wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

GDCD6 HK2 Quiz

Total questions: 65

Worksheet time: 33mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1: Ý kiến nào dưới đây không đúng khi nói về tiết kiệm?

a)

Sống tiết kiệm dễ trở thành bủn xỉn, ích kỉ.

b)

Thể hiện sự quý trọng công sức bản thân và người khác.

c)

Người tiết kiệm là ngừơi biết chia sẻ, vì lợi ích chung.

d)

Tiết kiệm sẽ đem lại ý nghĩa to lớn về kinh tế.

2.

Câu 2: Những sự việc bất ngờ xảy ra, có nguy cơ đe dọa nghiêm trọng đến sức khỏe, tính mạng, gây thiệt hại về tài sản, môi trường cho bản thân, gia đình và cộng đồng xã hội là nội dung của khái niệm nào dưới đây?

a)

Ô nhiễm môi trường.

b)

Tình huống nguy hiểm.

c)

Nguy hiểm từ tự nhiên.

d)

Nguy hiểm từ xã hội.

3.

Câu 3: Tình huống nguy hiểm từ con người là 

a)

những mối nguy hiểm bất ngờ, xuất phát từ những hành vi cố ý hoặc vô tình từ con người.

b)

những hiện tượng tự nhiên có thể gây tổn thất về người, tài sản, môi trường, điều kiện sống.

c)

những mối nguy hiểm bất ngờ, xuất phát từ những hiện tượng tự nhiên gây tổn thất về người, tài sản.

d)

biểu hiện kinh tế suy giảm có thể gây tổn thất về người, tài sản, môi trường, điều kiện sống.

4.

Câu 4: Ý kiến nào dưới đây không đúng khi nói về tiết kiệm?

a)

Tiết kiệm sẽ đem lại ý nghĩa to lớn về kinh tế.

b)

Thể hiện sự quý trọng công sức bản thân và người khác.

c)

Người tiết kiệm là ngừơi biết chia sẻ, vì lợi ích chung.

d)

Tiết kiệm làm cho cuộc sống không được thoải mái.

5.

Câu 5: Tình huống nào dưới đây không gây nguy hiểm đến con người? 

a)

Bạn A được bố dạy bơi ở bể bơi của nhà văn hóa huyện.

b)

Khu chung cư nhà bạn B đang xảy ra hỏa hoạn lớn.

c)

Các bạn đang tụ tập tắm ở khu vực bãi biển cấm.

d)

Bạn T lội qua suối để về nhà trong lúc trời mưa to

6.

Câu 6: Khi phát hiện có cháy nổ, hỏa hoạn xảy ra chúng ta gọi điện vào số của đội phòng cháy chữa cháy là

a)

114

b)

113

c)

115

d)

116

7.

Câu 7: Để tiết kiệm thời gian, vào những lúc rảnh rỗi em sẽ làm gì?

a)

Chơi rất nhiều thể loại game.

b)

Rủ bạn bè tụ tập nơi quán xá để ăn uống.

c)

Lên Facebook nói chuyện với mọi người.

d)

Học bài, đọc sách, giúp bố mẹ việc nhà.

8.

Câu 8: Khi nhà bạn đang ở tầng 10, bạn thấy tầng 8 và 9 phát hiện có cháy nổ, hỏa hoạn bạn sẽ?

a)

chạy lên tầng cao hơn nơi chưa cháy.

b)

thoát hiểm bằng cầu thang máy cho nhanh.

c)

chạy xuống bằng cầu thang bộ theo chỉ dẫn thoát nạn.

d)

ở trong phòng đóng kín các cửa lại để khói khỏi vào.

9.

Câu 9: Dấu hiệu ban đầu nào dưới đây để chúng ta nhận biết  về đám cháy?

a)

Khói nghi ngút, đổ vỡ vật dụng quanh đám cháy.

b)

Ánh lửa, khói đen.

c)

Ánh lửa, khói nghi ngút.

d)

Khói, ánh lửa, mùi cháy.

10.

