wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

mệt vailon

Total questions: 106

Worksheet time: 27hrs 30mins

Name
Class
Date
1.

theo quy định của pháp luật công dân được hưởng quyền bầu cử, quyền ứng cử một cách

a)

hình thức

b)

minh bạch

c)

bình đẳng

d)

công khai

2.

theo quy định của pháp luật, công dân việt nam có quyền bầu cử đại biểu quốc hội và hội đồng nhân dân các khi đủ từ

a)

16t trở lên

b)

17t trở lên

c)

18t trở lên

d)

19t trở lên

3.

theo quy định của pháp luật công dân việt nam có quyền ứng cử đại biểu quốc hội và hội đồng nhân dân các cấp khi đủ từ

a)

18t trở lên

b)

19t trở lên

c)

20t trở lên

d)

21t trở lên

4.

theo quy định của pháp luật, một trong những quyền của công dân về bầu cử là công dân được

a)

tiếp cận các thông tin về bầu cử

b)

công khai phiếu bầu của mình

c)

trao đổi với người khác về phiếu bầu

d)

bỏ phiếu bằng nhiều hình thức

5.

theo quy định của pháp luật, khi kiểm tra danh sách cử tri, nếu phát hiện có sai sót thì công dân có thể sử dụng quyền nào sau đây

a)

tố cáo

b)

khiếu nại

c)

phản ánh

d)

kiến nghị

6.

theo quy định của pháp luật công dân tự mình lựa chọn những người trong danh sách ứng cử viên bằng việc tự viết phiếu và tự tay bỏ phiếu vào hòm phiếu là thể hiện nguyên tắc

a)

phổ thông

b)

công khai

c)

trực tiếp

d)

gián tiếp

7.

theo quy định của pháp luật công dân khi bầu cử phải thực hiện nghĩa vụ nào sau đây

a)

kê khai tài sản cá nhân

b)

đọc thông tin ứng về bầu cử

c)

suất trình thẻ cử tri

d)

tìm hiểu lí lịch về ứng cử viên

8.

công dân tham gia bỏ phiếu ở cả nơi cư trú và cơ quan đang công tác là vi phạm nguyên tắc nào sau đây của quyền bầu cử

a)

phổ thông

b)

bình đẳng

c)

trực tiếp

d)

bỏ phiếu kín

9.

theo quy định của pháp luật quyền ứng cử của công dân được thực hiện bằng các hình thức

a)

tự ứng cử và giới thiệu ứng cử

b)

đề cử và tự ứng cử

c)

tự ứng cử và giới thiệu ứng cử

d)

đề suất giới thiệu ứng cử

10.

theo quy định của pháp luật công dân nhờ người khác đi bỏ phiếu hộ là vi phạm nguyên tắc nào sau đây của quyền bầu cử

a)

phổ thông

b)

bình đẳng

c)

trực tiếp

d)

gián tiếp

11.

theo quy định của pháp luật mỗi cử tri có quyền bỏ một phiếu bầu đại biểu quốc hội và bỏ một phiếu bầu đại biếu hội đồng nhân dân tương ứng với mỗi cấp hội đồng nhân dân là thể hiện nguyên tắc

a)

phổ thông

b)

bình đẳng

c)

trực tiếp

d)

gián tiếp

12.

theo quy định của pháp luật người có hành vi gian lận làm sai lệch kết quả bầu cử thì phải

a)

chịu trách nhiệm pháp lí

b)

xin lỗi công khai

c)

đính chính lại sự việc

d)

bồi thường thiệt hại

13.

mỗi cử tri có quyền không phải nói ra sự lựa chọn của mình khi bỏ phiếu với bất kì ai là thể hiện nguyên tắc nào sau đây của quyền bầu cử

a)

phổ thông

b)

bình đẳng

c)

trực tiếp

d)

bỏ phiếu kín

14.

theo quy định của pháp luật tại thời điểm tổ chức bầu cử cử trii vi phạm quy định về bầu cử khi từ chối

a)

tìm hiểu thông tin ứng cử viên

b)

bỏ phiếu thay người khác

c)

sao chép nội dung phiếu bầu

d)

thực hiện nghĩa vụ cử tri

15.

tại thời điểm tổ chức bầu cử công dân không vi phạm nguyên tắc bầu cử khi thực hiện hành vi nào sau đây

a)

viết hộ phiếu cho người bị khiếm thị

b)

bỏ hộ phiếu cho người dang bị ốm

c)

thông nhất về việc bầu ứng cử viên

d)

bầu cử cả nơi công tác và cả nơi cư trú

16.

theo quy định của pháp luật cử tri không được thực hiện quyền bầu cử quốc hội và hội đồng nhân dân các cấp khi đang

a)

công tác ở bệnh viện tâm thần

b)

