wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

gd ck 2 lhp 16 17 18 (45)

Total questions: 45

Worksheet time: 11hrs 15mins

Name
Class
Date
1.
Công dân không thể hiện trách nhiệm đối với việc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc khi thực hiện hành vi nào sau đây?
a)
Tổ chức hoạt động khủng bố.
b)
Tham gia luyện tập quân sự.
c)
Tham gia tuần tra ban đêm.
d)
Tham gia cách li y tế tập trung.
2.
Theo quy định của pháp luật, để bảo vệ vững chắc tổ quốc Việt Nam Xã hội chủ nghĩa, mọi công dân có nghĩa vụ
a)
bảo vệ an ninh quốc gia.
b)
bảo vệ mọi quan điểm trái chiều.
c)
bảo vệ lợi ích cá nhân mình.
d)
bảo vệ tư tưởng cực đoan.
3.
Theo quy định của pháp luật, hành vi nào dưới đây vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về bảo vệ Tổ quốc?
a)
Tố cáo hành vi gây rối trật tự xã hội.
b)
Tuyên truyền Luật nghĩa vụ quân sự.
c)
Bí mật tổ chức chống chính quyền.
d)
Tố cáo người trốn nghĩa vụ quân sự.
4.
Theo quy định của pháp luật, khi thực hiện quyền của mình về bảo vệ Tổ quốc, công dân không được thực hiện hành vi nào dưới đây?
a)
Tìm hiểu về đường lối quân sự.
b)
Tham gia dân quân tự vệ.
c)
Từ chối đăng ký nghĩa vụ quân sự.
d)
Từ chối lưu hành vũ khí trái phép.
5.
Quyền của mỗi công dân về bảo vệ tổ quốc thể hiện ở việc mỗi công dân tích cực thực hiện tốt việc làm nào dưới đây?
a)
Tham gia hiến máu nhân đạo.
b)
Tự trang bị vũ khí quân dụng.
c)
Tham gia nghĩa vụ quân sự.
d)
Lan truyền bí mật quốc gia.
6.
Hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về bảo vệ Tổ quốc có thể gây hậu quả nào dưới đây?
a)
Nâng cao tiềm lực quốc phòng.
b)
Gây mất an ninh chính trị.
c)
Gia tăng tỷ lệ lạm phát.
d)
Củng cố đoàn kết dân tộc.
7.
Việc làm nào sau đây không thực hiện đúng nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc?
a)
Đăng kí nghĩa vụ khi đến tuổi.
b)
Tham gia tuần tra ban đêm ở địa bàn dân cư.
c)
Không chấp hành lệnh gọi nhập ngũ.
d)
Tham gia luyện tập quân sự ở trường học.
8.
Hành vi nào dưới đây không vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về bảo vệ Tổ quốc?
a)
Gian dối khám sức khoẻ nghĩa vụ quân sự.
b)
Trốn tránh thực hiện nghĩa vụ quân sự.
c)
Tham gia tập trung huấn luyện quân sự.
d)
Cản trở việc thực hiện nghĩa vụ quân sự.
9.
Công dân thể hiện trách nhiệm đối với việc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc khi thực hiện hành vi nào sau đây?
a)
Chia sẻ kinh nghiệm quản lí.
b)
Giao nộp người nhập cảnh trái phép.
c)
Sử dụng văn bằng giả.
d)
Xây dựng nguồn quỹ xã hội.
10.
Theo quy định của pháp luật, để góp phần vào công cuộc bảo vệ Tổ quốc, mọi công dân đều có quyền được
a)
từ chối bảo vệ an ninh quốc gia.
b)
phổ biến đường lối quốc phòng.
c)
từ chối nghĩa vụ quân sự.
d)
tiếp cận trí tuệ nhân tạo.
11.
Theo quy định của pháp luật, khi thực hiện quyền của mình về bảo vệ Tổ quốc, mọi công dân đều được
a)
giáo dục kiến thức quốc phòng.
b)
biên chế vào lực lượng an ninh.
c)
huy động vào quân đội.
d)
tàng trữ vũ khí quân sự.
12.
Việc làm nào dưới đây không phản ánh nghĩa vụ của công dân trong việc thực hiện quyền và nghĩa vụ về bảo vệ tổ quốc?
a)
Tham gia hiến máu nhân đạo.
b)
Thực hiện nghĩa vụ quân sự.
c)
Tham gia dân quân tự vệ.
d)
Tham gia bảo vệ biên giới.
