Font size
WorksheetsĐộn Lìa
Total questions: 129
Worksheet time: 32hrs 15mins
Phần lãnh thổ của Hoa Kỳ ở trung tâm Bắc Mỹ tiếp giáp với những quốc gia nào?
Ca-na-đa, Mê-hi-cô.
Ca-na-da, Cu-ba.
Mê-hi-cô, Cu-ba.
Mê-hi-cô, Pa-na-ma.
Quần đảo Ha-oai của Hoa Kì có khí hậu
cận nhiệt đới.
nhiệt đới
ôn đới.
cận cực.
Lãnh thổ Hoa Kỳ không tiếp giáp với đại dương nào sau đây?
Ấn Độ Dương.
Bắc Băng Dương
Thái Bình Dương.
Đại Tây Dương.
Dầu mỏ, khí đốt của Hoa Kỳ tập trung nhiều nhất ở vùng nào?
Quần đảo Ha-oai.
Ven vịnh Mê-hi-cô.
Ven Thái Bình Dương.
Ven Đại Tây Dương.
Dân cư chiếm tỉ lệ thấp nhất ở Hoa Kỳ là
người gốc Á.
người gốc Mỹ La-tinh.
người gốc Phi.
người bản địa.
Trong lịch sử, phần lớn dân nhập cư đến Hoa Kỳ là từ
châu Á.
châu Phi.
Mỹ La-tinh.
châu Âu.
Hiện nay, phần lớn dân cư Hoa Kỳ là người gốc
châu Á.
châu Phi.
Mỹ La-tinh.
Châu Âu.
Nơi tập trung dân cư đông nhất Hoa Kỳ là
vùng Đông Bắc.
vùng Trung Tâm.
ven Thái Bình Dương
ven vịnh Mê-hi-cô.
Ý nào sau đây không đúng về dân cư Hoa Kỳ?
Tỉ lệ sinh có xu hướng tăng.
Tuổi thọ trung bình tăng nhanh.
Qui mô dân số tăng nhanh.
Dân cư phân bố không đều.
Phát biểu nào sau đây đúng nhất về đặc điểm phân bố dân cư Hoa Kỳ?
Phân bố đều khắp lãnh thổ.
Thưa thớt ở vùng nội địa.
Tập trung đông ở nông thôn.
Đông đúc ở vùng phía tây.
Hình thức tổ chức sản xuất chủ yếu trong nông nghiệp của Hoa Kỳ là
đồn điền.
trang trại.
hộ gia đình.
nông trường
Nơi tập trung trồng lúa gạo và cây ăn quả nhiệt đới ở Hoa Kỳ là các bang
ven Ngũ Hồ.
ven Thái Bình Dương.
ven vịnh Mê-hi-cô.
ở vùng Đông Bắc.
Vùng có mức độ tập trung công nghiệp với mật độ cao nhất ở Hoa Kỳ là
Vùng Nam.
Vùng Đông Bắc.
Vùng Tây.
Vùng Trung Tây.
Các ngành công nghiệp hiện đại của Hoa Kỳ phân bố chủ yếu ở
phía nam và ven Thái Bình Dương.
vùng Đông Bắc ven Đại Tây Dương.
ven vịnh Mê-hi-cô và vùng trung tâm.
vùng trung tâm và ven Đại Tây Dương.
Chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu giá trị hàng xuất khẩu của Hoa Kỳ là sản phẩm của ngành
công nghiệp điện lực.
công nghiệp chế biến.
công nghiệp khai khoáng.
công nghiệp quốc phòng.
Các ngành sản xuất công nghiệp truyền thống của Hoa Kỳ hiện nay chủ yếu tập trung ở vùng
Đông Bắc.
trung tâm.
ven Thái Bình Dương.
ven vịnh Mê-hi-cô.
Vị trí địa lí của Liên bang Nga là
nằm ở Bắc Á và Bắc Âu.
nằm ở Đông Âu và Bắc Á.
nằm ở Đông Á và Đông Âu.
nằm ở Đông Á và Bắc Âu.
Lãnh thổ Liên bang Nga không có kiểu khí hậu nào sau đây?
Ôn đới.
Nhiệt đới.
Cận cực.
Cận nhiệt.
Phía đông Liên bang Nga tiếp giáp với đại dương nào sau đây?