được cử đi biệt phái

c)

trong tình trạng trầm cảm nặng

d)

bị câm điếc mù loà

17.

theo quy định của pháp luật công dân được thực hiện quyền bầu cử đại biểu hội đồng nhân dân các cấp trong trường hợp nào sau đây

a)

chuẩn bị nhận quyết định ân xá

b)

bị thiểu năng trí tuệ

c)

tử tù đang chờ thi hành án

d)

đã được xoá án tích

18.

theo quy định của pháp luật cử tri không vi phạm quyền bầu cử khi thực hiện hành vi nào sau đây

a)

tìm hiểu lí lịch ứng cử viên

b)

tự ý viết hộ phiếu bầu

c)

cản trở hoạt động phát phiếu cử tri

d)

uỷ quyền thực hiện nghĩa vụ bầu cử

19.

tại thời điểm bầu cử đại biểu hội đồng nhân dân các cấp cử tri vi phạm nguyên tắc bầu cử bỏ phiếu kín khi thực hiện hành vi nào sau đây

a)

đề suất niêm yết kết quả bầu cử

b)

uỷ quyền thực hiện nghĩa vụ bầu cử

c)

chia sẽ nội dung đã viết trong phiếu bầu

d)

công khai tìm hiểu lí lịch đại biểu

20.

theo quy định của pháp luật cử tri không vi phạm quyền bầu cử khi thực hiện hành vi nào sau đây

a)

trao đổi nội dung phiếu bầu của nhau

b)

phát phiếu cho người đang bị quản chế

c)

cản trở hoạt động phát phiếu cử tri

d)

từ chối bỏ phiếu hộ người bị khiếm thị

21.

tại một điểm bầu cử đại biểu hội đồng nhân dân các cấp, do có việc bận nên sau khi viết xong phiếu bầu của mình, chị G đưa phiếu bầu cho chị M hàng xóm và nhờ chị M bỏ phiếu giùm mình. thấy anh X đang phân vân viết phiếu bầu, chị M đã bàn bạc vs anh X và thống nhất lựa chọn ứng cử viên giống nhau sau đó anh X tự bỏ phiếu vào hòm rồi ra về. phát hiện chị M tự ý sửa lại phiếu bầu của chị G, chị H là thành viên tổ bầu cử đã yêu cầu chị M đứa phiếu của chị G cho mình ktra. anh X, chị M và chị H cùng vi phạm ngtắc bầu cử nào sau đây?

a)

Bỏ phiếu kín

b)

phổ thông

c)

uỷ quyền

d)

trực tiếp

22.

trong ngày bầu cử đại biểu hội đồng nhân dân các cấp, vì bà M bại liệt 2 chân kh thể đi bầu cử đc nên chị H nhân viên tổ bầu cử đã viết phiếu và bỏ phiếu giúp bà. vì muốn chị gái của mình là bà Q trúng cử đại biểu hội đồng nhân dân huyện nênn chịH đã nhờ anh K tổ trưởng tổ bầu cử đưa thêm 50 lá phiếu đến nhờ chị T con gái bà M cùng mình gạch phiếu. sau đó nhèo bà M và chị T bỏ phiếu vài hòm phiếu. chị H và Chị T đã vi phạm ngtắc bầu cử nào sau đây?

a)

Trực tiếp và bình đẳng

b)

trực tiếp

c)

bình đẳng và phổ thông

d)

bình đẳng

23.

khi đag giúp chồng bỏ phiếu bầu cử theo đề xuất của anh thì chị A phát hiện anh D có hành vi gian lận phiếu bầu, chị A đã kể cho bạn thân của mình là anh H và anh T nghe. vốn mâu thuẫn với anh D nên anh H lập tức đăng tin đồn thất thiệt bôi nhọ anh D trên trang cá nhân m, còn anh T thì nhắn tin tống tiền anh D. vợ chồng chị A đã vi phạm ngtắc bầu cử nào sau đây?

a)

bình đẳng

b)

công khai

c)

phổng thông

d)

bỏ phiếu kín

24.

