Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

sử 11 ck2 bài 13

Total questions: 50

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1. Khu vực nào của Việt Nam không giáp với Biển Đông?

a)
A. Tây Bắc.
b)
B. Đông Bắc.
c)
C. Tây Nam.
d)
D. Đông Nam.
2.
Câu 2. Bờ biển nước ta kéo dài từ tỉnh nào đến tỉnh nào?
a)
A. Quảng Ninh đến Kiên Giang.
b)
C. Thái Bình đến Cà Mau
c)
B. Hải Phòng đến Cần Thơ.
d)
D. Nam định đến Bình Thuận.
3.
Câu 3. Việt Nam năm ở phía nào của Biển Đông?
a)
A. Phía Đông Nam.
b)
B. Phía Tây.
c)
C. Phía Nam.
d)
D. Phía Tây Bắc.
4.

Câu 4. Biển Đông nước ta góp phần quan trọng vào việc phát triển các ngành kinh tế trọng điểm ngoại trừ

a)
A. nông nghiệp trồng lúa nước.
b)
B. thương mại hàng hải.
c)
C nuôi trồng thủy sản.
d)
D. du lịch - dịch vụ.
5.
Câu 5. Hệ thống các cảng nước sâu và cảng trung bình được xây dựng dọc bờ Biển Đông là điều kiện thuận lợi cho Việt Nam phát triển ngành kinh tế chủ yêu nào sau đây!
a)
A. nông nghiệp trồng lửa nước.
b)
B. thương mại hàng hải.
c)
C. nuôi trồng thủy sản.
d)
D. khai thác tài nguyên sinh vật biển.
6.
Câu 6. Quốc gia đầu tiên khai phá, xác lập chủ quyền và quản lý liên tục đối với quân đàn Trường Sa và Hoàng Sa là
a)
A. Việt Nam.
b)
B. Trung Quốc.
c)
C. Thái Lan.
d)
D. Campuchia.
7.
Câu 7. Dưới thời chúa Nguyễn thế kỷ XVII, tổ chức nào sau đây có nhiệm vụ đến khai thác sản vật, thực thi chủ quyền tại quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa?
a)
A. Đội Hoàng Sa.
b)
B. Đội Trường Sa.
c)
C. Đội Bắc Hải.
d)
D. Cảnh sát biển.
8.

Câu 8. Dưới thời chúa Nguyễn Phúc Chu, đầu thế kỉ XVIII, tổ chức nào sau đây có nhiệm vụ đến khai thác sản vật, kiểm tra, kiểm soát, thực thi chủ quyền của Việt Nam ở khu vực Bắc Hài, đảo Côn Lôn và các đảo ở Hà Tiên?

a)
A. Đội Hoàng Sa.
b)
B. Đội Trường Sa.
c)
C. Đội Bắc Hải.
d)
D. Cảnh sát biển.
9.

Câu 9. Nhằm bảo vệ và thực thí chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông, hình thức đấu tranh nào sau đây không được nhà nước Việt Nam áp dụng?

a)
A. Chủ động tấn công vũ trang.
b)
B. Vũ trang tự vệ.
c)
C. Đàm phán ngoại giao.
d)
D. Hỗ trợ ngư dân bám biển.
10.

Câu 10. Lực lượng chính quy chủ chốt thực hiện nhiệm vụ bảo vệ chủ quyền biển đảo ở Việt Nam hiện nay là

a)
A. Hải quân.
b)
B. Không quân.
c)
C. Phòng không.
d)
D. Công binh.
11.
Câu 11. Chủ trương nhất quân của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong việc hợp tác giải quyết các tranh chấp, bất đồng trên Biển Đông hiện nay là sử dụng biện pháp đấu tranh nào?
a)
A. Đấu tranh hòa bình.
b)
C. Khởi nghĩa vũ trang.
c)
B. Bạo lực cách mạng.
d)
D. Kết hợp hòa bình với bạo lực.
12.
Câu 12. DOC là cụm từ viết tắt theo tiếng Anh của văn bản pháp luật nào sau đây liên quan đến vấn đề biển đảo, được ký kết giữa 10 nước ASEAN và Trung Quốc?
a)
A. Tuyên bố về ứng xử của các bên ở Biển Đông.
b)
B. Luật Biển Việt Nam.
c)
C. Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển.
d)
D. Bộ quy tắc ứng xử tại biển Đông.
13.