13.
Theo quy định của pháp luật, để bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam, mọi công dân có nghĩa vụ
a)
tuân thủ Hiến pháp.
b)
sử dụng bạo lực.
c)
chiếm đoạt tài nguyên.
d)
từ bỏ quốc tịch đang có.
14.
Công dân không thể hiện trách nhiệm đối với việc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc khi thực hiện hành vi nào sau đây?
a)
Sản xuất vũ khí quân dụng.
b)
Thành lập quỹ bảo trợ xã hội.
c)
Thực hiện chính sách tương trợ.
d)
Tham gia bảo về Tổ quốc.
15.
Hành vi nào sau đâykhông thể hiện trách nhiệm của công dân trong việc thực hiện nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc?
a)
Tham gia biểu tình tập thể.
b)
Đăng ký nghĩa vụ quân sự.
c)
Bảo vệ an ninh biên giới.
d)
Đăng ký nghĩa vụ an ninh.
16.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng nghĩa vụ của công dân về bảo vệ Tổ quốc?
a)
Phá hoại cột mốc biên giới quốc gia.
b)
Xây dựng nền quốc phòng toàn dân.
c)
Thực hiện nghĩa vụ quân sự.
d)
Tham gia dân quân tự vệ.
17.
Theo quy định của pháp luật, bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa là sự nghiệp của
a)
Toàn dân.
b)
Công an.
c)
Quân đội.
d)
Cán bộ nhà nước.
18.
Theo quy định của pháp luật, đối với quyền về bảo vệ Tổ quốc, mọi công dân đều bình đẳng trong việc thực hiện
a)
nhiệm vụ quốc phòng.
b)
quyền kinh doanh.
c)
diễn biến hòa bình.
d)
nhiệm vụ học tập.
19.
Bảo vệ Tổ quốc không bao gồm hoạt động nào sau đây?
a)
Tham gia nghĩa vụ quân sự.
b)
Bảo vệ trật tự, an ninh xã hội.
c)
Thực hiện chính sách hậu phương quân đội.
d)
Góp ý cho các chính sách phát triển kinh tế.
20.
Đối với các hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ công dân về bảo vệ Tổ quốc, chúng ta cần
a)
lên án, ngăn chặn.
b)
học tập, noi gương.
c)
khuyến khích, cổ vũ.
d)
thờ ơ, vô cảm.
21.
Hành vi nào sau đây vi phạm quy định pháp luật về quyền của công dân trong bảo vệ Tổ quốc?
a)
Tố cáo các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ Tổ quốc.
b)
Tham gia phục vụ trong Quân đội nhân dân Việt Nam.
c)
Lan truyền các thông tin liên quan đến bí mật quốc gia.
d)
Tham gia thực hiện các nhiệm vụ quốc phòng và an ninh.
22.
Theo quy định của pháp luật, công dân vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể khi
a)
giam giữ người tố cáo.
b)
điều tra hiện trường gây án.
c)
bảo mật thông tin quốc gia.
d)
truy tìm đối tượng phản động.
23.
Bắt người trái pháp luật là xâm phạm đến quyền nào sau đây của công dân?
a)
bắt người hợp pháp của công dân.
b)
bất khả xâm phạm thân thể của công dân.
c)
bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân.
d)
bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của công dân.
24.
Giam giữ người quá thời hạn qui định là vi phạm quyền nào của công dân?
a)
Bất khả xâm phạm về thân thể.
b)
Pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm.
c)
Bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân.
d)
Pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khoẻ.
25.
Theo quy định của pháp luật, công dân vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể khi
a)
giam giữa người trái pháp luật.
b)
bắt người theo quyết định của Toà án.
c)
đánh người gây thương tích.
d)
đã tham gia giải cứu nạn nhân.
26.
Theo quy định của pháp luật, cơ quan nhà nước có thẩm quyền không vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể khi bắt giữ người đang
a)
thực hiện hành vi phạm tội.
b)
giám hộ trẻ em khuyết tật.
c)
bảo trợ trẻ em khuyết tật.
d)
truy tìm tù nhân vượt ngục.
27.
Pháp luật quy định không ai bị bắt, nếu không có quyết định của Toà án, quyết định phê chuẩn của Viện kiểm sát, trừ trng hợp
a)
cần ngăn chặn ngay người phạm tội bỏ trốn.
b)
gây khó khăn cho việc điều tra.
c)
đã có chứng cứ rõ ràng, đầy đủ.
d)
phạm tội quả tang hoặc đang bị truy nã.