đúng ngày bẩu cử hội đồng nhân dân các cấp thì ông A phải điều trị sau phẫu thuật tại bệnh viện nên nhân viên S thuộc tổ bầu cử lưu động đac tự ý bỏ phiếu thay ông. nhân viên S đã vi phậm ngtắc bầu cử nào dưới đây

a)

công khai

b)

uỷ quyền

c)

thụ động

d)

trực tiếp

25.

trong ngày bẩu cử đại biểu hội đồng nhân dân các cấp, vì anh B đang bị tạm giam để điều tra nên nhân viên tổ bầu cử đã mang hòm phiếu phụ đến trại tạm giam và hướng dẫn anh B bỏ phiếu. anh B đã được thực hiện ngtắc bầu cử nào dưới đây?

a)

Uỷ quyền

b)

trực tiếp

c)

đại diện

d)

công khai

26.

theo luật kiếu nạn 2011, ai được thực hiện quyền khiếu nại

a)

mọi công dân, tổ chức

b)

mọi cơ quan, tổ chức

c)

mọi công dân

d)

người đã thành niên

27.

người khiếu nại có quyền nào sau đây

a)

nhờ luật sư tư vấn về pháp luật

b)

bảo đảm bí mật họ tên, địa chỉ

c)

đứa ra chứng cứ về việc khiếu nại

d)

giải trình ý kiến về chứng cứ khiếu nại

28.

người khiếu nại đc uỷ quyền cho

a)

bất cứ ai mà mình tin tưởng

b)

cha, mẹ, vợ, chồng, anh, chị, em ruột, con đã vị thành niên

c)

con đẻ(con đã thành niên hoặc ch đủ tuổi thành niên)

d)

người do cơ quan có thẩm quyền chỉ định

29.

người bị khiếu nại có quyền nào dưới đây

a)

được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật

b)

đc nhận văn bản trả lời về việc giải quyết khiếu nại

c)

đưa ra chứng cứ về tính hợp pháp của quyết định hành chính bị khiếu nại

d)

được khôi phục quyền, lợi ích bị xâm hại

30.

nội dung nào dưới đây không phải là nghĩa vụ của người khiếu nại

a)

khiếu nại đến đúng người có thẩm quyền

b)

trình bày trung thực sự việc khiếu nại

c)

uỷ quyền cho luật sư của mình

d)

chấp hành quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực

31.

nội dung nào dưới đây là nghĩa vụ của người khiếu nại

a)

được nhận văn bản trả lời nhờ việc thủ lý giải quyết khiếu nại

b)

cung cấp thông tin tài liệu liên quan cho người giải quyết khiếu nại

c)

được bồi thường thiệt hại theo quy định

d)

nhận quyết định giải quyết khiếu nại

32.

người khiếu nại không có quyền nào sau đây

a)

được phục hồi quyền lợi ích hợp pháp đã bị xâm phạm

b)

khiếu nại lần hai theo quy định của pháp luật

c)

trình bày trung thực sự việc khiếu nại

d)

uỷ quyền cho người đại diện hợp pháp tham gia đối thoại

33.

theo quy định của pháp luật người tố cáo có quyền nào dưới đây

a)

được đảm bảo bí mật thông tin cá nhân

b)

được xin lỗi, cải chính công khai

c)

cung cấp thông tin liên quan đến nội dung tố cáo

d)

hợp tác cùng người giải quyết tố cáo khi có yêu cầu

34.

người tố cáo là ai

a)

cơ quan tổ chức cá nhân

b)

cá nhân thực hiện việc tố cáo

c)

cơ quan cá nhân

d)

cơ quan tổ chức

35.

nội dung nào dưới đây không phải là quyền của người tố cáo

a)

được đảm báo thông tin bí mật cá nhân

b)

được rút đơn tố cáo

c)

được khen thưởng theo quy định của pháp luật

d)

được xin lỗi cải chính công khai

36.

người bị tố cáo không có quyền nào dưới đây

a)

được đề nghị cơ quan tổ chức áp dụng biện pháp bảo vệ mình

b)

được thông báo về việc gia hạn tạm đình chỉ giải quyết tố cáo

c)

đưa ra chứng cứ để chứng minh nội dung tố cáo là không đúng sự thật

d)

được nhận kết luận nội dung tố cáo

37.

nội dung nào dưới đây là nghĩa vụ của người tố cáo

a)

thực hiện quyền tố cáo theo quy định của pháp luật

b)

chịu trách nhiệm trước pháp luật và nội dung tố cáo

c)

đề nghị cơ quan có thẩm quyền bảo vệ người tố cáo

d)

được khen thưởng theo quy định của pháp luật

38.

người tố cáo không có quyền nào dưới đây

a)

được thông báo về việc gia hạn tạm đình chỉ giải quyết tố cáo

b)

được giữ bí mật họ tên, đĩa chỉ và các thông tin cá nhân khác

c)

tố cáo tiếp khi quá thời hạn quy định mà tố cáo không được quyết

d)

yêu cầu cơ quan tổ chức có thẩm quyền bảo vệ khi bị đe doạ trả thù

39.

nội dung nào sau đây không phải là nghĩa vụ của người tố cáo

a)

chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung tố cáo

b)

hợp tác với người giải quyết tố cáo khi có yêu cầu

c)

trình bày trung thực vè nội dung tố cáo

d)

