wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

GDKT PL - CUỐI KÌ 2 - 11

Total questions: 83

Worksheet time: 42mins

Name
Class
Date
1.
Câu 1: Tại thời điểm bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp, công dân vi phạm nghĩa vụ bầu cử khi
a)
A. nghiên cứu lí lịch ứng cử viên.
b)
B. kiểm tra niêm phong hòm phiếu.
c)
C. bỏ phiếu thay cử tri vắng mặt.
d)
D. giám sát hoạt động bầu cử.
2.
Câu 2: Theo quy định của pháp luật, tại thời điểm tổ chức bầu cử, cử tri vi phạm nghĩa vụ bầu cử khi
a)
A. công khai nội dung phiếu bầu.
b)
B. bí mật viết phiếu và bỏ phiếu.
c)
C. tìm hiểu thông tin ứng cử viên.
d)
D. theo dõi kết quả bầu cử.
3.
Câu 3: Trường hợp nào dưới đây không được thực hiện quyền bầu cử?
a)
A. Người đang đi công tác ở biên giới, hải đảo.
b)
B. Người đang bị nghi ngờ vi phạm pháp luật.
c)
C. Người đang điều trị ở bệnh viện.
d)
D. Người đang thi hành án phạt tù.
4.
Câu 4: Trong quá trình bầu cử hội đồng nhân dân các cấp, cử tri nhờ người khác bỏ phiếu bầu của mình vào hòm phiếu là vi phạm nội dung nào dưới đây của quyền và nghĩa vụ bầu cử?
a)
A. Quyền.
b)
B. Nghĩa vụ.
c)
C. Tố cáo.
d)
D. Khiếu nại.
5.
Câu 5: Theo quy định của pháp luật, khi tham gia bầu cử, ứng cử, công dân có nghĩa vụ nào dưới đây?
a)
A. Sao chép nội dung phiếu bầu của người khác.
b)
B. Trao đổi với người khác về nội dung phiếu bầu của mình.
c)
C. Tôn trọng quyền của người khác về bầu cử và ứng cử.
d)
D. Chỉ tham gia bầu cử khi được hưởng lợi ích vật chất.
6.
Câu 6: Hiến pháp quy định công dân Việt Nam đủ bao nhiêu tuổi trở lên có quyền ứng cử?
a)
A. 16.
b)
B. 18.
c)
C. 17.
d)
D. 21.
7.
Câu 7: Trong quá trình bầu cử, nhân viên tổ bầu cử gợi ý bỏ phiếu cho ứng cử viên là vi phạm nội dung nào dưới đây trong thực hiện quyền bầu cử?
a)
A. Nghĩa vụ bầu cử.
b)
B. Trách nhiệm bầu cử.
c)
C. Thông tin bầu cử.
d)
D. Quyền bầu cử.
8.
Câu 8: Theo quy định của pháp luật, công dân đủ bao nhiêu tuổi trở lên thì có quyền tham gia bầu cử?
a)
A. 21 tuổi.
b)
B. 17 tuổi.
c)
C. 19 tuổi.
d)
D. 18 tuổi.
9.
Câu 9: Theo quy định của pháp luật, tại thời điểm tổ chức bầu cử, cử tri không vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về bầu cử khi
a)
A. độc lập lựa chọn ứng cử viên.
b)
B. công khai nội dung đã viết vào phiếu bầu.
c)
C. tự ý bỏ phiếu thay người khác.
d)
D. ủy quyền thực hiện nghĩa vụ bầu cử.
10.
Câu 10: Anh K muốn ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân tại địa phương. Tuy nhiên, do không đủ điều kiện ứng cử theo luật định nên anh K đã liên hệ với một số đối tượng để hợp thức hoá hồ sơ, giấy tờ cá nhân để thực hiện mục đích trên. Khi biết được thông tin, chị N đã tố cáo hành vi của anh K đến cơ quan có thẩm quyền. Sau khi xem xét, cơ quan có thẩm quyền đã quyết định không đưa anh A vào danh sách ứng cử viên vì không đủ tiêu chuẩn, điều kiện.
a)
a. Mọi công dân nếu đủ điều kiện theo quy định của pháp luật đều có quyền ứng cử vào Hội đồng nhân dân là bình đẳng về nghĩa vụ.
b)
b. Việc gian lận trong việc hợp thức hóa hồ sơ ứng cử là hành vi vi phạm pháp luật cần bị xử lý nghiêm minh.
c)
c. Chị N đã thực hiện tốt quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội theo quy định của pháp luật.
d)
d. Gian lận trong bầu cử là hành vi vi phạm pháp luật gây ra những hậu quả vô cùng to lớn cho cá nhân người vi phạm và xã hội.
11.