Bắc Băng Dương.
Đại Tây Dương.
Thái Bình Dương.
Ấn Độ Dương.
Phía bắc Liên bang Nga tiếp giáp với đại dương nào sau đây?
Thái Bình Dương.
Ấn Độ Dương.
Đại Tây Dương.
Bắc Băng Dương.
Ranh giới tự nhiên phân chia địa hình Liên bang Nga thành 2 phần Đông và Tây là
sông Ê-nít-xây.
dãy núi U-ran.
sông Ô-bi.
sông Lê-na.
Phần phía Đông Liên Bang Nga có địa hình chủ yếu
đồng bằng và núi thấp.
núi và cao nguyên.
đồi và núi thấp.
đồng bằng và bồn địa.
Phần phía Tây Liên bang Nga có địa hình chủ yếu là
đồng bằng.
cao nguyên.
núi thấp.
bồn địa.
Phần lớn diện tích rừng của Liên Bang Nga là kiểu rừng nào sau đây?
Rừng xích đạo.
Rừng nhiệt đới ẩm.
Rừng cận nhiệt ẩm.
Rừng lá kim.
Ranh giới tự nhiên phân chia 2 châu lục Á – Âu trên lãnh thổ Liên bang Nga là
sông Ê-nít-xây.
dãy núi U-ran.
sông Ô-bi.
sông Lê-na.
Tự nhiên Liên Bang Nga có khó khăn nào sau đây?
Phần lớn sông ngòi nhỏ, ít nước.
Khí hậu lạnh giá khắc nghiệt.
Đồng bằng nhỏ hẹp, kém màu mỡ.
Rất nghèo tài nguyên khoáng sản.
Nhận định nào sau đây không đúng với đặc điểm dân cư, xã hội Liên bang Nga?
Dân số tăng nhanh.
Có dân số đông.
Tỉ lệ thị dân cao
Có nhiều dân tộc.
Ý nào sau đây là đặc điểm của dân cư Liên bang Nga?
Tập trung chủ yếu ở Nga Âu.
Tỉ suất gia tăng dân số cao.
Nguồn lao động lớn, tăng nhanh.
Tỉ lệ dân thành thị rất thấp.
Dân cư Liên bang Nga tập trung chủ yếu ở
vùng núi U-ran.
đồng bằng Tây Xi-bia.
đồng bằng Đông Âu.
vùng núi Viễn Đông.
Điều kiện tự nhiên thuận lợi nhất trong sản xuất nông nghiệp của Liên bang Nga là
sông ngòi nhiều, ít đóng băng.
khí hậu phân hóa đa dạng.
diện tích đất nông nghiệp lớn.
phần lớn lãnh thổ là đồng bằng.
Ngành vận tải nào sau đây có vai trò thúc đẩy kinh tế vùng Xi-bia phát triển?
Đường thủy.
Đường hàng không.
Đường bộ.
Đường sắt.
Ngành công nghiệp mang lại nguồn thu ngoại tệ lớn của Liên Bang Nga là
khai thác than.
khai thác dầu khí.
điện lực.
luyện kim.
Các ngành công nghiệp khai khoáng của Liên bang Nga tập trung chủ yếu ở
vùng Xi-bia
ven Bắc Băng Dương.
đồng bằng Đông Âu.
ven Thái Bình Dương.
Các ngành công nghiệp hiện đại của Liên bang Nga tập trung chủ yếu ở
đồng bằng Đông Âu.
cao nguyên Trung Xi-bia.
Đồng bằng Tây Xi-bia
vùng Viễn Đông.
Lãnh thổ Nhật Bản bao gồm bao nhiêu đảo lớn?
2.
3.
4.
5.
Nhật Bản là quốc gia quần đảo nằm ở khu vực
Đông Á.
Đông Nam Á
Trung Á.
Bắc Á.
Quần đảo Nhật Bản nằm giữa
Bắc Băng Dương.
Thái Bình Dương.
Đại Tây Dương.
Ấn Độ Dương.
Ở Nhật Bản đảo có diện tích lớn nhất là
Hô-cai-đô.
Hôn-su.
Xi-cô-cư.
Kiu-xiu.
Đảo nằm ở phía bắc của Nhật Bản là
Hôn-su.
Hô-cai-đô.
Xi-cô-cư.
