wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II - MÔN KHOA HỌC

Total questions: 20

Worksheet time: 10mins

Name
Class
Date
1.

Trẻ em có chiều cao, cân nặng thấp so với chiều cao và cân nặng chuẩn của độ tuổi là dấu hiệu chính của bệnh.

a)

Bệnh thiếu máu, thiếu sắt.                                 

b)

Bệnh suy dinh dưỡng thấp còi                           

c)

Bệnh thừa cân béo phì.

d)

Bệnh về tim.

2.

Một số cách bảo quản thực phẩm là:

a)

Ngâm đường.       

b)

Sấy khô, phơi khô.

c)

Dùng tủ lạnh.      

d)

Tất cả các ý trên.

3.

Để có sức khỏe tốt chúng ta cần:

a)

Ăn nhiều loại thức ăn có chất béo            

b)

Ăn nhiều loại thức ăn có chất béo            

c)

Ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món ăn.

d)

 Ăn tùy theo sở thích.

4.

Để phòng tránh tai nạn đuối nước ta cần:

a)

Chơi đùa gần ao, hồ, sông, suối.                  

b)

Lội qua suối khi trời mưa lũ, dông bão.

c)

Không cần đậy nắp các chum, vại, bể chứa nước.

d)

Tập bơi, hoặc bơi ở nơi có người lớn và phương tiện cứu hộ.

5.

Trong số các loại nấm sau, loại nấm có hại đối với đời sống con người là:

a)

Nấm kim châm

b)

Nấm men

c)

Nấm rơm   

d)

Nấm mốc

6.

Nguyên nhân của bệnh thừa cân, béo phì là:

a)

Ăn nhiều rau xanh

b)

Ăn nhiều chất bột đường, chất đạm, chất béo và ít vận động

c)

Ăn mặn

d)

Ăn nhiều đồ ngọt

7.

Thực phẩm an toàn là:

a)

Thực phẩm được nấu chín.

b)

Thực phẩm được mua từ chỗ quen biết.

c)

Thực phẩm được rửa sạch trước khi chế biến

d)

Thực phẩm có màu sắc tươi, nguồn gốc rõ ràng, còn trong thời hạn sử dụng, được chế biến hợp vệ sinh.

8.

Chất bột đường có vai trò:

a)

Cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống

b)

Giúp cơ thể phát triển và lớn lên

c)

Tăng cường sức đề kháng, giúp cơ thể chống lại bệnh tật và giúp tiêu hóa tốt

d)

Dự trữ năng lượng, giúp cơ thể hấp thụ các vi-ta-min A, D, E, K

9.

/Những tình huống nào dưới đây có nguy cơ đuối nước?

a)

Chơi đùa gần ao, sông, hồ, biển.

b)

Tập bơi không có người lớn giám hộ.

c)

Bơi khi trời mưa, sấm chớp. trời tối, giữa trưa.

d)

Tất cả các đáp án trên.

10.

Nhóm sinh vật nào khi bị suy giảm số lượng đột ngột thường ít gây mất cân bằng chuỗi thức ăn?

a)

Sinh vật đứng đầu chuỗi thức ăn.          

b)

Sinh vật đứng cuối chuỗi thức ăn.

c)

Sinh vật đứng giữa chuỗi thức ăn.

d)

Cả A, B và C.  

11.

Rau, củ chứa nhiều chất xơ, không có giá trị về dinh dưỡng nhưng ta vẫn phải ăn rau, củ vì:

a)

Tuy không có nhiều giá trị về dinh dưỡng nhưng rất cần để đẩm bảo hoạt động bình thường của cơ quan tiêu hóa

b)

Rau, củ có hàm lượng chất bột đường cao nhất trong các loại thực phẩm

c)

Rau, củ có hàm lượng chất béo cao nhất trong các loại thực phẩm

d)

Rau, củ có hàm lượng chất đạm cao nhất trong các loại thực phẩm

12.

