wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

GDKTPL

Total questions: 85

Worksheet time: 43mins

Name
Class
Date
1.
Câu 1: Nam, nữ bình đẳng trong tham gia xây dựng và thực hiện quy định, quy chế của cơ quan, tổ chức là quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực nào dưới đây?
a)
Lao động.
b)
Văn hoá.
c)
Kinh tế.
d)
Chính trị.
2.
Câu 2: Việc nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình cho sự phát triển của cộng đồng, của gia đình và thụ hưởng như nhau về thành quả của sự phát triển đó là nội dung của khái niệm
a)
bình đẳng giới.
b)
phúc lợi xã hội.
c)
an sinh xã hội.
d)
bảo hiểm xã hội.
3.
Câu 3: Việc làm nào dưới đây thể hiện quyền bình đẳng giới trên lĩnh vực chính trị?
a)
Đối xử bình đẳng tại nơi làm việc.
b)
Nộp đơn ứng cử đại biểu Quốc hội.
c)
Tự do lựa chọn ngành nghề.
d)
Chia sẻ việc chăm sóc con.
4.
Câu 4: Một trong những quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế là cả nam và nữ đều bình đẳng trong việc thực hiện quyền
a)
kinh doanh.
b)
bầu cử.
c)
tài sản.
d)
nhân thân.
5.
Câu 5: Theo quy định của pháp luật, việc cả nam và nữ đều bình đẳng trong việc tự ứng cử và được giới thiệu ứng cử vào các cơ quan quyền lực nhà nước là thể hiện quyền bình đẳng giới giới trong lĩnh vực
a)
kinh tế.
b)
lao động.
c)
văn hóa.
d)
chính trị.
6.
Câu 6: Một trong những quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế là cả nam và nữ đều bình đẳng trong việc
a)
lựa chọn ngành nghề.
b)
tiếp cận việc làm.
c)
quản lí doanh nghiệp.
d)
quản lí nhà nước.
7.
Câu 7: Đối với lĩnh vực văn hóa, hành vi nào dưới đây không vi phạm pháp luật về bình đẳng giới?
a)
Phổ biến tập tục có tính phân biệt đối xử giới
b)
Phê bình nội dung tuyên truyền định kiến giới.
c)
Cản trở hoạt động nghệ thuật vì định kiến giới.
d)
Sáng tác tác phẩm nâng cao nhận thức giới
8.
Câu 8: Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây không thể hiện ý nghĩa của bình đẳng giới trong đời sống xã hội?
a)
Đảm bảo quyền lợi và cơ hội cho các giới tính khác nhau.
b)
Đảm bảo công bằng và nhân văn cho mọi thành viên trong xã hội.
c)
Đảm bảo giới hạn về quyền lợi của nữ trong mọi lĩnh vực.
d)
Đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của nam và nữ trong mọi lĩnh vực.
9.
Câu 9: Để đảm bảo bình đẳng giới trên lĩnh vực chính trị, nội dung nào dưới đây phù hợp với quy định của pháp luật về tỉ lệ nữ tham gia làm đại biểu Hội đồng nhân dân
a)
Nữ chỉ cần có một người đại diện.
b)
Tỉ lệ nữ nhất định phải nhiều hơn nam.
c)
Tỉ lệ nữ phải bằng với tỉ lệ nam.
d)
Cần đảm bảo tỉ lệ thích đáng nữ đại biểu.
10.
Câu 10: Một trong những tác dụng to lớn của bình đẳng giới không thể hiện ở việc tạo điều kiện để nam và nữ
a)
đóng góp vào sự phát triển của xã hội.
b)
phát huy năng lực của mình.
c)
ngày càng chênh lệch về trình độ.
d)
hỗ trợ nhau trong đời sống gia đình.
11.
Câu 11: Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây là biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế?
a)
Quy định tỷ lệ nam nữ khi tuyển dụng.
b)
Bảo đảm tỷ lệ nữ đại biểu Quốc hội.
c)
Ưu đãi thuế với doanh nghiệp nhiều lao động nữ.
d)
Quy định điều kiện an toàn đối với lao động nữ.
12.
