WorksheetsKHTN8_ ÔN THI CUỐI HK2
Total questions: 203
Worksheet time: 2hrs 24mins
Trong máu, huyết tương chiếm tỉ lệ bao nhiêu về thể tích?
45%
65%
55 %
75%
Hồng cầu có khả năng vận chuyển khí là nhờ sắc tố:
hemoglobin
hemoerythrin
hemoxianin
mioglobin
Kháng nguyên là:
một loại protein do hồng cầu tiết ra.
những phân tử ngoại lai có khả năng kích thích cơ thể tiết ra kháng thể.
một loại protein do bạch cầu tiết ra.
một loại protein do tiểu cầu tiết ra.
Trong hoạt động miễn dịch của cơ thể, sự kết hợp của cặp nhân tố nào sau đây diễn ra theo cơ chế chìa khóa và ổ khóa?
Kháng nguyên – kháng sinh.
Kháng sinh – kháng thể.
Kháng nguyên – kháng thể.
Vi khuẩn – protein độc.
Khi chúng ta bị ong chích thì nọc độc của ong được xem là:
kháng thể.
protein độc.
kháng nguyên.
kháng sinh.
Loại tế bào máu nào dưới đây tham gia vào quá trình đông máu?
Hồng câu.
Bạch cầu.
Huyết tương.
Tiểu cầu.
Nhóm máu nào sau đây không tồn tại cả 2 loại kháng nguyên A và B trên hồng cầu?
O
A
B
AB
Máu gồm:
hồng cầu và tiểu cầu.
huyết tương và các tế bào máu.
hồng cầu, tiểu cầu và bạch cầu.
tiểu cầu và bạch cầu.
Túi huyết tương nhóm máu A có thể truyền được cho người có:
Nhóm máu A và O
Nhóm máu A và AB
Nhóm máu B và AB
Nhóm máu O và AB
Đâu là nhóm máu chuyên cho:
Nhóm O
Nhóm A
Nhóm B
Nhóm AB
Nhóm máu nào dưới đây không tồn tại cả hai loại kháng nguyên A và B trên hồng cầu ?
A. Nhóm máu O
B. Nhóm máu A
C. Nhóm máu B
D. Nhóm máu AB
Người mang nhóm máu AB có thể truyền máu cho người mang nhóm máu nào mà không xảy ra sự kết dính hồng cầu ?
A. Nhóm máu O
B. Nhóm máu AB
C. Nhóm máu A
D. Nhóm máu B
Nhóm máu mang kháng nguyên A có thể truyền được cho nhóm máu nào dưới đây ?
A. AB
B. O
C. B
D. Tất cả các phương án còn lại
Nhóm máu không mang kháng thể anpha và bêta có thể truyền được cho nhóm máu nào dưới đây ?
A. O
B. B
C. A
D. AB
Ở người có mấy nhóm máu chính:
2
3
4
5
Người mang nhóm máu A có thể truyền cho người mang nhóm máu nào dưới đây?
Nhóm máu A
Nhóm máu B
Nhóm máu AB
Cả A và C đều đúng
Trường hợp cho và nhận máu nào say đây có thể gây ngưng kết hồng cầu?
Người cho A, người nhận AB
Người cho B, người nhận O
Người cho AB, người nhận AB
Người cho O, người nhận B
Khi truyền máu cần tuân thủ nguyên tắc nào sau đây?
Phù hợp giữa người cho và người nhận, xét nghiệm máu trước khi truyền
Người cho máu bắt buộc phải là người có nhóm O
Sử dụng thuốc kháng sinh trước khi truyền máu để đảm bảo diệt vi khuẩn
Người nhà, người cùng huyết thống mới được truyền
Nhóm máu nào sau đây có thể nhận được tất cả các nhóm máu khác
O-
B+
AB+
A-
Trong hệ thống “hàng rào” phòng chống bệnh của ta, nếu vi khuẩn, virut thoát khỏi sự thực bào thì ngay sau đó, chúng sẽ phải đối diện với hoạt động bảo vệ của:
bạch cầu trung tính
bạch cầu limphô T
bạch cầu limphô B
bạch cầu ưa kiềm
Trong cơ thể người, loại tế bào nào dưới đây có khả năng tiết kháng thể ?
Bạch cầu mônô
Bạch cầu limphô B
Bạch cầu limphô T
Bạch cầu ưa axit
Tế bào limphô T có khả năng tiết ra chất nào dưới đây ?
Prôtêin độc
Kháng thể
Kháng nguyên
Kháng sinh
Trong hệ thống “hàng rào” phòng chống bệnh của ta, nếu vi khuẩn, virut thoát khỏi sự thực bào thì ngay sau đó, chúng sẽ phải đối diện với hoạt động bảo vệ của:
bạch cầu trung tính
bạch cầu limphô T
bạch cầu limphô B
bạch cầu ưa kiềm
Tế bào limphô T có khả năng tiết ra chất nào dưới đây ?
Prôtêin độc
Kháng thể
Kháng nguyên
Kháng sinh
Nhai là một ví dụ về kiểu tiêu hóa nào?
Nha khoa
Rời rạc
Hóa chất
Cơ học
2. Tinh bột được tiêu hóa hóa học ở những cơ quan nào?
Khoang miệng và thực quản
Khoang miệng và dạ dày
Dạ dày và ruột non
Khoang miệng và ruột non
7. Trong ống tiêu hoá ở người, vai trò hấp thụ chất dinh dưỡng chủ yếu thuộc về cơ quan nào ?
Ruột thừa
Ruột già
Ruột non
Dạ dày
8. Tại ruột già xảy ra hoạt động nào dưới đây?
Hấp thụ lại nước
Tiêu hoá thức ăn
Hấp thụ chất dinh dưỡng
Nghiền nát thức ăn
1.
Mệnh đề sau đúng hai sai: "Gan thuộc ống tiêu hóa"
Đúng
Sai
Trong hệ tiêu hoá ở người, bộ phận nào nằm liền dưới dạ dày ?
Ruột non
Thực quản
Hậu môn
Ruột già
Vai trò của dạ dày là gì?