Câu 10: Anh H chạy quá tốc độ cho phép bị cảnh sát giao thông yêu cầu dừng phương tiện và xuất trình giấy tờ. Anh H xuất trình các giấy tờ theo quy định pháp luật. Cảnh sát giao thông tiến hành lập biên bản và xử phạt đối với hành vi vi phạm pháp luật về giao thông đường bộ. Nhưng cho rằng mình không chạy quá tốc độ cho phép và quyết định xử phạt của cảnh sát giao thông là không chính xác, nên H khiếu nại đối với quyết định xử phạt này. Việc khiếu nại được cơ quan có thẩm quyền thụ lí và cung cấp camera ghi hình về thời điểm anh H chạy vượt quá tốc độ pháp luật cho phép và quyết định xử phạt là đúng.

a)

a. Hành vi khiếu nại của anh H là hành vi vi phạm pháp luật vì cơ quan chức năng đã có đầy đủ bằng chứng về hành vi vi phạm của anh H.

b)

b. Việc xử phạt anh H là thế hiện công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lý.

c)

c. Việc gửi đơn khiếu nại tới cơ quan có thẩm quyền cũng là một hình thức công dân tham gia quản lý nhà nước và xã hội

d)

d. Việc đưa ra bằng chứng để làm căn cứ giải quyết khiếu nại là trách nhiệm của cơ quan có thẩm quyền.

12.
Câu 1: Theo quy định của pháp luật, công dân có thể thực hiện quyền khiếu nại trong trường hợp nào sau đây?
a)
A. Bị hạ bậc lương không rõ lí do.
b)
B. bí mật theo dõi nghi can.
c)
C. Chứng kiến việc vận chuyển ma túy.
d)
D. Phải kê khai tài sản cá nhân.
13.
Câu 2: Theo quy định của pháp luật, khi thực hiện quyền khiếu nại, người khiếu nại phải có trách nhiệm khiếu nại đúng người
a)
A. có quan hệ rộng.
b)
B. có tài chính mạnh.
c)
C. có quyền lực.
d)
D. có thẩm quyền.
14.
Câu 3: Theo quy định của pháp luật, công dân có thể thực hiện quyền khiếu nại trong trường hợp nào sau đây?
a)
A. Phát hiện tù nhân trốn trại.
b)
B. Chứng kiến bắt cóc con tin.
c)
C. Nhận quyết định kỉ luật chưa thỏa đáng.
d)
D. Bị phần tử khủng bố đe dọa tính mạng.
15.
Câu 4: Theo quy định của pháp luật, khi thực hiện quyền tố cáo, người khiếu nại có trách nhiệm cung cấp thông tin, tài liệu liên quan cho người giải quyết khiếu khại và phải chịu trách nhiệm về
a)
A. nội dung thông tin cung cấp.
b)
B. quy trình giải quyết khiếu nại.
c)
C. mọi quyết định đã ban hành.
d)
D. chi phí tiếp nhận thông tin.
16.
Câu 5: Theo quy định của pháp luật, trong quá trình thực hiện khiếu nại, mọi công dân đều có quyền
a)
A. thuê côn đồ sử dụng bạo lực.
b)
B. nhờ xã hội đen giải quyết trước.
c)
C. nhờ luật sư tư vấn pháp lý.
d)
D. sử dụng bạo lực để uy hiếp.
17.
Câu 6: Theo quy định của pháp luật, nếu có căn cứ khẳng định việc tố cáo là đúng, góp phần bảo vệ lợi ích của cá nhân, tổ chức, thì cơ quan có thẩm quyền có thể đề nghị biện pháp nào dưới đây đối với người tố cáo?
a)
A. Xử phạt hành chính.
b)
B. Đề xuất giám hộ.
c)
C. Thi hành kỷ luật.
d)
D. Đề xuất khen thưởng.
18.
Câu 7: Theo quy định của pháp luật, công dân có thể thực hiện quyền tố cáo trong trường hợp nào sau đây?
a)
A. Bị buộc thôi việc không rõ lí do.
b)
B. xây dựng xã hội học tập.
c)
C. bị cắt giảm tiền lương trái quy định.
d)
D. Phát hiện kẻ gian đột nhập vào nhà.
19.
Câu 8: Phát biểu nào dưới đây là sai về quyền của người khiếu nại?
a)
A. Người khiếu nại được khôi phục lại quyền lợi chính đáng nếu khiếu nại đúng.
b)
B. Người khiếu nại được nhận kết quả giải quyết từ người giải quyết khiếu nại.
c)
C. Nếu vẫn chưa đồng ý với kết quả khiếu nại, người khiếu nại có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện.
d)
D. Khi khiếu nại dù khiếu nại đúng hay sai thì người khiếu nại không được rút đơn khiếu nại.
20.
Câu 9: Phát biểu nào dưới đây là sai về nghĩa vụ của công dân khi thực hiện tố cáo?
a)
A. Khi tiến hành tố cáo công dân có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin cá nhân.
b)
B. Khi tiến hành tố cáo công dân có trách nhiệm trình bày trung thực về nội dung tố cáo.
c)
C. Khi tiến hành tố cáo công dân phải cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung tố cáo.
d)
D. Khi tiến hành tố cáo công dân có trách nhiệm chia sẻ thông tin của đối tượng bị tố cáo.
21.