Kiu-xiu.
Khó khăn lớn về tự nhiên của Nhật Bản là
có nhiều đảo cách xa nhau.
nguồn khoáng sản nghèo nàn.
khí hậu lạnh giá khắc nghiệt.
địa hình núi cao hiểm trở.
Mùa đông kéo dài, lạnh và có nhiều tuyết là đặc điểm khí hậu của
phía bắc Nhật Bản.
phía nam Nhật Bản.
Khu vực trung tâm Nhật Bản.
vùng ven Thái Bình Dương.
Nhận xét nào sau đây không đúng về đặc điểm tự nhiên của Nhật Bản?
Khí hậu nhiệt đới gió mùa, mưa nhiều.
Phần lớn diện tích lãnh thổ là đồi núi.
Vùng biển có nhiều ngư trường lớn.
Thường xuyên có động đất, núi lửa.
Quần đảo Nhật Bản nằm trong khu vực có khí hậu?
Cận cực và ôn đới.
Ôn đới và cận nhiệt.
Nhiệt đới gió mùa.
Hàn đới và nhiệt đới.
Nhật Bản có nhiều ngư trường lớn vì
có vùng đặc quyền kinh tế rộng lớn và bờ biển dài.
nằm trong vùng biển ôn đới nên sinh vật biển dồi dào.
vùng biển có các dòng biển nóng và lạnh gặp nhau.
lãnh thổ là quần đảo với hơn 1000 đảo lớn nhỏ.
Vùng biển Nhật Bản có các dòng biển nóng và dòng biển lạnh gặp nhau nên
thường xuyên có bão.
có nhiều đảo, quần đảo.
thường xuyên có động đất.
có nhiều ngư trường lớn.
Nhật Bản thường xuyên chịu ảnh hưởng của động đất vì
nằm trong vùng không ổn định của vỏ Trái Đất.
toàn bộ lãnh thổ của Nhật Bản đều là các đảo.
núi cao chiếm phần lớn diện tích lãnh thổ.
có nhiều núi lửa thường xuyên hoạt động.
Thế mạnh tự nhiên của Nhật Bản là
khoáng sản.
đất trồng.
nguồn nước.
thủy hải sản.
Nhật Bản không phải là nước có
địa hình chủ yếu là đồi núi.
phần lớn sông ngòi ngắn, dốc.
nhiều tài nguyên khoáng sản.
đồng bằng ven biển nhỏ hẹp.
Phát biểu nào sau đây đúng không với thiên nhiên của Nhật Bản?
Phần lớn lãnh thổ là núi.
Tài nguyên rừng giàu có.
Khí hậu nóng quanh năm.
Có nhiều ngư trường lớn.
Khó khăn lớn nhất về thiên nhiên của Nhật Bản là
đường bờ biển dài, nhiều vũng vịnh.
trữ lượng khoáng sản không đáng kể.
thường xuyên xảy ra núi lửa, động đất.
nhiều đảo lớn, đảo nhỏ cách xa nhau.
Phát biểu nào sau đây không đúng về thiên tai ở Nhật Bản?
Nhiều núi lửa vẫn đang hoạt động.
Vùng biển thường xảy ra sóng thần.
Hàng năm có nhiều trận động đất.
Hạn hán gây thiệt hại trên diện rộng.
Dân cư Nhật Bản không có đặc điểm nào sau đây?
Tuổi thọ trung bình rất cao.
Tỉ lệ trẻ em ngày càng giảm.
Tỉ lệ gia tăng tự nhiên cao.
Tỉ lệ người trên 65 tuổi tăng.
Đặc điểm nổi bật của dân cư Nhật Bản là có
cơ cấu dân số già.
quy mô dân số tăng.
gia tăng dân số cao.
cơ cấu dân số trẻ.
Đặc điểm nào sau đây không phải là hệ quả cơ cấu dân số già ở Nhật Bản?
Phân bố dân cư không đều.
Chi phí phúc lợi xã hội tăng.
Tỉ lệ dân số phụ thuộc gia tăng.
Thiếu nguồn lao động bổ sung.
Ý nào sau đây không phải là hậu quả của xu hướng già hóa dân số ở Nhật Bản?
Thiếu nguồn lao động bổ sung.
Lao động có nhiều kinh nghiệm.
