Worksheetssử 11-13
Total questions: 58
Worksheet time: 14hrs 1mins
Cư dân bản địa sinh sống lâu đời ở vùng duyên hải và một phần cao nguyên miền Trung
của Việt Nam là những người nói tiếng
A. Mã Lai cổ.
B. Môn cổ.
C. Khơ-me cổ.
D. Thái cổ.
CNền văn minh nào dưới đây được hình thành trên lưu vực châu thổ sông Cửu Long?
A. Văn minh Đại Việt
B. Văn minh Việt cổ.
C. Văn minh Chăm-pa.
D. Văn minh Phù Nam.
Nhà nước Chăm-pa ra đời vào khoảng
A. thế kỉ I.
B. thế kỉ II.
C. thế kỉ III.
D. thế kỉ IV.
Nội dung nào dưới đây mô tả không đúng trang phục của cư dân Phù Nam?
A. Mặc áo chui đầu hoặc ở trần.
B. Dùng vải quấn làm váy.
C. Đi dép bằng gỗ cây bao hương.
D. Nhà vua đi dép làm bằng mo cau
Văn minh Phù Nam chịu ảnh hưởng sâu sắc của nền văn minh nào sau đây?
A. Văn minh La Mã.
B. Văn minh Ấn Độ
C. Văn minh Lưỡng Hà.
D. Văn minh Trung Hoa.
Điều kiện tự nhiên nào sau đây đã tạo cơ sở cho Phù Nam có thể sớm kết nối với nền
thương mại biển quốc tế?
A. Giáp biển, có nhiều cảng biển.
B. Mạng lưới sông ngòi dày đặc.
C. Đất đai canh tác giàu phù sa.
D. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
Điều kiện tự nhiên nào sau đây đã tạo cơ sở cho Phù Nam có thể sớm kết nối với nền
thương mại biển quốc tế?
A. Giáp biển, có nhiều cảng biển.
B. Mạng lưới sông ngòi dày đặc.
C. Đất đai canh tác giàu phù sa.
D. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
Văn minh Chăm-pa được hình thành tại khu vực nào của Việt Nam hiện nay?
A. Đồng bằng Bắc Bộ.
B. Tây Bắc.
C. Duyên hải miền Trung.
D. Nam Bộ.
Cư dân Phù Nam đã tiếp thu hệ thống chữ viết nào dưới đây?
A. Chữ hình nêm của Lưỡng Hà.
B. Chữ Phạn của Ấn Độ.
C. Chữ Nôm của Đại Việt.
D. Chữ La-tinh của La Mã.
Văn minh Chăm-pa có nhiều mối liên hệ gần gũi với nền văn hóa nào dưới đây?
A. Văn hóa Sa Huỳnh.
B. Văn hóa Óc Eo.
C. Văn hóa Đông Sơn.
D. Văn hóa Phùng Nguyên.
Cư dân Chăm-pa sùng mộ những tôn giáo nào của Ấn Độ?
A. Nho giáo và Đạo giáo.
B. Phật giáo và Hồi giáo.
C. Hin-đu giáo và Phật giáo.
D. Thiên Chúa giáo và Hồi giáo.
Giống với cư dân Việt cổ, nguồn lương thực chính của cư dân Chăm-pa là
A. lúa mì.
B. lúa mạch.
C. gạo nếp, gạo tẻ.
D. ngô, lúa mì.
Các nền văn minh cổ trên đất nước Việt Nam có điểm chung là gì?
A. Chịu ảnh hưởng bởi văn minh Ấn Độ.
B. Chịu ảnh hưởng bởi văn minh Trung Hoa.
C. Hình thành ở lưu vực các con sông.
D. Hình thành ở vùng đồi núi khô cằn.
Nhà nước Phù Nam ra đời vào khoảng
A. thế kỉ I.
B. thế kỉ II.
C. thế kỉ III.
D. thế kỉ IV.
Loại hình nhà ở phổ biến của cư dân Phù Nam là
A. nhà tranh vách đất.
B. nhà sàn dựng bằng gỗ.
C. nhà trệt xây bằng gạch.
D. nhà mái bằng xây bằng gạch.
Những tôn giáo nào của Ấn Độ được cư dân Chăm-pa sùng bái?
A. Nho giáo và Đạo giáo.
B. Phật giáo và Hồi giáo.
C. Hin-đu giáo và Phật giáo.
D. Thiên Chúa giáo và Hồi giáo.
Nhà nước Chăm-pa và Phù Nam đều được tổ chức theo thể chế
A. quân chủ lập hiến.
B. cộng hòa quý tộc.
C. quân chủ chuyên chế.
D. dân chủ chủ nô.
Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng cơ sở về điều kiện tự nhiên dẫn đến sự
hình thành của văn minh Chăm-pa?
A. Địa hình đan xen cao nguyên với đồng bằng.
B. Đường bờ biển dài thuận lợi cho giao lưu kinh tế.
C. Có nhiều cánh đồng màu mỡ ven sông Thu Bồn.
D. Nguồn cung cấp nước dồi dào từ hệ thống sông Hồng.
Giống với cư dân Chăm-pa, nguồn lương thực chính của cư dân Phù Nam là
A. lúa mì.
B. lúa mạch.
C. lúa gạo.
D. ngô, lúa mì.
Những lực lượng nào trong xã hội Phù Nam có vai trò chi phối đời sống xã hội?
A. Quý tộc và tăng lữ.
B. Nông dân và nô lệ.
C. Nông dân và thợ thủ công.
D. Thợ thủ công và thương nhân.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng cơ sở về điều kiện tự nhiên dẫn đến sự hình
thành nền văn minh Phù Nam?
A. Hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt.
B. Địa hình cao, khan hiếm nguồn nước ngọt.
C. Địa hình khu vực thấp, nguồn nước dồi dào.
D. Giáp biển, có nhiều nơi cho thuyền neo đậu.
Cư dân Chăm-pa sáng tạo ra chữ viết riêng trên cơ sở tiếp thu
A. chữ Hán của Trung Quốc
B. chữ Phạn của Ấn Độ.
C. chữ Nôm của Đại Việt.
D. chữ La-tinh của La Mã.
Loại hình nhà ở phổ biến của cư dân Chăm-pa là
A. nhà sàn dựng bằng gỗ
B. nhà tranh vách đất.
C. nhà trệt xây bằng gạch.
D. nhà mái bằng xây bằng gạch.
Bộ luật nào được xây dựng dưới thời Trần?
A. Luật Hồng Đức.
B. Luật Gia Long.
C. Hình luật.
D. Hình thư.
Trong các thế kỉ X - XV, tổ chức bộ máy nhà nước phong kiến được phát triển hoàn thiện,
chặt chẽ dưới thời nào?
A. Lý.
B. Trần.
C. Hồ.
D. Lê sơ.
Từ thế kỉ XIII - XVI, những tôn giáo nào du nhập vào Đại Việt?
A. Hồi giáo, Công giáo.
B. Đạo giáo, Hồi giáo.
C. Công giáo, Hin-đu giáo.
D. Hin-đu giáo, Đạo giáo.
Một trong những thành tựu tiêu biểu về chính trị của nền văn minh Đại Việt là
A. vua trực tiếp quản lí nhà nước mà không thông qua các cấp trung gian.
B. việc chia cả nước thành các đạo, phủ, châu/huyện do vua trực tiếp quản lí.
C. các cơ quan chuyên môn có vai trò quyết định đối với việc quản lí nhà nước.
D. tổ chức bộ máy nhà nước được hoàn thiện dần từ trung ương đến địa phương.
Ý nào dưới đây không phản ánh đúng nội dung chủ yếu của luật pháp qua các triều đại
phong kiến Đại Việt?
A. Bảo vệ quyền lợi của thương nhân nước ngoài.
B. Bảo vệ quyền lực của vua, quý tộc, quan lại.
C. Đề cao tính dân tộc và chủ quyền quốc gia.
D. Bảo vệ sức kéo trong nông nghiệp.
Trong các thế kỉ X - XV, tư tưởng nào được xem là tiêu chuẩn đạo đức cao nhất để đánh
giá con người và các hoạt động xã hội?
A. Hiếu thảo với cha mẹ.
B. Thủy chung một lòng.
C. Yêu nước, thương dân.
D. Không ngừng học hỏi.
Một điểm giống nhau về tư tưởng, tôn giáo thời Lý, Trần, Hồ, Lê sơ là đều
A. tôn Phật giáo trở thành quốc giáo.
B. tôn Nho giáo phát triển cực thịnh.
C. coi trọng Tam giáo đồng nguyên.
D. đẩy mạnh phát triển Đạo giáo.
Một điểm khác nhau về tư tưởng, tôn giáo thời Lê sơ so với thời Lý là
A. Nho giáo, Phật giáo đều có điều kiện phát triển.
B. Đạo giáo phát triển mạnh mẽ nhất.
C. Tam giáo đồng nguyên.
D. độc tôn Nho giáo.
Các bia đá được dựng ở Văn Miếu – Quốc Tử Giám (Hà Nội) thể hiện chính sách nào
của Vương triều Lê sơ?
A. Đề cao Nho học và tôn vinh bậc tri thức Nho học.
B. Coi trọng nghề thủ công chạm khắc.
C. Phát triển các loại hình văn hoá dân gian.
D. Quan tâm đến biên soạn lịch sử.
Luật pháp của các triều đại phong kiến Đại Việt đều bảo vệ quyền lực của
A. nhà vua.
B. triều đình.
C. giai cấp bị trị
D. giai cấp thống trị
Một trong những tác phẩm y học tiêu biểu của văn minh Đại Việt được biên soạn trong
giai đoạn thế kỉ XV - XVIII là
A. Hải Thượng y tông tâm lĩnh.
B. Hồng Nghĩa giác tư y thư
C. Nam dược thần hiệu.
D. Y thư lược sao.
Bộ luật nào được ban hành dưới thời Lý?
A. Luật Hồng Đức.
B. Luật Gia Long.
C. Hình luật.
D. Hình thư.
Dưới triều đại nào triều đình đặt lệ xướng danh và khắc tên các tiến sĩ vào bia đá ở Văn
Miếu - Quốc Tử Giám?
A. Lý.
B. Trần.
C. Hồ.
D. Lê sơ.
Quốc triều hình luật là bộ luật được ban hành dưới triều đại nào?
A. Lý.
B. Trần.
C. Lê sơ.
D. Nguyễn.
Đâu không phải là nội dung chủ yếu của luật pháp qua các triều đại phong kiến Đại Việt
là
A. đề cao tính dân tộc và chủ quyền quốc gia.
B. bảo vệ quyền lực của giai cấp thống trị.
C. bảo vệ quyền lực của nhân dân.
D. bảo vệ sức kéo trong nông nghiệp.
Nét độc đáo trong nghệ thuật kiến trúc Đại Việt (thế kỉ X – giữa thế kỉ XIX) là
A. chỉ tập trung ở kinh đô Thăng Long.
B. chịu ảnh hưởng của Phật giáo.
C. kiến trúc đồ sộ, quy mô lớn.
D. chịu ảnh hưởng của tôn giáo.
Hoàng Việt luật lệ còn có tên gọi khác là
A. Hình thư.
B. Hình luật.
C. Luật Gia Long.
D. Luật Hồng Đức.
Liên Hoa Đài có nghĩa là
A. đài hoa sen.
B. phúc lành dài lâu.
C. trường sinh bất tử.
D. cúng bái trời đất.
Thành tựu về giáo dục, khoa cử của văn minh Đại Việt (thế kỉ X – giữa thế kỉ XIX) là
A. tổ chức đều đặn ba năm một lần các kì thi Hương, thi Hội, thi Đình.
B. nội dung thi cử bao gồm cả khoa học tự nhiên và khoa học xã hội.
C. xây dựng Quốc Tử Giám, tổ chức thi cử, tuyển chọn quan lại.
D. sử dụng chữ quốc ngữ làm chữ viết chính thức trong thi cử.
Phật giáo trở thành quốc giáo dưới thời
A. Đinh.
B. Trần.
C. Lê sơ.
D. Nguyễn.
Bộ luật thành văn đầu tiên được soạn thảo của nước ta là
A. Luật Hồng Đức.
B. Luật Gia Long.
C. Hình luật.
D. Hình thư.
Thời Lê sơ, đối tượng nào dưới đây được đi học, đi thi?
A. Nô tì học giỏi, con em bình dân học giỏi.
B. Ả đào học giỏi, nô tì học giỏi.
C. Con em quan lại, con em bình dân học giỏi.
D. Con em bình dân học giỏi, ả đào học giỏi.
Một trong những thành tựu quan trọng về kiến trúc của nền văn minh Đại Việt là
A. Hoàng thành Thăng Long.
B. Quần thể tháp Bánh Ít.
C. Kinh đô Phong Châu.
D. Thành Cổ Loa.
Tác phẩm Hổ trướng khu cơ của Đào Duy Từ viết về lĩnh vực gì?
A. Lịch sử.
B. Quân sự.
C. Địa lí.
D. Y học.
Chùa Một Cột có tên ban đầu là
A. chùa Dâu
B. Liên Hoa Đài.
C. chùa Linh Ứng.
D. chùa Diên Hựu.
Sự ra đời của văn học chữ Nôm là một biểu hiện của
A. sự sáng tạo, tiếp biến văn hoá của người Việt Nam.
B. ảnh hưởng của quá trình truyền bá đạo Công giáo đến Việt Nam.
C. sự phát triển của văn minh Đại Việt thời Lý – Trần.
D. ảnh hưởng của văn hoá Ấn Độ đến Việt Nam trên phương diện ngôn ngữ.
Năm 1484, triều đại Lê sơ dựng bia, ghi tên Tiến sĩ chủ yếu nhằm để
A. tôn vinh, trọng dụng nhân tài.
B. đề cao Nho giáo và khoa cử Nho học.
C. người đời sau biết đến tên tuổi các Tiến sĩ.
D. duy trì, phát triển nền giáo dục, khoa cử Nho học.
Ý nào dưới đây không phản ánh đúng biểu hiện sự phát triển của Phật giáo dưới thời
Lý, Trần?
A. Các vua kế tiếp nhau dựng chùa, đúc chuông, in kinh Phật.
B. Chùa trở thành trung tâm sinh hoạt văn hóa.
C. Cao tăng đi truyền đạo khắp nơi.
D. Nhiều cao tăng tham gia triều chính.
Năm 1076, vua Lý cho mở Quốc Tử Giám để dạy học cho
A. con em quan lại.
B. hoàng tử, công chúa.
C. con em bình dân học giỏi.
D. hoàng tử, công chúa, con em quan lại.
Bộ luật nào được đánh giá là hoàn chỉnh và tiến bộ nhất dưới thời phong kiến?
A. Hình thư.
B. Hình luật.
C. Luật Gia Long.
D. Luật Hồng Đức.
Năm 1247, nhà Trần đặt danh hiệu Tam khôi dành cho những người đỗ đầu trong kì thi
A. Hương.
B. Hội.
C. Đình.
D. Huyện.
Sau cải cách hành chính của Lê Thánh Tông, Đại Việt được chia thành
A. 10 đạo.
B. các lộ, trấn.
C. các phủ, huyện.
D. 13 đạo thừa tuyên.
Nội dung nào sau đây không phải là tín ngưỡng của cư dân trong nền văn minh Đại
Việt?
A. Thờ cúng tổ tiên, thờ người có công với đất nước.
B. Thờ Mẫu, thờ Thành hoàng, thờ tổ nghề.
C. Tôn trọng giá trị văn hoá truyền thống.
D. Thờ thần Mặt Trời và thần Sáng tạo.
Tư tưởng chi phối nội dung giáo dục, thi cử ở Đại Việt trong các thế kỉ X - XV là
A. Đạo giáo.
B. Phật giáo.
C. Nho giáo.
D. Công giáo.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng thành tựu trong lĩnh vực kinh tế Đại Việt (thế kỉ
X - giữa thế kỉ XIX)?
A. Thủ công nghiệp tách khỏi nông nghiệp.
B. Xây dựng được nền kinh tế tự chủ và toàn diện.
C. Kinh tế nông nghiệp phát triển đỉnh cao ở thời Lý.
D. Mở rộng giao lưu buôn bán với tất cả các nước châu Á.