Câu 13. COC là cụm từ viết tắt theo tiếng Anh của văn bản pháp luật nào sau đây liên quan đến vẫn để biến đào mà các nước ASEAN đang xây dựng để góp phần giữ gìn hòa bình, ổn định ở Biển Đông?

a)
A. Tuyên bố về ứng xử của các bên ở Biển Đông.
b)
B. Luật Biển Việt Nam.
c)
C. Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển.
d)
D. Bộ quy tắc ứng xử tại biển Đông.
14.
Câu 14. UNCLOS là cụm từ viết tắt theo tiếng Anh của văn bản pháp luật nào sau đây liên quan đến vấn đề biên đạo?
a)
A. Tuyên bố về ứng xử của các bên ở Biển Đông.
b)
B. Luật Biển Việt Nam.
c)
C. Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển.
d)
D. Bộ quy tắc ứng xử tại biển Đông.
15.

Câu 15. Để khẳng định chủ quyền biển, đảo Việt Nam, văn bản pháp luật nào sau đây có vai trò đặc biệt quan trọng?

a)
A. Hiến pháp.
b)
B. Luật Biển Việt Nam.
c)
C. Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển.
d)
D. Luật Dân quân tự vệ.
16.

Câu 16. Bộ các quy định về sử dụng các đại dương của thế giới được thể hiện trong văn kiện nào sau đây?

a)
A. Tuyên bố về ứng xử của các bên ở Biển Đông.
b)
B. Luật Biển Việt Nam.
c)
C. Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển.
d)
D. Bộ quy tắc ứng xử tại biển Đông.
17.
Câu 17. Tuyên bố về ứng xử của các bên ở Biển Đông (DOC) được kí kết bởi
a)
A. ASEAN và Hàn Quốc.
b)
B. ASEAN và Mĩ.
c)
C. ASEAN và Trung Quốc.
d)
D. ASEAN và Nhật Bản.
18.
Câu 18. Dưới triều Nguyễn, các đội Hoàng Sa, Bắc Hải được tái lập và đặt trong một tổ chức chung có tên gọi là gì?
a)
A. Đội Trường Đà.
b)
B. Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân.
c)
C. Hải quân nhân dân Việt Nam.
d)
D. Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam.
19.
Câu 19. “Cát vàng" là một cách gọi khác của quần đảo nào ở nước ta?
a)
A. Trường Sa.
b)
B. Hoàng Sa.
c)
C. Phú Quốc.
d)
D. Cô Tô.
20.
Câu 20. Để bảo vệ và thực thi chủ quyền ở Biển Đông, nhà nước Việt Nam đã có hoạt động nào?
a)
A. Ban hành các chính sách, biện pháp và hành động cụ thể,
b)
B. Thỏa hiệp với các quốc gia cùng chung Biển Đông.
c)
C. Sử dụng bạo lực để khẳng định chủ quyền trên Biển Đông.
d)

D. Giải quyết các tranh chấp trên Biển Đông bằng biện pháp phi hòa bình.

21.
Câu 21. Nội dung nào không thể hiện đúng vai trò của Biển Đông ở nước ta?
a)
A. Phát triển thương mại hàng hải.
b)
B. Phát triển nông nghiệp trồng lúa nước.
c)
C. Cung cấp tài nguyên sinh vật biển phong phú.
d)
D. Tiềm năng phát triển du lịch biển.
22.
Câu 22. Trong các thế kỷ XVII - XVIII, chúa Nguyễn đã tổ chức 2 đội quân ra Hoàng Sa và Trường Sa, đó là những đội quân nào?
a)
A. "Hoàng Sa" - "Cát Vàng".
b)
B. “Cát Vàng" - " Bắc Hải".
c)
C. "Cảnh Dương" - "Bình Sơn".
d)
D. "Hoàng Sa" - "Bắc Hải".
23.
Câu 23. Một trong những nguồn tài nguyên quan trọng nhất ở thềm lục địa Việt Nam ở Biển Đông là?
a)
A. Dầu khí.
b)
B. Thạch cao.
c)