Câu 12: Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng trong trên lĩnh vực chính trị không thể hiện ở việc các dân tộc trong cộng đồng dân tộc Việt Nam đều được
a)
bầu cử đại biểu quốc hội.
b)
bảo tồn chữ viết của dân tộc mình.
c)
ứng cử đại biểu Quốc hội.
d)
tố cáo hành vi vi phạm pháp luật.
13.
Câu 13: Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực chính trị thể hiện ở việc các dân tộc trong cộng đồng dân tộc Việt Nam đều có quyền
a)
tham gia phát triển du lịch cộng đồng.
b)
hỗ trợ chi phí học tập đại học.
c)
khám chữa bệnh theo quy định.
d)
tham gia quản lý nhà nước và xã hội.
14.
Câu 14: Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực văn hóa ?
a)
Phủ sóng truyền hình quốc gia.
b)
Khôi phục lễ hội truyền thống.
c)
Phát triển văn hóa cộng đồng.
d)
Xây dựng trường dân tộc nội trú.
15.
Câu 15: Thực hiện tốt quyền bình đẳng giữa các dân tộc là cơ sở để thực hiện tốt việc đoàn kết
a)
với giai cấp nông dân.
b)
với giai cấp công nhân.
c)
giữa các dân tộc.
d)
cộng đồng quốc tế.
16.
Câu 16: Những chính sách phát triển kinh tế- xã hội mà Nhà nước ban hành cho vùng đồng bào dân tộc và miền núi, vùng sâu vùng xa là góp phần thực hiện tốt quyền bình đẳng giữa các dân tộc về
a)
kinh tế.
b)
văn hóa, giáo dục.
c)
chính trị.
d)
xã hội.
17.
Câu 17: Theo quy định của pháp luật, việc làm nào dưới đây của cơ quan có thẩm quyền không vi phạm quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực chính trị?
a)
Từ chối giải quyết khiếu nại chính đáng .
b)
Tuyên truyền chống phá nhà nước.
c)
Từ chối tiếp nhận đơn tố cáo tội phạm.
d)
Tuyên truyền hướng dẫn công tác bầu cử.
18.
Câu 18: Cùng với tiếng phổ thông, các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết của mình là thể hiện sự bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực
a)
tôn giáo.
b)
văn hóa.
c)
giáo dục.
d)
tín ngưỡng.
19.
Câu 19: Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực kinh tế thể hiện ở việc các dân tộc trong cộng đồng dân tộc Việt Nam đều có quyền ?
a)
Vay vốn ưu đãi để sản xuất.
b)
Ứng cử hội đồng nhân dân xã.
c)
Đóng góp ý kiến vào dự thảo luật.
d)
Tham gia bầu cử đại biểu quốc hội.
20.
Câu 20: Nguyên tắc quan trọng hàng đầu trong hợp tác, giao lưu giữa các dân tộc ở nước ta là các dân tộc phải được đảm bảo quyền
a)
bình đẳng.
b)
phân biệt.
c)
đặc lợi.
d)
ưu tiên.
21.
Câu 21: Hành vi nào dưới đây không góp phần vào việc thực hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc ở nước ta?
a)
Ly khai dân tộc thiểu số.
b)
Hỗ trợ dân tộc thiểu số.
c)
Đoàn kết với dân tộc thiểu số.
d)
Chia sẻ với dân tộc thiểu số.
22.
Câu 22: Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây không vi phạm bình đẳng trong lĩnh vực chính trị giữa các dân tộc?
a)
Người dân tộc thiểu số không có quyền bầu cử.
b)
Ngăn cản đồng bào dân tộc đi bầu cử.
c)
Nhận xét hồ sơ các ứng viên người dân tộc.
d)
Từ chối tiếp nhận đơn khiếu nại.
23.
Câu 23: Theo quy định của pháp luật, hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội có thể phải chịu trách nhiệm pháp lý nào dưới đây?
a)
Dĩ hòa vi quý.
b)
Xử phạt hành chính.
c)
Nhắc nhở, phê bình.
d)
Bỏ qua vi phạm.
24.