Trộn thức ăn với dịch vị
Dẫn thức ăn vào ruột
Đẩy chất cặn bã ra ngoài
Phân giải thức ăn
Sơ đồ nào miêu tả đúng với quá trình tiêu hóa?
Miệng → Dạ dày → Ruột → Thực quản
Miệng → Thực quản → Dạ dày → Ruột
Miệng → Thực quản → Ruột → Dạ dày
Thực quản → Miệng → Ruột → Thực quản
Phần ống nối từ khoang miệng đến dạ dày được gọi là gì?
thực quản
khí quản
dạ dày
ruột
Câu 3. Trong dạ dày hầu như chỉ xảy ra quá trình tiêu hoá:
A. prôtêin.
B. gluxit.
C. lipit.
D. axit nuclêic.
Câu 4. Chất nhày trong dịch vị có tác dụng gì ?
A. Bảo vệ dạ dày khỏi sự xâm lấn của virut gây hại.
B. Dự trữ nước cho hoạt động co bóp của dạ dày
C. Chứa một số enzim giúp tăng hiệu quả tiêu hoá thức ăn
D. Bao phủ bề mặt niêm mạc, giúp ngăn cách các tế bào niêm mạc với pepsin và HCl.
Tuyến vị của dạ dày là gì?
dạ dày 0 có tuyến tiêu hóa
chức năng làm mềm, ẩm thức ăn
là tuyến nước bọt ở mang tai, dưới hàm, dưới lưỡi
là các ống nhỏ ăn sâu vào trg ở niêm mạc dạ dày có tb sx pepsinogen, axit HCl, chất nhầy
Dịch mật là sản phẩm bài tiết của ...............
tế bào gan
dạ dày
túi mật
ruột non
Trong nước bọt có chứa loại enzim nào?
Lipaza.
Mantaza.
Amilaza.
Prôtêaza.
Qua tiêu hoá, lipit sẽ được biến đổi thành
glixêrin và vitamin.
glixêrin và axit amin.
nuclêôtit và axit amin.
glixêrin và axit béo.
Tuyến tiêu hoá nào dưới đây không nằm trong ống tiêu hoá?
Tuyến tuỵ.
Tuyến vị.
Tuyến ruột.
Tuyến nước bọt.
Ở người, dịch tiêu hoá từ tuyến tuỵ sẽ đổ vào bộ phận nào ?
A. Thực quản
B. Ruột già
C. Dạ dày
D. Ruột non
Các tuyến tiêu hoá tiết ra hợp chất gì để tiêu hoá thức ăn?
Vitamin
enzyme
hormone
Glucose
Ở cơ thể người, cơ quan nào dưới đây nằm trong khoang ngực ?
Bóng đái
Phổi
Gan
Dạ dày
Trong cơ thể người, ngoài hệ thần kinh và hệ nội tiết thì hệ cơ quan nào có mối liên hệ trực tiếp với các hệ cơ quan còn lại ?
Hệ tiêu hóa
Hệ bài tiết
Hệ tuần hoàn
Hệ hô hấp
Hệ cơ quan nào dưới đây có vai trò điều khiển và điều hòa hoạt động của các hệ cơ quan khác trong cơ thể ?
1. Hệ hô hấp
2. Hệ sinh dục
3. Hệ nội tiết
4. Hệ tiêu hóa
5. Hệ thần kinh
6. Hệ vận động
1, 2, 3
3, 5
1, 3, 5, 6
2, 4, 6
Khi chúng ta bơi cật lực, hệ cơ quan nào dưới đây sẽ tăng cường độ hoạt động ?
Hệ tuần hoàn
Tất cả các phương án
Hệ vận động
Hệ hô hấp
Trong các tế bào dưới đây của cơ thể người, có bao nhiêu tế bào có hình sao ?
Tế bào thần kinh
Tế bào trứng
Tế bào xương
Tế bào gan
Trong cơ thể người, loại tế bào nào có kích thước dài nhất ?
Tế bào thần kinh
Tế bào thần kinh
Tế bào xương
Tế bào da
Khi nói về mô, nhận định nào dưới đây là đúng ?
Chưa biệt hóa về cấu tạo và chức năng
Gồm những tế bào đảm nhiệm những chức năng khác nhau
Gồm những tế bào có cấu tạo giống nhau cùng thực hiện một chức năng
Gồm những tế bào có cấu tạo khác nhau cùng thực hiện một chức năng
Các mô biểu bì có đặc điểm nổi bật nào sau đây ?
Gồm những tế bào trong suốt, có vai trò xử lý thông tin
Gồm các tế bào chết, hóa sừng, có vai trò chống thấm nước
Gồm các tế bào xếp sít nhau, có vai trò bảo vệ, hấp thụ hoặc tiết
Gồm các tế bào nằm rời rạc với nhau, có vai trò dinh dưỡng
Máu được xếp vào loại mô gì ?
Mô thần kinh
Mô cơ
Mô liên kết
Mô biểu bì
Nơron là tên gọi khác của
tế bào cơ vân.
tế bào thần kinh.
tế bào thần kinh đệm.
tế bào xương.
Nơron có chức năng?
Cảm ứng và phân tích các thông tin
Dẫn truyền xung thần kinh và xử lý thông tin
Cảm ứng và dẫn truyền xung thần kinh
Tiếp nhận và trả lời kích thích
Cảm ứng là gì ?
Là khả năng phân tích thông tin và trả lời các kích thích bằng cách phát sinh xung thần kinh.
Là khả năng làm phát sinh xung thần kinh và dẫn truyền chúng tới trung khu phân tích.
Là khả năng tiếp nhận và xử lý thông tin bằng cách phát sinh xung thần kinh.
Là khả năng tiếp nhận và phản ứng lại các kích thích bằng cách phát sinh xung thần kinh.
Đơn vị cấu tạo và chức năng cơ bản của mọi cơ thể sống là
mô.
tế bào.
cơ quan.
hệ cơ quan.
Tim là cấp tổ chức nào trong cơ thể đa bào?
Tế bào.
Mô.
Cơ quan.
Hệ cơ quan.
Tên các cấp tổ chức trong cơ thể đa bào tương ứng với các số từ (1) đến (4) trong hình là
Tế bào, cơ quan, mô, hệ cơ quan.