Câu 10: Để đảm bảo an toàn cho bản thân khi mưa dông, lốc, sét chúng ta cần tránh

a)

trú dưới gốc cây, cột điện.

b)

tắt thiết bị điện trong nhà.

c)

tìm nơi trú ẩn an toàn.

d)

ở nguyên trong nhà

11.

Câu 11: Khi đang chơi trong nhà, A thấy có người phụ nữ lạ mặt giới thiệu là người quen của bố mẹ, muốn vào nhà A để chơi. Nếu em là A em sẽ làm như thế nào? 

a)

Lễ phép mời người phụ nữ lạ mặt vào nhà.

b)

Chửi mắng và đuổi người phụ nữ lạ mặt đi.

c)

Mở cửa cho người phụ nữ vào nhưng cảnh giác.

d)

Không mở cửa, gọi điện thoại báo bố mẹ biết

12.

Câu 12: Khi đang trên đường từ trường học về nhà, H thấy có người đàn ông lạ mặt, nhờ H chuyển đồ giúp và hứa cho em một khoản tiền. Trong trường hợp này, nếu là H em sẽ làm như thế nào? 

a)

Từ chối không giúp.

b)

Vui vẻ, nhận lời.

c)

Phân vân, lưỡng lự.

d)

Trả nhiều tiền thì giúp

13.

Câu 13: Khi đang trên đường đi học về, hai bạn T và H gặp cơn mưa dông lớn, sấm sét ầm ầm. H giục T mặc áo mưa và chạy thật nhanh về nhà. Trong trường hợp này, nếu là T em sẽ làm như thế nào? 

a)

Rủ H cùng mình tìm nơi trú ẩn an toàn.

b)

Mặc áo mưa và chạy thật nhanh về nhà.

c)

Tìm gốc cây to có tán rộng trú tạm đã.

d)

Không mặc áo mưa nữa để chạy cho nhanh

14.

Câu 14: Tình huống nào dưới đây là tình huống nguy hiểm từ tự nhiên?

a)

Lũ lụt.

b)

Trộm cắp.

c)

Bạo lực gia đình.

d)

Xâm hại tình dục.

15.

Câu 15: Sống tiết kiệm sẽ mang lại ý nghĩa nào sau đây?

a)

Dễ trở thành ích kỉ, bủn xỉn và bạn bè xa lánh.

b)

Không được thỏa mãn hết nhu cầu vật chất và tinh thần.

c)

Biết quý trọng công sức của bản thân và người khác.

d)

Không có động lực để chăm chỉ để làm việc nữa.

16.

Câu 16: Nhân vật trong tình huống nào dưới đây đã biết ứng phó với tình huống nguy hiểm từ con người?

a)

L lên xe của một người đàn ông lạ mặt khi ông ấy đề nghị đưa L về nhà.

b)

Khi bị người đàn ông lạ mặt chạm vào vùng nhạy cảm, B sợ hãi, không dám nói với ai.

c)

Nhà ông K bị trộm đột nhập, lấy đi nhiều tài sản, nhưng ông K không dám báo công an.

d)

Khi phát hiện có hỏa hoạn, A nhanh chóng thông báo cho mọi người và gọi số 114

17.

Câu 17: Câu thành ngữ, tục ngữ nào dưới đây nói về tiết kiệm?

a)

Tích tiểu thành đại.

b)

Học, học nữa, học mãi.

c)

Có công mài sắt có ngày nên kim.

d)

Đi một ngày đàng học một sàng khôn.

18.

Câu 18: Để ứng phó với tình huống nguy hiểm từ lũ quét, lũ ống, sạt lở đất chúng ta không nên thực hiện hành động nào dưới đây?

a)

Thường xuyên xem dự báo thời tiết.

b)

Chủ động chuẩn bị phòng chống (đèn phin, thực phẩm…).

c)

Nhanh chóng bơi qua sông, suối để di chuyển tới nơi an toàn.

d)

Gọi số 112 khi cần trợ giúp tìm kiếm cứu nạn trên phạm vi toàn quốc.

19.

