wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Thu điếu - Tự tình - Thương vợ

Total questions: 46

Worksheet time: 27mins

Name
Class
Date
1.

Đáp án không phải giá trị nội dung của bài Thu điếu?

a)

A. Thu điếu bộc lộ tình yêu thiên nhiên, yêu đất nước của Nguyễn Khuyến.

b)

B. Thu điếu viết về cảnh sắc mùa thu ở Đồng bằng Bắc Bộ.

c)

C. Bài thơ bộc lộ tâm trạng thế thời và tài thơ Nôm của tác giả.

d)

D. Bài thơ châm biếm, đả kích bọn thực dân xâm lược.

2.

Điểm nhìn cảnh thu là:

a)

A. Chiếc thuyền câu

b)

B. Ngõ trúc

c)

C. Trên bờ ao

d)

D. Trên cầu ao

3.

"Vắng teo" trong câu thơ "Ngõ trúc quanh co khách vắng teo" (Câu cá mùa thu - Nguyễn Khuyến) nghĩa là:

a)

A. Rất vắng, không có hoạt động của con người.

b)

B. Không có mặt ở nơi lẽ ra phải có mặt.

c)

C. Vắng vẻ và thưa thớt.

d)

D. Vắng vẻ và lặng lẽ.

4.

Nét nghĩa nào sau đây phù hợp với từ "lơ lửng" trong bài Câu cá mùa thu của Nguyễn Khuyến?

a)

A. Cách đánh thức hoặc mức độ hoạt động không gây ra tiếng ồn hoặc một chuyển động có thể làm ảnh hưởng đến không khí yên tĩnh chung.

b)

B. Ở trạng thái di động nhẹ ở khoảng giữa, lưng chừng, không dính vào đâu, không bám vào đâu.

c)

C. Di chuyển hoặc biến đổi trạng thái một cách rất nhanh, chỉ trong khoảnh khắc, đến mức như có muốn làm gì cũng không thể kịp.

d)

D. Nổi lên thành những vệt, những nếp nhăn nhỏ thoáng qua thấy qua trên bề mặt phẳng.

5.

Tác dụng của cách gieo vần “eo”:

a)

A. Góp phần diễn tả không gian bao la, rộng lớn

b)

B. Góp phần diễn tả không gian gần gũi

c)

C. Góp phần diễn tả không gian vắng lặng, thu nhỏ dần, khép kín, phù hợp với tâm trạng uẩn khúc của thi nhân

d)

D. Tất cả các đáp án trên đều sai

6.

10. Điểm nhìn trong bài “Thu điếu” rất đặc sắc, được thể hiện ở điều gì?

a)

Cảnh thu được đón nhận từ cao xa đến gần, rồi lại từ gần đến cao, xa.

b)

Cảnh thu được đón nhận không theo một trật tự nào.

c)

Cảnh thu được đón nhận từ gần đến cao, xa và rồi từ cao, xa trở lại gần.

d)

Cảnh thu được ngắm theo trình tự thời gian.

7.

11. Cảnh mùa thu được Nguyễn Khuyến miêu tả trong bài“Thu điếu” là vùng quê nào?

a)

Đồng bằng Trung Bộ

b)

Đồng bằng sông Cửu Long

c)

Đồng bằng Bắc Bộ

d)

Đồng bằng duyên hải miền Trung

8.

Nét nghĩa nào sau đây phù hợp với từ "lơ lửng" trong bài 'Thu điếu' của Nguyễn Khuyến?

a)

Cách đánh thức hoặc mức độ hoạt động không gây ra tiếng ồn hoặc một chuyển động có thể làm ảnh hưởng đến không khí yên tĩnh chung.

b)

Nổi lên thành những vệt, những nếp nhăn nhỏ thoáng qua thấy qua trên bề mặt phẳng.

c)

Di chuyển hoặc biến đổi trạng thái một cách rất nhanh, chỉ trong khoảnh khắc, đến mức như có muốn làm gì cũng không thể kịp.

d)

Ở trạng thái di động nhẹ ở khoảng giữa, lưng chừng, không dính vào đâu, không bám vào đâu.