Tế bào, mô, cơ quan, hệ cơ quan.
Mô, tế bào, cơ quan, hệ cơ quan.
Hệ cơ quan, tế bào, mô, cơ quan.
Thận là cơ quan thuộc hệ
bài tiết.
thần kinh.
sinh dục.
tiêu hóa.
Hệ cơ quan nào sau đây giúp trao đổi khí giữa cơ thể và môi trường?
Hệ bài tiết.
Hệ tiêu hóa.
Hệ tuần hoàn.
Hệ hô hấp.
Vì các hệ cơ quan trong cơ thể phối hợp với nhau để thực hiện đầy đủ các quá trình sống cơ bản của cơ thể nên khi một cơ quan trong cơ thể bị tổn thương thì
cơ thể không ảnh hưởng gì.
các cơ quan khác vẫn hoạt động hiệu quả.
các cơ quan khác ngừng hoạt động.
các cơ quan khác đều bị ảnh hưởng.
Điền từ thích hợp vào chỗ trống: Thận có chức năng .............., lấy ra các chất thải độc hại có trong máu tạo thành nước tiểu.
Nước tiểu được đưa xuống .................... qua ống dẫn nước tiểu, sau đó thải ra ngoài qua ống đái.
lọc máu; ống đái
lọc máu; bóng đái
lọc nước tiểu: bóng đái
Trong cơ thể người, ngoài hệ thần kinh và hệ nội tiết thì hệ cơ quan nào có mối liên hệ trực tiếp với các hệ cơ quan còn lại ?
A. Hệ tiêu hóa
B. Hệ bài tiết
C. Hệ tuần hoàn
D. Hệ hô hấp
Trong quá trình hô hấp, con người sử dụng khí gì và loại thải ra khí gì?
A.Sử dụng khí nitơ và loại thải khí cacbônic
B.Sử dụng khí cacbônic và loại thải khí ôxi
C.Sử dụng khí ôxi và loại thải khí cacbônic
D.Sử dụng khí ôxi và loại thải khí nitơ
Chức năng của xương - cơ - khớp là gì?
Giúp con người vận động
Nâng đỡ và bảo vệ cơ thể
Điều khiển quá trình trao đổi khí
Dẫn truyền thông tin từ não đến các cơ quan
Hệ xương khớp vận động linh hoạt là nhờ hệ nào sau đây?
Hệ Tuần hoàn
Hệ cơ
Hệ thần kinh
Hệ hô Hấp
Nguyên nhân mỏi cơ là do cơ co liên tục trong thời gian dài, năng lượng dự trữ bị cạn kiệt và do cơ tích lũy một loại axit. Axit đó tên là:
Axit lactic
Axit nitric
Axit ascobic
Axit clohidric
Những phát biểu nào sau đây là đúng
Xương trẻ em mềm dẻo vì có nhiều chất vô cơ
Lúc mới sinh, các xương trên hộp sọ không dính vào nhau nên hình thành các thóp. Nhờ có thóp, não mới phát triển tối đa được.
Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ, lồng ngực hình bầu dục, xương sườn nằm ngang, đường kính trước sau lớn hơn đường kính ngang.
Lúc mới sinh, xương chi của trẻ hơi cong.
Xương ở trẻ em có tính đàn hồi cao hơn nhiều so với xương người lớn là vì:
Xương của trẻ em có hàm lượng các chất vô cơ nhiều hơn nên có tính mềm dẻo và đàn hồi
Xương của trẻ em đang trong giai đoạn phát triển nên thành phần sụn chiếm nhiều
Có sự kết hợp và cân bằng giữa thành phần vô cơ và hữu cơ
Trong xương trẻ em có hàm lượng các chất hữu cơ nhiều hơn
Các xương sọ được khớp với nhau theo kiểu:
Động và bất động
Bán động và bất động
Động và bán động
Bất động
Nước hầm xương thường ngọt và sánh là do:
Chất vô cơ bị phân hủy
Chất hữu cơ bị phân hủy
Muối canxi được giải phóng
Chất béo trong tủy xương bị đẩy ra nước hầm
Hai tính chất cơ bản của cơ là:
Gấp và duỗi
Co và dãn
Phồng và xẹp
Kéo và đẩy
Việc luyện tập thể dục thường xuyên làm cho cơ xương
Chắc khỏe
Mềm yếu
Mất dẻo dai
To ra
Đặc điểm xương của người già
Xương kém bền vững nhưng khả năng đàn hồi rất tốt
Xương giòn, khả năng đàn hồi kém
Xương bền chắc và khả năng đàn hồi kém
Xương rắn chắc, khả năng đàn hồi tốt
Hiện tượng cơ làm việc quá sức và kéo dài, biên độ co cơ giảm dần và ngừng hẳn gọi là
Co cơ
Dãn cơ
Mỏi cơ
Tăng thể tích cơ
Nguyên nhân của mỏi cơ là gì?
Do thải ra nhiều khí CO2
Do thiếu chất dinh dưỡng
Cung cấp thiếu O2, sản phẩm tạo ra là axit lactic đầu độc
Cung cấp quá nhiều O2 để oxi hóa chất dinh dưỡng lấy năng lượng
Loại khớp nào sau đây thuộc khớp BÁN ĐỘNG?
Khớp giữa các đốt sống
Khớp cổ chân
Khớp khuỷu tay
Khớp xương sọ
Xương có tính đàn hồi và rắn chắc vì?
Xương có chất khoáng
Xương có chất hữu cơ và cốt giao
Xương có chất hữu cơ
Xương có chất hữu cơ và chất khoáng
Cơ chế co cơ
tơ cơ dày xuyên sâu vào vùng phân bố của tơ cơ mảnh → tế bào cơ ngắn lại
tơ cơ dày xuyên sâu vào vùng phân bố của tơ cơ mảnh → tế bào cơ dài ra
tơ cơ mảnh xuyên sâu vào vùng phân bố của tơ cơ dày → tế bào cơ ngắn lại
tơ cơ mảnh xuyên sâu vào vùng phân bố của tơ cơ dày → tế bào cơ dài ra
Xương dài ra nhờ sự phân chia của các tế bào
Màng xương cứng
Màng xương xốp
Sụn tăng trưởng
Sụn hóa xương.
