WorksheetsNguyên Lý Kế Toán_MS_C5+6+7+8
Total questions: 87
Worksheet time: 44mins
Tổng giá trị của VCSH bằng
Vốn đầu tư của CSH + Lợi nhuận chưa phân phối + Cổ phiếu quỹ
Vốn đầu tư của CSH + Thặng dư vốn cổ phẩn + Cổ phiếu quỹ
Vốn đầu tư của CSH + Thặng dư vốn cổ phẩn - Lợi nhuận chưa phân phối
Vốn đầu tư của CSH + Thặng dư vốn cổ phẩn + Lợi nhuận chưa phân phối - Cổ phiếu quỹ
Phát biểu nào sau đây sai
Cổ phiếu thường là cổ phiếu có quyền nhận cổ tức
Cổ phiếu quỹ là cổ phiếu có quyền nhận cổ tức
Cổ phiếu ưu đãi là cổ phiếu có quyền nhận cổ tức
Cổ phiếu thường thường có mệnh giá xác định
Khoản lợi nhuận chưa phân phối là
Một bộ phận của vốn đầu tư của CSH
Kết quả kinh doanh của công ty sau khi đã nộp thuế TNDN
Là một khoản mục chi phí trên BCKQKD
Là một khoản mục thu nhập trên BCKQKD
Cổ phiếu quỹ thường được cây tiến hành mua lại nhằm mục đích
Làm giảm số lượng cổ phiếu đang lưu hành trên thị trường
Cty mua cổ phiếu để thưởng cho nhân viên
Với mục đích đầu tư
Tất cả đáp án trên
Việc ghi sổ kế toán nghiệp vụ trả cổ tức sẽ được thực hiện
Ngày công bố thông tin cổ tức
Ngày chốt danh sách cổ đông hưởng cổ tức
Ngày thanh toán cổ tức
Ngày công bố thông tin và ngày thanh toán cổ tức
Phát biểu nào sau đây đúng
Cổ phiếu ưu đãi thường không có mệnh giá xác định
Cổ phiếu ưu đãi thường được phát hành với giá trị thấp hơn mệnh giá
Mệnh giá của cổ phiếu thường không thể hiện giá trị thị trường của cổ phiếu
Mệnh giá của cổ phiếu thường thấp hơn giá trị thị trường của cổ phiếu
Ngày 21/6/2018, Công ty Cổ phần Vinatex (hiện có 260.000.000 cổ phiếu đang lưu hành) công bố quyết định chia cổ tức với tỷ lệ thực hiện: 20%. Mệnh giá cổ phiếu: 10.000 đồng/ cổ phiếu và giá trị cổ phiếu đang giao dịch trên thị trường: 25.000 đồng/ cổ phiếu. Nghiệp vụ này sẽ làm lợi nhuận chưa phân phối:
Tăng 1.300.000.000.000
Giảm 520.000.000.000
Tăng 520.000.000.000
Giảm 1.300.000.000.000
Trong năm 2018, Công ty Cổ phần Tôn Hoa Sen có: tổng doanh thu bán hàng: 1.989.000.000, lợi nhuận gộp: 817.000.000, chi phí hoạt động kinh doanh: 229.000.000, các chỉ phí khác: 57.500.000, cổ tức bằng tiền trả cho cổ phiếu thường: 321.800.000 đồng. Thuế thu nhập doanh nghiệp là 28%. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2018 của Tôn Hoa Sen là (Đơn vị tính: Đồng):
58.436.000
247.940.000
148.540.000
157.836.000
Trên bảng cân đối kế toán, mục VCSH, cổ phiếu thường sẽ được trình bày
Sau cổ phiếu ưu đãi
Là một bộ phận của thặng dư vốn cổ phần
Là một bộ phận của vốn đầu tư VCSH
Là một bộ phận của cổ phiếu quỹ
Thu nhập trên một cổ phiếu của một công ty cổ phần sẽ tăng lên trong trường hợp
Thanh toán cổ tức bằng tiền cho cổ phiếu thường
Thanh toán cổ tức bằng tiền cho cổ phiếu ưu đãi
Phát hành thêm cổ phiếu thường
Công ty mua cổ phiếu quỹ
Trường hợp phát hành lại cổ phiếu quỹ, giá tái phát hành lớn hơn giá trị ghi sổ của cổ phiếu quỹ, phần chênh lệch được ghi nhận vào:
Bên Có TK Cổ phiếu thường
Bên Nợ TK Thặng dư vốn cổ phần
Bên Có TK Thặng dư vốn cổ phần
Bên Có TK Lợi nhuận chưa phân phối
Đáp án nào sau đây đúng
Khi cty mua lại cổ phiếu quỹ sẽ làm giảm giá trị của chỉ tiêu lợi nhuận trên cổ phiếu
Cổ phiếu quỹ do cty nắm giữ và không có quyền nhận cổ tức
Khi cty có thể mua cổ phiếu quỹ, số lượng cổ phiếu trên thị trường không đổi
Cổ phiếu quỹ có được coi là cổ phiếu đã bán, được huỷ bỏ và có thể phát hành trở lại
Tài khoản cổ phiếu quỹ
Là tài khoản tài sản có số dư bên Nợ
Là tài khoản Tài sản có số dư bên Có và được ghi âm bên phần Tài sản
Là tài khoản Nguồn vốn, có số dư bên Có
Là tài khoản điều chỉnh giảm Nguồn vốn, có số dư bên Nợ và được ghi âm bên phần Nguồn vốn
Tài khoản Thặng dư vốn cổ phần
Là tài khoản tài sản có số dư bên Nợ
Là tài khoản Tài sản có số dư bên Có và được ghi âm bên phần Tài sản
Là tài khoản Nguồn vốn, có số dư bên Có
Là tài khoản Nguồn vốn, có số dư bên Nợ và được ghi âm bên phần Nguồn vốn
Khi mua cổ phiếu quỹ bằng TGNH, kế toán ghi
Nợ TK TGNH/Có TK Cổ phiếu Quỹ
Nợ TK Vốn đầu tư của CSH/Có TK TGNH
Nợ TK TGNH/Có TK Vốn đầu tư của CSH
Nợ TK Cổ phiếu quỹ/Có TK TGNH
Tại thời điểm công bố thông tin cổ tức, kế toán ghi
Kế toán không ghi sổ
Nợ TK Lợi nhuận chưa phân phối/Có TK phải trả cổ tức
Nợ TK phải thu về cổ tức/Có TK Lợi nhuận chưa phân phối
Nợ TK Vốn đầu tư của CSH/Có TKnphair trả về cổ tức
Trường hợp tái phát hành cổ phiếu quỹ, khi giá tái phát hành lớn hơn giá trị ghi sổ của cổ phiếu quỹ, kế toán ghi
Nợ TK TGNH/Có TK Cổ phiếu quỹ/Có TK thặng dư vốn cổ phần
Nợ TK TGNH/Có TK Cổ phiếu quỹ/Có TK Lợi nhuận chưa phân phối
Nợ TK TGNH/Có TK Cổ phiếu quỹ
Nợ TK Cổ phiếu quỹ/Có TK TGNH
Tại ngày thanh toán cổ tức, kế toán ghi
Nợ TK phải trả cổ tức/Có TK TGNH
Kế toán không ghi sổ
Nợ TK phải thu về cổ tức/Có TK Lợi nhuận chưa phân phối
Nợ TK Lợi nhuận chưa phân phối/Có TK phải trả về cổ tức
Tại ngày chốt danh sách cổ đông, kế toán ghi
Nợ TK phải trả cổ tức/Có TK TGNH
Kế toán không ghi sổ
Nợ TK phải thu về cổ tức/Có TK Lợi nhuận chưa phân phối
Nợ TK Lợi nhuận chưa phân phối/Có TK phải trả về cổ tức
Nếu TK "Thặng dư vốn cổ phần" không có số dư bên có. Khi phát hành lại cổ phiếu quỹ, giá tái phát hành nhỏ hơn giá trị ghi sổ của cổ phiếu quỹ, phần chênh lệch được ghi nhận vào
Nợ TK Lợi nhuận chưa phân phối
Có TK Thặng dư vốn cổ phând
Nợ TK Thặng dư vốn cổ phând
Có TK Lợi nhuận chưa phân phối
Khoản nợ nào sau đây không làm phát sinh chi phí
Lãi vay phải trả
Thuế GTGT đầu ra phải nộp
Phải trả Người Lao động
BHXH phải nộp thay cho Người lao động
Tài khoản nào sau đây sẽ không được trình bày là Nợ Ngắn hạn trên BCĐKT
Thuế GTGT phải nộp
Khách hàng ứng trước
Chi phí bảo hiểm trả trước
Doanh thu nhận trước
Thuế GTGT thu được từ KH khi bán hàng được ghi nhận là
Doanh thu
Chi phí
Tài sản
Nợ phải trả
