Font size
Worksheetshóa dễ vaiz
Total questions: 89
Worksheet time: 2hrs 56mins
Nhiệt tạo thành chuẩn của một chất là nhiệt lượng tạo thành 1 mol chất đó từ chất nào ở điều kiện chuẩn?
những đơn chất bền vững nhất.
những oxide có hóa trị cao nhất.
những dạng tồn tại bền nhất trong tự nhiên.
những hợp chất bền vững nhất.
Phản ứng thu nhiệt là phản ứng trong đó
các chất sản phẩm truyền nhiệt cho môi trường
hỗn hợp phản ứng nhận nhiệt từ môi trường
các chất sản phẩm nhận nhiệt từ các chất phản ứng
các chất phản ứng truyền nhiệt cho môi trường
Nung KNO3 lên 550oC xảy ra phản ứng: KNO3(s) ⎯⎯→ KNO2(s) + o 2 r 298 1 O (g) H ? 2 Phản ứng nhiệt phân KNO3 là phản ứng
thu nhiệt, có o r 298 H < 0
toả nhiệt, có o r 298 H < 0
thu nhiệt, có o r 298 H > 0
toả nhiệt, có o r 298 H > 0
Cho hai phản ứng cùng xảy ra ở điều kiện chuẩn: o 2(g) 2(g) (g) r 298(1) o (g) 2(g) 2(g) r 298(2) (1) N O 2NO H 1 (2) NO O NO H 2 + → + → Cho các phát biểu:
(a) Enthalpy tạo thành chuẩn của NO là o 1 r 298(1) 1 H kJ mol .
(b) Enthalpy tạo thành chuẩn của NO2 là o 1 r 298(2) H kJ mol . − (c) Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng giữa 1 mol N2 với 1 mol O2 tạo thành 2 mol NO là o r 298(1) 1 H kJ. 2 (d) Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng giữa 1 mol khí NO với 0,5 mol khí O2 tạo thành 1 mol khí NO2 là o r 298(2) H kJ. (e) Enthalpy tạo thành chuẩn của NO2(g) là: o o 1 r 298(1) r 298(2) 1 H H (kJ mol ). 2 − +
Số phát biểu không đúng là
2
3
4
5
Tốc độ phản ứng là
độ biến thiên nồng độ của một trong các chất phản ứng hoặc sản phẩm trong một đơn vị thể tích.
độ biến thiên nồng độ của một trong các chất phản ứng hoặc sản phẩm trong một đơn vị thời gian.
độ biến thiên số mol của một trong các chất phản ứng hoặc sản phẩm trong một đơn vị thể tích.
độ biến thiên khối lượng của một trong các chất phản ứng hoặc sản phẩm trong một đơn vị thể tích.
Khi tăng nồng độ chất tham gia, thì
không ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng
có thể tăng hoặc giảm tốc độ phản ứng
tốc độ phản ứng tăng
tốc độ phản ứng giảm
Yếu tố nào sau đây không ảnh hưởng đến tốc độ của phản ứng chỉ có chất rắn?
Diện tích tiếp xúc.
Chất xúc tác.
Nhiệt độ.
Áp suất.
Halogen tồn tại ở thể lỏng tại điều kiện thường là
bromine.
iodine.
chlorine.
fluorine.
Tính chất hóa học đặc trưng của các đơn chất halogen là
khử
oxi hóa
base
acid
Khí hydrogen chloride có công thức hóa học là
NaClO
HClO2
KCl
HCl
Hydrogen halide có nhiệt độ sôi cao nhất là
HF
HCl
HBr
HI
Trong phản ứng: Cl2 + H2O ⇌ HCl + HClO. Chlorine thể hiện tính chất nào sau đây?
Tính khử
Tính acid
Vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử
Tính oxi hóa
Hydrohalic acid có tính acid mạnh nhất là
HF
HI
HCl
HBr
Cho các phát biểu:
(a) Khi cho potassium bromide rắn phản ứng với sulfuric acid đặc thu được khí hydrogen bromide.
(b) Hydrofluoric acid không nguy hiểm vì nó là một acid yếu.
(c) Trong phản ứng điều chế nước Javel bằng chlorine và sodium hydroxide, chlorine vừa đóng vai trò chất oxi hóa, vừa đóng vai trò chất khử.
(d) Fluorine có số oxi hóa bằng -1 trong các hợp chất.
(e) Tất cả các muối halide của kim loại bạc (AgF, AgCl, AgBr, AgI) đều là những chất không tan trong nước ở nhiệt độ thường.