Chi phí phúc lợi xã hội rất lớn.
Chiến lược kinh tế - xã hội bị ảnh hưởng.
Dân cư Nhật Bản không có đặc điểm nào sau đây?
Tuổi thọ trung bình rất cao.
Phần lớn sống ở nông thôn.
Tập trung đông ở ven biển.
Trình độ chuyên môn cao.
Dân cư Nhật Bản tập trung đông ở
đồng bằng ven biển.
dọc các dòng sông.
trên các sườn núi thấp.
vùng núi trung tâm.
Tỉ lệ người già trong dân cư ngày càng lớn đã gâykhó khăn chủ yếu nào sau đây đối với Nhật Bản?
Thiếu nguồn lao động, chi phi phúc lợi xã hội lớn.
Tỉ lệ thiếu việc làm cao, mở rộng dịch vụ an sinh.
Chảy máu chất xám, phân bố dân cư không hợp lí.
Tỉ lệ người nhập cư tăng, gia tăng sức ép việc làm.
Nhận định nào sau đây đúng với đặc điểm dân số Nhật Bản?
Đông dân, tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên rất thấp.
Đông dân và lệ gia tăng dân số tự nhiên cao.
Qui mô dân số nhỏ và mật độ dân số khá thấp.
Cơ cấu dân số trẻ, tuổi thọ trung bình tăng lên.
Đường bờ biển khúc khuỷu, nhiều vũng vịnh kín gió thuận lợi cho Nhật Bản phát triển ngành
nuôi trồng thủy sản.
khai thác khoáng sản.
giao thông hàng hải.
du lịch sinh thái biển.
Vị trí địa lí không tạo nhiều thuận lợi để Nhật Bản
giao lưu thương mại.
phát triển kinh tế biển.
xây dựng các hải cảng.
kết nối đường bộ quốc tế.
Phát biểu nào sau đây không đúng về sự phân bố các trung tâm công nghiệp của Nhật Bản?
Chủ yếu nằm ở phần lãnh thổ phía nam.
Tập trung chủ yếu ven Thái Bình Dương.
Các trung tâm lớn phân bố ở đảo Hôn-su.
Phân bố thành chuỗi ở trung tâm các đảo.
Tốc độ tăng trưởng kinh tế của Nhật Bản trong nhiều năm gần đây chậm lại, một phần chủ yếu là do
thiếu hụt nguồn lao động trẻ.
tài nguyên tự nhiên cạn kiệt.
nguồn vốn đầu tư bị hạn chế.
thị trường ngoài nước thu hẹp.
Ngành công nghiệp tạo ra mặt hàng xuất khẩu chính của Nhật Bản là
công nghiệp chế tạo.
công nghiệp xây dựng.
công nghiệp điện tử.
công nghiệp khai khoáng.
Các trung tâm công nghiệp phân bố chủ yếu trên đảo
Hô-cai-đô.
Hôn-su.
Kiu-xiu.
Xi-cô-cư.
Loại hình giao thông quan trọng nhất đối với phát triển kinh tế của Nhật Bản là
đường bộ.
đường sông.
đường biển.
đường sắt.
Khó khăn lớn nhất trong sản xuất nông nghiệp của Nhật Bản là
thiếu đất canh tác.
khí hậu khắc nghiệt.
thiếu lao động.
nguồn vốn hạn chế.
Người Nhật canh tác trên cả những vùng đất có độ dốc đến 150 vì
đặc điểm cây trồng,
thiếu đất trồng.
truyền thống trồng lúa cạn.
khí hậu phù hợp.
Cây trồng chính của Nhật Bản là
dâu tằm.
chè.
lúa gạo.
thuốc lá.
Trong khu vực nông – lâm –ngư nghiệp Nhật Bản phát triển nhất ngành nào sau đây?
Chăn nuôi gia súc.
Thủy sản.
Trồng trọt.
Lâm nghiệp.
Phát biểu nào sau đây không đúng với ngành thủy sản của Nhật Bản ?
Công nghệ hiện đại, đẩy mạnh đánh bắt xa bờ.
Đội tàu đánh cá đông, sản lượng đánh bắt cao.
Hàng xuất khẩu chủ đạo là thủy sản nước ngọt.
Nuôi trồng hải sản còn hạn chế so với đánh bắt.
