Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quizizz GDCD (The Last Quizizz)

Total questions: 68

Worksheet time: 1hrs 8mins

Name
Class
Date
1.
Câu 1. Pháp luật nghiêm cấm các hành vi tự ý bắt, giam, giữ người là đảm bảo quyền tự do cơ bản nào dưới đây của công dân?
a)
Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở.
b)
Quyền bất khả xâm phạm về thân thể.
c)
Quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm.
d)
Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe.
2.
Câu 2. Trường hợp nào dưới đây ai cũng có quyền bắt người?
a)
Người đang bị truy nã.
b)
Người phạm tội rất nghiêm trọng.
c)
Người phạm tội lần đầu.
d)
Người chuẩn bị trộm cắp.
3.
Câu 3. Không ai bị bắt nếu không có
a)
Sự chứng kiến của đại diện gia đình bị can bị cáo.
b)
Sự đồng ý của các tổ chức chính trị - xã hội.
c)
Quyết định hoặc phê chuẩn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
d)
Quyết định của Toà án, quyết định hoặc phê chuẩn của Viện Kiểm sát, trừ trường hợp phạm tội quả tang.
4.
Câu 4. Nghiêm cấm mọi hành vi xâm phạm đến tính mạng của người khác, đe dọa giết người, làm chết người là nội dung của quyền nào dưới đây của công dân?
a)
Quyền bất khả xâm phạm về thân thể.
b)
Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở.
c)
Quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm của công dân.
d)
Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng và sức khỏe của công dân.
5.
Câu 5. Hành vi bịa đặt điều xấu, tung tin xấu, nói xấu, xúc phạm người khác để hạ uy tín và gây thiệt hại về danh dự cho người đó là nội dung của quyền nào dưới đây?
a)
Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở.
b)
Quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.
c)
Quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm của công dân.
d)
Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng và sức khỏe của công dân.
6.
Câu 6. Công dân có quyền tự do phát biểu ý kiến, bày tỏ quan điểm của mình về các vấn đề chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội của đất nước là nội dung quyền
a)
Tham gia phát biểu ý kiến.
b)
Tự do hội họp.
c)
Xây dựng đất nước.
d)
Tự do ngôn luận.
7.
Câu 7. Không ai được tự ý vào chỗ ở của người khác nếu không được người đó đồng ý là nội dung của quyền
a)
Bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân.
b)
Bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.
c)
Được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm của công dân.
d)
Được pháp luật bảo hộ về tính mạng và sức khỏe của công dân.
8.
Câu 8. Thư tín, điện thoại, điện tín của cá nhân được đảm bảo an toàn và bí mật. Việc kiểm soát thư tín, điện thoại, điện tín của cá nhân được thực hiện trong trường hợp pháp luật có quy định và phải có quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền là nội dung quyền nào dưới đây?
a)
Quyền bí mật đời tư.
b)
Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở.
c)
Quyền được đảm bảo an toàn nơi cư trú.
d)
Quyền được đảm bảo an toàn thư tín, điện thoại, điện tín.
9.
Câu 9. Nghi ngờ con ông B lấy trộm điện thoại của mình, ông A đã tự tiện vào khám xét nhà nhà ông B. Trong trường hợp này, ông A đã xâm phạm quyền nào dưới đây của công dân?
a)
Bất khả xâm phạm về thân thể.
b)
Bất khả xâm phạm về chỗ ở.
c)
Được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm.
d)
Được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín.
10.
Câu 10. H và N là bạn học cùng lớp, do mâu thuẫn về mặt tình cảm nên H đã nhắn tin chửi bới và bôi xấu N trên mạng xã hội. Hành vi của H đã xâm phạm đến quyền nào dưới đây?
a)
Bất khả xâm phạm về thân thể.
b)
Được đảm bảo an toàn, bí mật về thư tín.
c)
Được pháp luật bảo hộ về tính mạng.
d)
Được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm.
11.
Câu 11. H đã lấy trộm mật khẩu Facebook của K để lấy thông tin cá nhân. Hành vi của H đã vi phạm quyền nào dưới đây?
a)
Quyền tự do ngôn luận.
b)
Bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.
c)
Được pháp luật bảo hộ về danh dự và nhân phẩm của công dân.
d)
Quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín.