(g) Ở cùng điều kiện áp suất, hydrogen fluoride (HF) có nhiệt độ sôi cao nhất trong các hydrogen halide là do liên kết H – F bền nhất trong các liên kết H – X. Số phát biểu đúng là
4
5
3
2
Nghiên cứu ảnh hưởng của diện tích bề mặt đến tốc độ phản ứng: CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2 + H2O Chuẩn bị: 2 bình tam giác, dung dịch HCl 0,5 M, đá vôi dạng viên, đá vôi đập nhỏ. Tiến hành: - Cho cùng một lượng (khoảng 2 gam) đá vôi dạng viên vào bình tam giác (1) và đá vôi đập nhỏ vào bình tam giác (2). - Rót 20 mL dung dịch HCl 0,5 M vào mỗi bình. Quan sát hiện tượng và trả lời câu hỏi:
a) Phản ứng trong bình 1 có tốc độ thoát khí nhanh hơn.
Đúng
Sai
b) Đá vôi dạng đập nhỏ có tổng diện tích bề mặt lớn hơn.
đúng
sai
c) Diện tích bề mặt tiếp xúc càng lớn thì tốc độ phản ứng càng chậm.
đúng
sai
d) Phản ứng trên thuộc loại phản ứng oxi hóa – khử
đúng
sai
Nhóm VIIA trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học còn gọi là nhóm halogen, gồm 6 nguyên tố: fluorine (F); chlorine (Cl); bromine (Br); iodine (I); astatine (At) và tennessine (Ts). Bốn nguyên tố F, Cl, Br, I tồn tại trong tự nhiên; còn At và Ts là các nguyên tố phóng xạ.
a) Số oxi hóa đặc trưng của các halogen trong hợp chất là -1.
Đ
S
b) Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi giảm từ F2 đến I2.
đ
s
c) Phân tử hydrogen halide (HX) gồm một liên kết cộng hóa trị
đ
s
d) Phân biệt các ion F- ; Cl- ; Br- ; Itrong dung dịch: dùng dung dịch silver nitrate.
đ
s
. Sulfur dioxide là một chất có nhiều ứng dụng trong công nghiệp (dùng để sản xuất sulfuric acid, tẩy trắng bột giấy trong công nghiệp giấy, tẩy trắng dung dịch đường trong sản xuất đường tinh luyện..) và giúp ngăn cản sự phát triển của một số vi khuẩn và nấm gây hại cho thực phẩm. Ở áp suất 1 bar và nhiệt độ 25°C, phản ứng giữa mol sulfur với oxygen xảy ra theo phương trình “S (s) + O2(g) → SO2(g)” và tỏa ra một lượng nhiệt là 296,9kJ. Cho các phát biểu sau:
a) Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng là 296,9 kJ mol -1 .
đ
s
b) Enthalpy tạo thành chuẩn của sulfur dioxide bằng -296,9 kJ/mol.
đ
s
c) Sulfur dioxide vừa có thể là chất khử vừa có thể là chất oxi hóa, tùy thuộc vào phản ứng mà nó tham gia.
đ
s
d) 0,5 mol sulfur tác dụng hết với oxygen giải phóng 148,45kJ năng lượng dưới dạng nhiệt.
đ
s
Trong công nghiệp, dung dịch sodium chlorine được đem điện phân để có phản ứng theo phương trình hóa học sau: NaCl (aq) + H2O (l) → A (aq) + X (g) + Y (g) (*) (Y: màu vàng lục)
a) Từ phản ứng giữa khí Y với dung dịch A sẽ sản xuất được hỗn hợp tẩy rửa phổ biến là nước Javel
đ
s
b) Từ phản ứng kết hợp giữa X và Y sẽ sản xuất được hydrogen chloride.
đ
s
c) Công thức hóa học của A, X, Y lần lượt là Na(OH)2, Cl2,H2
đ
s
d) Phương trình hóa học (*): 2NaCl (aq) + 2H2O (l) → 2NaOH (aq) + H2 (g) + Cl2 (g)
đ
s
Những ngày nóng nực, pha viên sủi vitamin C vào nước để giải khát, khi viên sủi tan, thấy nước trong cốc mát hơn đó là do
xảy ra phản ứng tỏa nhiệt.
xảy ra phản ứng trao đổi chất với môi trường.
xảy ra phản ứng thu nhiệt.
có sự giải phóng nhiệt lượng ra ngoài môi trường.
Quá trình nào dưới đây không giải phóng nhiệt?
Phản ứng hydrogen với oxygen.
Đốt cháy nhiên liệu hóa thạch
Nung đá vôi để thu được vôi sống.
Phản ứng cháy của acetylene với oxygen.
Trường hợp nào sau đây là quá trình chuyển hóa từ hóa năng thành nhiệt năng?
Than được đốt để đun sôi nước
Sử dụng pin mặt trời trong đời sống
Nước đá bốc hơi trong phòng kín
Hòa tan đường saccarose với nước cất
Cho các quá trình sau: (1) Nhiệt độ tăng khi hòa tan calcium chloride vào nước.
(2) Đốt cháy acetylen trong đèn hàn xì.
(3) Nước sôi.
(4) Sự thăng hoa của đá khô.
Quá trình nào cho giá trị biến thiên enthalpy là dương?