Phát biểu nào sau đây không đúng với nông nghiệp Nhật Bản?
Chiếm tỉ trọng rất lớn trong GDP.
Chú trọng năng suất, chất lượng.
Phát triển theo hướng thâm canh.
Phương pháp chăn nuôi tiên tiến.
Hòn đảo phát triển kinh tế cao nhất của Nhật Bản là
Hô-cai-đô.
Hôn-su.
Xi-cô-cư.
Kiu-xiu.
Những năm 1973 - 1974 tốc độ tăng trưởng kinh tế Nhật Bản giảm sút mạnh do
sức mua thị trường trong nước giảm.
khủng hoảng dầu mỏ trên thế giới.
khủng hoảng tài chính trên thế giới.
nhiều thiên tai động đất, sóng thần.
Ngành công nghiệp nào sau đây chiếm phần lớn giá trị hàng công nghiệp xuất khẩu của Nhật Bản?
Điện tử.
Chế tạo.
Luyện kim.
Hóa chất.
Hầu hết các ngành công nghiệp nổi tiếng của Nhật Bản đều hướng vào
sử dụng hiệu quả nguồn lao động.
úng dụng khoa học - công nghệ cao.
tận dụng nguồn nguyên liệu dồi dào.
phục vụ nhu cầu tiêu dùng nội địa.
Ngành vận tải biển của Nhật Bản phát triển mạnh là do
công nghiệp cơ khí phát triển từ lâu đời.
số dân đông, nhu cầu giao lưu lớn.
vị trí địa lí và đặc điểm lãnh thổ.
ngành đánh bắt hải sản phát triển.
Ý nào sau đây không đúng với ngành dịch vụ vủa Nhật Bản?
Dịch vụ chiếm tỉ trọng rất lớn trong cơ cấu GDP.
Thương mại và tài chính có vai trò hết sức to lớn.
Giao thông vận tải đường biển phát triển rất nhanh.
Hoạt động đầu tư ra nước ngoài ít được coi trọng.
Vì sao đánh bắt hải sản được coi là ngành quan trọng của Nhật Bản?
Nhật Bản được bao bọc bởi biển và đại dương và cá là thực phẩm chính.
Hoạt động đánh bắt không cần vốn đầu tư lớn; đạt hiệu quả kinh tế cao.
Cần nhu cầu lớn về nguyên liệu cho công nghiệp chế biến thực phẩm.
Ngành này không đòi hỏi lao động có trình độ chuyên môn kĩ thuật cao.
Diện tích tự nhiên của Trung Quốc đứng thứ mấy thế giới?
2.
3.
4.
5.
Đường biên giới đất liền của Trung Quốc tiếp giáp với bao nhiêu quốc gia?
13.
14.
15
16.
Biên giới của Trung Quốc với các nước trên đất liền chủ yếu nằm trong vùng địa hình
núi, cao nguyên và hoang mạc.
đồng bằng và hoang mạc.
đồi núi thấp và đồng bằng.
đồi và trung du.
Phát biểu nào sau đây không đúng với đất nước Trung Quốc?
Biên giới với các nước chủ yếu núi cao, hoang mạc.
Có miền duyên hải rộng lớn với đường bờ biển dài.
Toàn bộ lãnh thổ nằm hoàn toàn trong bán cầu Bắc.
Có quy mô diện tích rộng lớn vào hàng đầu thế giới.
Đặc điểm tự nhiên của miền Đông Trung Quốc là có
các đồng bằng châu thổ rộng lớn, đất phù sa màu mỡ.
các dãy núi cao, sơn nguyên đồ sộ xen lẫn các bồn địa.
nhiều tài nguyên rừng, nhiều khoảng sản và đồng cỏ.
thượng nguồn của các sông lớn theo hướng tây-đông.
Miền Tây Trung Quốc là nơi có
nhiều hoang mạc và bán hoang mạc rộng lớn.
nhiều khu rừng lá rộng, rừng lá kim rộng lớn.
nhiều đồng bằng châu thổ rộng, đất màu mỡ.
khí hậu cận nhiệt gió mùa và ôn đới gió mùa.
Trung Quốc giáp với đại dương nào sau đây?
Bắc Băng Dương.
Thái Bình Dương.
Đại Tây Dương.
Ấn Độ Dương.