Câu 1: Công dân không thể hiện trách nhiệm đối với việc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc khi thực hiện hành vi nào sau đây?
a)
A. Tham gia tuần tra ban đêm
b)
B. Tham gia cách li y tế tập trung.
c)
C. Tham gia luyện tập quân sự.
d)
D. Tổ chức hoạt động khủng bố.
22.
Câu 2: Theo quy định của pháp luật, để bảo vệ vững chắc tổ quốc Việt Nam Xã hội chủ nghĩa, mọi công dân có nghĩa vụ
a)
A. bảo vệ lợi ích cá nhân mình.
b)
B. bảo vệ tư tưởng cực đoan.
c)
C. bảo vệ mọi quan điểm trái chiều.
d)
D. bảo vệ an ninh quốc gia.
23.
Câu 3: Theo quy định của pháp luật, hành vi nào dưới đây vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về bảo vệ Tổ quốc?
a)
A. Tố cáo hành vi gây rối trật tự xã hội.
b)
B. Tuyên truyền Luật nghĩa vụ quân sự.
c)
C. Bí mật tổ chức chống chính quyền.
d)
D. Tố cáo người trốn nghĩa vụ quân sự.
24.
Câu 4: Theo quy định của pháp luật, khi thực hiện quyền của mình về bảo vệ Tổ quốc, công dân không được thực hiện hành vi nào dưới đây?
a)
A. Tìm hiểu về đường lối quân sự.
b)
B. Tham gia dân quân tự vệ.
c)
C. Từ chối đăng ký nghĩa vụ quân sự.
d)
D. Từ chối lưu hành vũ khí trái phép.
25.
Câu 5: Quyền của mỗi công dân về bảo vệ tổ quốc thể hiện ở việc mỗi công dân tích cực thực hiện tốt việc làm nào dưới đây?
a)
A. Tham gia hiến máu nhân đạo.
b)
B. Tự trang bị vũ khí quân dụng.
c)
C. Tham gia nghĩa vụ quân sự.
d)
D. Lan truyền bí mật quốc gia.
26.
Câu 6: Hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về bảo vệ Tổ quốc có thể gây hậu quả nào dưới đây?
a)
A. Gia tăng tỷ lệ lạm phát.
b)
B. Củng cố đoàn kết dân tộc.
c)
C. Nâng cao tiềm lực quốc phòng.
d)
D. Gây mất an ninh chính trị.
27.
Câu 7: Việc làm nào sau đây không thực hiện đúng nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc?
a)
A. Đăng kí nghĩa vụ khi đến tuổi.
b)
B. Tham gia tuần tra ban đêm ở địa bàn dân cư.
c)
C. Không chấp hành lệnh gọi nhập ngũ.
d)
D. Tham gia luyện tập quân sự ở trường học.
28.
Câu 8: Hành vi nào dưới đây không vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về bảo vệ Tổ quốc?
a)
A. Gian dối khám sức khoẻ nghĩa vụ quân sự.
b)
B. Trốn tránh thực hiện nghĩa vụ quân sự.
c)
C. Tham gia tập trung huấn luyện quân sự.
d)
D. Cản trở việc thực hiện nghĩa vụ quân sự.
29.
Câu 9: Theo quy định của pháp luật, để góp phần vào công cuộc bảo vệ Tổ quốc, mọi công dân đều có quyền được
a)
A. từ chối nghĩa vụ quân sự.
b)
B. tiếp cận trí tuệ nhân tạo.
c)
C. từ chối bảo vệ an ninh quốc gia.
d)
D. phổ biến đường lối quốc phòng.
30.
Câu 10: Việc làm nào dưới đây không phản ánh nghĩa vụ của công dân trong việc thực hiện quyền và nghĩa vụ về bảo vệ tổ quốc?
a)
A. Thực hiện nghĩa vụ quân sự.
b)
B. Tham gia hiến máu nhân đạo.
c)
C.  Tham gia dân quân tự vệ.
d)
D. Tham gia bảo vệ biên giới.
31.
Câu 1: Theo quy định của pháp luật, công dân vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể khi
a)
A. điều tra hiện trường gây án
b)
B. giam giữ người tố cáo.
c)
C. bảo mật thông tin quốc gia.
d)
D. truy tìm đối tượng phản động.
32.
Câu 2: Theo quy định của pháp luật, công dân vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của người khác khi thực hiện hành vi nào dưới đây?
a)
A. Giải cứu nạn nhân.
b)
B. Điều tra tội phạm.
c)
C. Theo dõi nghi phạm.
d)
D. Khống chế con tin.
33.
Câu 3: Bắt người trái pháp luật là xâm phạm đến quyền nào sau đây của công dân?
a)
A. bắt người hợp pháp của công dân.
b)
B. bất khả xâm phạm thân thể của công dân.
c)
C. bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của công dân.
d)
D. bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân.
34.