được thông báo kết luận về nội dung tố cáo

40.

theo Định của pháp luật công dân cần thực hiện quyền khiếu nại khi nhận được

a)

Thông báo tuyển dụng nhân sự

b)

Kế hoạch giao kết hợp đồng lao động

c)

Phiếu thăm dò ý kiến cá nhân

d)

Quyết định buộc thôi việc không rõ lý do

41.

người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây Xâm phạm đến quyền khiếu nại thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến đến ba năm hoặc phạt tù từ sáu tháng đến ba năm

a)

Dùng vũ lực cản trở việc khiếu nại,tố cáo

b)

Làm hại đến người khiếu nại, tố cáo

c)

Xét xử không đúng người bị khiếu nại, tố cáo

d)

Trả thù người khiếu nại, tố cáo

42.

Người nào thực hiện một trong những hành vi sau đây xâm phạm đến quyền khiếu nại, tố cáo thì bị phạt tù từ hai đến bẩy năm

a)

Xét xử không đúng người bị khiếu nại, tố cáo

b)

Dùng vũ lực đe dọa người khiếu nại, tố cáo

c)

Làm người khiếu nại,tố cáo tự sát

d)

Đe dọa dùng vũ lực cản trở quyền khiếu nại, tố cáo

43.

Nội dung nào dưới đây không phải là hậu quả của hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về khiếu nại, tố cáo

a)

Bị xử phạt hành chính

b)

Bị truy cứu trách nhiệm hình sự

c)

Góp phần xây dựng nhà nước vững mạnh

d)

Phải bồi thường thiệt hại

44.

công dân có thể thực hiện quyền tố cáo trong trường hợp nào sau đây

a)

Bị hạ bậc lương không rõ lý do

b)

Nhận quyết định điều chuyển công tác

c)

Bị giao thêm việc ngoài thỏa thuận

d)

Bị phát hiện đường dây mua bán người

45.

Công dân có thể thực hiện quyền tố cáo trong trường hợp nào sau đây

a)

Bị đe dọa đến tính mạng, sức khỏe

b)

Bị thu hồi giấy phép kinh doanh

c)

Nhận tiền bối thương chưa thỏa đáng

d)

Nhận quyết định điều chuyển công tác

46.

Công dân không thể hiện trách nhiệm đối với việc xây dựng và bảo vệ tổ quốc khi thực hiện hành vi nào dưới đây

a)

Tham gia tuần tra ban đêm

b)

Tham gia cách ly y tế tập trung

c)

Tham gia luyện tập quân sự

d)

Tổ chức hoạt động khủng bố

47.

Theo quy định của pháp luật, để bảo vệ vững Chắc tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa, mỗi công dân có nghĩa vụ

a)

Bảo vệ lợi ích cá nhân mình

b)

Bảo vệ tư tưởng cực đoan

c)

Bảo vệ mỗi quan điểm trái chiều

d)

Bảo vệ an ninh quốc gia

48.

theo quy định của pháp luật, hành vi nào dưới đây vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về bảo vệ tổ quốc

a)

Tố cáo hành vi gây rối trật tự xã hội

b)

Tuyên truyền luật nghĩa vụ quân sự

c)

Bí mật tổ chức chống đối chính quyền

d)

Tố cáo người trốn nghĩa vụ quân sự

49.

Theo quy định của pháp luật, khi thực hiện quyền của mình về bảo vệ tổ quốc, công dân không được thực hiện hành vi nào dưới đây

a)

Tìm hiểu về đường lối quân sự

b)

Tham gia dân quân tự vệ

c)

Từ chối đăng ký nghĩa vụ quân sự

d)

Từ Tôi lưu hành vũ khí phải tiếp

50.

Quyền của mỗi công dân về bảo vệ tổ quốc thực hiện ở mỗi việc cũng như tích cực thực hiện tốt việc làm nào dưới đây

a)

Tham gia hiến máu nhân đạo

b)

Tự trang bị vũ khí quân dụng

c)

Tham gia nghĩa vụ quân sự

d)

Lan truyền bí mật quốc gia

51.

Theo quy định của pháp luật, bảo vệ độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của tổ quốc, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa và nhà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là

a)

Bảo vệ tổ quốc

b)

Bảo vệ hòa bình

c)

Bảo vệ lợi ích quốc gia

d)

Bảo vệ nền độc lập

52.

Theo quy Định của pháp luật, bảo vệ tổ quốc không bao gồm việc làm nào dưới đây

a)

Bảo vệ trật tự an ninh xã hội

b)

Xây dựng lực lượng quốc phòng toàn dân

c)

Thực hiện chính sách hậu phương quân đội

d)

Du lịch khám phá nền văn hóa của nước khác

53.