12.
Câu 12. Nhà anh H có mất một con bò, nghi ngờ anh M ở thôn bên cạnh lấy trộm nên anh H bắt anh M với lí do là đã lấy trộm bò của nhà anh H. Vậy anh H đã vi phạm quyền nào dưới đây?
a)
Quyền tự do đi lại.
b)
Quyền bất khả xâm phạm về thân thể.
c)
Quyền được bảo hộ về nhân phẩm, danh dự.
d)
Quyền được đảm bảo an toàn về tính mạng, sức khỏe.
13.
Câu 13. Người làm nhiệm vụ chuyển phát vi phạm quy định quyền đảm bảo an toàn và bí mật về thư tín của khách hàng khi tự ý thực hiện hành vi nào sau đây?
a)
Tiêu hủy thư không rõ địa chỉ nhận.
b)
Tăng mức cước phí dịch vụ.
c)
Tra cứu địa chỉ giao nhận.
d)
Làm chậm quá trình chuyển phát thư tín.
14.
Câu 14. Một lần đi du lịch, ông T đến thăm một xã đang thí điểm xây dựng nông thôn mới. Thấy chính quyền địa phương và người dân ở xã nơi đây đều tích cực hưởng ứng và có rất nhiều tiêu chí nông thôn mới đã đạt được. Ông T quyết định viết bài gửi báo để ca ngợi. Việc làm của ông T đã thực hiện quyền nào dưới đây?
a)
Tự quyết.
b)
Tham gia quản lí Nhà nước.
c)
Tự do ngôn luận.
d)
Bày tỏ quan điểm cá nhân.
15.
Câu 15. Năm nay A học lớp 12, nhưng lại ham chơi game. Bố của A đã khuyên bảo nhiều lần mà không nghe nên ông rất tức giận. Khi phát hiện A bỏ học đi chơi game trong quán ông đã xông vào mắng chửi chủ quán. Hành vi của bố A đã xâm phạm đến
a)
Quyền tự do kinh doanh.
b)
Quyền tự do ngôn luận.
c)
Quyền bất khả xâm phạm vế chỗ ở.
d)
Quyền được bảo hộ về danh dự, nhân phẩm.
16.
Câu 16. Theo quy định của pháp luật, trừ những trường hợp bị cấm, công dân từ đủ bao nhiêu tuổi trở lên có quyền bầu cử Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp?
a)
15 tuổi.
b)
16 tuổi.
c)
14 tuổi.
d)
18 tuổi.
17.
Câu 17. Quyền quyền bầu cử vào các cơ quan đại biểu của nhân dân được thực hiện theo nguyên tắc
a)
Phổ thông, bình đẳng, trực tiếp, có lợi.
b)
Phổ thông đầu phiếu, trực tiếp, công khai.
c)
Phổ thông, bình đẳng, trực tiếp, bỏ phiếu kín.
d)
Phổ thông, bình đẳng, trực tiếp, bán công khai.
18.
Câu 18. Việc công dân kiến nghị với các cơ quan nhà nước về xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội là thể hiện quyền tham gia
a)
Xây dựng đất nước.
b)
Quản lý nhà nước và xã hội.
c)
Phát triển kinh tế.
d)
Thảo luận chính trị.
19.
Câu 19. Quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội ở phạm vi cơ sở được thực hiện theo cơ chế
a)
Dân quyết định, dân làm, dân kiểm tra.
b)
Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra.
c)
Dân chủ, bình đẳng, công khai, minh bạch.
d)
Dân bàn, dân làm, dân giám sát, dân theo dõi.
20.
Câu 20. Quyền khiếu nại, tố cáo là quyền dân chủ cơ bản của công dân được quy định trong Hiến pháp, là công cụ để nhân dân thực hiện hình thức dân chủ
a)
Tập trung.
b)
Nguyên tắc.
c)
Gián tiếp.
d)
Trực tiếp.
21.