Câu 19: Những mối nguy hiểm bất ngờ, xuất phát từ những hành vi cố ý hoặc vô tình từ con người gây nên tổn thất cho con người và xã hội là tình huống nguy hiểm từ

a)

ô nhiễm.

b)

tự nhiên.

c)

xã hội.

d)

con người.

20.

Câu 20: Sử dụng một cách hợp lý, đúng mức của cải vật chất, thời gian sức lực của mình và của người khác gọi là

a)

tiết kiệm.

b)

hà tiện.

c)

keo kiệt.

d)

bủn xỉn.

21.

Câu 21: Để tự bảo vệ bản thân được an toàn tránh tình huống bị đuối nước chúng ta nên

a)

đi bơi một mình nhưng cần tránh vùng cảnh báo nguy hiểm.

b)

đi bơi một mình cho thoải mái nhưng phải mang áo phao.

c)

đi bơi cần có sự cho phép và giám sát của bố mẹ.

d)

đi cùng hội bạn thân

22.

Câu 22: Tiết kiệm sẽ giúp chúng ta

a)

sống có ích.

b)

làm giàu cho bản thân gia đình và đất nước.

c)

yêu đời hơn.

d)

vui vẻ hơn.

23.

Câu 23: Đối lập với tiết kiệm là

a)

xa hoa, lãng phí.

b)

cần cù, chăm chỉ.

c)

cẩu thả, hời hợt.

d)

trung thực, thẳng thắn.

24.

Câu 24: Khi gặp tình huống nguy hiểm, chúng ta cần

a)

hoang mang.

b)

lo lắng.

c)

bình tĩnh.

d)

hốt hoảng.

25.

Câu 25: Ngoài việc tiết kiệm về tiền của, theo em chúng ta cần tiết kiệm yếu tố nào?

a)

Nhân phẩm.

b)

Sức khỏe.

c)

Lời nói.

d)

Danh dự.

26.

Câu 26: Câu nói: Cơm thừa gạo thiếu nói đến điều gì dưới đây?

a)

Lãng phí, thừa thãi.

b)

Cần cù, siêng năng.

c)

Trung thực, thẳng thắn.

d)

Tiết kiệm.

27.

Câu 27: Câu ca dao tục ngữ nào dưới đây nói về sự keo kiệt, bủn xỉn?

a)

Vung tay quá trán.

b)

Năng nhặt chặt bị.

c)

Vắt cổ chày ra nước.

d)

Kiếm củi 3 năm thiêu 1 giờ.

28.

Câu 28: Khi K đang ngồi xem ti vi một mình trong phòng khách vừa bật điều hòa vừa quạt trần thì A đến rủ đi đá bóng. Thấy vậy, K liền cùng bạn A chạy đi chơi mà không tắt các thiết bị điện trong nhà. Nếu là bạn A em sẽ khuyên bạn K điều gì?

a)

Tắt tất cả các phương tiện, thiết bị dùng điện khi không cần thiết. 

b)

Đồng ý với bạn, để vậy lát đi đá bóng về không cần bật nữa.

c)

Khuyên bạn tắt ti vi, nhưng vẫn để điều hòa lát đá bóng về cho mát.

d)

Không nói gì vì đó là việc của bạn, mình không quan tâm.

29.

Câu 29: Câu tục ngữ “buôn tàu, bán bè không bằng ăn dè hà tiện” phản ánh về đức tính gì ở con người?

a)

Siêng năng, chăm chỉ.

b)

Tiết kiệm.

c)

Kiên trì.

d)

Thương yêu con người.

30.

Câu 30: Đọc thông tin dưới đây và trả lời câu hỏi: 

Năm học vừa rồi, K đạt giải nhất kì thi tuyển chọn học sinh giỏi cấp thành phố. Bố mẹ K rất vui và tự hào nên quyết định tổ chức liên hoan thật to để mời họ hàng đến chung vui. K khuyên bố mẹ không nên tổ chức liên hoan linh đình và tâm sự rằng: bản thân mới chỉ đạt được một thành tích nhỏ, K vẫn cần cố gắng, nỗ lực học tập nhiều hơn. Tuy nhiên, bố mẹ K không đồng ý với góp ý của K, bố mẹ vẫn quyết định tới nhà bác Q vay tiền để tổ chức 20 bàn tiệc.