2 &3
3 &4
4
1
Cho phương trình nhiệt hoá học sau: CH4(g) + 2O2(g) t° → CO2(g) + 2H2O(l) ΔrH298 o = − 890 kJ Nhiệt lượng giải phóng ra khí đốt cháy hoàn toàn 2,479 lít CH4 ở điều kiện chuẩn là
890
89
-890
-89
Khi cho một lượng xác định chất phản ứng vào bình để cho phản ứng hoá học xảy ra, tốc độ phản ứng sẽ
không đổi cho đến khi kết thúc
chậm dần cho đến khi kết thúc
tăng dần cho đến khi kết thúc
tuân theo định luật tác dụng khối lượng
Hãy cho biết việc sử dụng chất xúc tác đã được áp dụng cho quá trình nào sau đây?
Khi ủ bếp than, người ta đậy nắp bếp lò làm cho phản ứng cháy của than chậm lại.
Phản ứng oxi hóa SO2 thành SO3 diễn ra nhanh hơn khi có mặt V2O5.
Bột nhôm (aluminum) phản ứng với dung dịch HCl nhanh hơn so với dây nhôm.
Người ta chẻ nhỏ củi để bếp lửa cháy mạnh hơn.
Nồi áp suất dùng để ninh, hầm thức ăn có thể làm nóng nước tới nhiệt độ 120oC so với 100oC khi dùng nồi thường. Trong quá trình hầm xương thường diễn ra nhiều phản ứng hóa học, ví dụ quá trình biến đổi các protein, chẳng hạn như thủy phân một phần collagen thành gelatin. Hãy cho biết tốc độ quá trình thủy phân collagen thành gelatin thay đổi như thế nào khi sử dụng nồi áp suất thay cho nồi thường.
ko đổi
tăng 4
giảm 4
giảm 16
Phản ứng nào sau đây là sai?
2F2 + 2H2O → 4HF + O2.
Cl2 + H2O ⇄ HCl + HClO.
Br2 + H2O ⇄ HBr + HBrO.
F2 + H2O ⇄ HF + HFO.
Quặng/ khoáng vật nào sau đây thành phần chính có chứa chlorine?
Quặng fluorite.
Quặng cryolite.
Quặng fluorapatite.
Khoáng vật carnallite.
Trong cơ thể người, nguyên tố iodine tập trung ở tuyến nào sau đây?
tuyến thượng thận.
tuyến tụy.
tuyến yên.
tuyến giáp trạng.
Dung dịch chất nào sau đây được dùng để trung hòa môi trường base, hoặc thủy phân các chất trong quá trình sản xuất, tẩy rửa gỉ sắt (thành phần chính là các iron oxide) bám trên bề mặt của các loại thép?
H2SO4
HCl
NaOH
NaCl
Vật dụng bằng kim loại đồng dễ bị phủ bởi lớp copper(II) oxide. Có thể sử dụng một số dung dịch thường có sẵn trong gia đình để tẩy rửa copper(II) oxide. Đó có thể là dung dịch nào?
nc mắm
nc chanh
nc đường
nc rửa bát
Cho phản ứng: NaX(s) + H2SO4(l) → NaHSO4(s) + HX(g).
Các hydrogen halide (HX) có thể điều chế theo phản ứng trên là
HCl, HBr và HI.
HBr và HI.
HF và HCl.
HF, HCl, HBr và HI.
Để trung hoà 100 ml dung dịch NaOH 1,5M thì thể tích dung dịch HCl 0,5M cần dùng là bao nhiêu?
0.
0.4L
0,3L
0.6L
Phản ứng toả nhiệt là phản ứng hóa học trong đó có sự truyền năng lượng từ hệ sang môi trường xung quanh nó.
b) Toàn bộ các phản ứng hóa học đều là phản ứng tỏa nhiệt.
đ
s
c) Phản ứng tỏa nhiệt làm nhiệt độ của môi trường xung quanh giảm xuống.
đ
s
a) Trong phản ứng tỏa nhiệt, enthalpy tạo thành của sản phẩm có giá trị lớn hơn hơn enthalpy tạo thành của các chất phản ứng.
đ
s
c) Phản ứng tỏa nhiệt làm nhiệt độ của môi trường xung quanh giảm xuống.
đ
s
d) Quá trình đốt cháy ethanol, đốt cháy nhiên liệu là quá trình tỏa nhiệt.
đ
s
Khí oxygen được điều chế trong phòng thí nghiệm bằng cách nhiệt phân potassium chlorate với xúc tác manganese dioxide. Để thí nghiệm thành công và tăng tốc độ phản ứng, rút ngắn thời gian tiến hành có thể dùng một số biện pháp sau:
b) Nung ở nhiệt độ cao.
đ
s
a) Trộn đều bột potassium chlorate và xúc tác.
đ
s
b) Nung ở nhiệt độ cao.
đ
s
c) Dùng phương pháp dời nước để thu khí oxygen.
đ
s
d) Nghiền nhỏ potassium chlorate.