Công ty Lê Đào vay ngắn hạn 1.000.000 với lãi suất 12% thời hạn 3 tháng vào ngày 1/11/20X9. Thông tin liên quan tới khoản vay được trình bày trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 20X9 là (Đơn vị tính: 1.000 đồng):
Chi phí lãi vay: 20.000
Lãi vay phải trả: 20.000
Vay ngắn hạn: 1.000.000
Chi phí lãi vay: 30.000
Ngày 1/10/202X, Công ty Mỹ Linh vay ngắn hạn ngân hàng Techcombank 240.000, lãi suất 8%, thời hạn 6 tháng, lãi và gốc thanh toán vào thời điểm đáo hạn. Bút toán ghi nhận khoản vay tại ngày 1/10/202X là (Đơn vị tính: 1.000 đồng):
Nợ TK TGNH 240.000
Nợ TK Chi phí lãi vay 1.600
Có TK Vay ngắn hạn 241.600
Nợ TK TGNH 241.600
Có TK Chi phí lãi vay 1.600
Có TK Vay ngắn hạn 240.000
Nợ TK Vay ngắn hạn 240.000
Nợ TK Chi phí lãi vay 1.600
Có TK TGNH 241.600
Nợ TK TGNH 240.000
Có TK Vay ngắn hạn 240.000
Ngày 1/10/202X, Công ty Mỹ Linh vay ngắn hạn ngân hàng Techcombank 240.000, lãi suất 8%, thời hạn 6 tháng, lãi và gốc thanh toán vào thời điểm đáo hạn. Thông tin liên quan tới khoản vay trình bày trên Bảng cân đối kế toán ngày 31/12/202X là (Đơn vị tính: 1.000 đồng):
Chi phí lãi vay: 9.600
Lãi vay phải trả: 4.800; Vay ngắn hạn: 240.000
Vay ngắn hạn: 244.800
Lãi vay phải trả: 9.600; vay ngắn hạn: 120.000
Ngày 1/10/20X0, Công ty Mỹ Linh vay ngắn hạn ngân hàng Techcombank 240.000, lãi suất 8%/năm, thời hạn 6 tháng, lãi và gốc thanh toán vào thời điểm đáo hạn. Bút toán ghi nhận nghiệp vụ thanh toán vào ngày đáo hạn 1/4/20X1 là (Đơn vị tính: 1.000 đồng):
Nợ TK TGNH 240.000
Nợ TK Chi phí lãi vay 9.600
Có TK Vay ngắn hạn 249.600
Nợ TK Vay ngắn hạn 240.000
Nợ TK Chi phí lãi vay 1.600
Nợ TK Lãi vay phải trả 8.000
Có TK TGNH 249.600
Nợ TK Vay ngắn hạn 240.000
Nợ TK Lãi vay phải trả 9.600
Có TK TGNH 249.600
Nợ TK Vay ngắn hạn 240.000
Nợ TK Chi phí lãi vay 9.600
Có TK TGNH 249.600
Công ty An My tính thuế GTGT theo phương pháp khẩu trừ, thuế suất 10%. Trong năm 20X1, tổng hóa đơn đầu vào bao gồm cả thuế GTGT là 946.000, tổng hóa đơn đầu ra chưa bao gồm thuế GTGT là 1.760.000. Số thuế GTGT nập cơ quan thuế năm 20X1 sau khi quyết toán thuế là (Đơn vị tính: 1.000 đồng):
90.000
176.000
74.000
160.000
Trong tháng 12/20X9, Công ty Tấn An có tổng hóa đơn đầu vào bao gồm cả thuế GTGT 5% là 623.700, tổng hóa đơn đầu ra bao gồm cả thuế GTGT 5% là 1.029.000. Thông tin trình bày trên Bảng cân đối kế toán tại ngày 31/12/20X9 liên quan tới thuế GTGT được trình bày là (Đơn vị tính: 1.000 đồng):
Tài sản ngắn hạn: 49.000;
Nợ phải trả ngắn hạn: 29.700
Nợ phải trả ngắn hạn: 19.300
Tài sản ngắn hạn: 29.700;
Nợ phải trả ngắn hạn: 49.000
Tài sản dài hạn: 29.700;
Nợ phải trả dài hạn: 49.000
Nhân viên An của Công ty Bảo Minh được trả lương với mức lương thông thường là 200/giờ, lương ngoài giờ gấp 1.5 lần lương thông thường (số giờ làm việc thông thường là 160 giờ/tháng). Trong tháng 8/20X1, số giờ làm việc của An là 200 giờ. Tỷ lệ các khoản bảo hiểm An phải chịu chiếm tỷ lệ 10.5%, bảo hiểm Công ty Bảo Minh phải chịu là 21.5%. Tổng tiền thuần An nhận được cho tháng 8/20X1 là (bỏ qua thuế thuế thu nhập cá nhân, đơn vị tính: 1.000 đồng):