Theo em, trong tình huống trên, nhân vật nào đã thể hiện đức tính tiết kiệm?

a)

Bác Q.

b)

Bố mẹ K.

c)

Bạn K.

d)

Bố mẹ K và K.

31.

Câu 31: Em đồng ý với hành động tiết kiệm nào dưới đây?

.

a)

Q rủ T ra quán chơi điện tử tiêu hết cả số tiền mẹ mới cho để mua sách.

b)

D thường bật điều hòa, tivi suốt ngày, ngay cả khi ra sân chơi với các bạn.

c)

Khi ăn tự chọn ở nhà hàng, L và mọi người chỉ lấy vừa đủ thức ăn.

d)

K đòi bố mẹ mua điện thoại xịn chỉ để chụp ảnh sống ảo trên Facebook.

32.

Câu 32: Tiết kiệm thể hiện điều gì ở con người?

a)

Thể hiện sự quý trọng thành quả lao động.

b)

Xài thoải mái.

c)

Làm gì mình thích.

d)

Có làm thì có ăn.

33.

Câu 33: Hành động nào dưới đây không biểu hiện sự tiết kiệm?

a)

Tiêu xài hoang phí.

b)

Chi tiêu hợp lí.

c)

Bảo vệ của công.

d)

Bảo quản đồ dùng.

34.

Câu 34: Hành động nào sau đây thể hiện sự tiết kiệm?

a)

Bảo quản đồ dùng học tập cẩn thận.

b)

Bật đèn sáng khắp nhà cho đẹp.

c)

Vứt rác bừa bãi tại nơi công cộng.

d)

Khai thác tài nguyên khoáng sản bừa bãi.

35.

Câu 35: Học sinh cần phải thực hành tính tiết kiệm thông qua

a)

ăn ít để tiết kiệm thức ăn

b)

không cần tiết kiệm tiền bạc, của cải, thời gian.

c)

tránh xa lối sống đua đòi, xa hoa và lãng phí.

d)

cả ba đáp án trên đều đúng.

36.

Câu 36: Gia đình V sống bằng những đồng lương ít ỏi của bố. Mấy hôm nữa là đến sinh nhật V, nhóm bạn thân trong lớp gợi ý V tổ chức sinh nhật ở nhà hàng cho sang trọng. Nếu là V em sẽ làm gì?

a)

Xin bố mẹ tiền để tổ chức ở nhà hàng cho sang trọng.

b)

Tổ chức sinh nhật tại nhà đơn giản tiết kiệm đầm ấm, vui vẻ.

c)

Chửi cho bạn một trận vì không biết nghĩ cho gia cảnh nhà mình.

d)

Mỗi năm sinh nhật có một lần nên phải tổ chức hoàng tráng.

37.

Câu 37: Bên cạnh cái ao nhà A trồng mấy luống rau, hằng ngày bố bạn A không lấy nước ao để tưới rau mà lấy nước sạch sử dụng trong gia đình để tưới rau, trong khi không đủ nước sạch để sinh hoạt. Sau khi học xong bài này, nếu là bạn A em sẽ khuyên bố như thế nào?

a)

Khuyên bố dùng nước ao để tưới rau.

b)

Không nói gì cả, đó là việc của bố.

c)

Em đồng tình với việc làm đó của bố.

d)

Em lấy nước sạch ra tưới rau giúp bố.

38.

Câu 38: Những hiện tượng tự nhiên có thể gây tổn thất về người, tài sản, tình huống nguy hiểm từ

a)

con người.

b)

ô nhiễm.

c)

tự nhiên.

d)

xã hội.

39.

Câu 39: Từ hôm mẹ mua chiếc điện thoại để tiện liên lạc, H không muốn rời nó lúc nào. Ngoài những giờ lên lớp, H lại mở điện thoại lướt web, lên mạng xã hội tán chuyện với bạn bè, chơi điện tử nên đã sao nhãng chuyện học hành. Nếu là bạn của H em sẽ khuyên bạn điều gì?

a)

Nên dành thời gian nhiều cho cho học tập, phụ giúp bố mẹ. 

b)

Đồng ý với bạn, nên dành thời gian làm những điều mình thích.

c)

Chửi cho bạn một trận vì ham chơi, chẳng chịu học hành gì cả.

d)

Nhờ bạn dạy cho mình những trò chơi điện tử mới.