Câu 21. Quyền của công dân, cơ quan tổ chức được đề nghị cơ quan tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính khi có căn cứ cho rằng hành vi đó là trái pháp luật, xâm hại quyền và lợi ích hợp pháp của mình là nội dung của quyền nào dưới đây?
a)
Tố cáo.
b)
Khiếu nại.
c)
Bầu cử.
d)
Ứng cử.
22.
Câu 22. Quyền khiếu nại, tố cáo là quyền dân chủ cơ bản của công dân được quy định trong
a)
Luật Nghĩa vụ quân sự.
b)
Hiến pháp.
c)
Luật Hôn nhân và gia đình.
d)
Luật Bảo vệ môi trường.
23.
Câu 23. Pháp luật quy định chủ thể nào dưới đây có quyền tố cáo?
a)
Các cán bộ có thẩm quyền.
b)
Chỉ công dân.
c)
Cá nhân và tổ chức.
d)
Chỉ các tổ chức.
24.
Câu 24. Pháp luật quy định chủ thể nào dưới đây có quyền được khiếu nại?
a)
Các cán bộ có thẩm quyền.
b)
Chỉ công dân.
c)
Cá nhân và tổ chức.
d)
Chỉ các tổ chức.
25.
Câu 25. Giải quyết khiếu nại là việc
a)
Xác minh, kết luận và ra quyết định giải quyết.
b)
Điều chỉnh theo đề nghị trong đơn khiếu nại.
c)
Chấp nhận yêu cầu khiếu nại.
d)
Phê chuẩn yêu cầu khiếu nại.
26.
Câu 26. Trước khi được ban hành, Hiến pháp năm 2013 đã được đưa ra thảo luận, lấy ý kiến trong nhân dân. Việc nhân dân tham gia góp ý kiến vào Dự thảo Hiến pháp năm 2013 là thực hiện quyền nào dưới đây của công dân?
a)
Quyền tự do ngôn luận.
b)
Quyền tự do dân chủ.
c)
Quyền tham gia xây dựng đất nước.
d)
Quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội.
27.
Câu 27. Biểu hiện nào dưới đây là nội dung của nguyên tắc bầu cử phổ thông?
a)
Bầu cử qua tin nhắn điện thoại.
b)
Nếu không viết được phiếu bầu thì nhờ người khác viết hộ.
c)
Việc bầu người trong lá phiếu được đảm bảo bí mật.
d)
Mọi công dân từ đủ 18 tuổi trở lên được bầu cử.
28.
Câu 28. Bà H vì đau chân nên không đến được nơi bầu cử. Vì vậy tổ bầu cử đã mang hòm phiếu đến tận nhà bà để bà bỏ phiếu bầu đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp. Việc làm của tổ bầu cử là để đảm bảo nguyên tắc bầu cử nào dưới đây của bà H ?
a)
Trực tiếp.
b)
Phổ thông.
c)
Bình đẳng.
d)
Bỏ phiếu kín.
29.
Câu 29. Việc làm nào dưới đây là thực hiện quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội của công dân?
a)
Phát biểu và biểu quyết về xây dựng đường làng, xóm.
b)
Giữ gìn vệ sinh môi trường.
c)
Tuyên truyền pháp luật giao thông trong trường học.
d)
Tham gia hoạt động từ thiện.
30.
Câu 30. Trong dịp đại biểu Quốc hội tiếp xúc với cử tri, nhân dân thôn H đã nêu một số kiến nghị với đại biểu về xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Việc nhân dân đề xuất kiến nghị là thể hiện quyền nào dưới đây của công dân?
a)
Quyền dân chủ trong xã hội.
b)
Quyền tố cáo của công dân.
c)
Quyền tham gia phát triển kinh tế - xã hội.
d)
Quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội.
31.
Câu 31. Khi nhìn thấy kẻ gian đột nhập vào nhà hàng xóm, T đã báo ngay cho cơ quan công an. T đã thực hiện quyền nào dưới đây của công dân?
a)
Khiếu nại.
b)
Tố cáo.
c)
Tự do ngôn luận.
d)
Nhân thân.
32.
Câu 32. Bà S viết đơn đề nghị cơ quan chức năng có thẩm quyền xem xét việc bà bị kỷ luật là thể hiện quyền nào dưới đây của công dân?
a)
Quyền khiếu nại.
b)
Quyền tố cáo.
c)
Quyền tự do ngôn luận của công dân.
d)
Quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội.