Xương TO ra nhờ sự phân chia và hóa xương của tế bào
Sụn xương
Màng xương
Mô xương cứng
Khoang xương
Chức năng của xương - cơ - khớp là gì?
Giúp con người vận động
Nâng đỡ và bảo vệ cơ thể
Điều khiển quá trình trao đổi khí
Dẫn truyền thông tin từ não đến các cơ quan
Điều gì sẽ xảy ra khi chúng ta không cung cấp đủ chất đường bột cho cơ thể?
Gây thiếu hụt vitamin, tăng cholesterol
Cơ thể sẽ phải lấy Protein làm nguyên liệu, thận sẽ tạo áp lực và tạo ra những chất có hại
Làm tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư và da xấu
Gây thiếu nước, thiếu máu, co rút mô tơ
Cơ thể chúng ta sẽ bị làm sao khi cung cấp thiếu chất đạm (Protein)?
Gây ảnh hưởng đến tim mạch. hệ thần kinh bị ảnh hưởng
Thiếu hụt vitamin, tăng cholesterol
Thiếu nước thiếu máu, co rút mô cơ
Gây nguy cơ mắc bệnh thận, gây tăng cân béo phì
Lông mũi có vai trò như thế nào trong hệ hô hấp
Cản bụi, côn trùng nhỏ
Cản không khí
Sưởi ấm không khí
Hấp thụ khí oxi trong không khí
Điều nào sau đây đúng với quá trình hô hấp ở người?
Thu vào khí CO2 và thải ra khí O2.
Thu vào khí Oxi và thải ra khí O2
Thu vào khí Cacbonic và thải ra khí O2.
Thu vào khí Oxi và thải ra khí Cacbonic
Đâu KHÔNG PHẢI là một cơ quan của hệ hô hấp?
Gan
Đường dẫn khí
Phổi
Lồng ngực
Hoạt động nào sau đây sẽ gây hại đến hệ hô hấp?
Hút thuốc lá và hít phải khói thuốc lá
Hít thở
Ngửi mùi thức ăn
Xem TV quá nhiều
NUMBER 2:
Khí quản
phế nang
cơ hoành
phổi
NUMBER 6:
phổi
miệng
khí quản
phế nang
NUMBER 3:
Phổi
cơ hoành
phế quản
Phế nang
Hô hấp là quá trình không ngừng cung cấp.....cho các tế bào của cơ thể và loại........do các tế bào thải ra khỏi cơ thể.
Khí Oxi và Khí Cacbonic
Khí Cacbonic và Khí Oxi
Khí Oxi và Khí Nitơ
Khí Cacbonic và Khí Nitơ
Vị trí số 1 là cơ quan nào?
Khoang mũi
Khoang miệng
Phổi
Khí quản
Bộ phận nào dưới đây không thuộc hệ hô hấp?
Thanh quản
Thực quản
Khí quản
Phế quản
Loại sụn nào dưới đây có vai trò đậy kín đường hô hấp khi chúng ta nuốt thức ăn ?
Sụn thanh thiệt (nắp thanh quản)
Sụn nhẫn
Sụn giáp
Tất cả các phương án còn lại
Trong đường dẫn khí của người, khí quản là bộ phận nối liền với
họng và phế quản
phế quản và mũi.
họng và thanh quản
thanh quản và phế quản.
Khi chúng ta hít vào, cơ liên sườn ngoài và cơ hoành sẽ ở trạng thái nào ?
Cơ liên sườn ngoài dãn còn cơ hoành co
Cơ liên sườn ngoài và cơ hoành đều dãn
Cơ liên sườn ngoài và cơ hoành đều co
Cơ liên sườn ngoài co còn cơ hoành dãn
Hoạt động hô hấp của người có sự tham gia tích cực của những loại cơ nào ?
Cơ lưng xô và cơ liên sườn
Cơ ức đòn chũm và cơ hoành
Cơ liên sườn và cơ nhị đầu
Cơ liên sườn ngoài và cơ hoành
Quá trình trao đổi khí ở người diễn ra theo cơ chế
bổ sung
chủ động
thẩm thấu
khuếch tán
Khi chúng ta thở ra thì
cơ liên sườn ngoài co
cơ hoành co
thể tích lồng ngực giảm
thể tích lồng ngực tăng
Loại khí nào dưới đây có ái lực với hồng cầu rất cao và thường chiếm chỗ ôxi để liên kết với hồng cầu, khiến cơ thể nhanh chóng rơi vào trạng thái ngạt, thậm chí tử vong?
N2
CO
CO2
NO2
Hiệu quả trao đổi khí có mối liên hệ mật thiết với trạng thái và khả năng hoạt động của hệ cơ quan nào ?
Hệ tiêu hoá
Hệ sinh dục
Hệ bài tiết
Hệ tuần hoàn
Vì sao khi chúng ta hít thở sâu thì sẽ làm tăng hiệu quả hô hấp ?
Vì hít thở sâu giúp loại thải hoàn toàn lượng khí cặn và khí dự trữ còn tồn đọng trong phổi, tạo ra khoảng trống để lượng khí hữu ích dung nạp vào vị trí này.
Vì khi hít thở sâu thì ôxi sẽ tiếp cận được với từng tế bào trong cơ thể, do đó, hiệu quả trao đổi khí ở tế bào sẽ cao hơn.
Vì khi hít vào gắng sức sẽ làm tăng lượng khí bổ sung cho hoạt động trao đổi khí ở phế nang và khi thở ra gắng sức sẽ giúp loại thải khí dự trữ còn tồn đọng trong phổi.
Tất cả các phương án còn lại.
Chất độc nào dưới đây có nhiều trong khói thuốc lá ?
Hêrôin
Côcain
Moocphin
Nicôtin
Cơ chế khuếch tán Oxi và Cacbonic trong phổi và tế bào:
Khuếch tàn từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao
Khuếch tán từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp
Không có cơ chế nào
Khuếch tán từ phối sang mạch máu
Trao đổi khí ở phổi là quá trình ?