39.380
44.000
35.800
29.920
Khoản mục mào sau đây không được phân loại là nợ phải trả ngắn hạn tại ngày 31/12/20X0
Khoản vay ngân hàng Đông Á vào ngày 1/1/20X0, kỳ hạn 18 tháng
Phải trả người bán
Phải trả người lao độn
Không có phương án đúng
Tháng 8/20X0, Công ty Vạn Phúc thuê lao động với tiền lương là 28.000, tiền ăn ca 6.000, phụ cấp trách nhiệm 2.000, các khoản giảm trừ lương gồm: các khoản bảo hiểm người lao động đóng 3.150, thuế TNCN 1.800. Công ty đóng bảo hiểm cho người lao động 6.450. Chi phí tiền lương phát sinh tại Công ty Vạn Phúc tháng 8/20X0 là bao nhiêu? (Đơn vị tính: 1.000 đồng)
42.450
36.000
37.500
40.450
Tháng 8/20X0, Công ty Vạn Phúc thuê lao động với tiền lương là 28.000, tiền ăn ca 6.000, phụ cấp trách nhiệm 2.000, các khoản giảm trừ lương gồm: các khoản bảo hiểm người lao động đóng 3.150, thuế TNCN 1.800. Công ty đóng bảo hiểm cho người lao động 6.450. Bút toán ghi nhận lương và các khoản trích theo lương sẽ được:
Ghi Nợ TK Chi phí tiền lương: 42.450
Ghi Có TK Tiền lương phải trả: 42.450
Ghi Có TK Tiền lượng phải trả: 36.000
Ghi Nợ TK Chi phí tiền lương: 37.50
Tháng 8/20X0, Công ty Bình Minh thuê lao động với tiền lương là 46.000, phụ cấp trách nhiệm 12.000, các khoản giảm trừ lương gồm: các khoản bảo hiểm người lao động đồng 6,720, thuế TNCN 9.800. Công ty đồng bảo hiểm Cho người lao động 13,760. Chỉ phí tiền lương phát sinh trong tháng 8/20X0 là:
71.760
77.760
61.240
55.240
Tháng 8/20X0, Công ty Bình Minh thuê lao động với tiền lương là 46.000, tiền thưởng từ quỹ khen thưởng 6.000, phụ cấp trách nhiệm 12.000, các khoản giảm trừ lương gồm: các khoản bảo hiểm người lao động đóng 6,720, thuế TNCN 9.800. Công ty đồng bảo hiểm Cho người lao động 13,760. Bút toán ghi nhận lương và các khoản giảm trừ lương là:
Nợ TK Chi phí tiền lương: 58.000
Nợ TK Quỹ Khen thưởng: 6.000
Có TK Bảo hiểm NLĐ đóng: 6.720
Có TK thuế TNCN: 9.800
Có TK Phải trả NLĐ: 47.480
Nợ TK Chi phí tiền lương: 64.000
Có TK Bảo hiểm NLĐ đóng: 6.720
Có TK thuế TNCN: 9.800
Có TK Phải trả NLĐ: 47.480
Nợ TK Chi phí tiền lương: 58.000
Có TK Quỹ Khen thưởng: 6.000
Có TK Bảo hiểm NLĐ đóng: 6.720
Có TK thuế TNCN: 9.800
Có TK Phải trả NLĐ: 41.480
Nợ TK Chi phí tiền lương: 58.000
Nợ TK Quỹ Khen thưởng: 6.000
Có TK Phải trả NLĐ: 64.000
Nợ ngắn hạn là những khoản nợ mà doanh nghiệp có nghĩa vụ phải thanh toán trong vòng bao lâu
12 tháng
18 tháng
12 tháng hoặc 1 chu kỳ kinh doanh
6 tháng
Doanh nghiệp ghi nhận các khoản bảo hiểm phải nộp cho người lao động là gì
chi phí hoạt động kinh doanh trong kỳ
nợ phải trả
doanh thu
không ghi nhận
Nếu DN tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, số thuế nộp Nhà nước được coi là gì?