40.

Câu 40: Giữa buổi trưa nắng nóng, khi vừa tan học bạn V đang bước thật nhanh để về nhà, thì có một người phụ nữ ăn mặt rất sang trọng, tự giới thiệu là bạn của mẹ và được mẹ nhờ đưa V về nhà. Trong trường hợp này, nếu là V em sẽ làm như thế nào? 

a)

Vui vẻ lên xe để nhanh về nhà không nắng.

b)

Khéo léo gọi điện cho bố mẹ để xác nhận thông tin.

c)

Từ chối ngay và chửi mắng người đó là đồ bắt cóc.

d)

Đi khắp nơi điều tra rõ xem người phụ nữ đó là ai

41.

Câu 41: Công dân là

a)

người dân của một nước, có các quyền và nghĩa vụ được pháp luật qui định.

b)

người dân của một nước, được hưởng tất cả các quyền theo pháp luật qui định.

c)

người dân của một nước, phải làm tất cả các nghĩa vụ được pháp luật qui định.

d)

người dân của nhiều nước, có các quyền và nghĩa vụ được pháp luật qui định

42.

Câu 42: Công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là người có quốc tịch

a)

nhiều nước.

b)

nước ngoài.

c)

quốc tế.

d)

Việt Nam

43.

Câu 43: Quốc tịch là 

a)

căn cứ xác định công dân của một nước.

b)

căn cứ xác định công dân của nhiều nước.

c)

căn cứ xác định công dân của nước ngoài.

d)

căn cứ để xác định công dân đóng thuế.

44.

Câu 44: Quốc tịch là căn cứ xác định công dân của một nước, thể hiện mối quan hệ giữa

a)

Nhà nước và công dân nước đó.

b)

công dân và công dân nước đó.

c)

tập thể và công dân nước đó.

d)

công dân với cộng đồng nước đó.

45.

Câu 45: Công dân nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là

a)

tất cả những người có quốc tịch Việt Nam.

b)

tất cả những người Việt dù sinh sống ở quốc gia nào.

c)

tất cả những người sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam.

d)

tất cả những người có quyền và nghĩa vụ do Nhà nước Việt Nam qui định.

46.

Câu 46: Người nào dưới đây không phải là công dân nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam?

a)

trẻ em sinh ra ở Việt Nam có cha mẹ là người không quốc tịch nhưng có nơi thường trú tại Việt Nam.

b)

người nước ngoài đã nhập quốc tịch Việt Nam.

c)

người không quốc tịch, sống và làm việc ở Việt Nam.

d)

trẻ em sinh ra ở Việt Nam, có mẹ là người Việt Nam và cha không rõ là ai.

47.

Câu 47: Công dân mang quốc tịch Việt Nam là

a)

người nước ngoài đã nhập quốc tịch Việt Nam.

b)

người không quốc tịch, sống và làm việc ở Việt Nam.

c)

người nước ngoài sống và làm việc trên lãnh thổ Việt Nam.

d)

chuyên gia người nước ngoài làm việc lâu năm tại lãnh thổ Việt Nam.

48.

Câu 48: Người nào dưới đây không phải là công dân nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam?

a)

Trẻ em có cha mẹ là công dân của Việt Nam.

b)

Người nước ngoài đã nhập quốc tịch Việt Nam.

c)

Người nước ngoài sống và làm việc trên lãnh thổ Việt Nam.

d)

Trẻ em sinh ra ở Việt Nam, có mẹ là người Việt Nam, cha không rõ là ai.

49.

Câu 49: Công dân nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là

a)

người có quyền và nghĩa vụ do Nhà nước Việt Nam qui định. 

b)

người không quốc tịch, sống và làm việc ở Việt Nam.

c)

người nước ngoài sống và làm việc trên lãnh thổ Việt Nam.

d)

trẻ em sinh trên lãnh thổ Việt Nam, có cha mẹ là người Việt Nam.