33.
Câu 33. Mọi công dân đều có quyền học từ thấp đến cao. Nội dung này thể hiện quyền
a)
Dân chủ của công dân.
b)
Sáng tạo của công dân.
c)
Phát triển của công dân.
d)
Học tập của công dân.
34.
Câu 34. Mọi công dân có quyền học từ Tiểu học đến Trung học, Đại học và sau Đại học là thể hiện
a)
Quyền học tập không hạn chế.
b)
Quyền học bất cứ ngành nghề nào.
c)
Quyền học thường xuyên, học suốt đời.
d)
Quyền bình đẳng về cơ hội học tập của công dân.
35.
Câu 35. Công dân có quyền theo học các ngành nghề khác nhau phù hợp với năng khiếu, khả năng, sở thích và điều kiện của mình là thể hiện
a)
Quyền học không hạn chế.
b)
Quyền học bất cứ ngành nghề nào.
c)
Quyền học thường xuyên, học suốt đời.
d)
Quyền bình đẳng về cơ hội học tập.
36.
Câu 36. Quyền sáng kiến cải tiến kỉ thuật, hợp lí hóa sản suất thuộc quyền nào dưới đây?
a)
Phát triển.
b)
Lao động.
c)
Học tập.
d)
Sáng tạo.
37.
Câu 37. Việc nhà nước tạo điều kiện để ai cũng được học hành là biểu hiện của việc thực hiện
a)
Đổi mới giáo dục.
b)
Xã hội hóa sự nghiệp giáo dục.
c)
Bình đẳng về cơ hội học tập.
d)
Công bằng xã hội trong giáo dục.
38.
Câu 38. Tiếp cận các phương tiện thông tin đại chúng là công dân thực hiện quyền được
a)
Điều phối.
b)
Đãi ngộ.
c)
Phát triển.
d)
Đầu tư.
39.
Câu 39. Công dân được hưởng chế độ chăm sóc y tế là thể hiện quyền được
a)
Phát triển.
b)
Sáng tạo.
c)
Học tập.
d)
Bảo vệ.
40.
Câu 40. Những người học giỏi, có năng khiếu được ưu tiên tuyển chọn vào các trường đại học. Đây là nội dung thuộc quyền nào dưới đây của công dân?
a)
Sáng tạo.
b)
Học tập.
c)
Được phát triển.
d)
Thu hút nhân tài.
41.
Câu 41. Công dân có quyền hưởng đời sống vật chất và tinh thần đầy đủ để phát triển toàn diện. Đây là nội dung thuộc quyền nào dưới đây của công dân?
a)
Sáng tạo.
b)
Học tập.
c)
Được phát triển.
d)
Thu hút nhân tài.
42.
Câu 42. Việc Nhà nước tổ chức tiêm một số loại vacxin phòng bệnh miễn phí cho trẻ em dưới 6 tuổi là thể hiện nội dung nào sau đây của quyển được phát triến?
a)
Tham quan di sản vǎn hóa.
b)
Được lựa chọn việc làm.
c)
Tham gia hoạt động sáng tạo.
d)
Được chăm sóc sức khỏe.
43.
Câu 43. Theo quy định của pháp luật, công dân hưởng quyền được phát triển trong trường hợp nào sau đây?
a)
Chủ động chuyển quyền tác giả.
b)
Tham gia các hoạt động văn hóa.
c)
Chuyển giao quyền nhân thân.
d)
Thay đổi nội dung trong di chúc.
44.
Câu 44. Việc học sinh đổ thủ khoa vào đại học và đạt giải trong các kì thi Olympic quốc tế được Nhà nước tuyên dương, thể hiện
a)
Ai cũng được bình đẳng về cơ hội học tập.
b)
Ai cũng có quyền tự do nghiên cứu khoa học.
c)
Công dân được hưởng đời sống vật chất, tinh thần đầy đủ.
d)
Những người học giỏi, tài năng được xã hội thừa nhận, quan tâm.
45.
