Worksheetsson123
Total questions: 146
Worksheet time: 1hrs 13mins
Câu 1: Nhiệm vụ chung của cách mạng Việt Nam sau Hiệp định Giơnevơ năm 1954 là gì?
A Chống Pháp xâm lược và can thiệp Mỹ
B Hàn gắn vết thương chiến tranh ở MNVN
C Hoàn thành cuộc CM dân tộc dân chủ nhân dân
D Tiến lên cách mạng xã hội chủ nghĩa
Giữa 5/1956, Pháp rút quân khỏi MN khi chưa thực hiện điều khoản nào của Hiệp định Giơnevơ?
A. Hiệp thương Tổng tuyển cử thống nhất hai miền Nam – Bắc.
B. Cam kết không can thiệp vào nội bộ của ba nước Đông Dương.
C. Ngừng bắn, lập lại hòa bình trên toàn bán đảo Đông Dương.
D. Thực hiện cuộc tập kết, chuyển quân, chuyển giao khu vực.
Câu 3: Đặc điểm lớn nhất, độc đáo nhất của cách mạng Việt Nam trong thời kỳ 1954 – 1975 là:
A. Tiến hành đồng thời hai chiến lược cách mạng khác nhau ở hai miền Nam - Bắc
B. Tiến hành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ trong cả nước.
C. Tiến hành cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa trong cả nước.
D. Chỉ tiến hành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam Việt Nam.
Câu 4: Cuộc hiệp thương tổng tuyển cử thống nhất hai miền Nam – Bắc theo Hiệp định Giơnevơ năm 1954 không được thực hiện là do:
A Pháp không chịu rút quân về nước.
B Âm mưu phá hoại của Mỹ - Diệm.
C Ảnh hưởng của trật tự hai cực Ianta
D Các nước tư bản liên tục ngăn cản.
Câu 5: Nhiệm vụ của cách mạng miền Nam Việt Nam sau Hiệp định Giơnevơ năm 1954 là:
A Khôi phục kinh tế, cải cách ruộng đất
B Thực hiện cách mạng xã hội chủ nghĩa
C Xây dựng chính quyền dân chủ nhân dân
D Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
Câu 6: Tuyến đường Hồ Chí Minh trên bộ và trên biển bắt đầu khai thông từ năm 1959 có ý nghĩa:
A Nối liền các vùng kinh tế trong nước.
B Thúc đẩy sự phát triển giao thông vận tải.
C Tạo sự thông thương hai miền Bắc – Nam
D Nối liền hậu phương với tiền tuyến.
Câu 7: Tháng 1 – 1959, Hội nghị lần thứ 15 BCH Trung ương Đảng đã quyết định để nhân dân MN:
A. Tiến hành cải cách ôn hòa
B. Đấu tranh bắng vũ trang tự vệ
C. Đấu tranh chính trị, hòa bình.
D. Sử dụng bạo lực cách mạng.
Câu 8: Để trực tiếp chỉ đạo quân đội Sài Gòn trong việc thực hiện ch/ lược “Ch/tr đặc biệt” Mỹ đã:
A Quân Mỹ cùng quân đội Sài Gòn bình định MN.
B Thành lập Bộ chỉ huy quân sự Mỹ (MACV).
C Lập nhiều căn cứ quân sự Mỹ ở khắp MB và MN.
. D Tăng số lượng sĩ quan cho quân đội Sài Gòn.
Câu 9: Hội nghị lần thứ 15 BCHTƯ Đảng (1/1959) xác định con đường đấu tranh chủ yếu của nhân dân miền Nam là:
A. Chính trị.
B. Nghị trường.
C. Binh vận
D. Vũ trang.
Câu 10: Đối với miền Bắc, Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III (1960) khẳng định:
A. Miền Bắc phải trở thành cứ địa vững chắc của cách mạng miền Nam.
B. Tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa miền Bắc xã hội chủ nghĩa.
C. Đưa miền Bắc tiến nhanh, tiến mạnh, tiến vững chắc lên chủ nghĩa xã hội.
D. Miền Bắc là nơi tiếp nhận sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa.
Câu 11: “Đội quân tóc dài” ra đời trong cuộc đấu tranh chống chiến lược:
A. “Chiến tranh đơn phương”.
B. “Chiến tranh đặc biệt”.
C. “Chiến tranh cục bộ”.
D. “VN hoá chiến tranh”.
Câu 12: Từ trong khí thế của phong trào”Đồng khởi” (1959 -1960), tổ chức mặt trận đoàn kết toàn dân ở miền Nam ra đời, đó là:
A. Mặt trận Dân chủ miền Nam.
B. Mặt trận Dân tộc giải phóng MNVN
C. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.
D. Hội Liên Hiệp quốc dân Việt Nam.
Câu 13: Nhiệm vụ cách mạng miền Bắc sau Hiệp định Giơnevơ 1954 là:
A Xây dựng chính quyền dân chủ nhân dân.
B Thực hiện cách mạng xã hội chủ nghĩa.
C Thực hiện hòa bình thống nhất đất nước
D Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
Câu 14: Mục đích của việc dồn dân lập “ấp chiến lược” trong “ Chiến tranh đặc biệt” (1961 – 1965) là gì?
A Mở rộng phạm vi chiếm đóng cho quân Mỹ.
B Bình định các vùng sâu và xa.
C Tách nhân dân khỏi lực lượng cách mạng.
D Tiêu diệt quân chủ lực của ta.
Câu 15: Phong trào “Đồng Khởi” (1959-1960) ở miền Nam đã tạo ra bước ngoặt quan trọng trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước vì đã:
A Làm lung lay tận gốc chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm
B Giáng một đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mỹ
C Dẫn đến sự ra đời của Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam
D Chuyển cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.
Câu 16: Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa của phong trào Đồng Khởi 1959-1960?
A Giáng đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mỹ
B Đưa cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công
C Buộc Mỹ phải tuyên bố “phi Mỹ hoá” chiến tranh xâm lược Việt Nam
D Làm lung lay tận gốc chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.
Câu 17: Với thắng lợi của phong trào “Đồng Khởi”, quân và dân miền Nam đã làm phá sản chiến lược chiến tranh nào của Mỹ?
A. “Chiến tranh đơn phương”.
B. “Chiến tranh đặc biệt”.
C. “Chiến tranh cục bộ”.
D. “VN hóa chiến tranh”.
Câu 18: Những chiến thuật mới của Mỹ trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) là:
A. “Càn quét”và “ bình định”.
B. “Trực thăng vận”, “thiết xa vận”.
C. Chinh phục từng gói nhỏ.
D. Giành dân cướp đất.
Câu 19: Với chiến thắng Bình Giã (Bà Rịa), quân và dân miền Nam đã làm phá sản về cơ bản chiến lược chiến tranh nào của Mỹ?