đ
s
Florine (F2), chlorine (Cl2), bromine (Br2), idodine (I2) là các đơn chất của các nguyên tố thuốc nhóm VIIA (nhóm halogen).
a) Tính oxi hoá giảm dần từ fluorine đến iodine.
đ
s
b) Phản ứng với nhiều kim loại, tạo thành hợp chất ion. Phản ứng với một số phi kim, tạo thành hợp chất cộng hoá trị.
đ
s
c) Khi phản ứng với đơn chất hydrogen, các đơn chất nhóm VIIA thể hiện tính khử.
đ
s
d) Khi phản ứng với đơn chất hydrogen, mức độ phản ứng tăng dần từ đến fluorine đến iodine.
đ
s
Hydrogen fluoride và hydrofluoric acid đều là hợp chất chứa nguyên tố fluorine, cùng có công thức phân tử là HF.
a) Khi cho calcium fluoride rắn phản ứng với sulfuric acid đặc thu được khí hydrogen fluoride.
đ
s
b) Hydrofluoric acid không nguy hiểm vì nó là một acid yếu.
đ
s
c) Dung dịch hydrofluoric acid có khả năng ăn mòn thủy tinh.
đ
s
d) Ở cùng điều kiện áp suất, hydrogen fluoride có nhiệt độ sôi cao nhất trong các hydrogen halide là do liên kết H – F bền nhất trong các liên kết H – X.
đ
s
Phản ứng nào sau đây là phản ứng tỏa nhiệt
Phản ứng nhiệt phân muối KNO3
Phản ứng phân hủy NH3.
Phản ứng oxi hóa glucose trong cơ thể.
Phản ứng hòa tan NH4Cl trong nước
Nung KNO3 lên 550oC xảy ra phản ứng: KNO3(s) → KNO2(s)+ 𝟏 𝟐 O2(g) ∆rH
Tỏa nhiệt, có ∆rH < 0
Tỏa nhiệt, có ∆rH > 0
Thu nhiệt, có ∆rH > 0
Thu nhiệt, có ∆rH< 0
Thực hiện phản ứng nhiệt phân sau: 2H2O2 (l) → 2H2O (l) + O2 (g) Cho các yếu tố: (1) tăng nồng độ H2O2, (2) giảm nhiệt độ, (3) thêm xúc tác MnO2. Những yếu tố làm tăng tốc độ phản ứng là
1,3
1
1,2
1,2,3
Phát biểu nào sau đây về tính chất hóa học của các halogen là không đúng?
Iodine phản ứng rất chậm với nước tạo iodic acid
Chlorine phản ứng với dung dịch NaOH ở nhiệt độ trên 70oC tạo nước Javel
Khi tác dụng với hydrogen, fluorine phản ứng nổ mạnh ngay cả trong bóng tối, nhiệt độ rất thấp (-252oC)
Bromine phản ứng với nhiều kim loại, nhưng khả năng phản ứng yếu hơn so với fluorine và chlorine
Ở điều kiện thường, đơn chất chlorine có màu:
lục nhạt
vàng lục
nâu đỏ
tím đen
Phương trình hóa học nào dưới đây là không chính xác?
H2 + Cl2 ⎯⎯→UV 2HCl.
Cl2 + 2NaBr ⎯⎯→ 2NaCl + Br2.
Cl2 + 6KOHđặc o ⎯⎯⎯→ 100 C 5KCl + KClO3 + 3H2O.
I2 + 2KCl → 2KI + Cl2.
Trong dãy hydrohalic acid, từ HF đến HI, tính acid tăng dần là do nguyên nhân chính là
tương tác van der Walls tăng dần.
độ phân cực liên kết giảm dần
phân tử khối tăng dần.
độ bền liên kết giảm dần
Cho phản ứng: NaX(s) + H2SO4(đặc) 0 ⎯⎯→t NaHSO4 + HX(g). Các hydrogen halide (HX) có thể điều chế theo phản ứng trên là
HF, HCl, HBr và HI
HCl, HBr và H
HBr và HI
HF và HCl
Chọn phát biểu không đúng?
Các hydrogen halide tan tốt trong nước tạo thành dung dịch acid.
Ion F– và Cl– không bị oxi hóa bởi dung dịch H2SO4 đặc.
Các hydrogen halide làm quỳ tím hóa đỏ.
Tính acid của các hydrohalic acid tăng dần từ HF đến HI.
Cho phản ứng: 2NO2(g) → N2O4(g). Enthalpy tạo thành của NO2 và N2O4 lần lượt là 33,18 kJ/mol và 9,16 kJ/mol. Chọn phát biểu đúng:
Phản ứng toả nhiệt và NO2 bền hơn.
Phản ứng toả nhiệt và N2O4 bền hơn.
Phản ứng thu nhiệt và NO2 bền hơn.
Phản ứng thu nhiệt và N2O4 bền hơn.
Phản ứng nào sau đây có thể tự xảy ra ở điều kiện thường?
Phản ứng nhiệt phân Fe(OH)3.
Phản ứng phân huỷ KMnO4.