A. Là sự khuếch tán của O2 từ không khí của phế nang vào phổi
B. Trao đổi CO2 từ máu vào không khí ở phế nang
C. Trao đổi khí ở phổi gồm sự khuêch tán O2 từ máu vào không khí ở phế nang và của CO2 từ không khí của phế nang vào máu.
C. Trao đổi khí ở phổi gồm sự khuêch tán O2 từ không khí vào máu ở phế nang và của CO2 từ máu vào không khí của phế nang
Bề mặt trao đổi khí là
bộ phận của cơ thể cho O2 và Co2 khuếch tán qua.
bộ phận vận chuyển khí trong cơ thể.
bộ phận tạo ra năng lượng từ quá trình hô hấp.
bộ phận thực hiện quá trình oxy hóa của tế bào.
Để bảo vệ phổi và tăng hiệu quả hô hấp, chúng ta cần lưu ý điều nào sau đây ?
A. Đeo khẩu trang khi tiếp xúc với khói bụi hay môi trường có nhiều hoá chất độc hại
B. Thường xuyên luyện tập thể dục thể thao, bao gồm cả luyện thở
C. Nói không với thuốc lá
D. Tất cả các phương án trên
Đâu là các cơ quan của đường dẫn khí?
A. Mũi, Họng, Thanh quản, Khí quản, Phế nang
B. Mũi, Họng, Khí quản, Phế quản, Phổi
C. Mũi, Họng, Thanh quản, Phế quản, Phế nang
D. Mũi, Họng, Thanh quản, Khí quản, Phế quản
Chức năng ngoại tiết của tụy là gì?
A. Tiết hoocmon điều hòa lượng đường trong máu.
B. Tiết dịch tụy theo ống dẫn đổ vào tá tràng, giúp cho sự biến đổi thức ăn trong ruột non.
C. Tiết dịch glucagon để chuyển hóa glycogen.
D. Tiết dịch insulin để tích lũy glucozo.
Nếu cơ thể tiết ít insullin hoặc không tiết insullin thì dẫn tới bệnh gì?
A. Tiếu đường.
B. Béo phì.
C. Đau đầu.
D. Sốt cao.
Lớp ngoài vỏ tuyến trên thận tiết hoocmon có chức năng gì?
A. Điều hòa các muối natri, kali trong máu.
B. Điều hòa đường huyết.
C. Điều hòa sinh dục nam.
D. Gây biến đổi đặc tính sinh học nam.
Phần tủy tuyến tiết hoocmon có năng gì?
A. Điều hòa các muối natri, kali trong máu.
B. Điều hòa đường huyết.
C. Điều hòa sinh dục nam, gây biến đổi đặc tính sinh học nam.
D. Tăng nhịp tim, co mạch, tăng nhịp hô hấp, dãn phế quản.
Khi đói thì tuyến tụy tiết ra glucagon có tác dụng gì?
A. Chuyển glucozo thành glycogen dự trữ trong gan và cơ.
B. Kích thích tế bào sản sinh năng lượng.
C. Chuyển glycogen dự trữ thành glucozo.
D. Gây cảm giác đói để cơ thể bổ sung năng lượng.
Hormone Insulin do tuyến nào tiết ra:
Tuyến trên thận
Tuyến tụy
Tuyến sinh dục nam
Tuyến sinh dục nữ
Hoạt động của tuyến sinh dục chịu ảnh hưởng của hoocmon nào?
A. FSH.
B. LH.
C. Ostrogen.
D. FSH và LH.
Các tế bào trứng bắt đầu phát triển trong cái gì?
A. Tinh hoàn.
B. Buồng trứng.
C. Nang trứng.
D. Thể vàng.
Testosteron có tác dụng gây những biến đổi cơ thể dậy thì như thế nào đối với nam?
A. Sụn giáp phát triển, lộ hầu.
B. Rụng trứng
C. Xuất hiện mụn trứng cá.
D. Cả A và C đúng.
Ostrogen có tác dụng gây nên biến đổi dạy thì gì ở nữ?
A. Xuất tinh.
B. Mọc ria mép.
C. Bắt đầu hành kinh.
D. Vỡ tiếng, giọng ồm.
Tuyến trên thận có chức năng:
Tham gia điều hoà canxi và phôtpho trong máu.
Tiết hoocmôn sinh dục.
Tiết dịch tiêu hoá và tiết hoocmôn.
Điều hoà đường huyết, muối natri trong máu.
Trong các tuyến sau, tuyến nào không phải là tuyến nội tiết
Tuyến nước bọt
Tuyến yên
Buồng trứng
Tinh hoàn
Loại hooc môn nào sau đây KHÔNG do tuyến trên thận tiết ra:
cooctizon
tiroxin
adrenalin
noradrenalin
Sản phẩm tiết của các tuyến nội tiết được phân bố đi khắp cơ thể qua con đường nào ?
Đường máu
Ống tiêu hóa
Đường bạch huyết
Hệ thống ống dẫn chuyên biệt
Iôt là thành phần không thể thiếu trong hoocmôn nào dưới đây ?
Glucagôn
Ôxitôxin
Canxitônin
Tirôxin
Cooctizôn do tuyến nội tiết nào tiết ra ?
Tuyến giáp
Tuyến trên thận
Tuyến yên
Tuyến tuỵ
Tuyến nội tiết nào có vai trò quan trọng, điều khiển hoạt động của các tuyến khác?
Tuyến giáp
Tuyến yên
Tuyến tuỵ
Tuyến mồ hôi
Vị trí của tuyến giáp nằm ở đâu?
Nền sọ
Thận
Tuỵ
Gần sụn giáp
Khi nói về vai trò của hoocmon, bạn Lan nhận định:
1. Duy trì tính ổn định của môi trường bên trong cơ thể
2. Xúc tác cho các phản ứng chuyển hóa vật chất bên trong cơ thể
3. Điều hòa các quá trình sinh lý
4. Tiêu diệt các tác nhân gây bệnh xâm nhập vào cơ thể
Những nhận định nào đúng khi nói về vai trò của hoocmon?
2, 4.
1, 3.