9.

Nhan đề bài thơ 'Thu điếu' có nghĩa là gì?

a)

Mùa thu câu cá

b)

Mùa thu uống rượu

c)

Làm thơ mùa thu

d)

Mùa thu đã qua

10.

Đâu là màu sắc chủ đạo trong bức tranh thu của Nguyễn Khuyến

a)

Màu đỏ

b)

Màu vàng

c)

Màu xanh ngắt

d)

Màu trắng

11.

Từ nào sau đây diễn tả đúng những chuyển động của sự vật trong bài thơ "Thu điếu" của Nguyễn Khuyến?

a)

Nhanh, mạnh mẽ

b)

Rõ ràng, vun vút

c)

Từ tốn, có tiếng vang

d)

Nhẹ, khẽ khàng

12.

Thủ pháp nghệ thuật nào được sử dụng trong câu thơ "Cá đâu đớp động dưới chân bèo" (trích "Thu điếu" - Nguyễn Khuyến)

a)

Ước lệ tượng trưng

b)

Lấy động tả tĩnh

c)

Nói giảm nói tránh

d)

Sử dụng từ ngữ có vần điệu

13.

Dòng nào chứa các từ tượng thanh?

a)

chót vót, thướt tha, ầm ầm, thanh thanh, xào xạc, chói chang

b)

tí tách, lao xao, thăm thẳm, mênh mông, vù vù, ầm ầm

c)

ầm ầm, tí tách, lao xao, ngoằn ngoèo, bệ vệ, lòng khòng

d)

rào rào, lộp độp, ầm ầm, xào xạc, vi vu, tí tách

14.

Dòng nào chứa các từ tượng hình?

a)

rì rầm, thăm thẳm, xa xa, thướt tha, lom khom

b)

ngoằn ngoèo, khấp khểnh, lom khom, thướt tha, thăm thẳm

c)

ào ào, lao xao, gập ghềnh, sặc sỡ, rực rỡ

d)

rực rỡ, chói chang, loè loẹt, chót vót, ầm ầm

15.

Đáp án không phải là nghệ thuật độc đáo được sử dụng trong bài thơ Thu điếu?

a)

Gieo vần tử vận

b)

Nghệ thuật nói quá

c)

Nghệ thuật lấy động tả tĩnh

d)

Nghệ thuật tả cảnh ngụ tình

16.

Tác giả bài thơ "Tự tình II" là ai?

a)

Lâm Thị Mỹ Dạ

b)

Bà Huyện Thanh Quan

c)

Xuân Quỳnh

d)

Hồ Xuân Hương

17.

Hồ Xuân Hương còn được mệnh danh là " Bà chúa thơ....."

a)

Nôm

b)

Hán

c)

Hán Việt

d)

Quốc ngữ

18.

Từ "mảnh" trong câu thơ cuối "Mảnh tình san sẻ chút con con" cho thấy cái tình mà Hồ Xuân Hương nhận được là gì?

a)

Vụn vặt thoáng qua

b)

Hầu như không có

c)

Nhỏ bé, ít ỏi

d)

Mong manh, dễ vỡ

19.

Câu thơ "Mảnh tình san sẻ tí con con" sử dụng BPTT nào?

a)

Chơi chữ

b)

Nói quá

c)

Tăng tiến

d)

Liệt kê

20.

Bài thơ Tự tình (bài II) của Hồ Xuân Hương chủ yếu được viết với giọng điệu:

a)

Hờn oán.

b)

Buồn đau

c)

Buồn đau

d)

Căm giận.

21.

Đọc bài thơ “Tự tình II”, anh (chị) nhận thấy khát vọng gì của nữ sĩ Hồ Xuân Hương?

a)

Khát vọng công danh, sự nghiệp

b)

Khát vọng hạnh phúc lứa đôi

c)

Khát vọng cuộc sống ấm no, hạnh phúc

d)

Khát vọng sống, khát vọng tình duyên trọn vẹn, khát vọng hạnh phúc

22.