50.

Câu 50: Trường hợp nào dưới đây là công dân nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam?

a)

Bố mẹ H là người Nga đến Việt Nam làm ăn sinh sống.

b)

Trẻ sơ sinh bị bỏ rơi ở Việt Nam mà không rõ cha mẹ là ai.

c)

Ông X là chuyên gia nước ngoài làm việc lâu năm tại Việt Nam.

d)

Con của bà Z có quốc tịch Mĩ sống ở Việt Nam, bố chưa rõ là ai.

51.

Câu 51: Em đồng ý với ý kiến nào dưới đây?

a)

Công dân là những người sống trên một đất nước.

b)

Công dân là những người sống trên một đất nước có cùng màu da và tiếng nói.

c)

Công dân là những người mang quốc tịch của quốc gia, có các quyền và nghĩa vụ do pháp luật qui định.

d)

Công dân là những người được hưởng quyền và làm tất cả các nghĩa vụ do pháp luật qui định.

52.

Câu 52: Bố mẹ bạn A là người Mĩ đến Việt Nam làm ăn, sinh sống. Vì thế bạn A được lớn lên ở Việt Nam. Trong trường hợp này, theo em bạn A là người mang quốc tịch nước nào?

a)

Bạn A là người Việt gốc Mĩ.

b)

Bạn A là người mang quốc tịch Mĩ.

c)

Bạn A là công dân của Việt Nam.

d)

Bạn A có hai quốc tịch Việt – Mĩ.

53.

Câu 53: Vào buổi sáng sớm hai vợ chồng bà A đi tập thể dục. Đi được một đoạn thì thấy tiếng trẻ khóc. Hai vợ chồng bà A nghĩ đấy là đứa trẻ nhà hàng xóm, nên đi tiếp, nhưng càng lại gần cái làn phía trước thì tiếng trẻ khóc to hơn, bà nhìn vào thì thấy một đứa trẻ sơ sinh bị bỏ rơi. Thương đứa bé không ai chăm sóc nên hai vợ chồng bà A đã bế về nhà, làm các thủ tục nhận bé làm con nuôi hợp pháp. Trong trường hợp này, em bé là người mang quốc tịch nào?

a)

Mang quốc tịch giống vợ chồng bà A.

b)

Không có quốc tịch vì không biết bố mẹ đẻ là ai.

c)

Có thể mang nhiều quốc tịch khác nhau.

d)

Để sau lớn em bé đó tự quyết định quốc tịch của mình.

54.

Câu 54: Trong các trường hợp sau, trường hợp nào không phải là công dân Việt Nam?

Trường hợp 1. Trẻ sơ sinh bị bỏ rơi, trẻ em được tìm thấy trên lãnh thổ Việt Nam mà không rõ cha mẹ là ai.

Trường hợp 2. Trẻ em sinh ra trong hoặc ngoài lãnh thổ Việt Nam mà sinh ra có cha và mẹ là công dân Việt Nam.

Trường hợp 3. Trẻ em sinh ra trên lãnh thổ Việt Nam, có cả bố và mẹ đều là người nước ngoài.

a)

Cả 3 trường hợp.

b)

Trường hợp số 1, 2

c)

Trường hợp số 3

d)

Trường hợp số 1

55.

Câu 55: Đọc thông tin sau đây và trả lời câu hỏi: S là công dân nước Mĩ, ông đã sinh sống và làm việc ở Việt Nam được 10 năm. S nói thành thạo tiếng Việt và có nếp sinh hoạt giống với người Việt. Tuy vậy, trong 10 năm đó, ông S không làm đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam. Vậy ông S có phải là công dân Việt Nam không?

a)

Có, vì ông S nói thành thạo tiếng Việt.

b)

Có, vì ông đã sinh sống ở Việt Nam được 10 năm.

c)

Không, vì ông S không làm đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam.

d)

Không, vì thời gian sống ở Việt Nam của ông S quá ngắn.

56.

