wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập Khoa học HKII (Đề 1)

Total questions: 21

Worksheet time: 16mins

Name
Class
Date
1.

Chọn ý kiến sai.

a)

Nấm mốc làm thay đổi màu sắc bên ngoài, mùi vị của thực phẩm.

b)

Nấm mốc thường sống và phát triển ở nơi ẩm ướt, xâm nhập vào thức ăn để lâu ngày.

c)

Nấm mốc xâm nhập vào thực phẩm, làm biến đổi mùi vị thực phẩm, do đó thực phẩm trở nên thơm ngon, hấp dẫn.

d)

Nấm mốc xâm nhập vào thực phẩm tạo ra độc tố. Người sử dụng thực phẩm nhiễm nấm mốc gây tác hại cho gan, thận, gây rối loạn tiêu hoá.

2.

Ý kiến nào không đúng?

a)

Nấm độc có màu sắc khác nhau, có thể có màu đỏ, trắng, nâu, có chấm trên mũ nấm,...

b)

Nấm độc có hình dạng đặc biệt, kích thước rất to, mùi đặc trưng. Khi đi hái nấm trong rừng rất dễ phân biệt so với nấm ăn được khác.

c)

Nấm độc và nấm ăn được có nhiều đặc điểm về hình dạng, màu sắc giống nhau, chúng đều mọc ở nơi ẩm ướt.

d)

Người ăn phải nấm độc sẽ bị ngộ độc, có thể bị đi ngoài, hoa mắt, thậm chí bị ngộ độc nặng có thể dẫn đến tử vong.

3.

Tên của bốn nhóm chất dinh dưỡng có trong thức ăn là:

a)

Chất đạm, chất béo, chất sắt, vi-ta-min

b)

Chất bột đường, chất đạm, chất béo, vi-ta-min và chất khoáng

c)

Chất đạm, chất béo, vi-ta-min và chất xơ

d)

Chất bột đường, chất đạm, chất béo, chất xơ

4.

Em không đồng tình với ý kiến nào?

a)

Trong món xôi lạc với muối vừng có chứa chất bột đường, chất đạm, chất béo.

b)

Món rau cải luộc chủ yếu chứa chất đạm, vi-ta-min và chất khoáng.

c)

Trong đu đủ và chuối chứa nhiều vi-ta-min, chất khoáng.

d)

Món bánh mì kẹp trứng chứa chất đạm, vi-ta-min và chất khoáng.

5.

Ý kiến nào sai?

a)

Phối hợp nhiều loại thức ăn để có nhiều món ăn, mỗi người lựa chọn món ăn theo sở thích.

b)

Phối hợp nhiều loại thức ăn sẽ đảm bảo cơ thể được cung cấp đủ các chất cần thiết từ bốn nhóm chất dinh dưỡng có trong thức ăn.

c)

Phối hợp thức ăn có nguồn gốc từ thực vật và động vật để cơ thể được cung cấp cả chất đạm, chất béo có nguồn gốc từ thực vật và động vật, giúp cơ thể khoẻ mạnh, phát triển toàn diện.

d)

Phối hợp ăn nhiều rau, quả chín để cơ thể được bổ sung vi-ta-min, chất khoáng từ thức ăn, giúp tăng cường sức đề kháng và giúp cơ quan tiêu hoá hoạt động tốt.

6.

Chọn câu trả lời sai để giải thích lí do cần sử dụng thực phẩm an toàn.

a)

Để tránh ăn phải thực phẩm không tươi mới, thậm chí bị ôi, thiu, mốc hỏng.

b)

Để đảm bảo thực phẩm có giá trị về dinh dưỡng, năng lượng, có lợi cho sức khoẻ.

c)

Để không bị đau bụng, đi ngoài; ngộ độc thực phẩm.

d)

Để phòng tránh bệnh bị thừa cân béo phì, đảm bảo cân nặng theo chiều cao ở mức bình thường theo độ tuổi.

7.

Em không đồng tình với ý kiến nào?

a)

Nấm mốc luôn làm hỏng thực phẩm.

b)

Độ ẩm không khí cao là điều kiện thuận lợi cho nấm mốc phát triển.

c)

Nấm mốc làm cho thực phẩm bị thay đổi về hình dạng, chất lượng.

d)

Sử dụng thực phẩm nhiễm nấm mốc sẽ gây hại cho sức khoẻ.

8.

Nhóm chất dinh dưỡng nào là nguồn cung cấp năng lượng chủ yếu cho cơ thể?

a)

Chất đạm

b)

Chất béo

c)

Vi-ta-min và khoáng chất

d)

Chất bột đường

9.

Nhóm chất dinh dưỡng nào chứa nhiều năng lượng nhất?

a)

Chất đạm

b)

Chất béo

c)

Vi-ta-min và khoáng chất

d)

Chất bột đường

10.