Câu 4: Pháp luật quy định không ai bị bắt, nếu không có quyết định của Toà án, quyết định phê chuẩn của Viện kiểm sát, trừ trýờng hợp
a)
A. đã có chứng cứ rõ ràng, đầy đủ.
b)
B. gây khó khăn cho việc điều tra.
c)
C. phạm tội quả tang hoặc đang bị truy nã.
d)
D. cần ngăn chặn ngay người phạm tội bỏ trốn.
35.
Câu 5: Theo quy định của pháp luật, hành vi nào dưới đây vi phạm quyền bất khả xâm phạm về than thể của công dân?
a)
A. Theo dõi nạn nhân.
b)
B. Khống chế tội phạm.
c)
C. Bắt cóc con tin.
d)
D. Đe dọa giết người.
36.
Câu 6: Hành vi bắt, giam giữ người trái pháp luật là xâm phạm đến quyền nào dưới đây của công dân?
a)
A. Được đảm bảo về tính mạng.
b)
B. Tự do đi lại và lao động.
c)
C. Bất khả xâm phạm về thân thể.
d)
D. Pháp luật bảo hộ về sức khỏe.
37.
Câu 7: Theo quy định của pháp luật, cơ quan nhà nước có thẩm quyền không vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể khi bắt giữ người đang
a)
A. tìm hiểu hoạt động tín ngưỡng.
b)
B. bị truy nã toàn quốc.
c)
C. kiểm tra hóa đơn dịch vụ.
d)
D. kiểm soát truyền thông
38.
Câu 8: Theo quy định của pháp luật, công dân có hành vi nào sau đây xâm phạm đến danh dự, nhân phẩm của người khác?
a)
A. Khống chế và bắt giữ tên trộm.
b)
B. Xúc phạm nhằm hạ uy tín người khác.
c)
C. Theo dõi phạm nhân vượt ngục.
d)
D. Điều tra hiện trường gây án
39.
Câu 9: Theo quy định của pháp luật, công dân vi phạm quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe khi
a)
A. thực hiện tố cáo nặc danh.
b)
B. mạo danh lực lượng chức năng.
c)
C. đánh người gây thương tích.
d)
D. theo dõi phạm nhân vượt ngục.
40.
Câu 10: Theo quy định của pháp luật, công dân có hành vi đặt điều nói xấu người khác là vi phạm quyền
a)
A. được bảo đảm an toàn, bí mật, thư tín, điện tín.
b)
B. bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.
c)
C. được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm.
d)
D. được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe.
41.
Câu 11: Xúc phạm để hạ uy tín người khác là hành vi xâm phạm quyền được pháp luật bảo hộ về
a)
A. tính mạng và sức khỏe của công dân.
b)
B. tinh thần của công dân.
c)
C. thể chất của công dân.
d)
D. về nhân phẩm, danh dự của công dân.
42.
Câu 12: Công dân vi phạm quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của người khác khi thực hiện hành vi nào dưới đây?
a)
A. Hạ nhục người khác.
b)
B. Đe dọa giết người.
c)
C. Bắt người trái phép.
d)
D. Tố giác tội phạm.
43.
Câu 13: Phát biểu nào sau đây là sai về quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân?
a)
A. Mọi công dân đều có quyền bắt, giam giữ người nếu thấy cần thiết.
b)
B. Tùy tiện bắt, giam giữ người khác là hành vi vi phạm pháp luật.
c)
C. Việc bắt giữ người phải tuân thủ trình tự do pháp luật quy định.
d)
D. Mọi công dân đều có quyền bắt người đang bị truy nã toàn quốc.
44.
Câu 14: Giám đốc một công ty tổ chức sự kiện là anh M yêu cầu nhân viên là anh S khống chế và giữ khách hàng là anh Q tại nhà kho do anh Q có hành vi gây rối. Sau hai ngày tìm kiếm, vợ anh Q là chị T phát hiện anh bị giam ở công ty này nên nhờ anh B đến giải cứu chồng. Vì anh S không đồng ý thả anh Q nên anh B đã đánh khiến anh S bị gãy tay. Chứng kiến sự việc, anh Y một bảo vệ làm trong công ty đã dùng điện thoại quay lại rồi phát lên mạng hội khiến uy tín của anh B và anh S bị suy giảm nghiêm trọng, yêu cầu anh Y gỡ bài và đính chính không được, anh S đã uy hiếp anh Y sau đó đập vỡ điện thoại của anh Y khiến anh vô cùng bực tức. Những ai sau đây vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của côngdân'?
a)
A. Anh M và anh S.
b)
B. Anh M, anh S và chị T.
c)
C. Anh M, chị T và anh B.
d)
D. Anh S và anh B.
45.
