
Tiền có khả năng đẻ ra tiền
Giá trị mang lại giá trị thặng dư bằng cách bóc lột lao động làm thuê
Công cụ sản xuất và nguyên vật liệu
Nền kinh tế tri thức được xem là:
Một phương thức sản xuất mới
Một hình thái kinh tế - xã hội mới
Một giai đoạn mới của CNTB hiện đại
Một nấc thang phát triển của lực lượng sản xuất
Tiền công thực tế là gì?
Là tổng số tiền nhận được thực tế trong 1 tháng.
Là số tiền trong sổ lương + tiền thưởng + các nguồn thu nhập khác
Là số lượng hàng hoá và dịch vụ mua được bằng tiền công danh nghĩa.
Là giá cả của sức lao động.
Sự phân chia tư bản thành tư bản bất biến và tư bản khả biến là để biết:
Đặc điểm chuyển giá trị của từng loại tư bản vào sản phẩm.
Vai trò của lao động quá khứ và lao động sống trong việc tạo ra giá trị sử dụng
Nguồn gốc của giá trị thặng dư
Cả a, b, c
Những nhận xét dưới đây về phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối, nhận xét nào là không đúng?
Chủ yếu áp dụng ở giai đoạn đầu của CNTB khi kỹ thuật còn thủ công lạc hậu
Giá trị sức lao động không thay đổi
Ngày lao động không thay đổi
Thời gian lao động thặng dư thay đổi
Việc mua bán nô lệ và mua bán sức lao động quan hệ với nhau thế nào? Chọn ý đúng:
Hoàn toàn khác nhau
Có quan hệ với nhau
Giống nhau về bản chất, chỉ khác về hình thức
Cả b và c
Tư bản bất biến (c) và tư bản khả biến (v) có vai trò thế nào trong quá trình sản xuất giá trị thặng dư? Chọn các ý không đúng dưới đây:
Tư bản bất biến (c) là điều kiện để sản xuất giá trị thặng dư
Tư bản khả biến là nguồn gốc của giá trị thặng dư
Cả c và v có vai trò ngang nhau trong quá trình tạo ra giá trị thặng dư
Cả a và b
Quá trình tái sản xuất xã hội gồm có mấy khâu?
Hai khâu : sản xuất - tiêu dùng
Ba khâu: sản xuất - phân phối - tiêu dùng
Bốn khâu: sản xuất - phân phối -trao đổi - tiêu dùng
Năm khâu: sản xuất - lưu thông - phân phối - trao đổi - tiêu dùng
phát triển kinh tế và tiến bộ xã hội là:
Đồng nghĩa
Trái ngược nhau
Độc lập với nhau
Có liên hệ với nhau và làm điều kiện cho nhau
Giá trị thặng dư là gì?
Lợi nhuận thu được của người sản xuất kinh doanh
Giá trị của tư bản tự tăng lên.
Phần giá trị mới dôi ra ngoài giá trị sức lao động do người công nhân làm thuê tạo ra.
Hiệu số giữa giá trị hàng hoá với chi phí sản xuất TBCN
Vai trò của máy móc trong quá trình tạo ra giá trị thặng dư, chọn ý đúng:
Máy móc là nguồn gốc của giá trị thặng dư
Máy móc là tiền đề vật chất cho việc tạo ra giá trị thặng dư
Máy móc và sức lao động đều tạo ra giá trị thặng dư
Máy móc là yếu tố quyết định để tạo ra giá trị thặng dư
Tư bản bất biến (c) và tư bản khả biến (v) thuộc phạm trù tư bản nào?
Tư bản tiền tệ
Tư bản hàng hoá
Tư bản sản xuất
Tư bản lưu thông
Cơ sở chung của giá trị thặng dư tương đối và giá trị thặng dư siêu ngạch là:
Tăng NSLĐ
Tăng NSLĐ cá biệt
Tăng NSLĐ xã hội
Giảm giá trị sức lao động
Tiêu chí nào là cơ bản để xác định chính xác tiền công?
Số lượng tiền công
Tiền công ngày
Tiền công tháng
Tiền công giờ
Chọn ý không đúng về lợi nhuận:
Là hình thức biến tướng của giá trị thặng dư
Là giá trị thặng dư được coi là con đẻ của tư bản ứng trước
Là hiệu số giữa tổng doanh thu trừ đi tổng chi phí
Cả a và b.
Ai là người đầu tiên chia tư bản sản xuất thành tư bản bất biến (c) và tư bản khả biến (v)?
A.Smith
C.Mác
D.Ricardo
F.Quesnay
Hình thức tiền công nào không phải là cơ bản?
Tiền công tính theo thời gian
Tiền công tính theo sản phẩm
Tiền công danh nghĩa
Cả a và b
Sức lao động trở thành hàng hoá một cách phổ biến từ khi nào?
Từ khi có sản xuất hàng hoá
Từ khi có kinh tế thị trường
Từ xã hội chiếm hữu nô lệ
Từ khi có CNTB
Nhân tố nào quyết định trực tiếp tiền công tính theo sản phẩm?
Định mức sản phẩm
Số lượng sản phẩm
Đơn giá sản phẩm
Cả b và c
Người sáng lập ra chủ nghĩa Mác là:
Các Mác
C.Mác và V.I. Lênin
C.Mác và Ph.Ăng
C.Mác, Ph. Ăng ghen và V.I. Lênin ghen
Chọn các ý không đúng về lợi nhuận và giá trị thặng dư.
Bản chất của lợi nhuận là giá trị thặng dư
Lợi nhuận và giá trị thặng dư luôn luôn bằng nhau
Giá trị thặng dư được hình thành từ sản xuất còn lợi nhuận hình thành trên thị trường
Cả a và c
Cuộc cách mạng kỹ thuật ở nước Anh bắt đầu từ:
Máy công tác
Máy truyền lực
Máy phát lực
Cả a, b, c đồng thời
Khi tăng NSLĐ, cơ cấu giá trị một hàng hoá thay đổi. Trường hợp nào dưới đây không đúng?
C có thể giữ nguyên, có thể tăng, có thể giảm
(v+ m) giảm
(c+ v+ m) giảm
(c + v + m) không đổi
Các cách diễn tả dưới đây có cách nào sai không?
Giá trị mới của sản phẩm = v + m
Giá trị của sản phẩm mới = v + m
Giá trị của TLSX = c
Giá trị của sức lao động = v
Tiền tệ có mấy chức năng khi chưa có quan hệ kinh tế quốc tế:
Hai chức năng
Bốn chức năng
Ba chức năng
Năm chức năng
Ngày lao động là 8h, tỷ suất giá trị thặng dư m' = 100%, nhà tư bản tăng ngày lao động lên 1h và giá trị sức lao động giảm đi 25%. Vậy tỷ suất giá trị thặng dư mới là bao nhiêu?
150%
200%
250%
300%
Tăng trưởng kinh tế là:
Tăng năng suất lao động
Tăng hiệu quả của sản xuất
Tăng quy mô sản lượng của nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định
Sự phát triển kinh tế và tiến bộ xã hội
Quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế, phát triển kinh tế và tiến bộ xã hội là:
Đồng nghĩa
Trái ngược nhau
Độc lập với nhau
Có liên hệ với nhau và làm điều kiện cho nhau