Chất sắt có vai trò quan trọng trong quá trình tạo máu. Nhóm thực phẩm nào giúp phòng chống bệnh thiếu máu do thiếu sắt tốt nhất?

a)

Thịt bò, gan động vật, trứng, hàu, quả lựu, đu đủ, mộc nhĩ,...

b)

Thịt bò và các loại rau, quả có màu đỏ.

c)

Thịt gà và các loại rau, củ như su hào, bắp cải, củ cải,...

d)

Tôm và các loại nấm.

11.

Nhóm thực phẩm nào giàu chất đạm?

a)

Cơm, cá, dưa chuột, hạt điều

b)

Thịt, cá, trứng, đậu phụ, các loại hạt đậu

c)

Thịt, rau xanh, lạc, sắn

d)

Tôm, cua, khoai lang, ngô

12.

Can-xi và vi-ta-min D là hai chất quan trọng tham gia vào quá trình tạo xương, giúp xương chắc khoẻ và phát triển chiều cao. Thiếu hai chất này, trẻ em sẽ mắc bệnh còi xương làm hạn chế chiều cao và biến dạng xương. Việc làm nào không giúp phòng tránh bệnh còi xương?

a)

Ăn nhiều thực phẩm giàu tinh bột như cơm, bánh mì,... Ăn nhiều thực phẩm có màu vàng, đỏ như cà rốt, cam, gấc,...

b)

Tắm nắng vào sáng sớm hoặc chiều muộn.

c)

Ăn nhiều thực phẩm giàu vi-ta-min D như cá hồi, cá ngừ, lòng đỏ trứng,...

d)

Ăn các thực phẩm giàu can-xi như trứng, sữa,...

13.

Thực phẩm nào có tác dụng giúp cơ thể phòng chống bệnh?

a)

Cam

b)

Kẹo mút

c)

Bim bim

d)

Trà sữa

14.

Cơ thể sẽ gầy yếu, dẽ mắc bệnh nếu trong bữa ăn thường xuyên thiếu chất nào?

a)

Chất béo

b)

Chất bột đường

c)

Vi-ta-min và chất khoáng

d)

Chất đạm

15.

Trong chế độ ăn, thiếu chất nào sẽ khiến cơ thể mệt mỏi, hoạt động chậm chạp và thiếu tập trung?

a)

Chất béo

b)

Chất bột đường

c)

Vi-ta-min và chất khoáng

d)

Chất đạm

16.

Cơ thể có nguy cơ thiếu hụt các vi-ta-min tan trong dầu mỡ và chịu lạnh kém nếu thiếu chất nào?

a)

Chất béo

b)

Chất bột đường

c)

Vi-ta-min và chất khoáng

d)

Chất đạm

17.

Nhóm chất dinh dưỡng nào không cung cấp năng lượng cho cơ thể?

a)

Chất béo

b)

Chất bột đường

c)

Vi-ta-min và chất khoáng

d)

Chất đạm

18.

Phát biểu nào không đúng?

a)

Mỗi loại thực phẩm chỉ chứa một chất dinh dưỡng nhất định.

b)

Một loại thực phẩm có thể xếp vào nhiều nhóm chất dinh dưỡng khác nhau.

c)

Để đảm bảo sức khoẻ, cần ăn đủ bốn nhóm chất dinh dưỡng.

d)

Cần ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc thực vật và động vật để cơ thể được cung cấp đủ chất béo.

19.

Điều gì sẽ xảy ra với cơ thể nếu thường xuyên không ăn rau, quả? Chọn câu trả lời sai.

a)

Thiếu vi-ta-min và khoáng chất

b)

Dễ bị táo bón

c)

Dễ mắc bệnh truyền nhiễm

d)

Thiếu nước

20.

Đâu không phải là chế độ ăn uống cân bằng?

a)

Ăn phối hợp nhiều loại thực phẩm khác nhau.

b)

Ăn đủ bốn nhóm chất dinh dưỡng và cân đối các thành phần dinh dưỡng của cơ thể.

c)

Ăn ít muối và nhiều đường.

d)

Uống đủ nước, ăn nhiều rau, quả.

21.

Phát biểu nào đúng?

a)

Chất đạm trong thịt gia súc, gia cầm tốt hơn chất đạm trong các loại hạt đậu.

b)

Nên loại bỏ hoàn toàn mỡ động vật ra khỏi chế độ ăn vì nó không tốt cho tim mạch.

c)

Nên ăn nhiều cá vì đạm từ cá chứa các thành phần thiết yếu cho cơ thể và dễ hấp thụ, đồng thời mỡ cá tốt cho sức khoẻ.

d)

Nên thay thế hoàn toàn mỡ động vật bằng dầu thực vật trong các bữa ăn vì nó không gây hại cho tim mạch.