A. “Chiến tranh cục bộ”.
B. “Chiến tranh đặc biệt”.
C. “VN hóa chiến tranh”.
D. “ Chiến tranh đơn phương”.
Câu 20: Tháng 2/1961 để đáp ứng yêu cầu phát triển của CMMN các lực lượng vũ trang thống nhất thành:
A. Đội du kích MN
B. Quân đội quốc gia VN
C. Quân giải phóng MN
D. Cứu quốc quân VN
Câu 21: Sự kiện đánh dấu miền Bắc Việt Nam hoàn toàn giải phóng ngày 16-5-1955 là:
A Toán lính Pháp rút khỏi MN
B Trung ương Đảng và Chính phủ ra mắt nhân dân thủ đô
C Quân ta tiếp quản thủ đô Hà Nội
D Toán lính Pháp cuối cùng rút khỏi đảo Cát Bà (Hải Phòng)
Câu 22: Sắp xếp các sự kiện sau đây theo trình tự thời gian:(1).Phong trào Đồng khởi. (2).Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 15 họp. (3).Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời.
A (3),(1),(2).
B (2),(3),(1).
C (2),(1),(3).
D (1),(2),(3).
Câu 23: Trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 – 1965), Mỹ coi “ấp chiến lược” là:
A. Công cụ.
B. Hậu cứ.
C. Chỗ dựa.
D. “Xương sống”.
Câu 24: Từ 1961 – 1965, Mỹ đã thực hiện chiến lược chiến tranh nào ở miền Nam Việt Nam?
A.“Chiến tranh đơn phương”.
B. “Chiến tranh cục bộ”.
C. “VN hóa chiến tranh”.
D. “ Chiến tranh đặc biệt”.
Câu 25: Sau khi thay thế Pháp ở miền Nam Việt Nam, Mỹ thực hiện âm mưu:
A Dựng lên cái gọi là nhà nước tự trị ở miền Nam Việt Nam.
B Kéo dài, mở rộng, quốc tế hóa chiến tranh xâm lược Đông Dương.
C Biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới và căn cứ quân sự.
D Đẩy lùi cuộc cách mạng dân tộc ở miền Nam, phá hoại miền Bắc.
Câu 26: Qua cuộc cải cách ruộng đất (1954-1956), miền Bắc đã thực hiện triệt để khẩu hiệu nào?
A “Tăng gia sản xuất nhanh, tăng gia sản xuất nữa”
B “Độc lập dân tộc” và “Người cày có ruộng”
C “Tấc đất tấc vàng”
D “Người cày có ruộng”
Câu 28: Âm mưu cơ bản của Mỹ trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) là:
A. “Dùng người ĐD đánh người ĐD”.
B. “Dùng người Việt đánh người Việt”
C. Dùng quân viễn chinh Mỹ tham chiến
D. Dùng quân đội đồng minh tham chiến trên chiến trường
Câu 29: Thắng lợi của phong trào “Đồng Khởi” (1959-1960) đưa cách mạng miền Nam chuyển từ:
A Thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công
B Tiến công chiến lược sang tổng tiến công
C Đấu tranh chính trị sang khởi nghĩa vũ trang
D Khởi nghĩa từng phần sang tổng khởi nghĩa
Câu 30: Trong giai đoạn từ 1954-1975, thắng lợi nào chứng minh quân dân miền Nam có thể đánh bại chiến lược ”Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ?
A. Bình Giã (Bà Rịa
B. An Lão (Bình Định).
C. Ấp Bắc (Mỹ Tho)
D. Đồng Xoài (Bình Phước).
Câu 31: Mục tiêu của kế hoạch Xtalây-Taylo trong “Chiến tranh đặc biệt” (1961 – 1965) là gì?
A. Thủ tiêu chính quyền Ngô Đình Diệm.
B. Tiến hành các hoạt động phá hoại miền Bắc
Bình định miền Nam trong vòng 2 năm
D. Bình định miền Nam trong vòng 18 tháng.
Câu 32: Để thực hiện chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” Mỹ đã sử dụng lực lượng quân đội nào là chủ yếu?
A. Quân đội Sài Gòn
. B. Quân viễn chinh Mỹ
. C. Quân đội Bắc Phi
D. Quân đồng minh của Mỹ
Câu 33: Mục đích của Mỹ khi dựng lên chính quyền Ngô Đình Diệm ở miền Nam từ 1954 là gì?
A. Biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới của Mỹ
B. Giúp miền Nam VN phát triển về kinh tế
C. Củng cố thêm lực lượng quân đội cho đế quốc
D. Đào tạo nguồn nhân lực, tay sai cho ĐQ Mỹ
Câu 34: Đối với cách mạng miền Nam , thắng lợi của phong trào đấu tranh chính trị ở đô thị và phong trào chống, phá “ấp chiến lược” ở nông thôn có tác dụng:
A. Làm phá sản chiến lược “ Chiến tranh đặc biệt” của đế quốc Mỹ.
B. Khoét sâu mâu thuẫn giữa chính quyền Sài Gòn và đế quốc Mỹ
C. Đưa chính quyền Sài Gòn đi đến chổ khủng hoảng triền miên.
D. Đẩy mạnh quá trình suy sụp của chính quyền Ngô Đình Diệm.
Câu 35: Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời (20/12/1960) chủ trương:
A. Xây dựng lực lượng chính trị cho CM.
B. Xây dựng lực lượng vũ trang cho CM
C. Đoàn kết toàn dân đấu tranh chống Mỹ – Diệm
. D. Lãnh đạo cách mạng miền Nam Việt Nam
Câu 36: Từ cuối năm 1954, Mỹ đã thực hiện chiến lược chiến tranh nào ở miền Nam Việt Nam?
A “VN hoá chiến tranh”
B “Chiến tranh đơn phương”
C “Chiến tranh cục bộ”
D “Chiến tranh đặc biệt”
Câu 37: Miền Nam chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ với chiến thắng mở đầu vang dội tại:
A. Đồng Xoài (Bình Phước).
B. An Lão (Bình Định).
C. Ấp Bắc (Mỹ Tho).
D. Bình Giã (Bà Rịa).
Câu 38: “Cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc có vai trò quyết định nhất đối với sự phát triển của cách mạng cả nước. Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam có vai trò quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam. Cách mạng hai miền có mối quan hệ mật thiết, gắn bó, tác động lẫn nhau…” là Nghị quyết của:
A. Hội nghị lần thứ 21 BCHTƯ (7/1973
). B. Hội nghị lần thứ 24 BCHTƯ (9/1975).
C. Hội nghị lần thứ 15 BCHTƯ (1/1959)
D. Đại hội lần III Đảng Lao động VN (9/1960).
Câu 39: Cuộc Đồng Khởi (1959 – 1960) tiêu biểu là ở:
A. Bình Định.
B. Ninh Thuận.
C. Bến Tre.
D. Quảng Ngãi.
Câu 40: “Phương hướng cơ bản của cách mạng miền Nam là khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân bằng con đường đấu tranh chính trị là chủ yếu, kết hợp với đấu tranh vũ trang đánh đổ ách thống trị của Mỹ - Diệm” là Nghị quyết của:
A Hội nghị 15 BCHTƯ (1/1959).
B Đại hội VI Đảng CSVN (12/1986).