Chi phí trong kì của Doanh nghiệp
Doanh thu trong kì của Doanh nghiệp
DN chỉ đóng vai trò trung gian và nộp lại Thuế cho Nhà nước
Nợ phải trả
Tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ là gì
Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó
Có thời gian sử dụng trên 1 năm
Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy và có giá trị lớn
Tất cả đáp án trên
Phân loại Theo hình thái biểu hiện, TSCĐ bao gồm
TSCĐ hữu hình
TSCĐ vô hình
Cả A và B đúng
Cả A và B sai
Nguyên giá TSCĐ được ghi nhận theo nguyên tắc nào?
Nguyên tắc giá gốc
Nguyên tắc hoạt động liên tục
Nguyên tắc phù hợp
Nguyên tắc trọng yếu
Khi TSCĐHH tăng lên do mua sắm, kế toán ghi
Nợ TK TSCĐHH
Nợ TK VAT đầu vào khấu trừ
Có TK Phải trả người bán
Nợ TK TSCĐHH
Có TK Phải trả người bán
Có TK thuế GTGT đầu vào khấu trừ
Nợ TK TSCĐHH
Có TK Phải trả người bán
Nợ TK Chi phí khấu hao TSCĐ
Có TK TSCĐHH
Khoản thuế nhập khẩu phải nộp khi mua TSCĐ từ nước ngoài
Nguyên giá
Chi phí khác
Chi phí mua hàng
Chi phí quản lý doanh nghiệp
Mua một TSCĐ hữu hình từ nước ngoài, giá mua tính theo tỷ giá thực tế là 100 triệu đồng và chưa thanh toán tiền cho người bán. Thuế nhập khẩu phải nộp theo thuế suất 10%, thuế GTGT nộp theo thuế suất 5%. Chi phí trước khi sử dụng được trả bằng tiền mặt là 2 triệu đồng. Nguyên giá TSCĐ trên đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ là:
112 triệu
117,5 triệu
110 triệu
Cả 3 đáp án trên
TSCĐ có thể được tính khấu hao theo phương pháp nào sau đây
Phương pháp khấu hao đường thẳng
Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh
Phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm
Cả 3 phương án
Hàng tháng, khi trích khấu hao TSCĐ kế toán sẽ ghi
Nợ TK Chi phí Khấu hao/Có TK Khấu hao luỹ kế TSCĐ
Nợ TK Chi phí Khấu hao/Có TK TSCĐ
Nợ TK Hao mòn luỹ kế TSCĐ/Có TK TSCĐ
Nợ TK Hao mòn luỹ kế TSCĐ/Có TK Chi phí khấu hao TSCĐ
Chỉ tiêu hao mòn TSCĐ thể hiện trên BCĐKT
Ghi âm số tiền và ghi trong ngoặc đơn bên Tài sản
Ghi trong ngoặc đơn bên Tài sản
Ghi số tiền bên Tài sản
Ghi số tiền bên Nguồn vốn
Khấu hao TSCĐ làm
Tăng giá trị hao mòn và tăng chi phí sản xuất kinh doanh
Tăng giá trị hao mòn và Giảm chi phí sản xuất kinh doanh
Giảm giá trị hao mòn và tăng chi phí sản xuất kinh doanh
Giảm giá trị hao mòn và Giảm chi phí sản xuất kinh doanh
Mua một TSCĐ hữu hình dùng để chở hàng đi bán với giá mua chưa thuế là 330 triệu đồng, trong đó thuế GTGT 10%, chứa thanh toán cho bên bán. Chi phí vận chuyển đã trả bằng tiền mặt 1,1 triệu đồng (trong đó thuế GTGT là 0,1 triệu đồng). Hoa hồng trả cho người môi giới mua tài sản là 1,5 triệu đồng. Nguyên giá TSCĐ trên là:
332.500.000
302.500.000
332.600.000
302.600.000
Tài khoản Khấu hao luỹ kế TSCĐ
Tài khoản Tài sản
Tài khoản Nguồn vốn
Tài khoản Doanh thu
Tài khoản Chi phí