Biện pháp tu từ sử dụng trong câu thơ "Trơ cái hồng nhan với nước non" là

a)

Nhân hóa

b)

So sánh

c)

Đảo ngữ

d)

Ẩn dụ

23.

Tiếng "trống canh dồn" trong Tự tình (bài II) của Hồ Xuân Hương không thông báo điều gì?

a)

A. Sự thao thức của con người.

b)

B. Thời gian trôi nhanh.

c)

C. Một điều chẳng lành sắp xảy ra.

d)

D. Sự tĩnh lặng của không gian, sự trôi chảy gấp gáp của thời gian.

24.

Từ láy "văng vẳng" trong câu thơ "Tiếng gà văng vẳng gáy trên bom" của bài Tự tình II gợi cảm giác về điều gì?

a)

C. Một không gian rộng và tĩnh mịch

b)

D. nhỏ bé, ít ỏi.

c)

B. Thời gian càng trở nên khuya khoắt hơn.

d)

A. Tiếng trống thưa thớt, xa xăm.

25.

Nhận định nào đúng về hai từ "xuân" trong câu "Ngán nỗi xuân đi xuân lại lại" trong bài Tự tình (bài II) của Hồ Xuân Hương?

a)

A. Là hai từ đồng nghĩa.

b)

C. Là hai từ khác nghĩa.

c)

D. Là hai từ trái nghĩa.

d)

B. Là hai từ gần nghĩa.

26.

"Vầng trăng bóng xế" ẩn dụ cho:

a)

Vầng trăng sắp tàn

b)

Tình duyên muộn màng, tuổi xuân sắp hết

c)

Trăng rằm

d)

Khó khăn tuổi trăng tròn

27.

Cụm từ "Say lại tỉnh" trong câu "Chén rượu hương đưa say lại tỉnh" gợi lên điều gì?

a)

Sự vượt thoát hoàn cảnh của nhân vật

b)

Những tâm trạng thường trực của nhân vật trữ tình

c)

Sự luẩn quẩn, bế tắc của nhân vật trữ tình

d)

Bản lĩnh của nhân vật trữ tình

28.

Tự tình II thể hiện tâm trạng gì của Hồ Xuân Hương?

a)

đau buồn, phẫn uất trước duyên phận, gắng gượng vươn lên nhưng vẫn rơi vào bi kịch

b)

đau buồn nhưng vượt ra khỏi bi kịch

c)

đau lòng, cay cú trước duyên phận

d)

lạc quan trước duyên phận

29.

Cụm từ "Cái hồng nhan" mang ý nghĩa gì?

a)

Thể hiện sự rẻ rúng, mỉa mai nhưng lại ấm tình người

b)

Thể hiện sự rẻ rúng, mỉa mai đầy sự cay đắng của Hồ Xuân Hương

c)

Thể hiện sự rẻ rúng, mỉa mai đầy sự ngọt ngào của Hồ Xuân Hương dành cho chồng

d)

Thể hiện sự vui vẻ, mỉa mai đầy sự cay đắng của Hồ Xuân Hương

30.

Cụm từ " Xiên ngang mặt đất, đâm toạc chân mây" thể hiện cá tính như thế nào của Hồ Xuân Hương?

a)

Hiền lành và cam chịu

b)

Thể hiện cá tính mạnh mẽ, không chịu khuất phục số phận

c)

Thể hiện cá tính mạnh mẽ, không chịu khuất phục số phận là sự phản kháng quyết liệt

d)

Thể hiện cá tính mạnh mẽ, chịu khuất phục số phận và không phản kháng quyết liệt

31.