C Hội nghị 24 BCHTƯ (9/1975).
D Hội nghị 21 BCHTƯ (7/1973).
Câu 41: “Một tấc không đi, một ly không rời” là quyết tâm của đồngbào miền Nam trong:
A Cuộc đấu tranh yêu cầu Mỹ thi hành Hiệp định Pari 1973
B Cuộc đấu tranh chống, phá “ấp chiến lược” (1961-1965)
C Phong trào “Đồng Khởi” diễn ra ở miền Nam (1959-1960)
D Đấu tranh đòi Mỹ-Diệm thi hành Hiệp định Giơnevơ 1954.
Câu 42: Từ năm 1957 đến 1959, cách mạng miền Nam gặp muôn vàn khó khăn do:
A Quân đội Mỹ thực hiện chiến lược “tìm diệt” và “bình định”.
B Ngô Đình Diệm ban hành Luật 10/59, công khai chém giết.
C Chính quyền Sài Gòn mua chuộc những người lãnh đạo.
D Mỹ đưa Ngô Đình Diệm lên làm tổng thống ở miền Nam.
Câu 43: Đại hội đại biểu toàn quốc lần III của Đảng (9/1960) xác định CMXHCN ở miền Bắc đối với sự phát triển của cách mạng cả nước có vai trò:
A. Chủ chốt nhất.
B. To lớn nhất.
C. Quyết định nhất.
D. Quan trọng nhất.
Câu 44: Chiến thắng Ấp Bắc là thắng lợi của quân dân MN chống chiến lược chiến tranh nào của Mỹ?
A Chiến lược” Chiến tranh cục bộ”.
B Chiến lược “ Chiến tranh đặc biệt”.
C Chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”.
D Chiến lược”Chiến tranh đơn phương
Câu 45: Nét nổi bật nhất về tình hình chính trị ở Việt Nam sau khi hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương được ký kết là:
A. Đất nước bị chia cắt làm hai miền với hai chế độ chính trị - xã hội khác nhau
B. Miền Nam tự quyết định tương lai chính trị thông qua cuộc tổng tuyển cử
C. Thực dân Pháp đã hoàn toàn rút khỏi miền Bắc nước ta
D. Miền Bắc được hoà bình và tiến lên chủ nghĩa xã hội
Câu 46: Đối với chế độ Mỹ – Diệm ở MN, thắng lợi của phong trào “Đồng khởi” (1959 – 1960) đã:
A. Giáng đòn nặng nề vào nước Mỹ, làm lung lay chính quyền Ngô Đình Diệm.
B. Làm thất bại hoàn toàn chính sách thực dân mới của Mỹ.
C. Làm sụp đổ hoàn toàn chế độ tay sai Ngô Đình Diệm.
D. Làm sụp đổ hoàn toàn ý chí xâm lược của đế quốc Mỹ và chính quyền Sài Gòn.
Câu 47: Chủ trương mà Đảng đề ra trong cuộc đấu tranh chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) của Mỹ là gì?
A. Đánh địch trên ba vùng chiến lược: rừng núi, nông thôn đồng bằng, đô thị.
B. Tiến hành Tổng tiến công, nổi dậy ở toàn miền Nam.
C. Kết hợp đấu tranh chính trị và nổi dậy của nông dân.
D. Kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang, nổi dậy tiến công địch.
Câu 48: Trong giai đoạn từ 1954 – 1975, thắng lợi nào chứng minh quân dân miền Nam có thể đánh bại chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mỹ?
A Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968
B Thắng lợi ở Vạn Tường – Quảng Ngãi 8 – 1965.
C Chiến thắng mùa khô 1966 – 1967.
D Chiến thắng mùa khô 1965 – 1966.
Câu 49: So với “Chiến tranh đặc biệt” (1961 – 1965), quy mô của “Chiến tranh cục bộ” (1965 – 1968) thay đổi như thế nào?
B. Chỉ diễn ra ở miền Nam.
A. Mở rộng trên cả nước.
C. Ở miền Nam, Lào, Campuchia.
D. Diễn ra trên toàn Đông Dương.
Câu 50: Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân năm 1968?
A. Mỹ buộc phải chấm dứt chiến tranh phá hoại miền Bắc.
B. Mỹ buộc chấp nhận đàm phám với ta tại Pari.
C. Buộc Mỹ tuyên bố “Mỹ hóa” chiến tranh xâm lược.
D. Làm lung lay ý chí xâm lược của đế quốc Mỹ.
Câu 51: Để có lý do tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc (1965-1966), Mỹ đã:
A. Dùng không quân đánh phá miền Bắc
B. Vu cáo miền Bắc xâm lược miền Nam
C. Phong toả cảng, cửa sông, luồng lạch
D. Dựng lên sự kiện “Vịnh Bắc Bộ” 1964
Câu 52: Sau thắng lợi của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968, ta buộc Mỹ phải tuyên bố:
A. Rút quân khỏi miền Nam Việt Nam.
B. “Phi Mỹ hóa” chiến tranh xâm lược.
C. “Mỹ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược
D. Chấm dứt cuộc chiến tranh ở Việt Nam.
Câu 53: Mục đích chủ yếu Mỹ tiến hành chiến tranh phá hoại lần thứ nhất (1965 – 1968) ở MB là gì?
A Làm lung lay ý chí chống Mỹ của nhân dân hai miền.
B Thể hiện ưu thế về vũ khí, phương tiện chiến tranh của Mỹ.
C Trả đũa việc doanh trại quân Mỹ bị tấn công ở Plâyku.
D Phá hoại công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.
Câu 54: Lực lượng tham chiến trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mỹ là:
A. quân viễn chinh Mỹ
B. quân Mỹ, đồng minh và quân đội Sài Gòn
C. quân đội Sài Gòn và quân đồng minh
D. quân đội Sài Gòn
Câu 55: Tinh thần chiến đấu của quân dân miền Bắc chống chiến tranh phá hoại lần thứ nhất của đế quốc Mỹ được thể hiện qua khẩu hiệu nào?
A. “Không có gì quý hơn độc lập tự do”
B. Thanh niên “ba sẵn sàng”, phụ nữ “ba đảm đang”
C. “Thóc không thiếu một cân, quân không thiếu một người’
D. “Nhằm thẳng quân thù mà bắn”.
Câu 56: Những nước nào là đồng minh của Mỹ trong “Chiến tranh cục bộ” (1965 – 1968)?
A. Hàn Quốc, Thái Lan, Philippin, Lào, Niu Dilân.
B. Hàn Quốc, Thái Lan, Philippin, Ôxtrâylia, Niu Dilân.
C. Hàn Quốc, Lào, Philippin, Ôxtrâylia, Niu Dilân.
D. Hàn Quốc, Thái Lan, Campuchia, Ôxtrâylia, Niu Dilân.
Câu 57: Từ 1965 – 1968, Mỹ đã thực hiện chiến lược chiến tranh nào ở miền Nam Việt Nam?
A “VN hóa chiến tranh”.
B “Ch/tr cục bộ”.