Ranh giới phân chia lãnh thổ Trung Quốc thành 2 miền: Miền Đông và Miền Tây là kinh tuyến
103° Ð.
107° Ð.
105° Ð.
110° Ð.
Miền Tây Trung Quốc có khí hậu
cận xích đạo.
cận nhiệt đới.
ôn đới lục địa.
ôn đới hải dương.
Miền Đông Trung Quốc có dạng địa hình nào sau đây?
Núi cao.
Bồn địa.
Đồng bằng.
Sơn nguyên.
Nhận xét nào sau đây không đúng về đặc điểm Miền Đông Trung Quốc?
Sông ngòi có giá trị lớn nhất về thủy điện.
Dân cư tập trung đông, kinh tế phát triển.
Có nhiều đồng bằng rộng lớn, mầu mỡ.
Khí hậu ôn đới gió mùa và cận nhiệt gió mùa.
Về tự nhiên, Miền Tây Trung Quốc không có đặc điểm nào sau đây?
Gồm các dãy núi và cao nguyên đồ sộ xen lẫn các bồn địa.
Khí hậu ôn đới lục địa khắc nghiệt, lượng mưa rất thấp.
Tập trung nhiều hoang mạc và bán hoang mạc rộng lớn.
Các dãy núi và cao nguyên xen lẫn các đồng bằng màu mỡ.
Các con sông Miền Tây Trung Quốc có giá trị lớn nhất về
thủy lợi.
du lịch.
thủy sản.
thủy điện.
Miền Tây Trung Quốc phát triển chăn nuôi gia súc do
địa hình hiểm trở.
có nhiều đồng cỏ.
dân cư thưa thớt.
khí hậu khô hạn.
Nhận xét nào không phải là sự đối lập của tự nhiên giữa Miền Đông và Miền Tây Trung Quốc?
Miền Tây khí hậu lục địa, ít mưa, miền Đông khí hậu gió mùa, mưa nhiều.
Miền Đông có nguồn khoáng sản dồi dào, Miền Tây thì nghèo khoáng sản.
Các con sông lớn thường bắt nguồn ở miền Tây và chảy về phía đông.
Miền Đông chủ yếu là đồng bằng, miền Tây chủ yếu là núi và cao nguyên.
Loại khoáng sản nào sau đây của Trung Quốc có trữ lượng lớn nhất thế giới?
Vàng.
Đất hiếm.
Dầu mỏ.
Mangan.
Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của Trung Quốc giảm do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Do tuổi thọ trung bình tăng, tỉ lệ tử giảm.
Tiến hành chính sách dân số rất triệt để.
Sự tiến bộ ngành y tế và chăm sóc sức khỏe.
Trình độ dân trí tăng, ý thức về sinh đẻ thay đổi.
Chính sách dân số rất triệt để của Trung Quốc dẫn đến hậu quả nào sau đây?
quy mô dân số ngày càng giảm.
thu hút lao động từ khắp nơi trên thế giới.
mất cân bằng về giới tính trong dân số.
thúc đẩy người dân di cư ra nước ngoài.
Chính sách dân số triệt để của Trung Quốc không gây ra hậu quả nào sau đây?
Làm tăng tỉ lệ hôn nhân với phụ nữ nước ngoài.
Làm mất cân bằng giới tính trong dân số.
Làm tăng tỉ lệ dân số phụ thuộc trong tương lai.
Làm tăng khoảng cách giàu nghèo trong dân cư.
Thành tựu của chính sách dân số triệt để của Trung Quốc là
giảm quy mô dân số của cả nước.
giảm tỉ lệ tăng dân số tự nhiên.
làm tăng số lượng lao động nữ.
làm mất cân bằng giới tính trong dân số.
Nguyên nhân chủ yếu làm cho tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên Trung Quốc ngày càng giảm là do
thực hiện chính sách dân số rất
đại dịch Covid-19 bùng phát mạnh mẽ.
sự phát triển nhanh của y tế và giáo dục.
người dân tập trung phát triển kinh tế.
Vấn đề được quan tâm hàng đầu đối với dân số Trung Quốc trong giai đoạn hiện nay là
sự tăng trưởng nhanh của dân số.
tư tưởng “trọng nam khinh nữ”.
việc thực hiện kế hoạch hóa gia đình.
sự mất cân bằng trong cơ cấu giới tính.