Câu 15: Do mẫu thuẫn trong buôn bán nên chị Q đã nhiều lần tung tin bịa đặt nói xấu anh K trên mạng xã hội khiến thu nhập của nhà anh K giảm sút nghiêm trọng. Bức xúc nên anh K cùng vợ là chị T đã nói chuyện với chị Q nhưng không thành và bị anh M chồng chị Q đánh anh K trọng thương. Thấy vậy chị T liền thuê anh G và anh H bắt con chị Q về nhà mình và giữ trong nhiều giờ với mục đích khủng bố tinh thần gia đình Q.
a)
a. Anh K vừa bị xâm phạm quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự và nhân phẩm vừa bị xâm phạm quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng và sức khỏe của công dân.
b)
b. Chị Q không phải chịu trách nhiệm pháp lý về hành vi của mình, anh M phải chịu trách nhiệm pháp lý về hành vi vi phạm của mình.
c)
c. Chị T không vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.
d)
d. Anh G và anh H vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.
46.
Câu 1: Theo quy định của pháp luật, cơ quan nhà nước có thẩm quyền được khám xét chỗ ở của công dân khi có căn cứ khẳng định chỗ ở của người đó có
a)
A. hồ sơ đề nghị vay vốn ưu đãi.
b)
B. công cụ để thực hiện tội phạm.
c)
C. quyết định điều động nhân sự.
d)
D. đối tượng tố cáo nặc danh.
47.
Câu 2: Theo quy định của pháp luật, cơ quan nhà nước có thẩm quyền được khám xét chỗ ở của công dân khi có căn cứ khẳng định chỗ ở của người đó có
a)
A. bảo trợ người già neo đơn.
b)
B. đối tượng bị truy nã.
c)
C. quản lí hoạt động truyền thông.
d)
D. giám hộ trẻ em khuyết tật.
48.
Câu 3: Theo quy định của pháp luật, cơ quan nhà nước có thẩm quyền được khám xét chỗ ở của công dân khi có căn cứ khẳng định chỗ ở của người đó có
a)
A. đối tượng đang bị truy nã.
b)
B. kiểm tra hóa đơn dịch vụ.
c)
C. thực hiện giãn cách xã hội.
d)
D. hồ sơ thế chấp tài sản riêng.
49.
Câu 4: Theo quy định của pháp luật, công dân không vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của người khác khi tự ý vào nhà người khác để
a)
A. cấp cứu người bị nạn.
b)
B. kiểm tra căn cước công dân.
c)
C. tuyên truyền bán hàng đa cấp.
d)
D. giới thiệu dịch vụ bảo hiểm.
50.
Câu 5: Theo quy định của pháp luật, công dân không vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của người khác khi tự ý vào nhà người khác để
a)
A. xác định thông tin dịch tễ.
b)
B. dập tắt vụ hỏa họa.
c)
C. tìm hiểu bí quyết gia truyền.
d)
D. giới thiệu sản phẩm.
51.
Câu 6: Theo quy định của pháp luật, việc khám xét chỗ ở của người nào đó được tiến hành khi đủ căn cứ khẳng định ở đó có
a)
A. hoạt động tôn giáo.
b)
B. tranh chấp tài sản.
c)
C. người lạ tạm trú.
d)
D. tội phạm lẩn trốn.
52.
Câu 7: Theo quy định của pháp luật, việc khám xét chỗ ở của người nào đó không được tiến hành khi đủ căn cứ khẳng định ở đó chỉ có
a)
A. người đang bị truy nã.
b)
B. phương tiện gây án.
c)
C. bạo lực gia đình.
d)
D. tội phạm đang lẩn trốn.
53.
Câu 8: Việc khám xét chỗ ở của một người không được tiến hành tùy tiện mà phải tuân theo
a)
A. trình tự, thủ tục do pháp luật quy định.
b)
B. chỉ đạo của cơ quan điều tra.
c)
C. yêu cầu của Viện Kiểm sát.
d)
D. yêu cầu của
54.
Câu 9: Theo quy định của pháp luật, việc khám xét chỗ ở của người nào đó được tiến hành khi đủ căn cứ để khẳng định ở đó có
a)
A. công cụ gây án.
b)
B. hoạt động tín ngưỡng.
c)
C. tổ chức sự kiện.
d)
D. bạo lực gia đình.
55.
Câu 10: Theo quy định của pháp luật, hành vi nào dưới đây vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân?
a)
A. Tự ý mở điện thoại của bạn.
b)
B. Đe dọa đánh người.
c)
C. Tự ý vào nhà người khác.
d)
D. Tung ảnh nóng của bạn lên facebook.
56.
Câu 1: Theo quy định của pháp luật, công dân đủ bao nhiêu tuổi trở lên thì có quyền tham gia bầu cử?
a)
A. 21 tuổi.
b)
B. 17 tuổi.
c)
C. 19 tuổi.
d)
D. 18 tuổi.
57.