C “Ch/tr đơn phương”
D “Ch/tr đặc biệt
Câu 58: Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 có ý nghĩa gì?
A Giáng một đòn nặng nề vào chính quyền Ngô Đình Diệm
B Buộc Mỹ thu hẹp phạm vi ném bom miền Bắc Việt Nam
C Buộc Mỹ phải tuyên bố “phi Mỹ hoá” chiến tranh xâm lược
D Mỹ lo sợ rút hết quân Mỹ và quân đồng minh về nước
Câu 59: Các chiến lược chiến tranh mà đế quốc Mỹ thực hiện ở miền Nam Việt Nam giai đoạn 1954-1975 có nhiều điểm giống nhau, ngoại trừ :
A Muốn chia cắt đất nước ta thành hai miền Nam-Bắc
B Sử dụng chính sách “bình định” để chiếm đất, giành dân
C Dựa vào bộ máy chính quyền và quân đội Sài Gòn
D Có sự giúp đỡ của quân đội các nước đồng minh của Mỹ
Câu 60: Âm mưu của Mỹ trong cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất (1965) và lần thứ 2 (1972) có nhiều điểm giống nhau, ngoại trừ:
A Muốn giành thắng lợi quân sự quyết định, buộc ta ký hiệp định có lợi cho Mỹ.
B Uy hiếp tinh thần, làm lung lay ý chí chống Mỹ, cứu nước của nhân dân ta.
C Phá tiềm lực kinh tế, quốc phòng, phá công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội.
D Ngăn chặn chi viện từ bên ngoài vào miền Bắc và từ miền Bắc vào miền Nam.
Câu 61: Điền vào chổ trống câu sau đây: “Nguồn chi viện cùng với thắng lợi của quân dân miền Bắc trong những năm 1965-1968 đã góp phần quyết định vào thắng lợi của quân dân miền Nam trong cuộc kháng chiến chống chiến lược .......”
A. “Ch/tr đặc biệt”.
B. “ĐD hóa chiến tranh”.
C. “Ch/tr cục bộ”.
D. “VN hóa chiến tranh
Câu 62: Hướng tiến công chiến lược chính của Mỹ trong mùa khô 1965-1966 là:
A Tây Nguyên và Liên khu V.
B Đông Nam Bộ và Liện khu IV.
C Đông Nam Bộ và Liên khu V.
D Tây Nam Bộ và Liên khu V.
Câu 63: Điểm giống nhau về lực lượng Mỹ sử dụng trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 – 1965) và chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” (1969 – 1973) là gì?
A Quân Mỹ làm nòng cốt trong các cuộc hành quân.
B Quân đội tay sai và đồng minh của Mỹ
C Quân Mỹ và đồng minh làm nòng cốt.
D Quân đội tay sai làm nòng cốt do cố vấn Mỹ chỉ huy.
Câu 64: Về lực lượng , chiến lược “Chiến tranh cục bộ”(1965-1968) có điểm gì khác so với “Chiến tranh đặc biệt”(1961-1965) ?
A Lực lượng cố vấn Mỹ và quân đồng minh
B Quân viễn chinh Mỹ và quân đội Sài Gòn.
C Quân Mỹ, quân đồng minh và quân đội SG
D Quân đội tay sai là chủ yếu do cố vấn Mỹ chỉ huy.
Câu 65: Thắng lợi nào của ta buộc Mỹ tuyên bố “Mỹ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược?
A Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.
B Trận “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972.
C Cuộc Tiến Công chiến lược năm 1972.
D Cuộc hành quân xâm lược “Lam Sơn – 719”.
Câu 66: Mục đích thực hiện âm mưu “dùng người Việt đánh người Việt” trong chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” (1969 – 1973) là gì?
A. Chia rẽ khối đoàn kết giữa hai miền Nam – Bắc.
B. Chia cắt lâu dài hai miền trên lãnh thổ VN.
B. Chia cắt lâu dài hai miền trên lãnh thổ VN.
. D. Giảm xương máu người Mỹ trên chiến trường.
Câu 67: Mục tiêu của các cuộc hành quân “tìm diệt” trong chiến lược “Ch/tr cục bộ”ở MN là gì?
A Mở rộng phạm vi chiếm đóng ra cả nước
. B Biến Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới của Mỹ
C Củng cố địa vị cho chính quyền Sài Gòn.
D Cố gắng giành lại thế chủ động trên chiến trường.
Câu 68: Sau thắng lợi nào của ta , Mỹ chấp nhận đàm phán ở Pari để bàn về chấm dứt ch/tr ở VN?
A Hai mùa khô 1965-1966 và 1966-1967.
B Trận “ Điện Biên Phủ trên không” năm 1972.
C Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968
. D “Ấp Bắc”(2/1/1963),Vạn Tường(18/8/1965).
Câu 69: Biện pháp chủ yếu của Mỹ trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” là:
A Tận dụng xương máu người Việt trên chiến trường
B Phá hoại tình đoàn kết của ba nước ĐD
C Thoả hiêp với Trung Quốc, hoà hoãn với LX
D Mở các cuộc hành quân “tìm diệt” và “bình định”
Câu 70: Mỹ buộc phải tuyên bố “Mỹ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược là do thất bại trong:
A Cuộc Tiến công chiến lược xuân – hè 1972
. B Cuộc hành quân xâm lược Campuchia1970.
C Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968.
D Cuộc hành quân “Lam Sơn – 719” ở Lào 1971.
Câu 72: Về quy mô, chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) có điểm gì khác so với “ Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965)?
A Mở rộng toàn ĐD
B Rộng hơn, ở hai miền Nam-Bắc
C Chủ yếu ở MNVN
D Ở MN, Lào,CPC
Câu 73: Mỹ thực hiện cuộc tập kích chiến lược B52 vào Hà nội và Hải Phòng cuối năm 1972 nhằm:
A Phong tỏa cảng Hải Phòng và các sông ngòi, luồng lạch, vùng biển miền Bắc.
B Ngăn chặn sự chi viện của miền Bắc đối với miền Nam.
C Cứu nguy cho “Việt Nam hóa chiến tranh” và tạo thế mạnh trên bàn đàm phán.
D Làm lung lay ý chí quyết tâm chống Mỹ của nhân dân ta.
Câu 74: Mỹ thực hiện chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh” nhằm:
A. Tập trung toàn bộ lực lượng quân Mỹ xâm lược Lào và Campuchia
B. Từng bước thoát khỏi khó khăn trong cuộc chiến tranh Việt Nam
C. Tạo điều kiện phát huy vai trò quân đội Sài Gòn trên chiến trường
D. Tận dụng xương máu người Việt Nam, rút dần quân Mỹ về nước.
Câu75: Thắng lợi nào của quân dân miền Bắc, đập tan cuộc tập kích chiến lược 12 ngày đêm bằng máy bay B52 vào Hà Nội, Hải Phòng?
A Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954
B Trận “Điện Biên Phủ trên không” 1972.
C Tổng tiến công Xuân Mậu Thân 1968
D Tiến công chiến lược xuân – hè 1972.