Theo quy định của pháp luật, cùng với việc bảo vệ tổ quốc chúng ta cần phải làm gì

a)

Xây dựng tổ quốc

b)

Phá hoại tổ quốc

c)

Ngoại giao với các nước khác

d)

Trang bị vũ khí hiện đại

54.

Theo quy định của pháp luật, luật nghĩa vụ quân sự sửa đổi năm 2015, đối tượng được gọi nhập ngũ ở nước ta là công dân từ đủ

a)

17 tuổi đến hết 25 tuổi

b)

17 tuổi đến hết 27 tuổi

c)

18 tuổi đến hết 25 tuổi

d)

18 tuổi đến hết 27 tuổi

55.

Đối với học sinh lớp 11 có thể tham gia việc làm nào dưới đây để góp phần bảo vệ tổ quốc

a)

Đăng ký tự nguyện tham gia nghĩa vụ quân sự

b)

Thăm hỏi, tặng quà thương binh, gia đình chính sách

c)

Xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân hùng mạnh

d)

Giáo dục quốc phòng và an ninh cho toàn dân

56.

Theo quy định của pháp luật, mức hình phạt cao nhất khi công dân trốn tránh nghĩa vụ quân sự là

a)

Phạt tiền

b)

Cảnh cáo

c)

kỉ luật

d)

Truy cứu trách nhiệm hình sự

57.

Theo quy định của pháp luật, luật nghĩa vụ quân sự sửa đổi năm 2015 , Công dân được tạm hoãn nghĩa vụ vì lý do đang học đại học, cao đẳng thì độ tuổi tham gia nghĩa vụ quân sự từ

a)

Đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi

b)

Đủ 18 tuổi đến hết 26 tuổi

c)

Đủ 18 tuổi đến hết 27 tuổi

d)

Đủ 18 tuổi đến hết 28 tuổi

58.

Ý kiến nào dưới đây đúng về nghĩa vụ bảo vệ tổ quốc

a)

Chỉ nam giới mới có quyền tham gia nghĩa vụ quân sự

b)

Học sinh còn nhỏ tuổi chưa thể thực hiện nghĩa vụ bảo vệ tổ quốc

c)

Công dân từ đủ 18 tuổi trở lên mới phải thực hiện nghĩa vụ bảo vệ tổ quốc

d)

Tham gia bảo vệ trật tự, an ninh trong trường học và nơi cư trú

59.

chủ thể nào dưới đây đã Vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về bảo vệ tổ quốc

a)

V từ chối khi được người quen Gợi Ý hỗ trợ để không phải thực hiện nghĩa vụ quân sự

b)

Bạn N tuyên truyền thông tin sai lệch về tình hình chính trị xã hội của đất nước

c)

Ông Q trình báo công an xã khi phát hiện anh K tàn trữ nhiều vũ khí quân dụng

d)

Chị V Trình báo công an Địa phương khi phát hiện nhóm người có hành động khả nghi

60.

Bảo vệ tổ quốc không bao gồm hoạt động nào sau đây

a)

Xây dựng lực lượng quốc phòng toàn dân

b)

Thực hiện chính sách hậu phương quân đội

c)

Góp Ý cho các chính sách phát triển giáo dục

d)

Tham gia nghĩa vụ quân sự, bảo vệ trật tự xã hội

61.

Theo quy định của pháp luật, những định nào sau đây đúng về quyền và nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ tổ quốc

a)

Bảo vệ tổ quốc là quyền và nghĩa vụ của công dân

b)

Chỉ bảo vệ tổ quốc khi đất nước xảy ra chiến tranh

c)

Trốn tránh nghĩa vụ quân sự chỉ bị xử phạt hành chính

d)

Bảo vệ tổ quốc là trách nhiệm riêng của lực lượng vũ trang

62.

Theo quy định của pháp luật, việc nào dưới đây không Thực hiện đúng nghĩa vụ bảo vệ tổ quốc

a)

Đăng ký nghĩa vụ khi đến tuổi

b)

Không chấp hành lệnh gọi nhập ngũ

c)

Tham gia luyện tập quân sự ở trường học

d)

Tham gia tuần tra ban đêm ở địa bàn dân cư

63.

Theo quy định của pháp luật, công dân vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể khi

a)

Giam, giữ người trái pháp luật

b)

Điều tra hiện trường gây án

c)

Truy đuổi kẻ gian

d)

Theo dõi nhân chứng

64.