28.
Theo quy định của pháp luật, hành vi nào dưới đây vi phạm quyền bất khả xâm phạm về than thể của công dân?
a)
Bắt cóc con tin.
b)
Đe dọa giết người.
c)
Theo dõi nạn nhân.
d)
Khống chế tội phạm.
29.
Theo quy định của pháp luật, việc bắt người trong trường hợp khẩn cấp được tiến hành khi có căn cứ cho rằng người đó đang chuẩn bị thực hiện
a)
tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.
b)
kế hoạch phản biện xã hội.
c)
cách li y tế theo quy định.
d)
hủy hồ sơ tham gia đấu thầu.
30.
Em hãy cho biết hành vi xâm phạm về chỗ ở của người khác là gì?
a)
Là các hành vi khám xét nhà trái phép, đuổi công dân ra khỏi chỗ ở, chiếm giữ hoặc cản trở trái pháp luật về chỗ ở của người khác.
b)
Là hành vi đến nhà thăm hỏi một người khi họ gặp các tình hình không ổn về sức khỏe.
c)
Hành vi thực hiện các kiểm tra đảm bảo an toàn về chỗ ở của người khác.
d)
Chỉ là những hành vi đột nhập và nhà người khác khi chưa được sự đồng ý của họ.
31.
Việc khám xét chỗ ở của công dân phải tuân theo quy định nào?
a)
Trình tự thủ tục do xã hội quy định.
b)
Quy trình của công an xã.
c)
Quy trình của trưởng thôn, xóm.
d)
Trình tự thủ tục do luật quy định.
32.
Hành vi nào không vi phạm về quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân?
a)
Xông vào nhà hàng xóm vì nghi ngờ đồ vật mất cắp của mình ở trong đó.
b)
Bắt đối tượng truy lã đang lẩn trốn tại đó.
c)
Tự ý xông vào nhà của người khác.
d)
Công an xã tự ý khám xét nhà của người dân.
33.
Hành vi nào sau đay không vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân?
a)
Xin phép và được sự đồng ý của chủ nhà mời vào nhà họ.
b)
Tự ý đuổi người khác ra khỏi chỗ ở của họ.
c)
Tự ý khám xét nhà khi chưa có lệnh khám xét của cơ quan có thẩm quyền.
d)
Vào nhà người khác, bới đồ bừa bãi khi họ đi vắng.
34.
Công dân có quyền được các cơ quan nhà nước và mọi người dân tôn trọng chỗ ở, không ai được tự ý vào chỗ ở của người khác nếu không được sự đồng ý, trừ trường hợp pháp luật cho phép là nói đến quyền nào của công dân?
a)
Quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự và nhân phẩm.
b)
Quyền bất khả xâm phạm về thân thể.
c)
Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng sức khỏe.
d)
Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở.
35.
Chỉ được khám xét nhà của người khác khi nào?
a)
Khi nghi ngờ có hành vi phạm lỗi.
b)
Khi có công văn của Viện Kiểm sát.
c)
Khi có công văn của Tòa án.
d)
Khi có quyết định của Tòa án hoặc người phê chuẩn của Viện Kiểm sát.
36.
Hành vi đuổi người khác ra khỏi chỗ ở hợp pháp của họ được cho là vi phạm về quyềng gì?
a)
Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân.
b)
Quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.
c)
Quyền bình đẳng.
d)
Quyền tự do ngôn luận.
37.
Việc lợi dụng chức vụ quyền hạn của mình để tự ý khám xét chỗ ở của người khác thì sẽ bị phạt như thế nào?
a)
Bị phạt hành chính từ 10.000.000 đến 20.000.000 đồng.
b)
Bị phạt hành chính.
c)
Bị phạt tù từ 1 đén 5 năm.
d)
Bị phạt tù không giam giữ từ 1 đến 5 năm.
38.
Không ai được tự ý vào chỗ ở của người khác nếu không được người đó đồng ý, trừ trường hợp ……. cho phép
a)
Công an.
b)
Tòa án.
c)
Pháp luật.
d)
Cảnh sát.
39.