Câu 45. Bạn K đã tham gia cuộc thi “Khoa học kỉ thuật” đạt giải 3 cấp tỉnh. Trong trường hợp này, bạn K đã thực hiện quyền
a)
Học tập.
b)
Sáng tạo.
c)
Phát triển.
d)
Sáng chế.
46.
Câu 46. Học sinh A học giỏi, có năng khiếu đặc biệt, có nhiều thành tích xuất sắc. Gia đình bạn A đã làm đơn đề nghị Sở Giáo dục - Đào tạo để bạn A được học vượt cấp, vượt lớp. Trong trường hợp này, bạn A đã thể hiện quyền nào dưới đây của công dân?
a)
Quyền học tập.
b)
Quyền sáng tạo.
c)
Quyền phát triển.
d)
Quyền sáng tác.
47.
Câu 47. Những người học giỏi, có năng khiếu được ưu tiên tuyển chọn vào các trường đại học. Đây là nội dung thuộc quyền nào dưới đây của công dân?
a)
Sáng tạo.
b)
Học tập.
c)
Được phát triển.
d)
Thu hút nhân tài.
48.
Câu 48. Nội dung nào dưới đây không thuộc quyền được phát triển của công dân?
a)
Học sinh nghèo được miễn giảm học phí.
b)
Trẻ em được hưởng chế độ chăm sóc sức khỏe ban đầu.
c)
Người phát triển sớm về trí tuệ có quyền học vượt lớp.
d)
Học sinh đạt giải học sinh giỏi quốc gia được tuyển thẳng vào đại học.
49.
Câu 49. Uỷ ban nhân dân xã A đã đầu tư xây dựng khu vui chơi giải trí tại trung tâm xã nhằm đáp ứng nhu cầu vui chơi, giải trí và tham gia vào đời sống văn hoá cộng đồng của nhân dân. Điều này góp phần
a)
Chăm sóc sức khỏe cho công dân.
b)
Phát triển đời sống vật chất cho công dân.
c)
Phát triển đời sống tinh thần cho công dân.
d)
Tạo điều kiện cho công dân thể hiện năng khiếu.
50.
Câu 50. Mọi công dân khi có đủ điều kiện do pháp luật quy định đều có quyền tiến hành hoạt động kinh doanh sau khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp nhận
a)
Đăng ký kinh doanh.
b)
Tiền lót tay.
c)
Sự xin phép.
d)
Chi hoa hồng.
51.
Câu 51. Một trong những nghĩa vụ của người kinh doanh là
a)
Đảm bảo quyền lợi kinh doanh.
b)
Đảm bảo sự phát triển đất nước
c)
Nộp thuế cho nhà nước.
d)
Đảm bảo an sinh xã hội.
52.
Câu 52. Để giải quyết việc làm cho người lao động, pháp luật khuyến khích các nhà sản xuất, kinh doanh bằng nhiều giải pháp để
a)
Xuất khẩu lao động.
b)
Tạo ra nhiều việc làm mới.
c)
Đào tạo nghề cho lao động.
d)
Mở rộng thị trường kinh doanh.
53.
Câu 53. Xoá đói giảm nghèo và chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân là nội dung của pháp luật trong lĩnh vực nào dưới đây?
a)
Xã hội.
b)
Môi trường.
c)
Kinh tế.
d)
Quốc phòng.
54.
Câu 54. Dân số và giải quyết việc làm và phòng, chống tệ nạn xã hội là nội dung của pháp luật trong lĩnh vực nào dưới đây?
a)
Xã hội.
b)
Môi trường.
c)
Kinh tế.
d)
Ngăn chặn và bài trừ tệ nạn xã
55.
Câu 55. Pháp luật về phòng chống tệ nạn xã hội quy định về việc
a)
Phòng chống thiên tai.
b)
Thúc đẩy phát triển dân số.
c)
Phòng chống thất nghiệp.
d)
Quốc phòng.
56.
Câu 56. Bảo tồn và sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường trong sản xuất kinh doanh là các nội dung về
a)
Bảo vệ môi trường.
b)
Bảo tồn môi trường.
c)
Bảo đảm môi trường.
d)
Khuyến khích môi trường.
57.