Phản ứng giữa Na và nước.
Phản ứng giữa N2 và H2.
Yếu tố nào sau đây không ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng chỉ có chất rắn?
Nhiệt độ.
Áp suất.
Diện tích tiếp xúc.
Chất xúc tác.
Hoà tan hoàn toàn 104,25 gam hỗn hợp X gồm NaCl và NaI vào nước được dung dịch Y. Sục khí chlorine dư vào dung dịch Y. Kết thúc thí nghiệm, cô cạn dung dịch thu được 58,5 gam muối khan. Khối lượng NaCl trong hỗn hợp X là
17,55g
29,25g
58,5g
55,8g
Trong nhóm VIIA:
a) Các hydrogen halide có nhiệt độ sôi tăng dần từ HCl đến HI.
đ
s
b) Ion Br – và I – không bị oxi hóa bởi dung dịch H2SO4 đặc.
đ
s
c) Nhiệt độ sôi của hydrogen fluoride thấp nhất so với các hydrogen halide còn lại.
đ
s
d) Tính acid của HF yếu nhất so với các hydrohalic acid còn lại do các phân tử HF chỉ phân li một phần trong nước.
đ
s
Trong nhóm VIIA:
a) Từ fluorine đến iodine, tính oxi hóa giảm dần.
đ
s
b) Mức độ phản ứng với hydrogen tăng dần từ fluorine đến iodine.
đ
s
c) Độ bền nhiệt của HF cao nhất trong các phân tử hydrogen halide
đ
s
d) Phản ứng giữa hydrogen và iodine là phản ứng một chiều, cần đun nóng.
đ
s
Tốc độ phản ứng của phản ứng hoá học, là đại lượng đặc trưng cho sự thay đổi nồng độ của chất phản ứng hoặc sản phẩm phản ứng trong một đơn vị thời gian. Một số yếu tố có thể ảnh hướng đến tốc độ phản ứng hoá học như: nhiệt độ, áp suất, nồng độ, diện tích tiếp xúc, chất xúc tác,… Dựa vào các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng, có thể kết luận:
a) Nhiên liệu cháy ở tầng khí quyển trên cao nhanh hơn khi cháy ở mặt đất
đ
s
b) Nước giải khát được nén khí CO2 vào ở áp suất cao hơn sẽ có độ chua (độ acid) thấp hơn.
đ
s
c) Thực phẩm được bảo quản ở nhiệt độ thấp hơn sẽ giữ được lâu hơn.
đ
s
d) Than cháy trong oxygen nguyên chất nhanh hơn cháy trong không khí.
đ
s
Sulfur dioxide là một chất khí có nhiều ứng dụng trong công nghiệp (dùng để sản xuất sulfuric acid, tẩy trắng bột giấy trong công nghiệp giấy, tẩy trắng dung dịch đường trong sản xuất đường tinh luyện,…) và giúp ngăn cản sự phát triển của một số loại vi khuẩn và nấm gây hư hại cho thực phẩm, ở áp suất 1 bar và nhiệt độ 25°C, phản ứng giữa 1 mol sulfur với oxygen xảy ra theo phương trình “S(s) + O2(g) → SO2(g)” và toả ra một lượng nhiệt là 296,9 kJ.
a) Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng là 296,9 kJ.
đ
s
b) Enthalpy tạo thành chuẩn của sulfur dioxide bằng 296,9 kJ.mol-1
đ
s
c) Nhiệt tạo thành chuẩn của S(s) bằng 0 kJ/mol.
đ
s
d) 0,5 mol sulfur tác dụng hết với oxygen giải phóng 148,45 kJ năng lượng dưới dạng nhiệt.
đ
s
Nung KNO3 lên 550oC xảy ra phản ứng KNO3(s) ⎯⎯→ KNO2(s) + o 2 r 298 1 O (g) H ?
Phản ứng nhiệt phân KNO3 là phản ứng
. toả nhiệt, có o r 298 H < 0
thu nhiệt, có o r 298 H > 0
toả nhiệt, có o r 298 H > 0.
thu nhiệt, có o r 298 H < 0.
Quá trình nào dưới đây giải phóng nhiệt?
Luộc trứng để trứng chín.
Đốt cháy nhiên liệu hóa thạch
Nung đá vôi để thu được vôi sống.
Quá trình đun sôi nước.
Vì sao khi nung vôi, người ta phải xếp đá vôi lẫn với than trong lò?
Vì phản ứng nung vôi là phản ứng tỏa nhiệt.
Vì phản ứng nung vôi là phản ứng thu nhiệt, cần nhiệt từ quá trình đốt cháy than.
Để rút ngắn thời gian nung vôi.
Vì than hấp thu bớt lượng nhiệt tỏa ra của phản ứng nung vôi.
Cho các quá trình sau: (1) Đốt một ngọn nến.
(2) Nước đóng băng.
(3) Hòa tan muối ăn vào nước thấy nước mát lên.
(4) Luộc chín quả trứng.