A là bạn thân của B, do thích đọc truyện conan nên B hay sang nhà A mượn, có lần nhà A không có ai ở nhà, B tự ý mở cửa lên phòng của A trả cuốn truyện cũ và lấy cuốn truyện mới về đọc. Hành động của đó vi phạm về quyền nào sau đây?
a)
Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở.
b)
Quyền được pháp luật bảo hộ về sức khỏe và tính mạng.
c)
Vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể.
d)
Quyền được bảo hộ về danh dự và nhân phẩm.
40.
Là học sinh, em có thể thực hiện được những điều gì để thể hiện quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân?
a)
Tuân thủ các quy định của Hiến pháp về quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân.
b)
Tôn trọng nơi ở của người khác.
c)
Tự ý ra vào nhà của người khác.
d)
Đáp án B và C đúng.
41.
Đối tượng phạm tội chạy trốn khỏi trại nên các chiến sỹ công an đang phải chia nhau hành động để sớm bắt được tên tội phạm trở lại. Đi đến một ngõ nhỏ, anh T người trong đội của các chiến sỹ công an nhìn thấy một bóng lưng hết sức quen thuộc đang lẻn vào nhà chị M để lẩn trốn. Không nghĩ được nhiều anh T vội vàng bám theo và xông vào nhà chị M để truy bắt đối tượng. Theo em, hành vi của anh T có bị cho là hành vi vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân không?
a)
Có vì anh T chưa được chị M cho phép đã xông vào nhà chị M.
b)
Không vì anh T đang thực hiện nhiệm vụ bắt tên tội phạm nếu sơ hở là có thể làm mất dấu vết của tội phạm.
c)
Không vì anh T là công an.
d)
Có vì anh T đã tự ý nhảy vào nhà chị M.
42.
Hành vi nào sau đây vi phạm về quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân?
a)
Anh B xin phép chủ nhà được vào trong để thu dọn nốt đồ đạc của mình còn sót lại.
b)
Ông H thu dọn đồ đạc của em T ra khỏi phòng vì đã chậm tiền phòng trọ.
c)
Bảo vệ chung cư của một tòa nhà đã phá cửa kịp thời để xông vào cứu cháu bé đang bị kẹt trên lan can khi người lớn đi vắng.
d)
Anh A vào nhà anh B thắp hương theo như đã hẹn trước với anh B từ trước.
43.
Theo em, tình huống sau đây là đúng hay sai “Anh P đang cùng các con chơi ngoài bãi đất trống, vô tình chiếc diều của con anh P bị rơi mắc trên hiên nhà của anh.
a)
Sau khi gọi một hồi lâu thì anh phát hiện ra nhà anh B không có ai ở nhà. Anh P quyết định bật tường vào lấy diều cho các con”?
b)
Anh P không có động cơ trộm cắp các vật dụng trong nhà của anh B nên không vi phạm pháp luật.
c)
Hành động của anh P là đúng vì đã giúp con tìm lại được món đồ chơi.
d)
Hành động của anh P là sai vì chưa được sự đồng ý của chủ nhà là anh B mà đã tự ý trèo vào nhà.
44.
Trong khi đang quét dọn nhà cửa bên nhà thì chị H nghe được mùi khét lồng, định vị được mùi khét phát ra từ phía nhà của anh N là hàng xóm nhà chị H, chị H muốn sang xem tình hình như thế nào nhưng chợt nhận ra ban ngày gia đình nhà anh N đều đi làm vắng. Chị H lo lắng hành vi sang nhà anh N của mình vô tình có thể vi phạm pháp luật. Theo em, chị H nên làm gì trong tình huống này?
a)
Chị H vẫn nên sang kiểm tra miễn là không để ai trông thấy chị đã sang nhà anh N là được.
b)
Chị H nên nhanh chóng sang nhà anh N để xem tình hình.
c)
Chị H nên gọi cho anh N để thông báo tình hình và xin phép anh được sang nhà để kiểm tra.
d)
Tất cả các đáp án trên đều đúng.
45.
Nghi ngờ nười nhà ông Q ăn trộm xe đạp nhà mình nên ông T đã rình nhà ông Q đi vắng để lẻn vào nhà kiểm tra lấy bằng chứng. Biết được điều đó vợ của của ông T đã ngăn cản ông nhưng ông T vẫn cố tình làm. Trong tình huống này ai là người không vi phạm pháp luật?
a)
Vợ ông T.
b)
Ông Q và vợ ông T.
c)
Ông T.
d)
Ông T và vợ ông T