Câu thơ "Mảnh tình san sẻ tí con con" mang nội dung gì?

a)

Tình cảm đong đầy

b)

Tình cảm dành cho Hồ Xuân Hương không thể chia được nữa?

c)

Có 1 mảnh tình mà chỉ san sẻ được 1 tí con con. Lời than của Hồ Xuân Hương

d)

Tình cảm đã chia vụn vặt, Hồ Xuân Hương như lời than, trách phận của người phụ nữ làm vợ lẽ trong xã hội phong kiến bạc bẽo.

32.

Nhận định nào sau đây đúng với bài thơ "Tự tình" của Hồ Xuân Hương?

a)

Bài thơ là nỗi thương mình trong cô đơn, lẻ loi, không khao khát hạnh phúc tuổi xuân. Đồng thời thể hiện thái độ bức phá, vùng vẫy muốn thoát ra khỏi cảnh ngộ, muốn vươn lên giành hạnh phúc nhưng lại tuyệt vọng và buồn chán.

b)

Bài thơ là nỗi thương mình trong cô đơn, lẻ loi, khao khát hạnh phúc tuổi xuân. Đồng thời thể hiện thái độ buông bỏ, không muốn thoát ra khỏi cảnh ngộ, muốn vươn lên giành hạnh phúc nhưng lại tuyệt vọng và buồn chán.

c)

Bài thơ là nỗi thương mình trong cô đơn, lẻ loi, khao khát hạnh phúc tuổi xuân. Đồng thời thể hiện thái độ bức phá, vùng vẫy muốn thoát ra khỏi cảnh ngộ, muốn vươn lên giành hạnh phúc nhưng lại tuyệt vọng và buồn chán.

d)

Bài thơ là nỗi thương mình trong cảnh quây quần bên gia đình, , khao khát hạnh phúc tuổi xuân. Đồng thời thể hiện thái độ bức phá, vùng vẫy muốn thoát ra khỏi cảnh ngộ, muốn vươn lên giành hạnh phúc nhưng lại tuyệt vọng và buồn chán.

33.

Xác định đâu là ý nghĩa của 2 câu thơ

“Cha mẹ thói đời ăn ở bạc / Có chồng hờ hững củng như không”?

a)

Bà Tú than thân trách phận.

b)

Ba Tú than thân trách phận và chửi đời.

c)

Nhà thơ than thân trách phận và chửi đời.

d)

Nhà thơ tự “mắng” mình, tự nhận lỗi về mình vì đã không giúp được gì cho vợ.

34.

Câu 9. Trong bài thơ "Thương vợ", Trần Tế Xương mượn hình ảnh con cò trong ca dao để nói lên điều gì?

a)

Nói lên tình cảm của tác giả với quê hương, ruộng đồng

b)

Để nói lên sự vất vả của mình

c)

Để nói lên sự bon chen kiếm sống vất vả

d)

Để nói lên sự vất vả, tần tảo và giàu đức hi sinh của bà Tú

35.

Xác định đâu là ý nghĩa của hai câu thơ:

"Một duyên hai nợ âu đành phận

Năm nắng mười mưa dám quản công"

a)

Nhập thân vào nhân vật bà Tú than thở giùm vợ

b)

Tỏ sự đau khổ, bất lực trước đời sống khó khăn của gia đình

c)

Bà Tú than khổ vì quá vất vả

d)

Nhà thơ ca ngợi sự cam chịu, sự tần tảo và đức hi sinh cao cả của vợ

36.

Tú Xương gửi gắm tâm sự gì qua 2 câu thơ "Một duyên hai nợ âu đành phận / Năm nắng mười mưa dám quản công"

a)

Tình yêu chung thủy của ông đối với người vợ của mình.

b)

Sự biết ơn của ông Tú đối với công lao của bà Tú.

c)

Sự trân trọng của ông đối với tình yêu chung thủy của bà Tú.

d)

Sự trân trọng của ông đối với tấm lòng và đức độ của bà Tú.

37.