C. Cát đen.

d)
D. Than đá.
24.
Câu 24. Cảnh quan ở Biển Đông đa dạng với nhiều bãi cát, vịnh, hang động, tạo điều kiện cho Việt Nam phát triển ngành kinh tế mũi nhọn nào sau đây?
a)
A. Công nghiệp khai khoáng.
b)
B. Du lịch.
c)
C. Thương mại biển.
d)
D. Giao thông hàng hải.
25.
Câu 25. Nguồn tài nguyên sinh vật phong phú và đa dạng của Biển Đông đã tạo điều kiện để Việt Nam có thể phát triển ngành kinh tế nào?
a)
A. Khai thác tài nguyên sinh vật biển.
b)
B. Công nghiệp khai khoáng.
c)
C. Sửa chữa và đóng tàu.
d)
D. Giao thông hàng hải.
26.
Câu 26. Biển Đông là "cửa ngõ" để Việt Nam giao lưu kinh tế và hợp tác với các nước trên thế giới, đặc biệt là khu vực nào?
a)
A. Châu Á - Châu Đại Dương.
b)
B. Châu Á - Thái Bình Dương.
c)
C. Châu Đại Dương - Thái Bình Dương.
d)
D. Ấn Độ Dương - Thái Bình Dương.
27.
Câu 27. Biển Đông có tầm quan trọng như thế nào về quốc phòng, an ninh đối với Việt Nam?
a)
A. Địa bàn chiến lược quan trọng về kinh tế ở khu vực Châu Á.
b)
B. Điểm điều tiết giao thông đường biển quan trọng bậc nhất Châu Á
c)
C. Giữ vai trò bảo vệ an ninh hàng hải, chủ quyền lãnh thổ nước ta.
d)
D. Tuyến hàng hải quốc tế nhộn nhịp lớn thứ hai trên thế giới.
28.

Câu 28. Ý nào sau đây phản ánh không đúng tầm quan trọng của Biển Đông về quốc phòng, an ninh đối với Việt Nam?

a)
A. Cửa ngõ, tuyến phòng thủ bảo vệ đất liền từ xa.
b)
B. Bảo vệ an ninh hàng hải, chủ quyền lãnh thổ.
c)
C. Con đường giao thương giữa các vùng trong cả nước.
d)
D. Góp phần phát triển các ngành kinh tế trọng điểm.
29.

Câu 29. Đối với Việt Nam, Biển Đông có tầm quan trọng chiến lược như thế nào trong phát triển các ngành kinh tế trọng điểm?

a)
A. Tạo điều kiện để nước ta giao lưu, hội nhập với các nền văn hóa khác.
b)
B. Điểm điều tiết giao thông đường biển quan trọng bậc nhất ở Châu Á.
c)
C. Góp phần quan trọng vào việc phát triển các ngành kinh tế trọng điểm.
d)
D. Tuyến hàng hải nhộn nhịp lớn thứ hai trên thế giới với lượng hàng hóa lớn.
30.
Câu 30. Biển Đông có vai trò quan trọng như thế nào đổi với Việt Nam về lĩnh vực giao thông hàng hải
a)
A. Tạo điều kiện thuận lợi cho Việt Nam phát triển thương mại hàng hải.
b)
B. Góp phần quan trọng vào việc phát triển kinh tế trọng điểm của Việt Nam.
c)
C. Giữ vai trò trong bảo vệ an ninh hàng hải, chủ quyền lãnh thổ nước ta.
d)
D. Tạo điều kiện để nước ta giao lưu, hội nhập với các nền văn hóa khác.
31.
Câu 31. Đầu thế kỉ XX, quần đảo Hoàng Sa được sáp nhập vào tỉnh nào sau đây?
a)
A. Bà Rịa.
b)
B. Thừa Thiên Huế.
c)
C. Quảng Ngãi.
d)
D. Bình Định.
32.

Câu 32. Vị trí địa lý và tài nguyên của Biển Đông tạo điều kiện thuận lợi cho Việt Nam Phát triển nhiều ngành kinh tế, ngoại trừ ngành

a)
A. công nghiệp khai khoáng.
b)
B. đánh bắt và nuôi trồng thủy sản.
c)
C. giao thông hàng hải.
d)
D. giao thông đường hàng không.
33.

Câu 33. Dưới thời vua Minh Mạng (1820-1841) thuộc triều Nguyễn ở nước ta, Quần đảo Trường Sa có tên gọi là gì?

a)
A. Bãi cát vàng.
b)
B. Vạn lí Trường Sa.
c)
C. Đại Trường Sa đảo.
d)
D. Thiên Lý Sa Hoàng.
34.

Câu 34. Việt Nam có thể dựa vào điều kiện tự nhiên nào của Biển Đông để phát triển ngành công nghiệp khai khoáng?

a)
A. Đường bờ biển dài, ven biển có nhiều vũng vịnh nước sâu và kín gió.
b)
B. Biển Đông giàu tài nguyên khoáng sản (titan, thiếc...), đặc biệt là đầu khi.
c)
C. Cảnh quan ở Biển Đông đa dạng với nhiều vũng, vịnh, bãi cát trắng, hang động.
d)
D. Nguồn tài nguyên sinh vật ở Biển Đông phong phú và đa dạng, có giá trị kinh tế.
35.

Câu 35. Năm 1816, vua Gia Long lệnh cho thủy quân và đội Hoàng Sa đi thuyền ra Hoàng Sa để

a)
A. khai thác sản vật (tôm, cả).
b)
B. cứu hộ tàu thuyền gặp nạn.
c)
C xem xét, đo đạc thủy trình.
d)
D. dụng miếu thờ và về bản đồ.
36.
Câu 36. Tháng 6 - 2012, Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII đã thông qua văn bản pháp luật nào sau đây?
a)
A. Luật An ninh quốc gia.
b)
B. Luật Biên giới quốc gia.
c)
C. Sách trắng quốc phòng.
d)
D. Luật Biển Việt Nam.
37.

Câu 37. Nội dung nào sau đây không phải là hoạt động của Việt Nam để bảo vệ chủ quyền biển đảo?

a)
A. Giải quyết các tranh chấp, bất đồng trên Biển Đông bằng biện pháp hòa bình.
b)
B. Ban hành các văn bản pháp luật khẳng định chủ quyền, thông qua Luật Biển Việt Nam
c)
C. Nghiên cứu, chế tạo vũ khí hạt nhân nhâm đe dọa các nước có ý đồ muốn xâm phạm.
d)
D. Thúc đẩy và thực hiện đầy đủ Tuyên bố về ứng xử của các bên ở Biển Đông (DOC).
38.

Câu 38. Việc xác định chủ quyền của nước ta đối với các đảo và quần đảo trên biển lại có ý nghĩa rất lớn vì?

a)
A. Các đảo và quần đảo có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú và đa dạng.
b)
B. Đây là cơ sở để khẳng định chủ quyền của nước ta với vùng biển và thềm lục địa.
c)
C. Các đảo và quần đảo có cảnh quan đa dạng với nhiều vùng vịnh, bãi cát, hang động...
d)
D. Các đảo và quần đảo là điểm trung chuyển của tàu thuyền, trao đổi và bốc dỡ hàng hóa.
39.

Câu 39. Ý nào sau đây không phải là chủ trương của Đảng và Nhà nước ta trong vấn đề bảo vệ chủ quyền biển đảo hiện nay?

a)
A. Giải quyết các tranh chấp, bất đồng trên Biển Đông bằng biện pháp hòa bình.
b)
B. Thực hiện các biện pháp toàn diện nhằm bảo vệ quyền, chủ quyền ở Biển Đông.
c)
C. Tăng cường phát triển kinh tế biển gần với tăng cường quốc phòng an ninh trên biển.
d)
D. Kiên quyết dùng vũ lực để đành trả lại bất cứ hoạt động tranh chấp trên Biển Đông.
40.

Câu 40. Nội dung nào sau đây không phải là vai trò của Quần đảo Trường Sa đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc?

a)
A. Góp phần phát triển kinh tế của đất nước, đặc biệt kinh tế biến.
b)
B. Có tiềm năng góp phần đưa nước ta trở thành quốc gia mạnh về biển.
c)

C. Có vị trí quan trọng về mặt quốc phòng, an ninh và chủ quyền biển đảo.

d)
D. Ảnh hưởng trực tiếp đến an ninh, chính trị và kinh tế của khu vực.
41.

Câu 41. Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng nhiệm vụ của hải đội Hoàng Sa dưới thời các chúa Nguyễn?

a)
A. Khai thác các sản vật quý ở Biển Đông.
b)
B. Canh giữ, bảo vệ các đảo ở Biển Đông.
c)
C. Cắm mốc chủ quyền tại quần đảo Hoàng Sa.
d)
D. Thu gom hàng hóa của tàu nước ngoài bị đắm.
42.

Câu 42. Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng nhiệm vụ của hải đội Hoàng Sa dưới triều Nguyễn?

a)
A. Thống kê các đào, bãi cát, bãi đá ngầm.
b)
B. Vẽ hình thể, đo đạc, về thành bản đồ.
c)
C. Tập trận, biểu dương lực lượng quân đội.
d)
D. Xác định phương hướng, khoảng cách.
43.
Câu 43. Trong cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ, đào nào sau đây được mệnh danh là "Địa ngục trần gian"?
a)
A. Đảo Lý Sơn.
b)
B. Đào Phú Quốc.
c)
C. Côn Đảo.
d)
D. Đảo Cát Bà.
44.
Câu 44. Trong những năm 1975 đến nay, quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa được đặt dưới sự quản lí của chính quyền
a)
A. Việt Nam Cộng hòa.
b)
C. Cộng hòa Miền Nam Việt Nam.
c)
B. Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
d)
D. Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
45.
Câu 45. Trong những năm 1945-1975, quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa được đặt dưới sự quản lí của chính quyền
a)
A. Việt Nam Cộng hòa.
b)
B. Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
c)
C. Cộng hòa Miền Nam Việt Nam.
d)
D. Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
46.
Câu 46. Theo luật Biển Việt Nam (năm 2012), khi tiến hành bắt giữ, tạm giữ tàu thuyền nước ngoài vi phạm pháp luật, lực lượng tuần tra, kiểm soát trên biển hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm thông báo ngay cho Bô nào?
a)
A. Bộ công an
b)
B. Bộ tư pháp.
c)
C. Tòa án nhân dân
d)
D. Bộ ngoại giao
47.
Câu 47. Hiện nay, Việt Nam vận dụng nguyên tắc cơ bản nào của Liên hợp quốc để đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển đảo?
a)
A. Bình đẳng chủ quyền và quyền tự quyết của các dân tộc.
b)
B. Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kỳ nước nào.
c)
C. Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.
d)
D. Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của các nước.
48.

Câu 48. Từ năm 1884 đến năm 1945, thông qua nhiều hoạt động, chính quyền thuộc địa Pháp đại diện quyền lợi của Việt Nam trong quan hệ đối ngoại, luồn khẳng định chủ quyền của Việt Nam đối với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa, ngoại trừ việc

a)
A. dựng cột mốc chủ quyền
b)
B. công bố sách trắng quốc phòng.
c)
C xây dựng hải đăng, trạm khí tượng
d)
D. thực hiện các cuộc khảo sát khoa học
49.

Câu 49. Trong những năm 1954-1975, Chính quyền Việt Nam Cộng hòa đã tiến hành nhiều hoạt động thực thi chủ quyền của Việt Nam ở quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa, ngoại trừ việc

a)
A. cử quân đồn trú, dựng bia chủ quyền, treo cờ trên các đảo chính.
b)
B. công bố Sách trắng về chủ quyền của Việt Nam đối với 2 quần đảo này.
c)
C. phản đối các hành động chiếm đông trái phép đào Ba Đình của Đài Loan.
d)
D. sáp nhập quần đảo Hoàng Sa vào tỉnh Tuy Phước (Bà Rịa - Vũng Tàu hiện nay).
50.
Câu 50. Việt Nam thực thi chủ quyền đối với hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa dưới thời các chúa Nguyễn có ý nghĩa như thế nào?
a)
A. Tạo cơ sở lịch sử cho cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển đảo hiện nay.
b)
B. Khẳng định và bảo vệ chủ quyền của các đảo, quần đảo thuộc Vịnh Bắc Bộ.
c)
C. Đảm bảo cho hoạt động khai thác lâu dài của người Việt ở Vịnh Bắc Bộ.
d)
D. Khẳng định chủ quyền và hoạt động khai thác lâu dài tại vùng vịnh Thái Lan.