(5) Hòa tan một ít bột giặt vào tay thấy tay ấm.
Quá trình tỏa nhiệt là
1 2 5
1 3 4
1 3 4 5
3 4 5
Hai nhóm học sinh làm thí nghiệm: Nghiên cứu tốc độ phản ứng kẽm tan trong dung dịch hydrochloric acid: - Nhóm thứ nhất: Cân 1 gam kẽm viên và thả vào cốc đựng 200 ml dung dịch axit HCl 2M. - Nhóm thứ hai: Cân 1 gam bột kẽm và thả vào cốc đựng 200 ml dung dịch axit HCl 4M Kết quả cho thấy bọt khí thoát ra ở thí nghiệm của nhóm thứ hai mạnh hơn là do:
Nhóm thứ hai dùng axit với nồng độ lớn hơn.
Diện tích bề mặt bột kẽm lớn hơn.
Nồng độ kẽm bột lớn hơn.
Cả A và B.
Chất làm giảm tốc độ phản ứng hoá học, nhưng không bị thay đổi về chất và lượng khi kết thúc phản ứng là
chất ban đầu.
chất sản phẩm.
chất ức chế.
chất xúc tác.
Phát biểu nào sau đây đúng?
. Khi đốt củi, nếu thêm một ít dầu hỏa, lửa sẽ cháy mạnh hơn. Như vậy dầu hỏa là chất xúc tác cho quá trình này.
Trong quá trình sản xuất rượu (alcohol) từ gạo người ta rắc men lên gạo đã nấu chín (cơm) trước khi đem ủ vì men là chất xúc tác có tác dụng làm tăng tốc độ phản ứng chuyển hóa tinh bột thành rượu.
Một chất xúc tác có thể xúc tác cho tất cả các phản ứng.
Có thể dùng chất xúc tác để làm giảm tốc độ của phản ứng.
Hiện tượng nào dưới đây thể hiện ảnh hưởng của nhiệt độ đến tốc độ phản ứng?
Thanh củi được chẻ nhỏ hơn thì sẽ cháy nhanh hơn.
Quạt gió vào bếp than để thanh cháy nhanh hơn.
Thức ăn lâu bị ôi thiu hơn khi để trong tủ lạnh.
Các enzyme làm thúc đẩy các phản ứng sinh hóa trong cơ thể.
Các nguyên tố nhóm VIIA gồm
fluorine, chlorine, bromine, iodine và hai nguyên tố phóng xạ astatine, tennessine
sulfur, chlorine, bromine, indium và hai nguyên tố phóng xạ astatine, tennessine
fluorine, chlorine, boron, iodine và hai nguyên tố phóng xạ astatine, tennessine
fluorine, calcium, boron, iodine và hai nguyên tố phóng xạ astatine, tennessine
Một số ứng dụng của các halogen được nêu ra dưới đây. 1. Khắc chữ lên thủy tinh. 2. Dung dịch của halogen X trong cồn làm chất cầm máu, sát trùng. 3. Diệt trùng nước sinh hoạt. 4. Sử dụng làm thuốc hóa học bảo vệ thực vật. 5. Tráng phim ảnh. 6. Trộn vào muối ăn. 7. Sản xuất phân bón. 8. Chất tẩy uế trong bệnh viện. Các ứng dụng của chlorine và hợp chất của chlorine là
1, 2, 3.
4, 5, 6.
3, 4, 8.
5, 6, 7
Cho thí nghiệm: nhỏ vào ống nghiệm chứa 2 ml dung dịch sodium iodine (có sẵn vài giọt hồ tinh bột) vài giọt nước chlorine rồi lắc nhẹ. Hiện tượng xảy ra là
Không xảy ra hiện tượng.
Xuất hiện chất rắn màu đen tím.
Dung dịch chuyển màu vàng nâu.
Dung dịch chuyển màu xanh tím.
Khi cho NaBr (s) tác dụng với H2SO4 đặc, đun nóng. Hiện tượng xảy ra là
tạo khí có mùi hắc.
tạo khí có mùi trứng thối.
tạo khí có mùi hắc, hơi bay ra có màu nâu đỏ.
Không hiện tượng
Dung dịch nước của chất nào sau đây dùng để khắc các chi tiết lên thủy tinh?
HF
HCl
HBr
HI
Quặng apatite, loại quặng phổ biến trong tự nhiên có chứa nguyên tố fluorine, có thành phần hóa học chính là
CF3CI
NaF
Na3AlF6
Ca10(PO4)6F2
Nước biển có chứa một lượng nhỏ muối sodium bromide và potassium bromide. Trong việc sản xuất bromide từ các bromide có trong tự nhiên, để thu được 1 tấn bromide phải dùng hết 0,6 tấn chlorine. Hỏi việc tiêu hao chlorine như vậy vượt bao nhiêu phần trăm so với lượng cần dùng theo lý thuyết?
15,21%.
25,31%.
35,21%.
32,51%.