Câu 57. Hành vi của công dân Việt Nam cấu kết với nước ngoài nhằm gây nguy hại cho độc lập chủ quyền thống nhất lãnh thổ Việt Nam và chế độ xã hội chủ nghĩa là
a)
Tội phản bội Tổ quốc
b)
Tội bạo loạn.
c)
Tội khủng bố.
d)
Tội phá rối an ninh.
58.
Câu 58. Việc phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, đấu tranh làm thất bại các hoạt động xâm phạm an ninh quốc gia là
a)
Bảo vệ an ninh quốc gia
b)
An toàn xã hội.
c)
Chính trị.
d)
Quốc phòng.
59.
Câu 59. Hiến pháp nước ta quy định, đối với công dân, bảo vệ Tổ quốc là
a)
Việc làm của công dân.
b)
Nghĩa vụ của mọi công dân.
c)
Quyền của mọi công dân.
d)
Nghĩa vụ và quyền của công dân.
60.
Câu 60. Công dân đủ bao nhiêu tuổi trở lên thì được đăng kí kinh doanh?
a)
17 tuổi.
b)
18 tuổi.
c)
20 tuổi.
d)
21 tuổi.
61.
Câu 61. Bảo vệ chủ quyền, thống nhất toàn vẹn lãnh thổ là nội dung của pháp luật về
a)
Phát triển kinh tế.
b)
Quốc phòng, an ninh.
c)
Bảo vệ môi trường.
d)
Phát triển các lĩnh vực xã hội.
62.
Câu 62. Phát biểu nào dưới đây không đúng về chính sách của nhà nước trong việc tạo việc làm cho người lao động?
a)
Tăng đầu tư.
b)
Tăng thuế.
c)
Giảm thuế cho doanh nghiệp.
d)
Giảm thủ tục hành chính cho doanh nghiệp.
63.
Câu 63. Nhà nước sử dụng biện pháp cho vay vốn ưu đãi để kinh doanh nhằm
a)
Bảo vệ môi trường.
b)
Giảm thiểu sự gia tăng dân số.
c)
Thực hiện xoá đói giảm nghèo.
d)
Bảo vệ an ninh quốc phòng.
64.
Câu 64. Anh C bị công an bắt vì hành vi buôn bán, vận chuyển trái phép chất ma túy. Hành vi của anh C đã vi phạm pháp luật nào dưới đây?
a)
Phòng, chống tội phạm.
b)
Kinh doanh trái phép.
c)
Phòng, chống ma túy.
d)
Tàng trữ ma túy.
65.
Câu 65. Cơ sở sản xuất nước mắm T sản xuất nước chai có dán nhãn “Nước mắm cá cơm”, nhưng thành phần không có một chút nào từ cá mà được sản xuất hoàn hoàn bằng nước, muối và hóa chất mua ở chợ. Hành vi này đã xâm phạm tới
a)
Pháp luật về cạnh tranh.
b)
Quy trình sản xuất kinh doanh.
c)
Công thức sản xuất nước mắm.
d)
Pháp luật bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
66.
Câu 66. Gia đình anh A và chị B đã sinh hai đứa con gái. Để nối dõi tông đường, anh yêu cầu chị B sinh thêm đến khi nào có con trai. Vậy anh A đã vi phạm chính sách gì?
a)
Chính sách giải quyết việc làm.
b)
Chính sách xoá đói giảm nghèo.
c)
Chính sách dân số kế hoạch hoá gia đình.
d)
Chính sách bảo vệ, chăm sóc sức khỏe nhân dân.
67.
Câu 67. Anh X thường lén lên rừng đặc dụng khai thác gỗ Hương bán kiếm tiền. Hành vi này của X đã vi phạm
a)
Pháp luật kinh doanh.
b)
Chính sách bảo vệ thiên nhiên.
c)
Pháp luật về bảo vệ môi trường.
d)
Chính sách môi trường.
68.
Câu 68. Để bảo vệ môi trường, hành vi nào dưới đây bị pháp luật nghiêm cấm?
a)
Phục hồi môi trường.
b)
Bảo tồn tài nguyên thiên nhiên.
c)
Chôn lấp chất độc chất phóng xạ.
d)
Bồi thường thiệt hại theo quy định.

Similar Resources on Wayground