Câu 76: Khi thực hiện chiến lược “Ch/tr cục bộ” quân Mỹ và đồng minh được đưa vào Nam nhằm:
A Thay quân đội SG tham chiến trên chiến trường cả nước
B Ngặn chặn chủ nghĩa xã hội ở ĐNÁ.
C Tạo ưu thế về binh lực, hỏa lực áp đảo quân chủ lực ta.
D Chuẩn bị những hoạt động phá hoại MB.
Câu 77: Điểm tương đồng giữa chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” và “Chiến tranh cục bộ” là gì?
A Gây chiến tranh phá hoại miền Bắc và mở rộng chiến tranh ra toàn Đông Dương.
B Sử dụng lực lượng quân viễn chinh Mỹ, quân đồng minh và quân đội Sài Gòn
C Sử dụng cố vấn Mỹ, quân đội Sài Gòn và phương tiện chiến tranh của Mỹ.
D Là loại hình chiến tranh thực dân mới, nhắm chống lại cách mạng và nhân dân ta.
Câu 78: Thắng lợi quân sự của quân dân ta trong chiến đấu chống ch/lược “Ch/tr cục bộ” của Mỹ là:
A. Ba Gia (Quảng Ngãi
). B. Bình Gĩa (Bà Rịa
). C. Vạn Tường (Quãng Ngãi).
D. Ấp Bắc (Mỹ Tho).
Câu 79: Trong thời kỳ 1954 – 1975, thắng lợi nào của ta đã buộc Mỹ phải tuyên bố “Mỹ hóa” trở lại cuộc chiến tranh xâm lược
A. Trận “Điện Biên Phủ trên không” cuối 1972
B. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
C. Cuộc Tiến công chiến lược xuân – hè 1972.
D. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968.
Câu 80: Điểm chung trong các chiến lược ch/tr mà Mỹ thực hiện ở MNVN giai đoạn 1954-1975 là gì?
A Sử dụng quân Mỹ, quân đồng minh và quân đội Sài Gòn
B Chia cắt lâu dài đất nước ta và nằm trong chiến lược toàn cầu của Mỹ
C Thực hiện âm mưu thâm độc “dùng người Việt đánh người Việt”
D Sử dụng quân đội tay sai làm nòng cốt do cố vấn Mỹ chỉ huy
Câu 81: Trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965 – 1968), quân Mỹ có vai trò là lực lượng:
A. Duy nhất.
B. Chủ yếu.
C. Phối hợp.
D. Cố vấn.
Câu82: Nội dung nào sau đây không phải là âm mưu của Mỹ trong ch/tr phá hoại MB lần I 1965?
A. Nhằm giành thắng lợi quân sự quyết định, buộc ta ký hiệp định có lợi cho Mỹ.
B. Uy hiếp tinh thần, làm lung lay ý chí chống Mỹ, cứu nước của nhân dân ta.
C. Ngăn chặn chi viện từ bên ngoài vào miền Bắc và từ miền Bắc vào miền Nam.
D. Phá tiềm lực kinh tế quốc phòng, phá công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Câu83: Mỹ tiến hành chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam từ 1965 – 1968 vì:
A. Thất bại trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”.
B. Muốn nhanh chóng kết thúc chiến tranh.
C. Thất bại trong chiến lược “Chiến tranh đơn phương”
D. Muốn củng cố địa vị của Mỹ trên thế giới.
Câu84: Chiến thắng Vạn Tường (18-8-1965) chứng tỏ ta:
A. Đánh thắng hoàn toàn quân Mỹ trong “Chiến tranh cục bộ”.
B. Thắng Mỹ trên mặt trận chính trị trong “Chiến tranh cục bộ “.
C. Có khả năng đánh thắng quân Mỹ trong “Chiến tranh cục bộ”.
D. Thắng Mỹ trên mặt trận ngoại giao trong “Chiến tranh cục bộ”.
Câu 85: Ngày 6-6-1969 gắn liền với sự kiện nào của lịch sử dân tộc ta?
A. Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam được thành lập.
B. Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hoà miền Nam Việt Nam ra đời.
C. Hội nghị cấp cao ba nước Đông Dương họp quyết tâm chống Mỹ.
D. Khai mạc Hội nghị Pari về việc chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam.
Câu 86: Quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam được ghi nhận trong hiệp định Pari (27 – 1 – 1973) là:
A. Độc lập, chủ quyền, thống nhất, và toàn vẹn lãnh thổ của miền Nam Việt Nam.
B. Độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam.
C. Độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của ba nước Đông Dương
D. Quốc gia tự do, có chính phủ, nghị viện, quân đội và tài chính riêng.
Câu 87: Trong giai đoạn 1954 – 1975, sự kiện nào tác động trực tiếp buộc Mỹ phải ký kết Hiệp định Pari 1973?
A. Cuộc Tiến công chiến lược 1972.
B. Chiến thắng mùa khô1966 – 1967
C. Chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” 1972
D. Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968
Câu 89: So với “Ch/tr cục bộ”, quy mô của chiến lược “VN hóa ch/tr” thay đổi như thế nào?
A. Mở rộng chiến tranh ra toàn Đông Dương
B. Phạm vi ở miền Nam, Lào, Campuchia.
C. Mở rộng chiến tranh phá hoại miền Bắc.
D. Chiến trường chính là miền Nam Việt Nam.
Câu 90: Tình đoàn kết giữa VN và Lào trong cuộc chiến đấu chống “VN hóa ch/tr” thể hiện qua:
A Chiến dịch Thượng Lào
B Chiến dịch Trung Lào.
C Cuộc hành quân Lam Sơn – 719.
D Cuộc hành quân Gianxơn Xiti.
Câu 91: Đế quốc Mỹ phải chuyển sang chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh” là do:
A. Thất bại trong chiếc lược “Chiến tranh cục bộ
B. Quân đội SG đã đủ sức thay cho quân Mỹ
C. Dư luận Mỹ và thế giới phản đối chiến tranh
D. Thất bại trong chiến tranh phá hoại miền Bắc
Câu 92: Trong 12 ngày đêm cuối năm 1972, Mỹ mở cuộc tập kích đường không bằng máy bay B52 vào Hà Nội, Hải Phòng nhằm:
A. Giành thắng lợi quân sự quyết định, buộc ta phải ký hiệp định có lợi cho Mỹ
B. Giành thắng lợi quân sự quyết định, đưa miền Bắc quay về thời kỳ đồ đá cũ
C. Làm suy yếu lực lượng ta, giúp lực lượng quân đội Sài Gòn tự đứng vững
D. Giành thắng lợi quân sự, nhanh chóng kết thúc cuộc chiến tranh Việt Nam
Câu 93: Mục tiêu của Mỹ trong cuộc phản công chiến lược mùa khô 1965 - 1966 là gì?
A. Đánh phá vùng “đất thánh Việt cộng”
C. Bình định miền Nam.
B. Đánh bại chủ lực Quân giải phóng
D. Tiêu hao lực lượng ta.
Câu 94: Lực lượng tham chiến trong chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” (1969 – 1973) của Mỹ là
A. Quân Mỹ và quân đồng minh của Mỹ
B. Quân đội Sài Gòn và hệ thống cố vấn Mỹ
C. Quân đội Sài Gòn và quân đồng minh của Mỹ.
D. Quân đội tay sai trên toàn cõi Đông Dương.
Câu 95: Phạm vi Mỹ tiến hành chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” (1969 – 1973) ở:
A. Toàn Đông Dương
B. Cả nước.
C. Miền Bắc
D. Toàn miền Nam
Câu 96: Thắng lợi chính trị mở đầu của ta trong giai đoạn chống chiến lược “VN hóa ch/tr” là:
A. Chính phủ CM lâm thời Cộng hoà MNVN thành lập
B. Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam được thành lập.
C. Mỹ phải chấp nhận đàm phán ở Pari để bàn về chấm dứt chiến tranh.
D. Hội nghị cấp cao ba nước Đông Dương họp , biểu thị quyết tâm chống Mỹ.
Câu 97: Ý nghĩa của Hiệp định Pari (1973) là gì?
A Thể hiện cuộc đấu tranh kiên cường của nhân dân miền Bắc.
B Thể hiện các chiến thắng quân sự, kinh tế , văn hóa của ta.
C Mỹ cam kết hàn gắn vết thương chiến tranh ở Việt Nam.
D Mỹ phải công nhận các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân ta.
Câu 98: Hướng tiến công chiến lược chính của Mỹ trong mùa khô 1966 – 1967 là:
A. Đông Nam Bộ và Liên Khu IV
B. Căn cứ Dương Minh Châu.
C. Đông Nam Bộ và Liên Khu V.
D. Căn cứ U Minh, Tây Ninh.
Câu 99: Cuộc Tiến công chiến lược 1972 đã:
A Giải phóng Đông Nam Bộ, Tây Nguyên và vùng đồng bằng sông Cửu Long.
B Giải phóng hoàn toàn tỉnh Quảng Trị , Tây Nguyên và miền Đông Nam Bộ.
C Tiêu diệt toàn bộ địch ở Quảng Trị , mở rộng tiến công trên khắp miền Nam.
D Chọc thủng ba phòng tuyến của địch là Quảng Trị, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ.
Câu 100: Điểm giống nhau cơ bản về nội dung của Hiệp định Giơnevơ (1954) về Đông Dương và Hiệp định Pari (1973) về Viêt Nam là gì?
A. Thắng lợi lịch sử quan trọng tạo thời cơ để ta tiến lên giải phóng miền Nam.
B. Lễ ký hiệp định có sự tham gia của 5 nước trong Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc.
C. Các bên đều cam kết ngừng bắn để thực hiện việc rút quân trong hai năm
D. Các nước đều cam kết tôn trọng quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam.
Câu 101: Từ năm 1969 -1973, Mỹ đã thực hiện chiến lược chiến tranh nào ở miền Nam Việt Nam?
A “VN hóa chiến tranh”.
”. B “Ch/tr đơn phương”
”. C “Ch/tr đặc biệt”
D “Ch/tr cục bộ”
Câu 102: Sắp xếp các sự kiện sau theo trình tự thời gian: (1). Hiệp định Pari về Việt Nam được ký kết. (2). Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam thành lập. (3). Nichxơn phê chuẩn kế hoạch mở cuộc tập kích chiến lược đường không bằng máy bay B52 vào Hà Nội, Hải Phòng.
A (1),(3),(2)
B (3),(2),(1)
C (2),(3),(1)
D (1),(2),(3).
Câu 103: Về mặt ngoại giao, cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 đã buộc Mỹ phải:
A. Chấm dứt ch/tr
B. Ký Hiệp định Pari
C. Ngừng đánh phá MB
D. Chấp nhận đàm phán ở Pari.
Câu 104: Hiệp định Pari được ký kết vào 27/1/1973 là thắng lợi của:
A Cuộc đấu tranh bất khuất của nhân dân MN
B Sự kết hợp giữa đ/tr quân sự, chính trị, ngoại giao.
C Phong trào phản đối ch/tr của nhân dân Mỹ
D Quá trình đấu tranh gian khổ của ba nước ĐD
Câu 105: Tỉnh cuối cùng ở miền Nam được giải phóng vào 2/5/1975 là:
A. An Giang.
B. Hà Tiên.
C. Vĩnh Long.
D. Châu Đốc.
Câu 106: “Hội nghị nêu rõ nhiệm vụ cơ bản của cách mạng miền Nam trong giai đoạn hiện tại là tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân và nhấn mạnh trong bất cứ tình hình nào cũng phải tiếp tục con đường cách mạng bạo lực, phải nắm vững chiến lược tiến công, kiên quyết đấu tranh trên cả ba mặt trận: quân sự, chính trị, ngoại giao” là nghị quyết của:
A Hội nghị 15 BCHTƯ (1/1959).
B Hội nghị 24 BCHTƯ (9/1975
C Đại hội III Đảng Lao động VN (9/1960).
D Hội nghị 21 BCHTƯ (7/1973).
Câu 107: Sắp xếp các sự kiện sau đây theo trình tự thời gian: (1).Hiệp định Pari về Việt Nam được ký kết. (2). Hội nghị BCHTƯ Đảng lần thứ 21. (3). Chiến dịch Hồ Chí Minh toàn thắng.
A (1), (2), (3).
B (3), (2), (1).
C (2), (1), (3).
D (1), (3), (2).
Câu 108: Thời cơ thuận lợi để nhân dân ta tiến lên giải phóng hoàn toàn miền Nam là:
A. Mỹ rút, làm cho quân đội Sài Gòn suy yếu nghiêm trọng
B. Phong trào phản chiến của nhân dân Mỹ dâng cao
C. Kẻ thù chính là đế quốc Mỹ bị đánh bại hoàn toàn
C. Kẻ thù chính là đế quốc Mỹ bị đánh bại hoàn toàn
Câu 109:1974 đầu 1975, Bộ Chính trị đề ra kế hoạch giải phóng miền Nam trong thời gian:
A. Trước mùa mưa 1976
B. Trước mùa mưa 1975
. C. Hai năm 1974 -1975
D. Hai năm 1975 -1976.
Câu 110: Nhân tố chủ quan quyết định thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước là gì?
A. Sự lãnh đạo đúng đắn sáng suốt của Đảng.
B. Nhân dân ta có lòng yêu nước, đoàn kết.
C. Tình đoàn kết chiến đấu ba nước Đông Dương
D. Có hậu phương miền Bắc vững chắc.
Câu 111: Nhiệm vụ cơ bản của CMMN được Đảng xác định trong Hội nghị lần thứ 21 (7-1973) là gì?
A. Đòi chính quyền SG thi hành Hiệp định Pari.
B. Thực hiện triệt để “người cày có ruộng”
C. Tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
D. Xây dựng và củng cố vùng giải phóng.
Câu 112: Trong giai đoạn 1954 - 1975 chiến thắng nào của quân dân MN đã chuyển cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước từ tiến công ch/lược sang tổng tiến công ch/lược trên toàn chiến trường MN?