Câu 24: Việc chính quyền xã tổ chức cho người dân sử thảo luận về kế hoạch sử dụng đất của địa phương là đảm bảo cho người dân thực hiện tốt quyền nào dưới đây?
a)
Quyền kinh doanh bất động sản.
b)
Quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội
c)
Quyền tham gia quản lý lĩnh vực bất động sản.
d)
Quyền chia hồi lợi ích địa tô.
25.
Câu 25: Theo quy đinh của pháp luật, công dân thực hiện quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội khi thực hiện hành vi nào sau đây?
a)
Sử dụng dịch vụ công cộng.
b)
Khai báo hồ sơ dịch tễ trực tuyến.
c)
Giảm sát việc giải quyết khiếu nại.
d)
Đề cao quản điểm cá nhân.
26.
Câu 26: Theo quy định của pháp luật, công dân thực hiện quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội trong trường hợp nào sau đây?
a)
Thay đổi kiến trúc thượng tầng.
b)
Đóng góp ý kiến vào dự thảo luật.
c)
Tham khảo dịch vụ trực tuyến.
d)
Sử dụng dịch vụ công cộng.
27.
Câu 27: Trách nhiệm pháp lý nào dưới đây không áp dụng đối với người có hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội?
a)
Trách nhiệm hình sự.
b)
Xử lý kỷ luật.
c)
Châm trước, rút kinh nghiệm.
d)
Xử phạt hành chính.
28.
Câu 28: Theo quy định của pháp luật, khi tham gia quản lý nhà nước và xã hội, công dân có nghĩa vụ nào dưới đây?
a)
Lan truyền bí mật quốc gia.
b)
Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật.
c)
Từ chối nhận các di sản thừa kế.
d)
Tham gia hiến máu nhân đạo.
29.
Câu 29: Một trong những nghĩa vụ của công dân khi tham gia quản lý nhà nước và xã hội đó là phải có trách nhiệm
a)
ứng dụng chuyển đổi số.
b)
bảo vệ an ninh quốc gia.
c)
sử dụng dịch vụ công cộng.
d)
nâng cao lợi ích của bản thân.
30.
Câu 30: Theo quy định của pháp luật, việc bác H tham gia đóng góp ý kiến xây dựng hương ước của làng, xã là góp phần tạo điều kiện để công dân được thực hiện quyền
a)
Giám sát việc giải quyết khiếu nại.
b)
Đóng góp ý kiến nơi công cộng
c)
Được cung cấp thông tin nội bộ.
d)
Tham gia quản lí nhà nước và xã hội.
31.
Câu 31: Trước khi công bố phương án thi. Bộ giáo dục và đào tạo đã lấy ý kiến của nhân dân trong cả nước. Điều đó nhằm phát huy quyền cơ bản nào của công dân?
a)
Xây dựng xã hội học tập.
b)
Tham gia quản lý Nhà nước, xã hội.
c)
Quyết định của mọi người
d)
Xây dựng Nhà nước pháp quyền.
32.
Câu 32: Theo quy định của pháp luật, việc làm nào dưới đây vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội?
a)
Công khai danh tính người tố cáo.
b)
Bảo vệ thông tin người tố cáo.
c)
Từ chối đơn tố cáo nặc danh.
d)
Tuyên truyền Luật tố cáo.
33.
Câu 33: Công dân thực hiện tốt nghĩa vụ tham gia quản lý nhà nước và xã hội khi tích cực tham gia giữ gìn
a)
hình ảnh bản thân mình.
b)
bí quyết kinh doanh.
c)
an ninh trật tự nơi sinh sống.
d)
thông tin đời sống cá nhân.
34.
Câu 34: Theo quy định của pháp luật, hoạt động nào dưới đây không gắn với việc thực hiện quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội của công dân?
a)
Hòa giải các vụ án dân sự, kinh tế.
b)
Đóng góp ý kiến vào đề án chính quyền số.
c)
Tố cáo hành vi tham nhũng, lãng phí.
d)
Khiếu nại việc giải quyết chính sách.
35.
Câu 35: Trách nhiệm pháp lý nào dưới đây không áp dụng đối với người có hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội?
a)
Trách nhiệm hình sự.
b)
Xử phạt hành chính.
c)
Đề bạt vị trí cao hơn.
d)
Xử lý kỷ luật.
36.