Câu 2: Theo quy định của pháp luật, việc làm nào dưới đây không vi phạm quyền và nghĩa vụ công dân về bầu cử, ứng cử ?
a)
A. Gian lận kết quả bầu cử.
b)
B. Chia sẻ lý lịch ứng cử viên.
c)
C. Chia sẻ hình ảnh phiếu bầu.
d)
D. Công khai nội dung bỏ phiếu.
58.
Câu 3: Trong quá trình bầu cử hội đồng nhân dân các cấp, cử tri được độc lập lựa chọn người trong danh sách ứng cử viên là thực hiện đúng nội dung nào dưới đây của quyền và nghĩa vụ bầu cử?
a)
A. Nghĩa vụ.
b)
B. Quyền và nghĩa vụ.
c)
C. Quyền.
d)
D. Quyền và trách nhiệm.
59.
Câu 4: Theo quy định của pháp luật, tại thời điểm tổ chức bầu cử, cử tri vi phạm nguyên tắc bầu cử khi
a)
A. theo dõi kết quả bầu cử.
b)
B. công khai nội dung đã viết vào phiếu bầu.
c)
C. chứng kiến việc niêm phong hòm phiếu.
d)
D. tìm hiểu thông tin ứng cử viên.
60.
Câu 5: Phát biểu nào sau đây là sai về quyền ứng cử của công dân?
a)
A. Công dân đủ 21 tuổi trở lên theo quy định của pháp luật đều có quyền ứng cử.
b)
B. Công dân thực hiện quyền ứng của bằng bằng hình thức tự ứng cử.
c)
C. Mọi công dân đều có quyền tham gia ứng cử vào các cơ quan nhà nước.
d)
D. Công dân thực hiện quyền ứng cử khi được người khác giới thiệu ứng cử.
61.
Câu 6: Theo quy định của pháp luật, trong quá trình thực hiện quyền khiếu nại, công dân nếu có đầy đủ năng lực trách nhiệm pháp lý có thể
a)
A. làm sai lệch nội dung khiếu nại.
b)
B. tự mình thực hiện khiếu nại.
c)
C. tự mình giải quyết tố cáo.
d)
D. tự mình giải quyết khiếu nại.
62.
Câu 7: Công dân báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của bất cứ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào là biểu hiện quyền
a)
A. bầu cử.
b)
B. tố cáo.
c)
C. khiếu nại.
d)
D. ứng cử.
63.
Câu 8: Theo quy định của pháp luật, công dân có thể thực hiện quyền tố cáo trong trường hợp nào sau đây?
a)
A. Phát hiện đường dây sản xuất vacxin giả.
b)
B. Nhận tiền công khác với thỏa thuận.
c)
C. Nhận tiên bồi thường chưa thỏa đáng.
d)
D. Phải kê khai tài khoản cá nhân.
64.
Câu 9: Theo quy định của pháp luật, trong quá trình thực hiện quyền khiếu nại, nếu công dân là người chưa thành niên thì có quyền đề nghị chủ thể nào dưới đây thực hiện quyền khiếu nại thay mình?
a)
A. Đối tượng bị khiếu nại.
b)
B. Người đại diện theo pháp luật.
c)
C. Người bị khiếu nại làm thay.
d)
D. Bạn bè cùng tuổi với mình.
65.
Câu 10: Theo quy định của pháp luật, trong quá trình thực hiện khiếu nại, mọi công dân đều có quyền
a)
A. xuyên tạc người bị khiếu nại.
b)
B. uy hiếp người bị khiếu nại,
c)
C. xúc phạm người bị khiếu nại.
d)
D. đối thoại với người bị khiếu nại.
66.
Câu 11. Giám đốc một công ty hóa chất là ông A chỉ đạo nhân viên xả chất thải độc hại chưa qua xử lí ra môi trường gây ô nhiễm nguồn nước. Bị bảo vệ là anh M phát hiện, ông A đưa cho anh 5 triệu đồng và đề nghị anh M không phát tán thông tin này nhưng anh M từ chối. Vì vậy, ông A dọa đuổi việc anh M. Anh M có thể thực hiện quyền nào sau đây?
a)
A. Khiếu nại.
b)
B. Khiếu kiện.
c)
C. Tố cáo.
d)
D. Tố tụng.
67.
Câu 12: Theo quy định của pháp luật, khi thực hiện quyền của mình về bảo vệ Tổ quốc, mọi công dân nếu đủ điều kiện đều được
a)
A. kinh doanh mặt hàng quân sự.
b)
B. hợp lý hóa mô hình kinh doanh.
c)
C. mở rộng quy mô sản xuất.
d)
D. phục vụ trong quân đội.
68.
Câu 13: Theo quy định của pháp luật, hành vi nào dưới đây vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về bảo vệ Tổ quốc?
a)
A. Gian dối khám nghĩa vụ quân sự.
b)
B. Chấp hành lệnh gọi nhập ngũ.
c)
C. Từ chối xâm phạm đất quốc phòng.
d)
D. Hỗ trợ lực lượng dân quân tự vệ.
69.
