Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Hệ thống điều hòa_ Nguyên nhân có thể xảy ra

Total questions: 15

Worksheet time: 8mins

Name
Class
Date
1.

Chỉ số đọc trên đồng hồ ở trạng thái bình thường đối với bên cao áp là bao nhiêu? (Môi chất R-134a)

a)

14-16kgf/cm2;

b)

16-17kgf/cm2

c)

15-25kgf/cm2

d)

20-25kgf/cm2

2.

Chỉ số đọc trên đồng hồ ở trạng thái bình thường đối với bên thấp áp là bao nhiêu? (Môi chất R-134a)

a)

1.5-2.5kgf/cm2

b)

2.5-3.5kgf/cm2

c)

0.5-1.0kgf/cm2

d)

1.4-1.7kgf/cm2

3.

Chỉ số đọc trên đồng hồ ở trạng thái bình thường đối với bên thấp áp là bao nhiêu? (Môi chất R-12)

a)

0.5-1.5kgf/cm2

b)

1.5-2.5kgf/cm2

c)

1.5-2.0kgf/cm2

d)

1.5-3.5kgf/cm2

4.

Chỉ số đọc trên đồng hồ ở trạng thái bình thường đối với bên cao áp là bao nhiêu? (Môi chất R-12)

a)

14-16kgf/cm2

b)

15-20kgf/cm2

c)

14.5-15kgf/cm2

d)

10-12kgf/cm2

5.

Khi hoạt động áp suất phía thấp áp thỉnh thoảng có lúc trở nên chân không, thi thoảng lại bình thường. Áp suất phía cao áp cũng thi thoảng giảm xuống tới khoảng 7kgf/cm2. Thì nguyên nhân là gì?

a)

Hơi nước lọt vào hệ thống dẫn đến bị đóng bằng tại các khe van giãn nở và làm tắc tạm thời sự tuần hoàn ga nhưng lại bình thường sau khi băng tan

b)

Rò rỉ ga

c)

Dòng ga bị cản trở do có bụi vẩn trong bình chứa/ hút ẩm

d)

Có hơi nước trong hệ thống làm lạnh, khí rò rỉ từ ống cảm biến nhiệt van giãn nở

6.

Khi đo đồng hồ thấy áp suất thấp ở cả 2 phía áp cao và áp thấp. Làm lạnh không đủ. Nhìn thấy bọt liên tục qua kính nhìn. Thì nguyên nhân là gì?

a)

Rò rỉ ga ở một vài chỗ trên hệ thống

b)

Nước lọt vào hệ thống làm đóng băng. Khi băng tan lại hoạt động bình thường

c)

Bình chứa/ hút ẩm bị tắc

d)

Dòng ga bị cản trở bởi bụi bẩn, hơi nước, khí rò rỉ từ ống cảm biến nhiệt của van giãn nở

7.

Đọc đồng hồ thấy áp suất thấp ở cả 2 bên cao áp và thấp áp. Có sương trên các ống từ bình chứa/ hút ẩm đến giàn lạnh. Thì nguyên nhân là gì?

a)

Dòng ga đang bị tắc, cản trở bởi bụi bẩn

b)

Dòng ga bị cản trở bởi hơi nước hay bụi trong hệ thống.

c)

Rò rỉ ga

d)

Dòng ga bị cản trở bởi khí rò rỉ từ ống cảm biến nhiệt van giãn nở

8.

Phía thấp áp đo đồng hồ đang ở mức chân không, phía cao áp đo đồng hồ bị áp suất thấp. Có hiện tượng băng hay sương trên các ống phía trước và sau bình chứa/ hút ẩm hay van giãn nở là nguyên nhân do đâu?

a)

Dòng ga bị cản trở bởi hơi nước hay có bụi bẩn trong hệ thống làm lạnh. Dòng ga bị cản trở bởi khí rò rỉ từ ống cảm biến nhiệt van giãn nở

b)

Có quá nhiều ga trong hệ thống. Làm mát giàn nhưng không đủ

c)

Bụi bẩn trong bình chứa/ hút ẩm

d)

Hơi nước lọt vào hệ thống, đóng băng rồi làm tắc tạm thời sự tuần hoàn ga nhưng trạng thái bình thường lại được phục hồi sau khi băng tan

9.