Câu 36: Tại thời điểm bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp, công dân vi phạm nghĩa vụ bầu cử khi
a)
nghiên cứu lí lịch ứng cử viên.
b)
kiểm tra niêm phong hòm phiếu.
c)
bỏ phiếu thay cử tri vắng mặt.
d)
giám sát hoạt động bầu cử.
37.
Câu 37: Theo quy định của pháp luật, công dân không được thực hiện quyền bầu cử, ứng cử khi đang
a)
thi hành án phạt tù.
b)
bị nghi ngờ phạm tội
c)
đảm nhiệm chức vụ.
d)
đi công tác ở hải đảo.
38.
Câu 38: Theo quy định của pháp luật, công dân đủ bao nhiêu tuổi trở lên thì có quyền tham gia bầu cử?
a)
21 tuổi.
b)
17 tuổi.
c)
19 tuổi.
d)
18 tuổi.
39.
Câu 39: Theo quy định của pháp luật, việc làm nào dưới đây không vi phạm quyền và nghĩa vụ công dân về bầu cử, ứng cử ?
a)
Nhờ người khác bỏ phiếu.
b)
Trực tiếp viết phiếu bầu.
c)
Chia sẻ nội dung phiếu bầu.
d)
Xuyên tạc nội dung bầu cử.
40.
Câu 40: Theo quy định của pháp luật, tại thời điểm tổ chức bầu cử, cử tri không vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về bầu cử khi
a)
độc lập lựa chọn ứng cử viên.
b)
công khai nội dung đã viết vào phiếu bầu.
c)
tự ý bỏ phiếu thay người khác.
d)
ủy quyền thực hiện nghĩa vụ bầu cử.
41.
Câu 41: Theo quy định của pháp luật, đối tượng nào dưới đây không được thực hiện quyền bầu cử, ứng cử?
a)
Người đang đảm nhiệm chức vụ.
b)
Người mất năng lực hành vi dân sự.
c)
Người đang điều trị tại bệnh viện.
d)
Người đang đi công tác xa.
42.
Câu 42: Khi thực hiện quyền bầu cử, công dân được quyền
a)
xuyên tạc kết quả bầu cử.
b)
tiếp cận các thông tin về bầu cử.
c)
lôi kéo, mua chuộc cử tri.
d)
gian lận thông tin lý lịch cử tri.
43.
Câu 43: Cử tri không thực hiện đúng nghĩa vụ bầu cử ứng cử khi thực hiện hành vi nào dưới đây ?
a)
Ủy quyền tham gia bầu cử.
b)
Tìm hiểu danh sách đại biểu.
c)
Chứng kiến niêm phong hòm phiếu.
d)
Nghiên cứu tiểu sử ứng cử viên.
44.
Câu 44: Theo quy định của pháp luật, công dân được thực hiện quyền bầu cử trong trường hợp đang
a)
bị tước quyền công dân.
b)
công tác ngoài hải đảo.
c)
chấp hành hình phạt tù.
d)
mất năng lực hành vi dân sự.
45.
Câu 45: Theo quy định của pháp luật, hành vi nào dưới đây không vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về bầu cử, ứng cử?
a)
Chia sẻ lý lịch ứng cử viên.
b)
Chia sẻ nội dung phiếu bầu.
c)
Mua chuộc phiếu bầu cho mình.
d)
Bỏ phiếu thay người khác.
46.
Câu 46: Theo quy định của pháp luật, công dân đủ bao nhiêu tuổi trở lên thì có quyền ứng cử?
a)
21 tuổi.
b)
17 tuổi.
c)
19 tuổi.
d)
18 tuổi.
47.
Câu 47: Theo quy định của pháp luật, công dân có thể thực hiện quyền khiếu nại trong trường hợp nào sau đây?
a)
Bị hạ bậc lương không rõ lí do.
b)
bí mật theo dõi nghi can.
c)
Chứng kiến việc vận chuyển ma túy.
d)
Phải kê khai tài sản cá nhân.
48.
Câu 48: Theo quy định của pháp luật, khi thực hiện quyền khiếu nại, người khiếu nại không được thực hiện hành vi nào sau đây?
a)
Xuyên tạc nội dung giải quyết.
b)
Khởi kiện vụ án hành chính.
c)
Tiếp tục khiếu nại lần thứ hai.
d)
Ủy quyền luật sư giải quyết.