Câu 14: Công dân không thể hiện trách nhiệm đối với việc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc khi thực hiện hành vi nào sau đây?
a)
A. Cung cấp thông tin người nhập cảnh trái phép.
b)
B. Tham gia bảo vệ an ninh quốc gia.
c)
C. Đăng ký nghĩa vụ quân sự khi đến tuổi.
d)
D. Chế tạo trái phép vũ khí quân dụng.
70.
Câu 15: Theo quy định của pháp luật, độ tuổi tham gia nghĩa vụ quân sự của thanh niên hiện này là đủ bao nhiêu tuổi trở lên?
a)
A. 16 tuổi.
b)
B. 18 tuổi.
c)
C. 15 tuổi.
d)
D. 17 tuổi.
71.
Câu 16: Công dân không vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể khi bắt người đang thực hiện hành vi nào sau đây?
a)
A. Cướp giật tài sản.
b)
B. Thu thập vật chứng.
c)
C. Điều tra vụ án.
d)
D. Theo dõi nghi phạm.
72.
Câu 17: Hành vi bắt, giam giữ người trái pháp luật là xâm phạm đến quyền nào dưới đây của công dân?
a)
A. Được đảm bảo về tính mạng.
b)
B. Tự do đi lại và lao động.
c)
C. Bất khả xâm phạm về thân thể.
d)
D. Pháp luật bảo hộ về sức khỏe.
73.
Câu 18: Theo quy định của pháp luật, cơ quan nhà nước có thẩm quyền không vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể khi bắt giữ người đang
a)
A. tìm hiểu hoạt động tín ngưỡng.
b)
B. bị truy nã toàn quốc.
c)
C. kiểm tra hóa đơn dịch vụ.
d)
D. kiểm soát truyền thông
74.
Câu 19: Theo quy định của pháp luật, công dân có hành vi nào sau đây xâm phạm đến danh dự, nhân phẩm của người khác?
a)
A. Khống chế và bắt giữ tên trộm.
b)
B. Xúc phạm nhằm hạ uy tín người khác.
c)
C. Theo dõi phạm nhân vượt ngục.
d)
D. Điều tra hiện trường gây án
75.
Câu 20: Theo quy định của pháp luật, công dân vi phạm quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe khi
a)
A. thực hiện tố cáo nặc danh.
b)
B. mạo danh lực lượng chức năng.
c)
C. đánh người gây thương tích.
d)
D. theo dõi phạm nhân vượt ngục.
76.
Câu 21: Hành vi đánh người, làm tổn hại cho sức khỏe của người khác là xâm phạm đến quyền tự do cơ bản nào của công dân?
a)
A. Bất khả xâm phạm về thân thể.
b)
B. Bảo hộ về danh dự, nhân phẩm.
c)
C. Tự do về thân thể của công dân.
d)
D. Bảo hộ về tính mạng, sức khỏe.
77.
Câu 22: Theo quy định của pháp luật, công dân có hành vi đặt điều nói xấu người khác là vi phạm quyền
a)
A. được bảo đảm an toàn, bí mật, thư tín, điện tín.
b)
B. bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.
c)
C. được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm.
d)
D. được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe.
78.
Câu 23: Biết người yêu mình là anh A nghiện ma túy, chị B cùng gia đình đã chủ động cự tuyệt và kiên quyết ngăn cản không cho anh A đến nhà. Sau nhiều lần tìm gặp đều bị người yêu từ chối, muốn níu kéo tình cảm, anh A đột nhập vào phòng riêng của chị B để lại lá thư có nội dung đe dọa sẽ tự sát nếu không cưới được chị làm vợ. Anh A đã vi phạm quyền nào dưới đây của công dân?
a)
A. Bất khả xâm phạm về thân thể.
b)
B. Đảm bảo an toàn tính mạng.
c)
C. Bất khả xâm phạm về chỗ ở.
d)
D. Đảm bảo bí mật thư tín, điện tín.
79.
Câu 24. Vì thường xuyên bị anh P đánh đập, chị M là vợ anh P đã bỏ đi khỏi nhà. Tình cờ gặp chị M trong chuyến công tác, anh H là em rể anh P đã ép chị M theo mình về hạt kiểm lâm gần đó, kể lại toàn bộ sự việc với anh T là Hạt trưởng và được anh T đồng ý giữ chị M tại trụ sở cơ quan chờ anh H quay lại đón. Tuy nhiên, chị M đã được anh Q là một người dân trong vùng giải thoát sau hai ngày bị giam giữ. Những ai dưới đây vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân?
a)
A. Anh H và anh P.
b)
B. Anh H, anh T và anh Q.
c)
C. Anh H và anh T.
d)
D. Anh H, anh T và anh P.
80.