Câu thơ “Lặn lội thân cò khi quãng vắng” có nội dung gần với câu ca dao nào nhất?

a)

Cái cò là cái cò kì/ Ăn cơm nhà dì uống nước nhà cô...

b)

Con cò lặn lội bờ sông / Gánh gạo nuôi chồng tiếng khóc nỉ non...

c)

Con cò mà đi ăn đêm / Đậu phải cành mềm lộn cổ xuống ao.

d)

Cái cò là cái cò con / Mẹ đi xúc tép để con ở nhà.

38.

Hai câu thực

"Lặn lội thân cò khi quãng vắng

Eo sèo mặt nước buổi đò đông"

sử dụng những phép tu từ nào?

a)

So sánh, nhân hóa, đảo ngữ

b)

Đối, điệp, hoán dụ

c)

So sánh, câu hỏi tu từ, ẩn dụ

d)

Đối, ẩn dụ, đảo ngữ

39.

Chỉ ra nghệ thuật đối trong câu "một duyên hai nợ âu đành phận"

a)

một - hai

b)

duyên - phận

c)

duyên - nợ

40.

Xác định đâu là ý nghĩa của 2 câu thơ

“Cha mẹ thói đời ăn ở bạc / Có chồng hờ hững củng như không”?

a)

Bà Tú than thân trách phận.

b)

Ba Tú than thân trách phận và chửi đời.

c)

Nhà thơ than thân trách phận và chửi đời.

d)

Nhà thơ tự “mắng” mình, tự nhận lỗi về mình vì đã không giúp được gì cho vợ.

41.

Nghĩa của từ "hờ hững" trong câu kết bài Thương vợ của Tú Xương là:

a)

Tình cảm vợ chồng ông Tú lạnh nhạt

b)

Ông Tú tự trách mình không làm tròn bổn phận người chồng

c)

Chỉ có cái vẻ bên ngoài hoặc trên danh nghĩa, chứ sự thật không phải

d)

Làm việc gì cũng tỏ ra chỉ là làm lấy có, không có sự chú ý

42.

Lời “chửi” ở hai câu thơ cuối là lời của ai?

a)

Bà Tú

b)

Con bà Tú

c)

Ông Tú

d)

tất cả đều sai

43.

Trong đoạn thơ:

"Lặn lội thân cò khi quãng vắng,

Eo sèo mặt nước buổi đò đông.

Một duyên hai nợ âu đành phận,

Năm nắng mười mưa dám quản công."

(Trần Tế Xương - Thương vợ)

có những thành ngữ nào?

a)

Năm nắng mười mưa, một duyên hai nợ.

b)

Lặn lội thân cò, năm nắng mười mưa, một duyên hai nợ.

c)

Eo sèo mặt nước, lặn lội thân cò, năm nắng mười mưa.

d)

Một duyên hai nợ âu đành phận, năm nắng mười mưa dám quản công.

44.

Giá trị nội dung của bài thơ "Thương vợ" thể hiện rõ nét nhất là:

a)

Sự cảm thông chia sẻ với những khó khăn vất vả của người phụ nữ, đồng thời thể hiện thái độ trân trọng đối với sự hi sinh của họ cho gia đình và xã hội.

b)

Đề cao hình ảnh người phụ nữ trong xã hội và những bất công mà họ đã và đang phải hứng chịu

c)

Nhà thơ than thân trách phận và chửi đời

d)

Nhà thơ tự "mắng" mình, tự nhận lỗi về mình vì đã không giúp được gì cho vợ

45.

Từ “nợ” trong tác phẩm được hiểu là:

a)

Quan hệ vợ chồng do trời định sẵn

b)

Gánh nặng phải chịu.

c)

Kì kèo, kêu ca phàn nàn một cách khó chịu

d)

Thôi đành do phận

46.

Điểm khác biệt nhất giữa nhà thơ Trần Tế Xương với nhiều nhà thơ khác thời phong kiến là gì?

a)

Sáng tác chủ yếu là thơ Nôm.

b)

Sử dụng nhiều thể thơ.

c)

Dành hẳn một đề tài để viết về người vợ của mình, lúc bà đang sống.

d)

Dành cả tấm lòng trân trọng cuộc đời.