A. Chiến thắng 30/4/1975
B. Chiến thắng Huế-Đà Nẵng
C. Chiến thắng Tây Nguyên
D. Chiến thắng Phước Long
Câu 113: Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 trải qua các chiến dịch theo thứ tự:
A. Huế - Đà Nẵng, Tây Nguyên, Hồ Chí Minh
B. Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng, Hồ Chí Minh.
C. Plâyku, Huế - Đà Nẵng, Hồ Chí Minh.
D. Tây Nguyên, Đà Nẵng, Hồ Chí Minh.
Câu 114: Yếu tố nào đã làm thay đổi lực lượng có lợi cho ta từ sau năm 1973?
A Ta đẩy lui cuộc hành quân lấn chiếm của địch
B Mỹ rút quân theo cam kết của Hiệp định Pari.
C Mỹ tuyên bố ngừng ném bom miền Bắc.
D Vùng giải phóng của ta được mở rộng
Câu 115: Thắng lợi của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 đã mở ra kỷ nguyên:
A. Độc lập, thống nhất, cả nước đi lên CNXH.
B. Nhân dân lao động nắm chính quyền, làm chủ đất nước.
C. Gỉải phóng dtộc gắn liền với giải phóng XH
D. Gỉải phóng dân tộc, miền Bắc đi lên CNXH.
Câu 116: Trong 1975, Bộ chính trị Trung ương Đảng quyết định chọn hướng tiến công chủ yếu nào?
A. Huế.
B. Quảng Trị.
C. Đông Nam Bộ.
D. Tây Nguyên.
Câu 117: Mục tiêu của chiến dịch Hồ Chí Minh là nhằm vào:
A Nơi mà địch bố phòng sơ hở
B Mục tiêu chính trị.
C Mục tiêu quân sự.
D Cơ quan đầu não của kẻ thù.
Câu 118: Lý do ta chọn Tây Nguyên làm hướng tiến công chủ yếu trong năm 1975 là gì?
A. Tây Nguyên có vị trí ch/lược trọng yếu ở MN
B. Xa chiến trường chính, địch chủ quan không đề phòng.
C. Ở đây lực lượng ta mạnh, địch suy yếu rõ rệt.
D. Địa bàn ch/lược qtrọng nhưng địch bố phòng sơ hở.
Câu 119: Trận thắng nào cho thấy sự suy yếu của quân đội Sài Gòn và khả năng can thiệp trở lại rất hạn chế của Mỹ?
A. Chiến dịch giải phóng Tây Nguyên (24/3/1975
B. Chiến dịch Đường 14 – Phước Long (6/1/1975).
C. Chiến dịch giải phóng SG – Gia Định (30/4/1975
). D. Chiến dịch giải phóng th/ phố Huế (26/3/1975).
Câu 120: Trước khi bắt đầu chiến dịch giải phóng Sài Gòn – Gia Định, ta tiến công căn cứ bảo vệ Sài Gòn ở phía Đông là:
A Xuân Lộc và Biên Hòa
B Xuân Lộc và Phan Rang.
C Ninh Thuận và Biên Hòa.
D Phan Rang và Phan Thiết.
Câu 121: Thắng lợi nào giúp Bộ Chính trị Trung ương Đảng nhận định thời cơ và quyết định giải phóng miền Nam trước mùa mưa (trước tháng 5 – 1975)?
A. Chiến Thắng Tây Nguyên, Huế – Đà Nẵng (3/1975
). B. Chiến thắng Xuân Lộc (4/1975).
C. Thắng lợi ở Phan Rang (4/1975).
D. Thắng lợi Đường 14 – Phước Long (1/1975).
Câu 122: Thắng lợi nào của quân dân ta đánh dấu sự thất bại hoàn toàn của Mỹ và chính quyền Sài Gòn ở miền Nam?
A Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
B Trận “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972
. C Hiệp định Pari được ký kết 1973
D Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972
Câu 123: Gọi là Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 vì:
A Bộ đội nổi dậy, quân dân tiến công
B Bộ đội tiến công, sinh viên nổi dậy.
C Bộ đội tiến công, nhân dân nổi dậy.
D Quân dân nổi dậy , bộ đội tiến công.
Câu 124: Chiến dịch có ý nghĩa quyết định trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 là:
A. Phước Long.
B. Huế - Đà Nẵng.
C. Tây Nguyên
D. Hồ Chí Minh.
Câu 125: Yếu tố nào sau đây có tính chất quyết định nhất tới thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975)?
A. Sự lãnh đạo đúng đắn, sáng suốt của Đảng.
B. Có hậu phương miền Bắc vững chắc.
C. Tình đoàn kết chiến đấu ba nước Đông Dương
D. Nhân dân ta có lòng yêu nước, đoàn kết.
Câu 126: Nhiệm vụ cơ bản của cách mạng miền Nam Việt Nam sau Hiệp định Pari 1973 là gì?
A. Đấu tranh hoà bình để đi đến thống nhất đất nước.
B. Tiến lên CMXHCN trên cả nước
C. Tiếp tục cuộc CM dân tộc dân chủ nhân dân.
D. Hàn gắn vết thương ch/tr do đế quốc gây ra
Câu 127: Ý nghĩa của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954-1975) là gì?
A Chấm dứt ách thống trị của CNTD cũ.
B Mở ra kỷ nguyên đất nước độc lập,thống nhất, đi lên CNXH.
C Kết thúc 19 năm đấu tranh giải phóng dân tộc.
D Hoàn thành nhiệm vụ của CMXHCN trong cả nước.
Câu 128: Kẻ thù của CMMN được BCHTƯ Đảng xác định trong Hội nghị lần thứ 21 (7 – 1973) là:
A Đế quốc Mỹ và tập đoàn Nguyễn Văn Thiệu
B Chính quyền Sài Gòn.
C Đồng minh của Mỹ và chính quyền Sài Gòn.
D Mỹ và đồng minh của Mỹ.
Câu 129: Cuối năm 1974 - đầu năm 1975, so sánh lực lượng ở MN thay đổi có lợi cho cách mạng vì:
A. Vùng g/phóng được mở rộng và phát triển về mọi mặt
B. MN có hai chính quyền, hai vùng kiểm soát
C. Quân Mỹ và đồng minh của Mỹ rút khỏi đất nước ta
D. MB chi viện cho MN số lượng lớn về vũ khí
Câu 130: Nguyên nhân có tính chất quyết định nhất tới thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954-1975) là gì?
A. Sự lãnh đạo đúng đắn sáng suốt của Đảng
B. Nhân dân ta có lòng yêu nước, đoàn kết
C. Tình đoàn kết chiến đấu ba nước Đông Dương
D. Có hậu phương miền Bắc vững chắc.
Câu 131: Chiến thắng Đường 14 – Phước Long năm 1975 đã chứng tỏ:
A Ta giải phóng được tỉnh Phước Long
B Tạo thuận lợi cơ bản cho phong trào đ/tr chính trị ở MB
C Mở rộng thêm vùng g/phóng của ta
D Quân đội SG suy yếu và khả năng can thiệp của Mỹ hạn chế.