Cách xác định Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua sắm
Giá mua thực tế phải trả + Các khoản thuế không hoàn lại + Các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến thời điểm đưa TSCĐ vào trạng thaí sẵn sàng sử dụng
Giá mua thực tế phải trả + Các khoản thuế không hoàn lại + Chi phí vận chuyển bốc dỡ
Giá mua thực tế phải trả + Các khoản thuế không hoàn lại + Chi phí lắp đặt chạy thử, lệ phí trước bạ
Tất cả các đáp an
Công ty ABC mua xe ô tô đưa vào sử dụng từ 01/01/N, biết nguyên giá là 900 triệu đồng, thời gian khấu hao 6 năm. Tính toán và định khoản nghiệp vụ trích khẩu hao tài sản trên vào cuối tháng 1/N:
Nợ TK Chi phí khấu hao/Có TK Khấu hao luỹ kế: 12,5 tr
Nợ TK Chi phí khấu hao/Có TK Khấu hao luỹ kế: 150 tr
Nợ TK Chi phí khấu hao/Có TK TSCĐHH: 12,5 tr
Nợ TK khấu hao luỹ kế/Có TK TSCĐHH: 12,5 tr
Theo quyền sở hữu, TSCĐ không bao gồm
Mộ dây chuyền sản xuất mới, hình thành từ việc trao đổi dây chuyền cũ
Một thiết bị thuê ngoài để thay thế tạm thời cho thiết bị hỏng đang sửa chữa
Khu nhà văn phòng tự xây vừa nghiệm thu đưa vào sử dụng
Tất cả đều sai
Trong các trường hợp giảm TSCĐ, số khấu hao luỹ kế tính đến thời điểm giảm TSCĐ được
Ghi Nợ TK Khấu hao luỹ kế
Ghi Nợ TK Chi phí khác
Ghi Nợ TK TSCĐHH
Không có trường hợp nào
Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ mua một TSCD với giá mua bao gồm của thuế GTGT 10% là 220.000.000 đồng, chi phí vận chuyển về doanh nghiệp là 1.000.000 đồng, chưa gồm 10% thuế GTGT (được người bán tài trợ chi phí vận chuyển). Nguyên giá của TSCĐ là:
200.000.000
201.000.000
220.000.000
221.000.000
Công ty Z mua một thiết bị sản xuất vào 01/4/20X9 với giá 500 triệu đồng, các chi phí khác phát sinh trước khi đưa vào sử dụng là 90 triệu đồng. Ngày 31/12/20X9, giá thị trường ước tính của thiết bị sản xuất là 450 triệu đồng. Ngày 31/12/20X9, Công ty Z trình bày giá trị thiết bị sản xuất trên Bảng cân đối kế toán là:
590 tr
450 tr
500 tr
540 tr
Nhãn hiệu thương mại, bằng phát minh do doanh nghiệp mua lại được trình bày trên BCĐKT là
TSCĐ hữu hình
TSCĐ vô hình
Hàng tồn kho
Bất động sản đầu tư
TSCĐ hình thành do mua sắm, thời điểm ghi nhận nguyên giá là
Thời điểm mua
Thời điểm sẵn sàng đưa vào sử dụng
Thời điểm thanh lý
Cả 3 trường hợp trên
Chi phí lắp đặt một dây chuyền sản xuất sẽ được ghi vào đâu
Tăng chi phí trong kỳ của doanh nghiệm
Nguyên giá TSCĐ
Chi phí khác
Không có đáp án đúng
TSCĐ đang trong giá trình lắp đặt lâu dài thì chi phí phát sinh liên quan trực tiếp tới TSCĐ trong quá trình này ghi nhận vào đâu:
Nguyên giá TSCĐ
Tạm thời ghi vào TK Mua sắm TSCĐ
TK TSCĐ
TK Chi phí lắp đặt
Lỗ hoặc lãi phát sinh khi thanh lý TSCĐ là chênh lệch giữa:
GTCL của TSCĐ cũ và Giá thị trường của TSCĐ mới (cùng chủng loại mẫu mã)
GTCL của TSCĐ cũ và Giá trị hợp lí của TSCĐ cũ
GTCL của TSCĐ cũ và Giá thị trường của TSCĐ cũ