Câu 56: L là con của ông J (người Đức) và cô M (người Việt Nam). Khi sinh L, ông J và cô M đã có thỏa thuận bằng văn bản để L mang quốc tịch Việt Nam. Trong trường hợp trên, những nhân vật nào là công dân Việt Nam?

a)

Ông J và cô M.

b)

Cô M và L.

c)

Ông J và L.

d)

Cả ba nhân vật.

57.

Câu 57: Nội dung nào dưới đây không thuộc nhóm quyền chính trị cơ bản của công dân Việt Nam?

a)

Quyền bầu cử, ứng cử vào các cơ quan nhà nước.

b)

Quyền tham gia quản lí nhà nước.

c)

Quyền bất khả xâm phạm về thân thể.

d)

Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo.

58.

Câu 58: Nội dung nào dưới đây thuộc nhóm quyền kinh tế của công dân Việt Nam?

a)

Quyền tự do đi lại và cư trú.

b)

Quyền được đảm bảo an sinh xã hội.

c)

Quyền tự do kinh doanh.

d)

Quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí.

59.

Câu 59: Nội dung nào dưới đây thuộc nhóm quyền chính trị của công dân Việt Nam?

a)

Quyền tự do đi lại và cư trú.

b)

Quyền được đảm bảo an sinh xã hội.

c)

Quyền tự do kinh doanh.

d)

Quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí.

60.

Câu 60: Người dân trong bức ảnh dưới đây đang thực hiện quyền cơ bản nào?

 

a)

Quyền bầu cử, ứng cử vào các cơ quan quyền lực của nhà nước.

b)

Quyền được pháp luật bảo hộ về sức khỏe, danh dự, nhân phẩm.

c)

Quyền nghiên cứu khoa học và công nghệ, sáng tạo văn học, nghệ thuật.

d)

Quyền sở hữu về thu nhập hợp pháp, của cải để dành, nhà ở…

61.

Câu 61: Người dân trong bức ảnh sau đang thực hiện nghĩa vụ cơ bản nào?

a)

Bảo vệ môi trường.

b)

Nộp thuế.

c)

Nghĩa vụ quân sự.

d)

Học tập.

62.

Trong các trường hợp sau, trường hợp nào vi phạm pháp luật?

Trường hợp 1. Tàng trữ và buôn bán ma túy.

Trường hợp 2. Người dân tham ra bầu cử Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp.

Trường hợp 3. Trốn thuế.

a)

Trường hợp 1, 2.

b)

Trường hợp 2, 3.

c)

Trường hợp 1, 3.

d)

Cả 3 trường hợp.

63.

Câu 63: Nhà hàng xóm của L đi vắng nên đã nhờ L nhận thư hộ. Do quá tò mò nên L đã tự ý mở thư ra xem. Việc làm của L đã vi phạm quyền cơ bản nào của công dân?

a)

Quyền bất khả xâm phạm về thân thể, danh dự và nhân phẩm.

b)

Quyền được bảo vệ, chăm sóc sức khỏe.

c)

Quyền tự do đi lại và cư trú.

d)

Quyền được pháp luật bảo vệ về điện thư, điện tín, điện thoại

64.

Câu 64: Đọc thông tin sau đây và trả lời câu hỏi: Giờ ra chơi, H phát hiện mình bị mất tiền. Do nghi ngờ Q (bạn cùng bàn với H) ăn cắp, nên H đã lao vào đánh Q, khiến Q bị thương. Việc làm của H đã vi phạm quyền cơ bản nào của công dân?

a)

Quyền bất khả xâm phạm về thân thể.

b)

Quyền được bảo vệ, chăm sóc sức khỏe.

c)

Quyền tự do đi lại và cư trú.

d)

Quyền được tự do kinh doanh.

65.

Câu 65: Nội dung nào dưới đây thuộc nhóm quyền văn hóa – xã hội của công dân Việt Nam?

a)

Quyền tự do đi lại và cư trú.

b)

Quyền được đảm bảo an sinh xã hội.

c)

Quyền tự do kinh doanh.

d)

Quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí.

Similar Resources on Wayground