Ý nào dưới đây không phải là tác động của chính sách dân số “Mỗi gia đình chỉ có một con” tới kinh tế - xã hội Trung Quốc?
Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên giảm.
Loại bỏ tư tưởng trọng nam khinh nữ.
Chênh lệch lớn cơ cấu giới tính khi sinh.
Đẩy nhanh hơn tốc độ già hóa dân số.
Ý nào sau đây không phải là đặc điểm phân bố dân cư của Trung Quốc?
Dân cư tập trung đông ở những nơi có nguồn nước.
Dân cư tập trung phần lớn ở vùng đồng bằng.
Dân cư tập trung chủ yếu ở miền Đông.
Dân cư tập trung chủ yếu ở Miền Tây
Ý nào không phải là thuận lợi của dân cư Trung Quốc đối với phát triển kinh tế?
Dân cư tập trung chủ yếu ở miền Đông.
Người lao động có cần cù, sáng tạo.
Nguồn lao động đông, chất lượng tăng.
Tỉ lệ người trên 15 tuổi biết chữ rất cao.
Miền Tây Trung Quốc có mật độ dân số thấp chủ yếu là do
điều kiện tự nhiên khắc nghiệt.
chính sách định cư của nhà nước.
là vùng lãnh thổ mới được khai thác.
nơi sinh sống của các dân tộc ít người.
Vì sao dân cư Trung Quốc tập trung đông ở miền Đông?
Có đồng bằng châu thổ rộng lớn.
Giáp biển thuận lợi giao thương.
Khí hậu gió mùa mưa nhiều.
Điều kiện tự nhiên thuận lợi.
Các khu tự trị dân tộc ít người Trung Quốc tập trung chủ yếu ở
miền Tây và vùng biên giới.
vùng đồng bằng ven biển.
miền Đông và vùng ven biển.
vùng trung tâm lãnh thổ.
Dân tộc nào sau đây chiếm tỉ lệ lớn nhất trong dân số Trung Quốc?
Hán.
Choang.
Hồi
Mông Cổ.
Việc phân bố dân cư chênh lệch rất lớn giữa miền Đông và miền Tây Trung Quốc đã gây ra khó khăn chủ yếu nhất về
sử dụng hợp lí tài nguyên và lao động.
việc bảo vệ tài nguyên và môi trường.
nâng cao chất lượng cuộc sống dân cư.
phòng chống các thiên tai hàng năm.
Phát biểu nào sau đây không đúng với dân cư và xã hội của Trung Quốc?
Tốc độ gia tăng dân số tự nhiên thấp.
Thực hiện chính sách dân số triệt để.
Các đô thị lớn tập trung ở miền Tây.
Chú ý đầu tư cho phát triển giáo dục.
Phát biểu nào sau đây không đúng về thành tựu của công cuộc hiện đại hoá Trung Quốc?
Giao lưu trong nước mở rộng, hạn chế giao lưu quốc tế.
Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao liên tục trong nhiều năm.
Tổng GDP tăng nhanh, vươn lên vị trí thứ 2 trên thế giới.
Thu nhập bình quân đầu người và mức sống tăng nhanh.
Các trung tâm công nghiệp Trung Quốc tập trung chủ yếu ở
Miền Đông.
Miền Tây.
Miền Bắc.
Miền Nam.
Các ngành công nghiệp hiện đại của Trung Quốc phân bố tập trung ở miền Đông chủ yếu là do
có nguồn lao động chất lượng cao.
gắn với vùng nguyên, nhiên liệu.
thị trường tiêu thụ rộng lớn.
gắn với nguồn năng lượng dồi dào.
Phát biểu nào sau đây không đúng với công nghiệp Trung Quốc hiện nay?
Tích cực thu hút đầu tư nước ngoài.
Tăng cường xuất, nhập khẩu hàng hoá.
Tập trung vào các ngành truyền thống.
Tăng cường ứng dụng công nghệ cao.
Phát biểu nào sau đây không đúng với công nghiệp Trung Quốc?
Các ngành công nghiệp đều có tốc độ tăng trưởng nhanh.
Dẫn đầu thế giới trong các ngành luyện thép, luyện nhôm.
Dẫn đầu thế giới trong các ngành luyện thép, luyện nhôm.