Câu 132: Cuối năm 1974 đầu năm 1975, ta mở hoạt động quân sự ở Nam Bộ với trọng tâm là vùng:
A Đông Nam Bộ và khu vực Bắc Tây Nguyên
B Đồng bằng sông Cửu Long và Đông Nam Bộ
C Đồng bằng sông Cửu Long và Tây Nguyên
D Đồng bằng sông Cửu Long và Nam Trung Bộ
Câu 133: Ý nghĩa của chiến thắng Tây Nguyên (3/1975) đối với sự phát triển của CMMN là gì?
A. Chuyển từ tiến công chiến lược thành tổng tiến công chiến lược.
B. Cổ vũ nhân dân miền Nam đứng lên đấu tranh chống Mỹ, cứu nước.
C. Mỹ phải rút hết các cố vấn và quân viễn chinh về nước.
D. Tinh thần quân Mỹ rối loạn, mất khả năng chiến đấu.
Câu 134: Thành tựu chủ yếu của miền Bắc trong hơn 20 năm tiến hành XDCNXH (1954 – 1975) là:
A. Bước đầu XD cơ sở vật chất - kỹ thuật của CNXH
B. XD cơ sở vật chất - kỹ thuật của CNCS
C. XD xong cơ sở vật chất - kỹ thuật của CNXH
D. Chuẩn bị XD cơ sở vật chất - kỹ thuật của CNXH
Câu 135: Nhiệm vụ của nước ta trong những năm đầu sau đại thắng mùa Xuân năm 1975 là gì?
A. Hoàn thành thống nhất về lãnh thổ
. Phát triển kinh tế - xã hội ở miền Nam
C. Khắc phục hậu quả chiến tranh
D. Đặt quan hệ ngoại giao với các nước
Câu 136: Thành phố Sài Gòn-Gia Định đổi tên thành Thành phố Hồ Chí Minh là quyết định của:
A. Đại hội lần thứ VI của Đảng
B. Kỳ họp thứ nhất Quốc hội khoá VI
C. Hội nghị Hiệp thương chính trị
D. Đại hội lần thứ III của Đảng
Câu 137: Việt Nam phải tiến hành thống nhất đất nước về mặt nhà nước là do:
A MN hoàn toàn giải phóng
B Thống nhất đất nước mới mở rộng được quan hệ ngoại giao với các nước
C Đất nước gặp nhiều khó khăn
D Tình hình ch/trị 2 miền khác nhau, cần có 1 chính phủ thống nhất
Câu 138: Hai kỳ bầu cử Quốc hội 25-4-1976 và 6-1-1946 có nhiều điểm giống nhau, ngoại trừ:
A Được tiến hành trên cả nước bằng phương pháp phổ thông đầu phiếu.
B Củng cố chế độ dân chủ nhân dân,thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
C Được tiến hành ngay sau những thắng lợi to lớn của cách mạng
D Việc phát huy tinh thần yêu nước và tránh nhiệm công dân.
Câu 139: Sau thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước, CM miền Bắc có khó khăn gì?
A Phải thực hiện những nghĩa vụ quốc tế lớn.
B Kinh tế nông nghiệp lạc hậu, phận tán.
C Sản xuất kinh tế công nghiệp quy mô nhỏ.
D Chịu hậu quả của chiến tranh phá hoại.
Câu 140: “Thống nhất đất nước vừa là nguyện vọng tha thiết của nhân dân cả nước, vừa là quy luật khách quan của sự phát triển cách mạng Việt Nam, của lịch sử dân tộc Việt Nam” là Nghị quyết của:
A Hội nghị 15 BCHTƯ (1-1959)
B Hội nghi 24 BCHTƯ (9-1975)
C Hội nghị 21 BCHTƯ (7-1973)
D Đai hội VI Đảng CSVN (12-1986)
Câu 142: Nhiệm vụ CMVN trong năm đầu sau thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước là:
A Thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.
B Thực hiện mở rộng quan hệ quốc tế.
C Khắc phục hậu quả chiến tranh.
D Tiến hành cải cách - mở cửa.
Câu 143: Hội nghị lần thứ 24 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (9 – 1975) đã đề ra nhiệm vụ gì?
A Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước.
B Khôi phục, phát triển kinh tế sau chiến tranh.
C Xây dựng CNXH ở hai miền Bắc – Nam
D Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
Câu 144: Nội dung nào sau đây không phải là quyết định của Quốc hội khóa VI kỳ họp thứ nhất vế một nước Việt Nam thống nhất?
A. Thực hiện công cuộc đổi mới đất nước và hội nhập quốc tế.
B. Thông qua chính sách đối nội, đối ngoại của Nhà nước Việt Nam thống nhất
C. Đổi tên thành phố Sài Gòn – Gia Định là thành phố Hồ Chí Minh.
D. Lấy tên nước là Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Câu 145: Tên nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được quyết định tại:
A. Kỳ họp thứ nhất Quốc hội khóa VI.
B. Hội nghị Hiệp thương chính trị.
C. Đại hội lần thứ IV của Đảng.
D. Đại hội lần thứ VI của Đảng.
Câu 146: Thắng lợi quan trọng trên mặt trận ngoại giao của ta trong năm 1977 là gì?
A. Bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Mỹ
. B. Trở thành thành viên thứ 149 của Liên hợp quốc.
C. Gia nhập tổ chức Hiệp hội các quốc gia ĐNÁ.
. D. Được nhiều nước công nhận và đặt quan hệ ngoại giao.
Câu 147: Hội nghị Hiệp thương thống nhất đất nước được tổ chức tại:
A Hà Nội.
B Việt Bắc.
C Thành phố Hồ Chí Minh.
D Sài Gòn.
Câu 148: Chủ tịch Hồ Chí Minh đã từng nói: “Nước Việt Nam là một, dân tộc Việt Nam là một”. Câu nói này thể hiện nguyện vọng nào của nhân dân Việt Nam sau đại thắng mùa Xuân 1975?
A Độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội
B Xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội
C Bảo vệ vững chắc Tổ Quốc Việt Nam
D Thống nhất đất nước về mọi mặt.
Câu 149: Sắp xếp các sự kiện sau đây theo trình tự thời gian:(1). Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung trong cả nước (2). Quốc hội khoá VI nước Việt Nam thống nhất họp kỳ đầu tiên tại HàNội (3). Hội nghị lần thứ 24 đề ra nhiệm vụ thống nhất đất nước về mặt nhà nước
A (2), (3), (1)
B (1), (3), (2)
C (1), (2), (3)
D (3), (1), (2)
Câu 150: Tại kỳ họp thứ nhất Quốc hội khóa VI (24/6 đến 3/7/1976), thành phố Sài Gòn - Gia Định được đổi tên thành:
A. Thành phố Hồ Chí Minh
B. Chợ Lớn.
C. Sài Gòn - Chợ Lớn
D. Sài Gòn.