Công dân có hành vi bịa đặt để hạ uy tín của người khác là xâm phạm quyền được pháp luật bảo hộ về

a)

Danh dự, nhân phẩm

b)

Tính mạng, sức khỏe

c)

Năng lực thể chất

d)

Tự do thân thể

65.

Theo quy định của pháp luật, công dân thực hiện hành vi đe dọa giết người là xâm phạm quyền được pháp luật bảo hộ về

a)

Tư cách pháp nhân

b)

Hoàn cảnh xuất thân

c)

Tính mạng, sức khỏe

d)

Thân thế,sự nghiệp

66.

Mỗi công dân có hành vi xâm phạm đến danh dự và nhân phẩm của người khác đều bị

a)

bắt giữ khẩn cấp

b)

Xét xử lưu động

c)

tước bỏ nhân quyền

d)

Xử lý theo pháp luật

67.

Theo quy định của pháp luật, công dân vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể khi

a)

Giám hộ trẻ vị thành niên

b)

Tìm kiếm tù nhân trốn trại

c)

Theo dõi tội phạm nguy hiểm

d)

Giam, giữ người trái pháp luật

68.

Trong trường hợp nào sau đây thì bất kỳ ai cũng có quyền bắt giữ người

a)

Bị nghi ngờ phạm tội

b)

Đang chuẩn bị thực hiện các hành vi phạm tội

c)

Bị bắt quả tang hành vi phạm tội hoặc đang bị truy nã

d)

Có dấu hiệu thực hiện hành vi phạm tội

69.

Những hành vi vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân có thể gây ra các tổn hại như thế nào

a)

Gây tổn hại về tinh thần, tính mạng, sức khỏe của công dân

b)

Tạo điều kiện cho các cá nhân phát triển được khả năng của bản thân mình

c)

Hỗ trợ công dân có điều kiện để vương lên trong cuộc sống

d)

Tạo ra sự bình đẳng, công bằng trong xã hội

70.

Trường hợp nào sau đây bắt người đúng pháp luật

a)

Bắt, giam, giữ người dù nghi ngờ không có căn cứ

b)

Mọi trường hợp cán bộ, cảnh sát đều có quyền bắt người

c)

Việt Bắc, giam, giữ người phải đúng trình tự và thủ tục do pháp luật quy định

d)

Công dân đều có quyền bắt người trong mọi trường hợp

71.

Quyền xâm phạm về thân thể của công dân quy định việc bắt và giam, giữ người chỉ được thực hiện khi có quyết định hoặc phê chuẩn của

a)

Ủy ban nhân dân

b)

Hội đồng nhân dân

c)

Tổng thanh tra

d)

viện kiểm soát

72.

Quy định của pháp luật, công dân vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể khi

a)

Bảo trợ người già nếu đơn

b)

Theo dõi nhân chứng

c)

Giam, giữ người trái pháp luật

d)

Theo dõi tội phạm nguy hiểm

73.

Theo quy định của pháp luật, việc bắt người trong trường hợp khẩn cấp được tiến hành khi có căn cứ cho rằng người đó đang chuẩn bị thực hiện

a)

Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng

b)

Hủy hồ sơ tham gia đấu thầu

c)

Cách ly y tế theo quy định

d)

Kế hoạch phản biện xã hội

74.

Theo quy định của pháp luật, cơ quan nhà nước có thẩm quyền không vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể khi bắt người đang

a)

Bị truy nã toàn quốc

b)

Kiểm soát truyền thông

c)

Kiểm tra hóa đơn dịch vụ

d)

Tìm hiểu hoạt động tín ngưỡng

75.

Quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân quy định việc bắt và giam, giữ người chỉ được tính khi có quyết định hoặc kết luận của

a)

Ủy ban nhân dân

b)

Hội đồng nhân dân

c)

Tổng thanh tra

d)

viện kiểm soát

76.

Trong trường hợp nào dưới đây thì bất kỳ ai cũng có quyền được bắt người

a)

Bị nghi ngờ phạm tội

b)

Đang phạm tội quả tang hoặc đang bị truy nã

c)

Có dấu hiệu thực hiện hành vi phạm tội

d)

Đang chuẩn bị thực hiện hành vi phạm tội

77.

Theo quy định của pháp luật, công dân xâm hại Đến tính mạng, sức khỏe của người khác khi thực hiện hành vi nào sau đây

a)

Tự vệ chính đáng

b)

Không chế tên trộm

c)

Bắt giữ người phạm tội

d)

Đánh người gây thương tích

78.

Theo quy định của pháp luật, công dân có hành vi đe dọa giết, giết người là hành vi xâm phạm Quyền được pháp luật bảo hộ về

a)

Nhân phẩm của công dân

b)

Tính mạng và sức khỏe của công dân

c)

Tinh thần của công dân

d)

Danh dự của công dân

79.