49.
Câu 49: Theo quy định của pháp luật, khi thực hiện quyền khiếu nại, người khiếu nại phải có trách nhiệm
a)
trình bày không trung thực sự việc.
b)
trình bày trung thực sự việc.
c)
phản bác mọi quan điểm trái chiều.
d)
từ chối mọi quyết định giải quyết.
50.
Câu 50: Theo quy định của pháp luật, khi thực hiện quyền khiếu nại, người khiếu nại phải có trách nhiệm khiếu nại đúng người
a)
có quan hệ rộng.
b)
có tài chính mạnh.
c)
có quyền lực.
d)
có thẩm quyền.
51.
Câu 51: Theo quy định của pháp luật, công dân có thể thực hiện quyền khiếu nại trong trường hợp nào sau đây?
a)
Phát hiện tù nhân trốn trại.
b)
Chứng kiến bắt cóc con tin.
c)
Nhận quyết định kỉ luật chưa thỏa đáng.
d)
Bị phần tử khủng bố đe dọa tính mạng.
52.
Câu 52: Theo quy định của pháp luật, trong quá trình thực hiện khiếu nại, mọi công dân đều có quyền
a)
thuê côn đồ sử dụng bạo lực.
b)
nhờ xã hội đen giải quyết trước.
c)
nhờ luật sư tư vấn pháp lý.
d)
sử dụng bạo lực để uy hiếp.
53.
Câu 53: Theo quy định của pháp luật, công dân có thể thực hiện quyền tố cáo trong trường hợp nào sau đây?
a)
Bị buộc thôi việc không rõ lí do.
b)
xây dựng xã hội học tập.
c)
bị cắt giảm tiền lương trái quy định.
d)
Phát hiện kẻ gian đột nhập vào nhà.
54.
Câu 54: Theo quy định của pháp luật, trong thời gian khiếu nại, người khiếu nại có trách nhiệm gì dưới đây?
a)
Từ bỏ mọi quan hệ nhân thân.
b)
Không chấp hành quyết định mình khiếu nại
c)
Chấp hành quyết định mà mình khiếu nại.
d)
Tạm dừng mọi công việc cá nhân.
55.
Câu 55: Theo quy định của pháp luật, trong quá trình thực hiện quyền khiếu nại, công dân nếu có đầy đủ năng lực trách nhiệm pháp lý có thể
a)
làm sai lệch nội dung khiếu nại.
b)
tự mình thực hiện khiếu nại.
c)
tự mình giải quyết tố cáo.
d)
tự mình giải quyết khiếu nại.
56.
Câu 56: Theo quy định của pháp luật, khi thực hiện quyền tố cáo, người tố cáo phải có trách nhiệm
a)
trình bày trung thực nội dung tố cáo.
b)
trình bày không trung thực sự việc.
c)
từ chối mọi quyết định giải quyết.
d)
phản bác mọi quan điểm trái chiều.
57.
Câu 57: Theo quy định của pháp luật, công dân có thể thực hiện quyền tố cáo trong trường hợp nào sau đây?
a)
Phát hiện đường dây sản xuất vacxin giả.
b)
Nhận tiền công khác với thỏa thuận.
c)
Nhận tiên bồi thường chưa thỏa đáng.
d)
Phải kê khai tài khoản cá nhân.
58.
Câu 58: Theo quy định của pháp luật, trong trường hợp người khiếu nại ốm đau, già yếu mà không thể tự mình khiếu nại được thì có quyền
a)
đặc cách giải quyết luôn.
b)
khiếu nại vượt cấp.
c)
ủy quyền cho người khác.
d)
khởi kiện ra Tòa án.
59.
Câu 59: Theo quy định của pháp luật, khi thực hiện quyền tố cáo, người tố cáo có quyền được
a)
đảm bảo bí mật về họ tên.
b)
sử dụng tên nặc danh.
c)
sử dụng tên của người khác.
d)
sử dụng nhiều tên khác nhau.
60.
Câu 60: Theo quy định của pháp luật, người khiếu nại không được thực hiện hành vi nào sau đây?
a)
Rút lại đơn khiếu nại đã gửi.
b)
Ủy quyền khiếu nại cho người thân.
c)
Cung cấp chứng cứ để chứng minh.
d)
Sử dụng các biện pháp vũ lực.
