WorksheetsÔn tập môn Khoa học năm học 2023 - 2024
Total questions: 17
Worksheet time: 9mins
Câu 1: Trẻ em có chiều cao, cân nặng thấp so với chiều cao và cân nặng chuẩn của độ tuổi là dấu hiệu chính của bệnh.
A. Bệnh suy dinh dưỡng thấp còi
B. Bệnh thừa cân béo phì.
C. Bệnh thiếu máu, thiếu sắt
D. Bệnh về tim
Câu 2: Một số cách bảo quản thực phẩm là:
A. Ngâm đường.
B. Sấy khô, phơi khô.
C. Dùng tủ lạnh.
D. Tất cả các ý trên.
Câu 3. Để có sức khỏe tốt chúng ta cần:
A. Ăn nhiều loại thức ăn có chất béo
B. Ăn nhiều loại thức ăn có chất đạm.
C. Ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món ăn.
D. Ăn tùy theo sở thích.
Câu 4. Để phòng tránh tai nạn đuối nước ta cần:
A. Chơi đùa gần ao, hồ, sông, suối.
B. Lội qua suối khi trời mưa lũ, dông bão.
C. Không cần đậy nắp các chum, vại, bể chứa nước.
D. Tập bơi, hoặc bơi ở nơi có người lớn và phương tiện cứu hộ.
Câu 5. Trong số các loại nấm sau, loại nấm có hại đối với đời sống con người là:
A. Nấm rơm
B. Nấm kim châm
C. Nấm mốc
D. Nấm men
Câu 6. Nguyên nhân của bệnh thừa cân, béo phì là:
A. Ăn nhiều rau xanh
B. Ăn nhiều chất bột đường, chất đạm, chất béo và ít vận động
C. Ăn mặn
D. Ăn nhiều đồ ngọt
Câu 7. Thực phẩm an toàn là:
A. Thực phẩm được nấu chín.
B. Thực phẩm được mua từ chỗ quen biết
C. Thực phẩm được rửa sạch trước khi chế biến
D. Thực phẩm có màu sắc tươi, nguồn gốc rõ ràng, còn trong thời hạn sử dụng, được chế biến hợp vệ sinh.
Câu 8. Chất bột đường có vai trò:
A. Giúp cơ thể phát triển và lớn lên
B. Cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống
C.Tăng cường sức đề kháng, giúp cơ thể chống lại bệnh tật và giúp tiêu hóa tốt
D. Dự trữ năng lượng, giúp cơ thể hấp thục các vi-ta-min A, D, E, K
Câu 9. Những tình huống nào có nguy cơ đuối nước?
A. Chơi đùa gần ao, sông, hồ, biển.
B. Tập bơi không có người lớn giám hộ.
C. Khi bơi trời mưa, sám chớp, trời tối, giữ trưa..
D. Cả 3 đáp án trên
Câu 10. Nhóm sinh vật nào khi bị suy giảm số lượng đột ngột thường ít gây mất cân bằng chuỗi thức ăn?
A. Sinh vật đứng đầu chuỗi thức ăn.
B. Sinh vật đứng giữa chuỗi thức ăn.
C. Sinh vật đứng cuối chuỗi thức ăn.
D. Cả A, B và C.
Câu 11: Rau, củ chứa nhiều chất xơ, không có giá trị về dinh dưỡng nhưng ta vẫn phải ăn rau, củ vì:
A. Tuy không có nhiều giá trị về dinh dưỡng nhưng rất cần để đảm bảo hoạt động bình thường của cơ quan tiêu hóa
B. Rau, củ có hàm lượng chất bột đường cao nhất trong các loại thực phẩm
C. Rau, củ có hàm lượng chất béo cao nhất trong các loại thực phẩm
D. Rau, củ có hàm lượng chất đạm cao nhất trong các loại thực phẩm
Câu 12. Vì sao hàng ngày trẻ em nên ăn thức ăn chứa nhiều chất đạm?
A. Chất đạm giúp cơ thể lớn lên và phát triển, chính vì vậy trẻ em cần ăn thức ăn chứa nhiều chất đạm để phát triển khỏe mạnh
B. Vì chất đạm có khả năng chống lão hóa
C. Chất đạm giúp tăng khả năng tư duy
Chất đạm giúp cơ thể tăng sức đề kháng, chống lại bệnh tật
Câu 13. Sử dụng các loại thực phẩm bị nhiễm nấm mốc:
A. Gây hại cho gan, thận, gây rồi loạn tiêu hóa
B. Có thể gây ung thư
C. Có thể dẫn đến tử vong
D. Cả A, B, C đều đúng
Câu 14. Chế độ ăn uống cân bằng cần:
A. Phối hợp nhiều loại thực phẩm khác nhau
B. Các loại thực phẩm có lượng thích hợp
C. Ăn nhiều rau xanh, hạn chế hoặc không ăn thịt cá
D. Cả A và B
Câu 15. Điều gì sẽ xảy ra với cơ thể nếu các bữa ăn chỉ ăn thịt, cá mà không ăn rau xanh, quả chín?
A. Chi tiêu cho việc mua đồ ăn sẽ tăng cao
B. Cơ thể sẽ chậm phát triển
C. Cơ thể sẽ thiếu vi-ta-min, chất khoáng làm cơ thể yếu ớt, mệt mỏi, tiêu hóa kém và thừa chất chất béo không tốt cho cơ thể
D. Da nhanh bị lão hóa
Câu 18 . Điền những từ cho trong ngoặc đơn vào những chỗ chấm sau cho phù hợp:
Các loại nấm độc có ................................................... và ................................. khác nhau. Có nhiều nấm độc có màu sắc ................................. để thu hút côn trùng, phần mũ nấm ................................ chứa những nấm đỏ, trắng hoặc đen. Có một số nấm độc mà động vật có thể ăn được nhưng ........................... thì không ăn được.
A. người, hình dạng, sặc sỡ, màu sắc, có thể
B. hình dáng, màu sắc, sặc sỡ, có thể, người
C. màu sắc, sặc sỡ, có thể, người, hình dáng,
D. người, hình dạng, , màu sắc, sặc sỡ, có thể
Câu 19: Điền những từ cho trong ngoặc đơn vào những chỗ chấm sau cho phù hợp:
Thực phẩm an toàn có một số dấu hiệu như..................; nguồn gốc, xuất xứ sản phẩm rõ ràng; còn trong thời hạn sử dụng, bảo quản hợp vệ sinh. Sử dụng thực phẩm ........................để đảm bảo sức khỏe, bảo vệ tính mạng và ....................................................................cho bản thân.
A. màu sắc tươi, an toàn, phòng tránh bệnh tật
B.an toàn, phòng tránh bệnh tật, màu sắc tươi
C. phòng tránh bệnh tật, màu sắc tươi, an toàn
D. màu sắc tươi, an toàn