1, 2.
1, 2, 3, 4.
Hoocmôn glucagôn chỉ có tác dụng làm tăng đường huyết, ngoài ra không có chức năng nào khác. Ví dụ trên cho thấy tính chất nào của hoocmôn?
Tính phổ biến.
Tính đặc trưng cho loài.
Tính bất biến.
Tính đặc hiệu.
Nhóm nào dưới đây gồm hai loại hoocmôn có tác dụng sinh lý trái ngược nhau?
Insulin và canxitônin
Ôxitôxin và tirôxin
Insulin và glucagôn
Insulin và tirôxin
Tuyến tụy có 2 loại tế bào, đó là 2 loại tế bào nào?
Tế bào tiết glucagon và tế bào tiết insullin.
Tế bào tiết glyceril và tế bào tiết insullin.
Tế bào tiết glucagon và tế bào tiết glucozo.
Tế bào tiết glucozo và tế bào tiết insullin.
Thiếu i-ôt có thể gây hậu quả gì?
Bướu cổ
Mắt lồi
Chậm lớn
Người khổng lồ
Chỉ cần một lượng rất nhỏ, hoocmôn đã tạo ra những chuyển biến đáng kể ở môi trường bên trong cơ thể. Điều này cho thấy tính chất nào của hoocmôn ?
Có tính đặc hiệu
Có tính phổ biến
Có tính đặc trưng cho loài
Có hoạt tính sinh học rất cao
Trong các hoocmôn dưới đây, có bao nhiêu hoocmôn do thuỳ trước tuyến yên tiết ra ?
1. FSH
2. PRL
3. TH
4. ADH
5. OT
6. GH
1
3
2
4
Khi tác động lên buồng trứng, FSH có vai trò gì ?
Kích thích tiết testôstêrôn
Kích thích bao noãn phát và tiết ơstrôgen
Kích thích quá trình sinh tinh
Tất cả các phương án còn lại
Iôt là thành phần không thể thiếu trong hoocmôn nào dưới đây ?
Tirôxin
Ôxitôxin
Canxitônin
Glucagôn
Người bị bệnh Bazơđô thường có biểu hiện như thê nào ?
Sút cân nhanh
Mắt lồi
Tất cả các phương án còn lại
Mất ngủ, luôn trong trạng thái hồi hộp, căng thẳng
Hiện tượng “người khổng lồ” có liên quan mật thiết đến việc dư thừa hoocmôn nào ?
GH
FSH
LH
TSH
ADH sẽ tác động trực tiếp đến cơ quan nào dưới đây ?
Gan
Tim
Thận
Phổi
Hoocmôn nào dưới đây có tác dụng tăng cường sự co bóp cơ trơn, hỗ trợ quá trình tiết sữa và sinh nở ở phụ nữ ?
Ôxitôxin
Canxitônin
Insulin
Tirôxin
Bệnh tiểu đường có liên quan đến sự thiếu hụt hoặc rối loạn hoạt tính của hoocmôn nào dưới đây ?
GH
Glucagôn
Insulin
Ađrênalin
Hoocmôn nào dưới đây do phần tuỷ tuyến trên thận tiết ra ?
Norađrênalin
Cooctizôn
Canxitônin
Tirôxin
Kích tố nang trứng có tên viết tắt là gì ?
LH
FSH
ICSH
OT
Sản phẩm tiết của tuyến nội tiết có tên gọi là gì ?
Kháng nguyên
Hoocmôn
Enzim
Kháng thể
Tuyến nào dưới đây là tuyến pha?
Tuyến tùng
Tuyến sữa
Tuyến tụy
Tuyến nhờn
Sản phẩm tiết của tuyến nội tiết có tên gọi là gì?
Kháng nguyên
Hoocmôn
Enzim
Kháng thể
Trong cơ thể người, tuyến nội tiết nào đóng vai trò chỉ đạo hoạt động của hầu hết các tuyến nội tiết khác?
Tuyến sinh dục
Tuyến yên
Tuyến giáp
Tuyến tuỵ
Vỏ tuyến trên thận được phân chia làm mấy lớp?
2 lớp
3 lớp
4 lớp
5 lớp
Hoocmôn điều hoà sinh dục nam có thể được tiết ra bởi tuyến nội tiết nào dưới đây?
Tuyến tùng
Tuyến tuỵ
Tuyến trên thận
Tuyến giáp
Phần tủy tuyến trên thận tiết 2 loại hoocmon có tác dụng gần như nhau là
Adrenalin và noradrenalin.
Glucagon và noradrenalin.
Insulin và noradrenalin.
Glucagon và insulin.
Khi đói thì tuyến tụy tiết ra glucagon có tác dụng gì?
Chuyển glucozo thành glycogen dự trữ trong gan và cơ.
Kích thích tế bào sản sinh năng lượng.
Chuyển glycogen dự trữ thành glucozo.
Gây cảm giác đói để cơ thể bổ sung năng lượng.
Dấu hiệu nào dưới đây thường xuất hiện ở tuổi dậy thì của nam?
Vú phát triển
Sụn giáp phát triển, lộ hầu
Hông nở rộng
Xuất hiện kinh nguyệt
Tế bào nào trong tinh hoàn tiết hoocmon sinh dục nam?
Ống sinh tinh.
Tế bào mạch máu.
Tế bào sinh tinh.
Tế bào kẽ.
Cho các tuyến sau: tuyến nước bọt, tuyến sữa, tuyến vị, tuyến giáp, tuyến trên thận, tuyến mồ hôi. Có bao nhiêu tuyến là tuyến nội tiết trong cơ thể?
2.
3.
4.
5.
Khi nói về tuyến giáp, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(I). Tuyến giáp là tuyến nội tiết lớn nhất, nặng 20 – 25g.
(II). Trong thành phần hoocmôn tuyến giáp là tirôxin (TH) có chứa iôt.
(III). Tuyến giáp hoạt động yếu có thể gây bệnh Bazơđô hoặc bệnh bướu cổ.
(IV). Ngoài tirôxin, tuyến giáp còn tiết hoocmôn canxitônin tham gia điều hòa canxi và phôtpho trong máu.