61.
Câu 61: Công dân không thể hiện trách nhiệm đối với việc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc khi thực hiện hành vi nào sau đây?
a)
Tham gia tuần tra ban đêm.
b)
Tham gia cách li y tế tập trung.
c)
Tham gia luyện tập quân sự.
d)
Tổ chức hoạt động khủng bố.
62.
Câu 62: Theo quy định của pháp luật, để bảo vệ vững chắc tổ quốc Việt Nam Xã hội chủ nghĩa, mọi công dân có nghĩa vụ
a)
bảo vệ lợi ích cá nhân mình.
b)
bảo vệ tư tưởng cực đoan.
c)
bảo vệ mọi quan điểm trái chiều.
d)
bảo vệ an ninh quốc gia.
63.
Câu 63: Theo quy định của pháp luật, hành vi nào dưới đây vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về bảo vệ Tổ quốc?
a)
Tố cáo hành vi gây rối trật tự xã hội.
b)
Tuyên truyền Luật nghĩa vụ quân sự.
c)
Bí mật tổ chức chống chính quyền.
d)
Tố cáo người trốn nghĩa vụ quân sự.
64.
Câu 64: Theo quy định của pháp luật, khi thực hiện quyền của mình về bảo vệ Tổ quốc, công dân không được thực hiện hành vi nào dưới đây?
a)
Tìm hiểu về đường lối quân sự.
b)
Tham gia dân quân tự vệ.
c)
Từ chối đăng ký nghĩa vụ quân sự.
d)
Từ chối lưu hành vũ khí trái phép.
65.
Câu 65: Quyền của mỗi công dân về bảo vệ tổ quốc thể hiện ở việc mỗi công dân tích cực thực hiện tốt việc làm nào dưới đây?
a)
Tham gia hiến máu nhân đạo.
b)
Tự trang bị vũ khí quân dụng.
c)
Tham gia nghĩa vụ quân sự.
d)
Lan truyền bí mật quốc gia.
66.
Câu 66: Hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về bảo vệ Tổ quốc có thể gây hậu quả nào dưới đây?
a)
Gia tăng tỷ lệ lạm phát.
b)
Củng cố đoàn kết dân tộc.
c)
Nâng cao tiềm lực quốc phòng.
d)
Gây mất an ninh chính trị.
67.
Câu 67: Hành vi nào dưới đây không vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về bảo vệ Tổ quốc?
a)
Gian dối khám sức khoẻ nghĩa vụ quân sự.
b)
Trốn tránh thực hiện nghĩa vụ quân sự.
c)
Tham gia tập trung huấn luyện quân sự.
d)
Cản trở việc thực hiện nghĩa vụ quân sự.
68.
Câu 68: Theo quy định của pháp luật, khi thực hiện quyền của mình về bảo vệ Tổ quốc, mọi công dân đều được
a)
huy động vào quân đội.
b)
tàng trữ vũ khí quân sự.
c)
biên chế vào lực lượng an ninh.
d)
giáo dục kiến thức quốc phòng.
69.
Câu 69: Việc làm nào dưới đây không phản ánh nghĩa vụ của công dân trong việc thực hiện quyền và nghĩa vụ về bảo vệ tổ quốc?
a)
Thực hiện nghĩa vụ quân sự.
b)
Tham gia hiến máu nhân đạo.
c)
Tham gia dân quân tự vệ.
d)
Tham gia bảo vệ biên giới.
70.
Câu 70: Công dân không thể hiện trách nhiệm đối với việc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc khi thực hiện hành vi nào sau đây?
a)
Thực hiện chính sách tương trợ.
b)
Tham gia bảo về Tổ quốc
c)
Sản xuất vũ khí quân dụng.
d)
Thành lập quỹ bảo trợ xã hội.
71.
Câu 71: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng nghĩa vụ của công dân về bảo vệ Tổ quốc?
a)
Xây dựng nền quốc phòng toàn dân.
b)
Phá hoại cột mốc biên giới quốc gia.
c)
Thực hiện nghĩa vụ quân sự.
d)
Tham gia dân quân tự vệ.