Tất cả đáp án trên
Xét theo trạng thái tồn tại, tài sản bằng tiền của DN gồm
Tiền mặt
Tiền gửi ngân hàng
Tiền đang chuyển
Tất cả đáp án
Nghiệp vụ phát sinh tăng tiền trong doanh nghiệp, kế toán ghi:
Nợ TK Tiền mặt hoặc Nợ TK TGNH
Có TK Tiền mặt hoặc Có TK TGNH
Nợ TK Tiền mặt hoặc Có TK TGNH
Có TK Tiền mặt hoặc Nợ TK TGNH
Nghiệp vụ phát sinh giảm tiền trong DN, kế toán ghi
Có TK Tiền mặt hoặc Có TK TGNH
Nợ TK Tiền mặt hoặc Nợ TK TGNH
Nợ TK Tiền mặt hoặc Có TK TGNH
Có TK Tiền mặt hoặc Nợ TK TGNH
Khi DN nhận được giấy báo nợ của ngân hàng, điều này nghĩa là gì
TK TGNH của DN tăng lên
TK TGNH của DN giảm xuống
TK TGNH của DN đã bị thấu chi
TK TGNH của DN đã có số dư bằng số dư tối thiểu
Khi DN nhận được giấy báo Có của ngân hàng, điều này nghĩa là gì
TK TGNH của DN tăng lên
TK TGNH của DN giảm xuống
TK TGNH của DN đã bị thấu chi
TK TGNH của DN đã có số dư bằng số dư tối thiểu
Khoản mục nào dưới đây là các khoản phải thu của DN
Ứng trước cho Người bán
Tạm ứng
Phải thu Khách hàng
Tất cả đáp án trên
Khoản mục nào dưới đây không phải là các khoản phải thu của DN
Ứng trước cho Người bán
Tạm ứng
Phải thu Khách hàng
Khách hàng ứng trước
Thông tin về khoản Ứng trước cho Người bán được trình bày trên
Báo cáo kết quả kinh doanh
Bảng cân đối kế toán
Báo cáo vốn chủ sở hữu
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Thông tin về khoản Tạm ứng cho Người lao động được trình bày trên
Báo cáo kết quả kinh doanh
Bảng cân đối kế toán
Báo cáo vốn chủ sở hữu
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Thông tin về Dự phòng Nợ phải thu khó đòi được trình bày trên
Tài sản Bảng cân đối kế toán, ghi số tiền dương
Tài sản Bảng cân đối kế toán, ghi số tiền âm
Nợ phải trả Bảng cân đối kế toán, ghi số tiền âm
Nợ phải trả Bảng cân đối kế toán, ghi số tiền dương
Khi hoàn thành cung cấp dịch vụ cho khách hàng nhưng chưa thu được tiền, kế tóán ghi
Nợ TK Phải thu KH
Có TK Doanh thu cung cấp dịch vụ
Nợ TK Doanh thu cung cấp dịch vụ
Có TK Phải thu KH
Nợ TK Doanh thu cung cấp dịch vụ
Có TK Tiền
Nợ TK Doanh thu cung cấp dịch vụ
Có TK Phải thu KH
Khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi giảm sẽ làm ảnh hưởng tới:
Giảm Tài sản của BCĐKT
Tăng Tài sản của BCĐKT
Giảm Nợ phải trả của BCĐKT
Tăng Nợ phải trả của BCĐKT
Dự phòng cho nợ khó đòi được lập khi nào
Vào thời điểm đầu niên độ kế toán, khi khách hàng tuyên bố phá sản
Vào thời điểm cuối niên độ kế toán, khi khách hàng tuyên bố phá sản
Vào thời điểm cuối niên độ kế toán, khi xác định KH không trả được nợ
Vào thời điểm đầu niên độ kế toán, khi xác định KH không trả được nợ
Khi cung cấp dịch vụ cho khách hàng đã thu được tiền, kế toán ghi
Nợ TK Tiền/Có TK Doanh thu cung cấp dịch vụ
Nợ TK Doanh thu cung cấp dịch vụ/Có TK Tiền
Nợ TK Doanh thu cung cấp dịch vụ/Có TK Phải thu khách hàng