Đọc đồng hồ thấy áp suất ở cả 2 bên áp cao và áp thấp đều bị quá cao. Không thấy bọt qua kính quan sát ngay cả khi tốc độ động cơ được hạ thấp là do đâu?

a)

Không thể đạt được tính năng đầy đủ du có quá nhiều ga trong hệ thống. Làm mát giàn ngưng không đủ

b)

Lọt khí vào hệ thống làm lạnh

c)

Hư hỏng van giãn nở hay ống cảm biến nhiệt lắp không đúng

d)

Rò rỉ bên trong máy nén

10.

Áp suất quá cao ở cả hai phía cao áp và thấp áp. Ống áp suất thấp nóng. Nhìn thấy bọt quá kính quan sát. Vậy nguyên nhân là do đâu?

a)

Có khí lọt vào hệ thống làm lạnh

b)

Hư hỏng van giãn nở hay lắp ống cảm biến nhiệt không đúng

c)

Rò rỉ bên trong máy nén

11.

Áp suất cao ở cả 2 bên cao áp và thấp áp. Có băng hay quá nhiều sương bên ống phía thấp áp. Là nguyên nhân do đâu?

a)

Hư hỏng trong van giãn nở hay ống cảm biến nhiệt lắp không đúng

b)

Lọt khí vào trong hệ thống làm lạnh

c)

Có bụi bẩn trong hệ thống làm lạnh hay trong hệ thống hút ẩm

d)

Làm mát giàn ngưng không đủ

12.

Đồng hồ bên cao áp suất thấp bị quá cao còn đồng hồ bên áp suất cao bị quá thấp. Nguyên nhân là do đâu??

a)

Rò rỉ bên trong máy nén

b)

Dòng ga bị cản trở bởi hơi nước hay bụi trong hệ thống làm lạnh

c)

Rò rỉ ga ở một số chỗ

d)

Làm mát giàn ngưng không đủ

13.

Hư hỏng: Lạnh có chu kì khi mới bật điều hòa, sau đó không lạnh nữa?

a)

Hơi nước lọt vào hệ thống làm lạnh rồi đóng băng tại khe của van giãn nở và làm tắc tạm thời sự tuần hoàn ga.

b)

Rò rỉ ga ở một vài chỗ trong hệ thống.

c)

Dòng ga bị cản trở bởi bụi bẩn trong bình chứa/ hút ẩm.

d)

Có quá nhiều ga trong hệ thống

14.

Làm lạnh không đủ là do đâu? (lạnh không sâu)

a)
  • - Rò rỉ ga ở một vài chỗ trên hệ thống.

  • -Dòng ga bị cản trở bởi bụi bẩn trong bình chứa/ hút ẩm.

  • - Có quá nhiều ga trong hệ thống.

  • - Làm mát giàn ngưng không đủ.
    - Khí lọt vào hệ thống làm lạnh.

  • - Hư hỏng trong van giãn nở hay ống cảm biến nhiệt lắp không đúng.

b)
  • - Rò rỉ bên trong máy nén
    - Rò rỉ ga ở một vài chỗ trên hệ thống
    - Có quá nhiều ga trong hệ thống
    - Hơi nước lọt vào hệ thống làm lạnh rồi đóng băng tại khe van giãn nở và làm tắc tạm thời sự tuần hoàn ga nhưng trạng thái bình thường lại được hồi phục sau khi băng tan

15.

Hiện tượng không lạnh hoặc lạnh ngắt quãng tùy trường hợp là do đâu?

a)
  • - Do ga bị cản trở bởi hơi nước hay bụi trong hệ thống làm lạnh.

  • - Dòng ga bị cản trở bởi khí rò rỉ từ ống cảm biến nhiệt van giãn nở.

  • - Rò rỉ bên trong máy nén

b)
  • - Làm mát giàn ngưng không đủ

  • - Không thể đạt được tính năng đầy đủ do có quá nhiều ga trong hệ thống

c)
  • - Khí lọt vào hệ thống làm lạnh
    - Hơi nước lọt vào hệ thống làm lạnh rồi đóng băng tại khe van giãn nở

  • - Dòng ga bị tắc