72.
Câu 72: Theo quy định của pháp luật, bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa là sự nghiệp của
a)
Toàn dân.
b)
Công an.
c)
Quân đội
d)
Cán bộ nhà nước.
73.
Câu 73: Đối với các hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ công dân về bảo vệ Tổ quốc, chúng ta cần
a)
học tập, noi gương.
b)
lên án, ngăn chặn.
c)
khuyến khích, cổ vũ.
d)
thờ ơ, vô cảm.
74.
Câu 74: Bắt người trái pháp luật là xâm phạm đến quyền nào sau đây của công dân?
a)
bắt người hợp pháp của công dân.
b)
bất khả xâm phạm thân thể của công dân.
c)
bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của công dân.
d)
bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân.
75.
Câu 75: Giam giữ người quá thời hạn qui định là vi phạm quyền nào của công dân ?
a)
Bất khả xâm phạm về thân thể.
b)
Pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm.
c)
Bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân.
d)
Pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khoẻ.
76.
Câu 76: Theo quy định của pháp luật, việc bắt người trong trường hợp khẩn cấp được tiến hành khi có căn cứ cho rằng người đó đang chuẩn bị thực hiện
a)
cách li y tế theo quy định
b)
hủy hồ sơ tham gia đấu thầu
c)
kế hoạch phản biện xã hội
d)
tội phạm đặc biệt nghiêm trọng
77.
Câu 77: Theo quy định của pháp luật, công dân không vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể khi bắt người
a)
đang thực hiện hành vi phạm tội.
b)
đã chứng thực di chúc thừa kề.
c)
đã tham gia giải cứu nạn nhân.
d)
đang tìm hiểu hoạt động tín ngưỡng.
78.
Câu 78: Cơ quan chức năng vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân khi tạm giữ người đang thực hiện hành vi nào sau đây?
a)
Sản xuất tiền giả.
b)
Tổ chức khủng bố.
c)
Tham gia bạo loạn.
d)
Theo dõi phiên tòa.
79.
Câu 79: Theo quy định của pháp luật, công dân vi phạm quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe khi
a)
thực hiện tố cáo nặc danh.
b)
mạo danh lực lượng chức năng.
c)
đánh người gây thương tích.
d)
theo dõi phạm nhân vượt ngục.
80.
Câu 80: Hành vi đánh người, làm tổn hại cho sức khỏe của người khác là xâm phạm đến quyền tự do cơ bản nào của công dân?
a)
Bất khả xâm phạm về thân thể.
b)
Bảo hộ về danh dự, nhân phẩm.
c)
Tự do về thân thể của công dân.
d)
Bảo hộ về tính mạng, sức khỏe.
81.
Câu 81: Theo quy định của pháp luật, công dân có hành vi nào sau đây xâm phạm đến danh dự, nhân phẩm của người khác?
a)
Tung tin, bịa đặt nói xấu người khác.
b)
Đang thực hiện hành vi phạm tội.
c)
Theo dõi tội phạm nguy hiểm
d)
Lan truyền bí mật quốc gia.
82.
Câu 82: Công dân vi phạm quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của người khác khi thực hiện hành vi nào dưới đây?
a)
Hạ nhục người khác.
b)
Đe dọa giết người.
c)
Bắt người trái phép.
d)
Tố giác tội phạm.
83.
Câu 83: Theo quy định của pháp luật, hành vi nào dưới đây xâm phạm quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của công dân?
a)
Giải cứu con tin.
b)
Bảo vệ nhân chứng.
c)
Tố cáo nghi phạm.
d)
Đầu độc nạn nhân.
84.
Câu 84: Mọi công dân có hành vi xâm phạm đến tính mạng, sức khỏe của người khác đều
a)
bị xử lí theo pháp luật
b)
cần bảo mật tuyệt đối
c)
được giảm nhẹ hình phạt
d)
phải xét xử lưu động
85.
Câu 85: Công dân có hành vi bịa đặt để hạ uy tín người khác là xâm phạm đến quyền được pháp luật bảo hộ về
a)
danh dự nhân phẩm.
b)
Năng lực thể chất.
c)
tự do thân thể.
d)
tính mạng, sức khoẻ.