Tập trung ở phần phía tây lãnh thổ, thưa thớt ở phía đông.
Điều kiện thuận lợi nhất để Trung Quốc phát triển ngành công nghiệp khai khoáng là
kĩ thuật, công nghệ cao.
khoảng sản phong phú.
nguồn lao động dồi dào.
nhu cầu thị trường lớn.
Trung Quốc có điều kiện thuận lợi nào dưới đây để phát triển công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng?
Có nhiều làng nghề với truyền thống sản xuất lâu đời.
Nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú và đa dạng.
Thu hút nhiều vốn đầu tư và công nghệ nước ngoài.
Nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn.
Các đồng bằng phía bắc Trung Quốc có thể trồng được cây lúa mì là do có khí hậu
ôn đới lục địa.
ôn đới gió mùa.
nhiệt đới gió mùa.
cận nhiệt đới gió mùa.
Cơ cấu sản phẩm nông nghiệp của Trung Quốc đa dạng là nhờ
có lãnh thổ rộng lớn, nhiều kiểu khí hậu và đất trồng khác nhau.
diện tích lãnh thổ rộng lớn với nhiều dạng địa hình khác nhau.
người nông dân được chủ động lựa chọn cây trồng, vật nuôi.
tập trung nhiều đồng bằng châu thổ rộng lớn, đất đai màu mỡ.
Cây trồng chiếm vị trí quan trọng nhất về diện tích và sản lượng ở Trung Quốc là
cây công nghiệp.
cây lương thực.
cây ăn quả.
cây thực phẩm
Các vùng nông nghiệp trủ phú của Trung Quốc tập trung chủ yếu ở
rìa ven biển phía đông.
vùng bồn địa ở phía Tây.
đồng bằng châu thổ các sông lớn.
vùng cao nguyên, sơn nguyên.
Trung Quốc có bình quân lương thực theo đầu người thấp là do
lương thực chủ yếu để xuất khẩu.
ít trồng cây lương thực.
thiên tai, mất mùa.
dân số quá đông.
Khó khăn lớn nhất về tự nhiên trong phát triển nông nghiệp ở miền Đông Trung Quốc là
bão.
hạn hán.
lũ quét.
ngập lụt.
Nhận định nào dưới đây chưa chính xác về nông nghiệp Trung Quốc?
Cây lương thực là cây trồng quan trọng nhất.
Cơ cấu cây trồng đa dạng trên lãnh thổ.
Ngành trồng trọt có ưu thế hơn ngành chăn nuôi.
Diện tích đất canh tác chiếm phần lớn lãnh thổ.
Hoạt động sản xuất nông nghiệp chính ở miền Tây Trung Quốc là
chăn nuôi.
trồng cây công nghiệp.
trồng cây lương thực.
nuôi trồng thủy sản.
Nguyên nhân nào là chủ yếu làm cho sản lượng nông sản Trung Quốc liên tục tăng?
Giao quyền sử dụng đất cho người dân, miễn thuế nông nghiệp.
Cải tạo và xây dựng mới đường giao thông, hệ thống thủy lợi.
Đưa kĩ thuật mới vào sản xuất, lai tạo giống mới năng suất cao.
Áp dụng nhiều chính sách, biện pháp cải cách trong nông nghiệp.
Phát biểu nào sau đây không đúng với nông nghiệp Trung Quốc?
Sản xuất được nhiều nông phẩm có năng suất cao.
Ngành trồng trọt chiếm ưu thế so với chăn nuôi.
Cây lương thực có diện tích và sản lượng lớn nhất.
Bình quân lương thực tính theo đầu người rất cao.
Phát biểu nào sau đây không đúng về sản xuất nông nghiệp Trung Quốc?
Giá trị sản xuất nông nghiệp tăng nhanh.
Lương thực chiếm vị trí quan trọng nhất.
Nhiều loại nông sản có năng suất cao.
Giá trị của chăn nuôi lớn hơn trồng trọt.
Phát biểu nào sau đây không đúng với giao thông vận tải của Trung Quốc hiện nay?
Hệ thống đường bộ cao tốc dài và hiện đại.
Vận tải đường sông tập trung ở miền Đông.
Số lượng sân bay quốc tế nhiều nhất thế giới.
Giao thông đường biển phát triển rất nhanh.