Các phản ứng hóa học khi xảy ra luôn kèm theo sự giải phóng hoặc hấp thụ năng lượng. Năng lượng này gọi là năng lượng hóa học. Phản ứng giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt gọi là phản ứng tỏa nhiệt. Còn phản ứng hấp thụ năng lượng dưới dạng nhiệt gọi là phản ứng thu nhiệt.
a) Tất cả các phản ứng cháy đều tỏa nhiệt.
đ
s
b) Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt.
đ
s
c) Tất cả các phản ứng mà chất tham gia có chứa nguyên tố oxygen đều tỏa nhiệt.
đ
s
d) Trong phản ứng thu nhiệt, enthalpy tạo thành của sản phẩm có giá trị thấp hơn enthalpy tạo thành của các chất phản ứng.
đ
s
Tốc độ phản ứng của phản ứng hoá học, là đại lượng đặc trưng cho sự thay đổi nồng độ của chất phản ứng hoặc sản phẩm phản ứng trong một đơn vị thời gian. Một số yếu tố có thể ảnh hướng đến tốc độ phản ứng hoá học như: nhiệt độ, áp suất, nồng độ, diện tích tiếp xúc, chất xúc tác,…
a) Dùng không khí nén, nóng thổi vào lò cao để đốt cháy than cốc (trong sản xuất gang) là dựa vào yếu tố nồng độ, nhiệt độ và chất xúc tác.
đ
s
b) Rắc men vào tinh bột đã được nấu chín (cơm, ngô, khoai, sắn, …) để ủ rượu là dựa vào yếu tố sử dụng chất xúc tác.
đ
s
c) Tạo những lỗ rỗng trong viên than tổ ong là dựa vào yếu tố diện tích bề mặt tiếp xúc. (Đ)
đ
s
d) Nén hỗn hợp khí nitrogen và hydrogen ở áp suất cao để tổng hợp ammonia là dùng yếu tố nhiệt độ.
đ
s
Nhóm VIIA trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học còn gọi là nhóm halogen, gồm 6 nguyên tố: fluorine (F); chlorine (Cl); bromine (Br); iodine (I); astatine (At) và tennessine (Ts). Bốn nguyên tố F, Cl, Br, I tồn tại trong tự nhiên; còn At và Ts là các nguyên tố phóng xạ
a) Ở nhiệt độ 25oC, fluorine và bromine tồn tại ở thể khí.
đ
s
b) Cấu hình electron lớp ngoài cùng của các halogen F, Cl, Br, I theo thứ tự lần lượt là 5s2 5p5 , 2s2 2p5 , 4s2 4p5 , 3s2 3p5 .
đ
s
c) Từ iodine đến fluorine, nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng chảy tăng dần.
đ
s
d) Ở nhiệt độ 25oC, fluorine là chất khí màu lục nhạt, bromine là chất lỏng màu nâu đỏ.
đ
s
Một số hydrogen halide và hydrohalic acid hiện nay có nhiều ứng dụng quan trọng trong đời sống và sản xuất.
a) Lượng lớn hydrochloric acid sử dụng trong sản xuất nhựa, phân bón, thuốc nhuộm,…
đ
s
b) Hydrochloric acid được sử dụng cho quá trình thủy phân các chất trong sản xuất và chế biến thực phẩm.
đ
s
c) Hydrofluoric acid hoặc hydrogen fluoride phản ứng với chlorine dùng để sản xuất fluorine.
đ
s
d) Hydrogen fluoride được dùng để sản xuất chất làm lạnh hydrochlorofluorocarbon HCFC (thay thế CFC), chất chảy cryolite,…
đ
s
Khi cho một lượng xác định chất phản ứng vào bình để cho phản ứng hoá học xảy ra, tốc độ phản ứng sẽ
không đổi cho đến khi kết thúc.
tăng dần cho đến khi kết thúc.
chậm dần cho đến khi kết thúc.
tuân theo định luật tác dụng khối lượng.
Nếu chia một vật thành nhiều phần nhỏ hơn thì diện tích bề mặt sẽ
tăng lên.
không thay đổi.
giảm đi.
không xác định được.
Hằng số tốc độ phản ứng k
phụ thuộc vào nhiệt độ và nồng độ chất phản ứng
phụ thuộc vào nhiệt độ và bản chất các chất tham gia phản ứng
chỉ phụ thuộc vào nồng độ chất phản ứng
chỉ phụ thuộc vào bản chất của chất phản ứng
Chất làm tăng tốc độ phản ứng hoá học, nhưng không bị thay đổi về chất và lượng khi kết thúc phản ứng là
chất ban đầu
chất sản phẩm
chất ức chế.
chất xúc tác
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố halogen là
ns2 np3 .
ns2 np5
ns2 np4 .
ns2 np6 .
Cho phản ứng X2 + 2NaBr → 2NaX + Br2. X có thể là chất nào sau đây?
cl2
F2
Br2
I2
Hydrohalic acid có tính acid mạnh nhất là
Hydrochloric acid.
Hydrobromic acid.
Hydrofluoric acid.
Hydroiodic acid.
Đặc điểm chung của các nguyên tố nhóm halogen là
chất khí ở điều kiện thường
có tính oxi hoá mạnh
vừa có tính oxi hoá vừa có tính khử
phản ứng mãnh liệt với nướ
Dung dịch acid nào sau đây không thể chứa trong bình thuỷ tinh?
hcl
hf
hbr
hi
Phản ứng hoá học nào sau đây sai?
2HCl + Fe → FeCl2 + H2.
SiO2 + 4HF → SiF4 + 2H2O
H2 + F2 → 2HF.
AgNO3 + HF → AgF + HNO3
Cho 5,5 gam hỗn hợp hai kim loại Al và Fe vào dung dịch HCl dư, thu được 4,958 Lít khí H2 (đkc). Phần trăm khối lượng của Al trong hỗn hợp ban đầu xấp xỉ bằng
49%
51%
50%
40%
Cho các phát biểu sau:
(1) Tất cả các phản ứng cháy đều toả nhiệt.
(2) Phản ứng toả nhiệt là phản ứng giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt.
(3) Điều kiện chuẩn là điều kiện ứng với áp suất 1 bar (đối với chất khí), nồng độ 1% (đối với dung dịch) và nhiệt độ thường được chọn là 298K.
(4) Sự cháy của nhiên liệu (xăng, dầu, khí gas, than, gỗ,…) là những ví dụ về phản ứng thu nhiệt vì cần phải khơi mào.
(5) Trong phòng thí nghiệm, có thể nhận biết một phản ứng thu nhiệt hoặc toả nhiệt bằng cách đo nhiệt độ của phản ứng bằng nhiệt kế.
Số phát biểu sai là
1
2
3
4
Methane là một hợp chất hữu cơ có công thức phân tử là CH4. Methane cháy trong khí O2 dư theo phương trình nhiệt hoá học sau: CH4(g) + 2O2(g) → CO2(g) + 2H2O(g) ∆rH298 0 = - 668 kJ
a) Đây là phản ứng toả nhiệt vì tạo ra khí CO2 và nước lỏng.
đ
s
b) Đây là phản ứng thu nhiệt vì biến thiên enthalpy phản ứng ∆rH298 0 < 0
d
s
c) Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng sẽ thay đổi nếu nước được tạo ra ở thể lỏng.
đ
s
d) Năng lượng của hệ chất phản ứng cao hơn năng lượng của hệ sản phẩm.
đ
s
Tốc độ phản ứng của phản ứng hoá học, là đại lượng đặc trưng cho sự thay đổi nồng độ của chất phản ứng hoặc sản phẩm phản ứng trong một đơn vị thời gian. Một số yếu tố có thể ảnh hướng đến tốc độ phản ứng hoá học như: nhiệt độ, áp suất, nồng độ, diện tích tiếp xúc, chất xúc tác,…
b) Sục CO2 vào Na2CO3 trong điều kiện áp suất thấp sẽ khiến phản ứng diễn ra nhanh hơn.
đ
s
a) Bếp than đang cháy trong nhà cho ra ngoài trời sẽ cháy chậm hơn.
đ
s
c) Nghiền nhỏ vừa phải CaCO3 giúp phản ứng nung vôi diễn ra dễ dàng hơn.
đ
s
b) Sục CO2 vào Na2CO3 trong điều kiện áp suất thấp sẽ khiến phản ứng diễn ra nhanh hơn
đ
s
d) Thêm MnO2 vào quá trình nhiệt phân KClO3 sẽ làm giảm lượng O2 thu được.
đ
s
Halogen là các nguyên tố nhóm VIIA gồm: fluorine, chlorine, bromine, iodine và hai nguyên tố phóng xạ là astatine và tennnessine.
a) Tất cả các nguyên tố nhóm halogen đều là phi kim mạnh.
đ
s
b) Trong tự nhiên, chủ yếu tồn tại ở dạng đơn chất và tập trung có nhiều trong nước biển.
đ
s
c) Halogen là các nguyên tố vừa có tính khử vừa có tính oxi hoá (trừ fluorine)
đ
s
d) Hoá trị phổ biến của các halogen là –1.
đ
s
Các hợp chất hydrogen halide và hydrohalic acid có rất nhiều ứng dụng trong đời sống.
a) Trong công nghiệp, hydrofluoric acid dùng để tẩy rửa các oxide của iron trên bề mặt thép.
s
đ
b) Hằng năm, cần hàng chục triệu tấn hydrogen chloride để sản xuất hydrochloric acid.
đ
s
d) Hydrofluoric acid hoặc hydrogen fluoride phản ứng với chlorine để sản xuất fluorine.
đ
s
c) Hydrogen fluoride được dùng để sản xuất chất làm lạnh hydrochlorofluorocarbon HCFC (thay thế CFC), chất chảy cryolite,…
đ
s