1
2
3
4
Các tuyến nào sau đây được gọi là các tuyến pha?
Tuyến yên, tuyến sinh dục.
Tuyến giáp, tuyến yên.
Tuyến tụy, tuyến giáp.
Tuyến tụy, tuyến sinh dục.
Dấu hiệu nào quan trọng nhất đánh dấu sự dậy thì ở nam giới?
Vỡ tiếng, giọng ồm.
Cơ bắp phát triển.
Xuất tinh lần đầu.
Tuyến mồ hôi và tuyến nhờn phát triển.
Đặc điểm dưới đây không phải của tuyến nội tiết là:
A. Tác dụng với liều lượng rất lớn
B. Có tính đặc hiệu về mặt tác dụng
C. Có tính sinh học rất cao
D. Không mang tính đặc trưng theo loài
Đặc điểm của tuyến nội tiết là:
A. Có kích thích và khối lượng lớn
B. Không có ống dẫn
C. Chất tiết, ngấm trực tiếp vào máu
D. Cả A&B
Tuyến nào sau đây vừa là tuyết nội tiết lớn nhất trong cơ thể, vừa có chức năng nội tiết, vừa có chức năng ngoại tiết:
A. Tuyến yên
B. Tuyến giáp
C. Tuyến sinh dục
D. Tuyến trên thận
Câu 5: Vai trò của hormone là:
A. Thực hiện chức năng bảo vệ cơ thể
B. Điều hoà các quá trình sinh lý của tế bào cơ thể
C. Tham gia biến đổi thức ăn trong ống tiêu hoá
D. Cả 3 phương án trên
Hoocmôn insulin do tuyến tuỵ tiết ra có tác dụng sinh lí như thế nào ?
Chuyển glicôgen thành tinh bột dự trữ trong gan và cơ
Chuyển glucôzơ thành tinh bột dự trữ trong gan và cơ
Chuyển glicôgen thành glucôzơ dự trữ trong gan và cơ
Chuyển glucôzơ thành glicôgen dự trữ trong gan và cơ
Ở đảo tuỵ của người có bao nhiêu loại tế bào có khả năng tiết hoocmôn điều hoà đường huyết ?
1 loại
2 loại
3 loại
4 loại
Khi tuyến giáp tiết quá nhiều tiroxin, hoocmôn này sẽ tác động ngược lên
vùng dưới đồi và tuyến trên thận.
tuyến giáp và tuyến yên.
vùng dưới đồi và tuyến giáp.
tuyến yên và vùng dưới đồi.
Đơn vị cấu tạo của hệ thần kinh là gì?
Dây thần kinh
Não bộ
Nơ-ron
Tủy sống
Chức năng của Nơ-ron là gì?
Cảm ứng
Dẫn truyền
Thụ cảm
Cảm ứng và Dẫn truyền
Hệ thần kinh gồm: Bộ phận ngoại biên và ...........................
Tủy sống
Dây thần kinh
Hệ thần kinh trung ương
Hạch thần kinh
Hệ thần kinh trung ương có ....................và Não
Dây thần kinh
Nơ-ron
Tủy sống
Cung xi-náp
Chức năng của hệ thần kinh là gì?
Điều khiển, điều hòa, phối hợp hoạt động các cơ quan trong cơ thể
Giám sát các hoạt động, thông báo cho não bộ hoạt động của các cơ quan trong cơ thể
Điều hòa nhiệt độ, tuần hoàn, tiêu hóa
Sản xuất tế bào thần kinh
Dạ dày hoạt động dưới sự điều hòa của hệ thần kinh nào?
Vận động
Hệ thần kinh riêng
Hạch thần kinh
Sinh dưỡng
Tiểu não
Hộp sọ
Tủy sống
Cầu mắt được bảo vệ nhờ?
Lông mi
Lông mày
Mi mắt
Tất cả các đáp án trên
Các tế bào nón có nhiệm vụ?
Chỉ tiếp nhận kích thích ánh sáng mạnh
Chỉ tiếp nhận màu sắc
Chỉ tiếp nhận ánh sáng yếu
Tiếp nhận ánh sáng mạnh và màu sắc
Các tế bào que có nhiệm vụ?
Tiếp nhận kích thích ánh sáng mạnh
Tiếp nhận màu sắc
Tiếp nhận ánh sáng yếu
Tiếp nhận ánh sáng mạnh và màu sắc
Vùng thính giác nằm ở
Thùy đỉnh
Thùy chẩm
Thùy thái dương
Thùy trán
Tai có cấu tạo gồm mấy phần:
3 phần: tai ngoài, tai giữa, tai trong
2 phần: tai ngoài và tai trong
2 phần: tai ngoài và tai giữa
3 phần: vành tai, ống tai và màng nhĩ
Vòi nhĩ có chức năng gì?
Truyền âm thanh vào màng nhĩ
Định hướng âm thanh
Cân bằng áp suất 2 bên màng nhĩ
Khuếch đại âm thanh
Câu 2: Dây thần kinh thị giác là:
A. dây số I.
B. dây số IX.
C. dây số II.
D. dây số VIII.
Câu 4: Ở màng lưới, điểm vàng là nơi tập trung chủ yếu của:
A. tế bào que.
B. tế bào nón.
C. tế bào hạch.
D. tế bào hai cực.
Câu 6: Ảnh của vật nằm trên vị trí nào thì mắt người nhìn rõ nhất?
A. điểm vàng trên màng lưới
B. bất kì điểm nào trên màng lưới
C. điểm mù trên màng lưới
Câu 9: Mống mắt còn có tên gọi khác là:
A. lòng đen.
B. lỗ đồng tử.
C. điểm vàng.
D. điểm mù.
Câu 10: Chọn cụm từ thích hợp để điền vào chỗ chấm trong câu sau : Nhờ khả năng điều tiết của … mà ta có thể nhìn rõ vật ở xa cũng như khi tiến lại gần.
A. thể thủy tinh
B. thủy dịch
C. dịch thủy tinh
D. màng giác
Câu 7: Trong cầu mắt người, thành phần nào dưới đây có thể tích lớn nhất?