Câu 1: Mẹ chị N được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với thừa đất có diện tích 100m², nhưng diện tích đất thực tế không đúng 100m² như giấy chứng nhận. Mẹ chị N muốn khiếu nại đến cơ quan có thẩm quyền để giải quyết, nhưng do mẹ chị hiện nay đã già yếu (75 tuổi) và hay ốm đau, chị N được mẹ uỷ quyền cho chị đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền để khiếu nại.
a)
a. Mẹ chị N có quyền làm đơn tố cáo tới cơ quan chức năng về hành vi cấp đất sai quy định của người có thẩm quyền.
b)
b. Quyền và lợi ích hợp pháp của mẹ chị N đã bị xâm phạm nên chị N cần tư vấn để mẹ chị làm đơn khiếu nại tới cơ quan chức năng giải quyết.
c)
c. Mẹ chị N đã già yếu nên có thể ủy quyền cho chị N hoặc luật sư để thực hiện việc khiếu nại theo quy định của pháp luật.
d)
d. Công dân thực hiện quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật là thể hiện công dân bình đẳng về thực hiện nghĩa vụ.
81.
Câu 2: Nhận được tin báo nghi chị K đang dụ dỗ để bắt cóc cháu M, ông Q Chủ tịch phường vội đi công tác nên đã giao anh T nhân viên dưới quyền tìm hiểu thông tin này. Anh T tiếp cận chị K khai thác thông tin, bị chị K chống đối, anh T đã bắt và nhốt chị tại Ủy ban nhân dân phường hai ngày. Để ép anh T thả vợ mình, anh H là chồng chị K đón đường khống chế, đưa cụ A mẹ anh T về nhà mình giam giữ. Ba ngày sau, do cụ A có dấu hiệu bị khủng hoảng tinh thần, anh H phải đưa cụ vào viện cấp cứu và báo cho anh T.
a)
a. Chị K và anh T cùng vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.
b)
b. Anh H vừa vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể vừa vi phạm quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng sức khỏe.
c)
c. Chị K có quyền làm đơn tố cáo về hành vi giam giữ người trái pháp luật của anh T.
d)
d. Anh H phải chịu trách nhiệm pháp lý về hành vi vi phạm pháp luật do mình gây ra.
82.
Câu 3: Do mâu thuẫn với chị H, D đã viết bài đăng lên mạng xã hội bịa đặt, vu khống chị H có quan hệ không lành mạnh với anh S nhằm xúc phạm nhân phẩm, danh dự của chị H. Sau đó, bài viết đã được nhiều người bình luận, chia sẻ, làm ảnh hưởng đến danh dự, nhân phẩm của chị H. Hành vi của D đã bị Toà án tuyên phạt 40 triệu đồng và buộc phải xin lỗi, công khai cải chính thông tin trên mạng xã hội.
a)
a. Anh D vi phạm quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự và nhân phẩm của công dân.
b)
b. Chị H là người bị vi phạm còn anh S không bị vi phạm vì bài viết của anh D chỉ hướng tới chị H.
c)
c. Những người bình luận, chia sẻ bài viết của anh D cũng vi phạm quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự và nhân phẩm của công dân.
d)
d. Việc D đã bị Toà án tuyên phạt 40 triệu đồng và buộc phải xin lỗi, công khai cải chính thông tin trên mạng xã hội là trách nhiệm pháp lý do hành vi vi phạm của anh D.
83.
Câu 4: Địa bàn X có ông Q là trưởng công an xã; anh K là công an xã; anh T, vợ chồng anh N và chị S là người dân. Nghi ngờ chị S tổ chức đánh bạc tại nhà, anh K bí mật xông vào nhà chị S để kiểm tra. Vì chị S kiên quyết không thừa nhận lại lớn tiếng xúc phạm mình, nên anh K đã tát chị S đồng thời báo cáo tình hình với ông Q. Ngay sau đó, ông Q trực tiếp đến nhà chị S yêu cầu chị về trụ sở để lấy lời khai. Vào thời điểm đó, anh T đã chứng kiến và quay video toàn bộ sự việc, rồi nhắn tin đe dọa chị S. Yêu cầu anh T xóa vi deo không được, chị S cùng anh N tới nhà anh T nói chuyện, do cửa không khóa, anh N và chị S mở cửa xông vào nhà. Đúng lúc đó anh T đi làm về, thấy anh N và chị S ở trong nhà mình, anh T vu khống hai người vào lấy trộm tài sản nên hai bên xảy ra xô xát, anh N vô ý làm anh T bị ngã tay, nên bị vợ anh N gọi điện báo anh K. Sau khi được anh K phân tích, anh N đã xin lỗi và đồng ý bồi thường cho anh T.
a)
a. Anh K không vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở vì anh là công an xã có quyền bí mật vào chỗ ở của người khác để bắt quả tang hành vi vi phạm.
b)
b. Hành vi quay vi deo rồi nhắn tin đe dọa chị S của anh T là xâm phạm tới quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự và nhân phẩm của công dân.
c)
c. Anh K và anh N đều vi phạm quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng và sức khỏe của công dân.
d)
d. Vì cửa không khóa nên anh N và chị S vào nhà anh T là không vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân.