Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài tập Khoa học cuối năm

Total questions: 19

Worksheet time: 12mins

Name
Class
Date
1.

Biện pháp nào sau đây phù hợp để chăm sóc vật nuôi (chó, mèo, lợn, bò) khi trời rét?

a)

Che chắn chuồng trại.

b)

Giảm lượng thức ăn.

c)

Tăng cường nước uống.  

d)

Tắm vệ sinh thường xuyên hơn.

2.

Lựa chọn từ hoặc cụm từ điền vào chỗ chấm (...) cho phù hợp.

hình dạng, ẩm thấp, mũ nấm, khác nhau

Nấm có rất nhiều loại ............................. Chúng có ………..….……….kích thước, màu sắc rất đa dạng. Nấm sống và phát triển ở nơi ………….…….………. thiếu ánh sáng. Nấm thường có các bộ phận: chân nấm, thân nấm, …………….……….

a)

khác nhau, hình dạng, ẩm thấp, mũ nấm,

b)

hình dạng, ẩm thấp, mũ nấm, khác nhau

c)

ẩm thấp, mũ nấm, khác nhau, hình dạng

d)

mũ nấm, khác nhau, hình dạng, ẩm thấp

3.

Lựa chọn từ hoặc cụm từ điền vào chỗ chấm (...) cho phù hợp.

động vật, bốn nhóm, thực vật, nhiều loại, dinh dưỡng

Ăn uống cân bằng cần phối hợp …….……….thực phẩm khác nhau, đảm bảo đủ…….………. chất dinh dưỡng với hàm lượng thích hợp; phối hợp thực phẩm có nguồn gốc từ…….……….với thực phẩm có nguồn gốc từ…….……….để cơ thể phát triển toàn diện.

a)

nhiều loại, bốn nhóm, động vật, thực vật

b)

động vật, bốn nhóm, thực vật, nhiều loạ

c)

bốn nhóm, thực vật, nhiều loại, dinh dưỡng

d)

thực vật, nhiều loại, dinh dưỡng, động vật

4.

Một số nấm thường dùng làm thức ăn:

a)

Nấm rơm, nấm hương, mộc nhĩ.

b)

Nấm linh chi, nấm đông trùng hạ thảo.

c)

Nấm đùi gà, nấm đùi heo. 

d)

Nấm hải sản, nấm đùi gà, nấm mỡ.

5.

Các nhóm chất dinh dưỡng có trong thức ăn:

a)

Chất bột đường, chất đạm, chất béo, vi-ta-min và chất khoáng.

b)

Chất bột đường, chất đạm, chất béo, chất xơ.

c)

Chất đạm, chất béo, vi-ta-min và chất xơ.

d)

Chất đạm, chất béo, chất sắt, vi-ta-min.

6.

Chuỗi thức ăn nào dưới đây là đúng:

a)

Thực vật phù du → Ốc bươu → Cá trê.

b)

Ốc bươu → Cá trê →Bèo. 

c)

Động vật phù du →Thực vật phù du  → Tôm.  

d)

hực vật phù du →  Cá trê.→ Tôm

7.

Những dấu hiệu chính của bệnh do thiếu hoặc thừa chất dinh dưỡng là:

a)

Người bị bệnh thừa cân béo phì có những lớp mỡ nhiều quá mức ở dưới cánh tay, bụng, eo, cằm,...

b)

Người bị bệnh suy dinh dưỡng thấp còi có chiều cao, cân nặng ở mức thấp hơn chiều cao, cân nặng của người cùng độ tuổi.

c)

Người bị bệnh thiếu máu thiếu sắt thường có da xanh, cơ thể hay mệt, học tập và làm việc thiếu tập trung.

d)

Người bị bệnh thừa cân béo phì có cân nặng theo chiều cao ở mức bình thường theo độ tuổi.

8.

Chúng ta cần sử dụng thực phẩm an toàn để:

a)

Tránh ăn phải thực phẩm không tươi mới, thậm chí bị ôi, thiu, mốc hỏng.

b)

Phòng tránh bị bệnh thừa cân béo phì, đảm bảo cân nặng theo chiều cao ở mức bình thường theo độ tuổi.

c)

Tránh bị ngộ độc thực phẩm khi ăn phải thức ăn bị nhiễm bẩn.

d)

Phòng tránh bệnh tật cho bản thân.

9.

Ý nào không đúng khi nói về những dấu hiệu chính của bệnh do thiếu hoặc thừa chất dinh dưỡng.

a)

Người bị bệnh suy dinh dưỡng thấp còi có chiều cao, cân nặng ở mức cao hơn chiều cao, cân nặng của người cùng độ tuổi.

b)

Người bị bệnh suy dinh dưỡng thấp còi có chiều cao, cân nặng ở mức thấp hơn chiều cao, cân nặng của người cùng độ tuổi.

c)

Người bị bệnh thừa cân béo phì có những lớp mỡ nhiều quá mức ở dưới cánh tay, bụng, eo, cằm,...

d)

Người bị bệnh thiếu máu thiếu sắt thường có da xanh, cơ thể hay mệt, học tập và làm việc thiếu tập trung.

10.

Hãy nối cột A với cột B tương ứng:

a)

1 + b

2 + c

3 + d

4 + a

b)

1 + c

2 + b

3 + d

4 + a

c)

1 + b

2 + c

3 + a

4 + d

d)

1 + b

2 + d

3 + c

4 + a

11.

Lựa chọn ý đúng:

a)

Nấm có hình dạng, kích thước và màu sắc khác nhau.

b)

Nấm sống ở nơi khô ráo, nhiều ánh sáng mặt trời.

c)

Các bộ phận của nấm gồm: mũ nấm, thân nấm, chân nấm.

d)

Nấm độc rất dễ phân biệt nên sử dụng nấm tự nhiên rất an toàn.

12.

Các cách bảo quản thực phẩm là:

a)

Đóng hộp.

b)

Ngâm đường.

c)

Đóng hộp, phơi khô, đông lạnh, ướp muối,…

d)

Đông lạnh.

13.

Các nhóm chất dinh dưỡng có trong thức ăn là:

a)

2 nhóm: chất bột đường, chất đạm.

b)

3 nhóm: chất béo, chất đạm, chất bột đường.

c)

4 nhóm: chất bột đường, chất đạm, chất béo, vi-ta-min và chất khoáng.

d)

5 nhóm: chất bột đường, chất đạm, chất béo, vi-ta-min và chất khoáng, chất xơ.

14.

Nguyên nhân gây bệnh thừa cân, béo phì là:

a)

Thói quen ăn nhiều thức ăn so với tiêu chuẩn.

b)

Do thường xuyên ăn rau.

c)

Thói quen ăn khuya, uống nước có ga, ăn đồ ăn nhanh.

d)

Ít vận động, thường xuyên ngồi một chỗ.

15.

Chuỗi thức ăn phù hợp nhất là:

a)

Bèo - Ốc bươu - Cá trê

b)

Cỏ - Sư tử - Báo

c)

Cỏ - Thỏ - Nai

d)

Cỏ - Trâu - Gà.

16.

Sử dụng các từ ngữ điền vào chỗ chấm (...) để hoàn thành nội dung sau:

ôi thiu, hợp vệ sinh, có lợi, nguồn gốc, an toàn

      Thực phẩm an toàn được nuôi trồng, chế biến và bảo quản …………..………..; có tem nhãn ghi…………………. rõ ràng, không có dấu hiệu …………..…., mốc, hỏng. Sử dụng thực phẩm an toàn sẽ …………………. cho sức khỏe.

a)

hợp vệ sinh, nguồn gốc, ôi thiu, có lợi

b)

ôi thiu, hợp vệ sinh, nguồn gốc, an toàn

c)

ôi thiu, hợp vệ sinh, có lợi, nguồn gốc

d)

hợp vệ sinh, có lợi, nguồn gốc, an toàn

17.

Sắp xếp các ý dưới đây thành các bước “Phán đoán nguy cơ” có thể dẫn đến đuối nước:

a. Dự đoán nguy cơ có thể xảy ra.

b. Quan sát.

c. Đưa ra cách ứng xử.

d. Phân tích thông tin quan sát.

a)

b, d, a, c

b)

a, b, d, c

c)

b, a, c, d

d)

b, c, a, d

18.

Điều gì sẽ xảy ra với cơ thể nếu thường xuyên chỉ ăn thịt, cá mà không ăn rau xanh, quả chín?

a)

Cơ thể sẽ thiếu vi-ta-min, chất khoáng làm cơ thể yếu ớt, mệt mỏi, tiêu hóa kém và thừa chất béo không tốt cho cơ thể.

b)

Chi tiêu cho việc mua đồ ăn sẽ tăng cao.

c)

Cơ thể sẽ chậm phát triển.

d)

Da nhanh bị lão hóa.

19.

Nam hay dậy muộn nên không kịp ăn sáng trước khi đi học. Namthường không ăn hết phần ăn bữa trưa và bữa tối. Điều gì có thể xảy ra với Nam nếu tình trạng này kéo dài?

a)

sẽ bị bệnh thiếu máu, thiếu sắt và suy dinh dưỡng thấp còi.

b)

sẽ bị bệnh thừa cân, béo phì.

c)

sẽ bị bệnh thiếu máu, thiếu sắt.

d)

sẽ bị bệnh suy dinh dưỡng thấp còi.