Chỗ ở của công dân được hiểu là

a)

Nhà ở, phương tiện hoặc nhà khác mà công dân sử dụng để cư trú

b)

Nhà ở phương tiện hoặc cơ quan mà công dân sử dụng để sinh hoạt

c)

Nhà ở, phương tiện hoặc nơi làm việc mà công dân sử dụng để ở

d)

Nhà tập thể, phương tiện hoặc cơ quan mà công dân sử dụng để cư trú

80.

Theo quy định của pháp luật, cơ quan nhà nước có thẩm quyền được khám xét chỗ ở của công dân khi có căn cứ khẳng định chỗ ở của người đó có

a)

Hồ sơ đề nghị vay vốn ưu đãi

b)

Công cụ để thực hiện tội phạm

c)

Quyết định điều động nhân

d)

Đối tượng tố cáo nặc danh

81.

Theo quy định của pháp luật, tự tiện vào nhà người khác là vi phạm quyền bất khả xâm phạm về

a)

Nơi cư trú

b)

Tự do cá nhân

c)

Nơi làm việc

d)

Bí mật đời tư

82.

Theo quy định của pháp luật, hành vi tự tiện khám chỗ ở của công dân là vi phạm quyền

a)

bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân

b)

Bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của

c)

Bảo hộ về danh dự, nhân phẩm của công dân

d)

Bất khả xâm phạm về thân thể của công dân

83.

tự ý vào nhà ngkhac kiểm tra vì nghi ngờ có chứa dân đã vi phạm quyền nào dưới đây

a)

Bất khả xâm phạm về tài sản

b)

Được bảo hộ về danh dự

c)

Được bảo hộ về Đời tư

d)

Bất khả xâm phạm về chỗ ở

84.

Việc khám chỗ ở của công dân Được tiến hành khi ở đó có

a)

Nhiều người tụ tập

b)

Người phạm tội đang lẩn trốn

c)

Tình báo viên đang cư trú

d)

Tài sản quý hiếm

85.

theo quy định của pháp luật, việc khám xét chỗ ở của người nào đó được tiến hành khi đủ thành phần nào sau đây

a)

Người đó hoặc người đủ 18 tuổi trở lên cùng chổ ở đại diện chính quyền xã và người chứng kiến

b)

Người đó hoặc người đủ 18 tuổi trở lên cùng chỗ ở đại diện chính quyền tỉnh và người chứng kiến

c)

Người đó hoặc người đủ 16 trở lên đại diện chính quyền xã và người chứng kiến

d)

Người đó hoặc người đủ 16 tuổi trở lên đại diện chính quyền huyện và người chứng kiến

86.

Theo quy định của pháp luật, việc khám xét chỗ ở của Người nào đó được tiến hành khi đủ căn cứ để khẳng định ở đó có

a)

Công cụ gây án

b)

Hoạt động Tín ngưỡng

c)

Tổ chức sự kiện

d)

Bạo lực gia đình

87.

Theo quy định của pháp luật, hành vi nào dưới đây vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân

a)

Tự Ý mở điện thoại của bạn

b)

Đe dọa đánh người

c)

Tự Ý vào nhà người khác

d)

Tung ảnh nóng của bạn lên Facebook

88.

Theo quy định của pháp luật, cơ quan chức năng có thẩm quyền được phép khám chỗ ở của công dân khi có căn cứ cho rằng ở đó có

a)

Người phạm tội đang lẩn trốn

b)

Tài sản quý hiếm

c)

Tình báo viên đang cư trú

d)

Nhiều người tụ tập

89.

Tự tiện khám chỗ ở của người khác là xâm phạm đến quyền cơ bản của công dân

a)

Bảo hộ về tính mạng sức khỏe

b)

Bất khả xâm phạm về chỗ ở

c)

Bất khả xâm phạm về thân thể

d)

Bảo hộ về danh dự nhân phẩm

90.

Theo quy định của pháp luật, hành vi tự Ý khám xét chỗ ở của người khác là vi phạm quyền bất khả xâm phạm về

a)

Chỗ ở

b)

Danh tính

c)

Bí mật đời tư

d)

Thân thể

91.

Tài sản riêng hoặc tài sản thuộc quyền sử dụng của công dân, là nơi thờ cúng tổ tiên, là nơi sum họp nghỉ ngơi của công dân là

a)

Chỗ ở của công dân

b)

Khách sạn công dân ở

c)

Chỗ làm của công dân

d)

Cơ sở tôn giáo

92.

Vì khám nha, khám người châu những trường hợp khẩn cấp không được khám vào thời gian nào

a)

Ban sáng

b)

Ban trưa

c)

Ban chiều

d)

Ban đêm

93.