Vì sao hàng ngày trẻ em nên ăn thức ăn chứa nhiều chất đạm?

a)

Chất đạm giúp cơ thể tăng sức đề kháng, chống lại bệnh tật

b)

Chất đạm giúp tăng khả năng tư duy

c)

Vì chất đạm có khả năng chống lão hóa                     

d)

Chất đạm giúp cơ thể lớn lên và phát triển, chính vì vậy trẻ em cần ăn thức ăn chứa nhiều chất đạm để phát triển khỏe mạnh

13.

Sử dụng các loại thực phẩm bị nhiễm nấm mốc:

a)

Gây hại cho gan, thận, gây rồi loạn tiêu hóa                          

b)

Có thể gây ung thư

c)

Có thể dẫn đến tử vong                                                          

d)

Cả 3 đáp án đều đúng

14.

Chế độ ăn uống cân bằng cần:

a)

Phối hợp nhiều loại thực phẩm khác nhau          

b)

Phối hợp nhiều loại thực phẩm khác nhau          

c)

Ăn nhiều rau xanh, hạn chế hoặc không ăn thịt cá                    

d)

Cả A và B đều đúng

15.

Điều gì sẽ xảy ra với cơ thể nếu các bữa ăn chỉ ăn thịt, cá mà không ăn rau xanh, quả chín?

a)

Chi tiêu cho việc mua đồ ăn sẽ tăng cao                                   

b)

Cơ thể sẽ thiếu vi-ta-min, chất khoáng làm cơ thể yếu ớt, mệt mỏi, tiêu hóa kém và thừa chất chất béo không tốt cho cơ thể

c)

Cơ thể sẽ chậm phát triển

d)

Da nhanh bị lão hóa

16.

Điền những từ cho trong ngoặc đơn vào những chỗ chấm sau cho phù hợp:

Các loại nấm độc có ............... ...............khác nhau. Có nhiều nấm độc có màu sắc ......................... để thu hút côn trùng, phần mũ nấm .....................chứa những nấm đỏ, trắng hoặc đen. Có một số nấm độc mà động vật có thể ăn được nhưng ................ thì không ăn được.

(người, hình dạng, sặc sỡ, màu sắc, có thể)

a)

hình dạng - màu sắc
- sặc sỡ - có thể - người

b)

sặc sỡ - có thể - hình dạng - màu sắc - người

c)

sặc sỡ - màu sắc - hình dạng - có thể - người

d)

sặc sỡ - màu sắc - hình dạng - người -
có thể

17.

Chọn các từ (thức ăn, thực vật, sinh vật, chuỗi thức ăn) điền vào chỗ chấm cho phù hợp.

Trong tự nhiên có rất nhiều ............................. Các chuỗi thức ăn thường bắt đầu từ ............................ Sinh vật này ăn ............................ kia và chính nó lại là ............................ cho sinh vật khác.

a)

sinh vật - chuỗi thức ăn - thực vật - thức ăn

b)

chuỗi thức ăn - thực vật - thức ăn - sinh vật

c)

chuỗi thức ăn - thực vật - sinh vật - thức ăn

d)

chuỗi thức ăn - sinh vật - thực vật- thức ăn

18.

Từ 3 sinh vật: cỏ, sư tử, hươu

Chuỗi thức ăn nào được viết đúng:

a)

sử tử -> hươu -> cỏ

b)

cỏ -> sư tử -> hươu

c)

hươu -> cỏ -> tư tử

d)

cỏ -> hươu -> sư tử

19.

Nhóm thức ăn nào sau đây chứa chất bột đường?

a)

Bánh mì, gạo, bún, khoai, ngô

b)

Súp lơ, cà rốt, cải ngọt, bắp cải

c)

Sữa, trứng gà, đậu phộng, cá

d)

Thịt mỡ, đậu phộng, su hào, bánh mì

20.

Chuỗi thức ăn nào sau đây viết đúng?

a)

Tôm -> rùa biển -> tảo

b)

Tảo -> rùa biển -> tôm

c)

Tảo -> tôm -> rùa biển

d)

Tôm -> tảo -> rùa biển