Nợ TK Phải thu khách hàng/Có TK Doanh thu cung cấp dịch vụ
Khi phát hiện hàng hoá thiếu trong kiểm kê chưa xác định được nguyên nhân, kế toán sẽ ghi
Bên Nợ TK Phải thu khác
Bên Có TK Phải thu khác
Bên Nợ TK Phải trả khác
Bên Có TK Phải trả khác
Ngày 18/07/N khách hàng An Hòa đặt hàng lô thành phẩm của Công ty Khánh Sơn trị giá 60 triệu đồng, thuế GTGT 10%, khách hàng đã ứng trước 10 triệu đồng bằng tiền mặt. Kế toán công ty Khánh Sơn định khoản:
Nợ TK Tiền mặt/Có TK KH ứng trước: 10 triệu
Nợ TK Tiền mặt/Có TK Phải trả người bánc: 10 triệu
Nợ TK Tiền mặt/Có TK Tạm ứng: 10 triệu
Nợ TK Tiền mặt/Có TK Doanh thu bán hàng: 10 triệu
Ngày 18/07/N, khách hàng An Hòa đặt hàng lô thành phẩm của Công ty Khánh Sơn trị giá 60 triệu đồng, thuế GTGT 10%, khách hàng đã ứng trước 10 triệu đồng bằng tiền mặt. Ngày 28/08/N, Công ty Khánh Sơn tiền hành giao toàn bộ đơn hàng cho khách hàng An Hòa và đã thu số tiền còn lại bằng tiền gửi ngân hàng. Tại ngày 18/07/N, kế toán Công ty An Hòa định khoản:
Nợ TK ứng trước cho người bán/Có TK Tiền mặt: 10tr
Nợ TK Tạm ứng/Có TK Tiền mặt: 10tr
Nợ TK phải trả cho người bán/Có TK Tiền mặt: 10tr
Nợ TK phải trả khác/Có TK Tiền mặt: 10tr
Doanh nghiệp có doanh thu bán chịu phát sinh trong năm 20X8 là 550.000, tỷ lệ trớc tính doanh thu chịu không thu hồi được là 2%. Biết số dư đầu kỳ của TK Dự phòng nợ phải thu khó đòi là 2.000. Kế toán sẽ ghi sổ bút toán trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi Nợ TK Chi phí nợ khó đòi/Có TK Dự phòng nợ phải thu khó đòi với số tiền là:
11.000
9.000
13.000
15.000
Vào ngày 31/12/2018, doanh nghiệp có số dư nợ phải thu khách hàng là 780.000. Doanh nghiệp ước tính tỷ lệ phần trăm nợ phải thu không thu hồi được là 3%. Biết số dư đầu kỳ của TK Dự phòng nợ phải thu khó đòi là 3.000. Biết kế toán ghi sổ bút toán trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi Nợ TK Chi phí nợ khó đòi/ TK Dự phòng nợ phai thu kho doi voi so tien là:
20.400
23.400
25.000
26.400
Khi DN nhận tiền do KH thanh toán khoản nói từ kỳ trước thì tổng tài sản nguồn vốn thay đôi như nào
Không đổi
Tăng
Giảm
Nghiệp vụ "Chi phí phát sinh bằng tiên" làm quy mô tổng tài sản nguồn vốn thay đôi như nào
Không đổi
Tăng
Giảm
Nghiệp vụ "Doanh thu bán hàng thu được bằng tiên" làm quy mô tổng tài sản nguồn vốn thay đôi như nào
Không đổi
Tăng
Giảm
Khoản tạm ứng cho cán bộ đi công tác sẽ làm cho tổng nợ phải thu:
Giảm
Tăng
Không ảnh hưởng
Khoản tạm ứng cho cán bộ đi công tác sẽ làm cho tổng nợ phải thu:
Giảm
Tăng
Không ảnh hưởng
Khi DN đặt trước tiền hàng cho người bán thì kế toán ghi
Nợ TK Ứng trước NB
Có TK Ứng trước NB
Nợ TK phải trả NB
Có TK phải trả NB
Khi trừ vào số phải thu KH khoản chiết khấu thanh toán cho khách hàng hưởng, kế toán ghi:
Có TK Phải thu KH
Nợ TK Phải thu KH
Nợ TK Doanh thu
Có TK Doanh thu