A. Màng giác
B. Thủy dịch
C. Dịch thủy tinh
D. Thể thủy tinh
BIỂU HIỆN CỦA NGƯỜI BỊ CẬN THỊ LÀ
CHỈ CÓ KHẢ NĂNG NHÌN GẦN
CHỈ CÓ KHẢ NĂNG NHÌN XA. KHI NHÌN NHƯ NGƯỜI BÌNH THƯỜNG, ẢNH CỦA VẬT RƠI Ở PHÍA TRƯỚC MÀNG LƯỚI
KHI NHÌN NHƯ NGƯỜI BÌNH THƯỜNG, ẢNH CỦA VẬT RƠI Ở PHÍA TRƯỚC MÀNG LƯỚI
CHỈ CÓ KHẢ NĂNG NHÌN GẦN. KHI NHÌN NHƯ NGƯỜI BÌNH THƯỜNG, ẢNH CỦA VẬT RƠI Ở PHÍA TRƯỚC MÀNG LƯỚI
Nguyên nhân gây ra tật viễn thị là
do bẩm sinh cầu mắt ngắn, thể thủy tinh bị lão hóa
do thể thủy tinh co dãn không đều.
do thể thủy tinh quá phồng.
do bẩm sinh cầu mắt dài, thể thủy tinh bị dẹt
Chọn cụm từ thích hợp để điền vào chỗ chấm trong câu sau : Nhờ khả năng điều tiết của … mà ta có thể nhìn rõ vật ở xa cũng như khi tiến lại gần.
Màng giác
thủy dịch
dịch thủy tinh
thể thủy tinh
Phản xạ có điều kiện là
. phản xạ được hình thành trong đời sống cá thể, là kết quả của quá trình học tập, rèn luyện, rút kinh nghiệm.
phản xạ có sẵn, sinh ra đã có, không cần phải học tập.
phản xạ được hình thành trong đời sống.
phản xạ đã được hình thành trong quá trình tích lũy.
Giấc ngủ có ý nghĩa như thế nào với sức khỏe con người?
A. Là thời gian tốt để gan đào thải chất độc.
B. Mắt được nghỉ ngơi.
C. Phục hồi hoạt động cho hệ thần kinh và các cơ quan.
D. Cả 3 đáp án trên.
Tại sao không nên làm việc quá sức và thức quá khuya?
A. Vì sẽ ảnh hưởng đến khả năng phục hồi hoạt động của hệ thần kinh và hoạt động của các hệ cơ quan khác.
B. Vì sẽ ảnh hưởng đến người khác.
C. Vì ảnh hưởng đến khả năng hoạt động của cơ thể.
D. Vì thức khuya sẽ dẫn đến béo phì.
Quá trình thu nhận kích thích của sóng âm diễn ra như thế nào?
Vành tai hứng sóng âm → màng nhĩ rung → âm thanh được khuếch đại nhờ chuỗi xương tai → màng cửa bầu rung, chuyển động ngoại dịch và nội dịch → tế bào thụ cảm → dây thần kinh về vùng thính giác.
Vành tai hứng sóng âm → màng nhĩ rung → âm thanh được khuếch đại nhờ chuỗi xương tai → tế bào thụ cảm → dây thần kinh về vùng thính giác.
Vành tai hứng sóng âm → màng nhĩ rung → màng cửa bầu rung, chuyển động ngoại dịch và nội dịch → âm thanh được khuếch đại nhờ chuỗi xương tai → tế bào thụ cảm → dây thần kinh về vùng thính giác.
Vành tai hứng sóng âm → màng cửa bầu rung, chuyển động ngoại dịch và nội dịch → âm thanh được khuếch đại nhờ chuỗi xương tai → màng nhĩ rung → tế bào thụ cảm → dây thần kinh về vùng thính giác.
Tại sao phải tránh tiếp xúc với nơi có tiếng ồn mạnh hoặc tiếng động mạnh thường xuyên?
Vì dễ dẫn đến viêm tai dẫn đến nghe không rõ.
Vì làm giảm tính đàn hổi của màng nhĩ dẫn đến nghe không rõ.
Vì làm thủng màng nhĩ dẫn đến nghe không rõ.
Vì làm thủng màng nhĩ gây điếc
Sản phẩm bài tiết của thận là gì?
Nước mắt
Nước tiểu
Phân
Mồ hôi
Bộ phận nào có vai trò dẫn nước tiểu từ bể thận xuống bóng đái ?
Ống dẫn nước tiểu
Ống thận
Ống đái
Ống góp
Cơ quan giữ vai trò quan trọng nhất trong hệ bài tiết nước tiểu là:
Bóng đái
Thận
Ống dẫn nước tiểu
Ống đái
Cơ quan nào dưới đây không tham gia vào hoạt động bài tiết?
Ruột già
Phổi
Thận
Da
Mỗi đơn vị chức năng của thận gồm:
Cầu thận, nang cầu thận
Nang cầu thận, ống thận
Cầu thận, ống thận
Cầu thận, nang cầu thận, ống thận.
Quá trình tạo thành nước tiểu gồm mấy giai đoạn?
1
2
3
4
Mỗi ngày, một người bình thường thải ra khoảng bao nhiêu lít nước tiểu ?
1.5 lít
0.5 lít
2 lít
2.5 lít
Việc làm nào dưới đây có hại cho hệ bài tiết ?
Uống nhiều nước
Đi chân đất
Không mắc màn khi đi ngủ
Nhịn tiểu
B là bộ phận nào của hệ bài tiết?
Thận
Ống dẫn nước tiểu
Bóng đái
Ống góp
Chức năng của hệ bài tiết là gì?
Loại bỏ chất thải bằng giúp cân bằng nội môi.
Tạo protein.
Vận chuyển khí và chất dinh dưỡng đến các tế bào.
Phân giải thức ăn để cung cấp năng lượng.
A là bộ phận nào của hệ bài tiết?
Bóng đái.
Ống dẫn nước tiểu.
Thận.
Ống góp.
_____ là một túi chứa nước tiểu cho đến khi nó sẵn sàng để được giải phóng ra khỏi cơ thể.
Thận
Bóng đái
Ống dẫn nước tiểu
Ống góp