Trong thời hạn 24.00, kể từ khi khám xong chỗ ở của công dân, người ra lệnh khám phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan cung cấp nào

a)

Cơ quan tư pháp

b)

Cơ quan công an

c)

Tòa án nhân dân

d)

Viện kiểm soát

94.

Không ai được tự Ý vào chỗ ở của người khác nếu không có người đó đồng ý trừ trường hợp

a)

Công an cho phép

b)

Có người làm chứng

c)

Pháp luật cho phép

d)

Trưởng ấp cho phép

95.

Khám chỗ ở đúng pháp luật là thực hiện khám trong trường hợp nào sau đây

a)

Do pháp luật quy định

b)

Có nghi ngờ tội phạm

c)

Cần tìm đồ vật quý

d)

Cho một người chỉ dẫn

96.

Cho ở của công dân được nhà nước và mọi người

a)

Bảo vệ

b)

Tôn trọng

c)

bảo đảm

d)

Bảo hộ

97.

Theo quy định của pháp luật, cơ quan nhà nước có thẩm quyền được khám xét chỗ ở của công dân khi có căn cứ khẳng định chỗ ở của người đó có

a)

Bảo trợ người già neo đơn

b)

Đối tượng bị truy nã

c)

Quản lý hoạt động truyền thông

d)

Giám hộ trẻ em khuyết tật

98.

Theo quy định của pháp luật, công dân không vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của người khác khi tự Ý vào nhà người khác để

a)

Cấp cứu người bị nạn

b)

Kiểm tra căn cước công dân

c)

Tuyên truyền bán hàng đa cấp

d)

Giới thiệu dịch vụ bảo hiểm

99.

Theo quy định của pháp luật, công dân không vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của người khác thì tới vào nhà người khác để

a)

Xác định thông tin dịch tễ

b)

Dập tắt vụ hỏa hoạn

c)

Tìm hiểu bí quyết gia truyền

d)

Giới thiệu mô hình kinh doanh

100.

Tại khoảng 1 Điều 158 bộ luật hình sự sửa đổi bổ sung năm 2017 quy định:người xâm phạm chỗ ở của người khác sẽ bị phạt cải tạo không giam giữ đến hai năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến hai năm khi thực hiện hành vi nào sau đây

a)

Khám xét chỗ ở theo lệnh của cơ quan có thẩm quyền

b)

Khám xét chỗ ở của người khác để bắt tội phạm truy nã

c)

Khám xét trái pháp luật chỗ ở của người khác

d)

Khám xét chỗ ở khi có căn cứ ở đó có tài liệu liên quan đến vụ án

101.

việc khám xét chỗ ở của Một người không được tiến hành tùy tiện mà phải tuân theo

a)

Xinh tự,thủ tục do pháp luật quy định

b)

chỉ đạo của cơ quan điều tra

c)

Yêu cầu của Viện kiểm soát

d)

Yêu cầu của

102.

Công dân không vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở khi tự Ý vào nhà người khác để

a)

Thăm dò tin tức nội bố

b)

Tiếp thị sản phẩm đa cấp

c)

Dập tắt vụ hỏa hoạn

d)

Tìm đồ đạc bị mất trộm

103.

hành vi nào dưới đây không xâm phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân

a)

Khám nhà người khác vì nghi ngờ người đó trộm đồ của mình

b)

Sang nhà hàng xóm để kiểm tra đường dây điện khi không có ai ở nhà

c)

Tự Ý vào phòng người khác khi họ đi vắng

d)

Công an khám nhà tổ phạm phải có lệnh của Viện kiểm soát

104.

Hành vi nào dưới đây không xâm phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân

a)

Ông H vào phòng anh B khi chưa được sự đồng ý của anh B

b)

Về T sang nhà hàng xóm tìm gà khi không có ai ở nhà

c)

Thấy nhà bạn không khóa cửa, bà H mở cửa vào cho chủ nhà về

d)

Công an khám nhà của D khi có lệnh của cơ quan có thẩm quyền

105.

Trường hợp nào sau đây là vi phạm quyền bất khả xâm phạm của công dân

a)

Giúp chủ nhà bế khóa để vào nha

b)

Chiều qua nhà hàng xóm để lấy đồ bị rơi

c)

Con đi vào nhà mà không xin phép bố mẹ

d)

vào nhà mà mình đang thuê trọ

106.

Để thực hiện quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân đòi hỏi mỗi người phải

a)

Tôn trọng chỗ ở của người khác

b)

Tôn trọng bí mật của người khác

c)

Tôn trọng tự do của người khác

d)

Tôn trọng quyền riêng tư của người khác