NEW
Font size
WorksheetsKHTN 6 HK2
Total questions: 60
Worksheet time: 30mins
Câu 1. Đâu không phải là đặc điểm của virus?
Virus có cấu tạo rất đơn giản, chưa có cấu tạo tế bào.
Virus có kích thước siêu hiển vi (nhỏ khoảng nm).
Virus chỉ nhân lên được trong tế bào của sinh vật sống, khi ra khỏi vật chủ virus tồn tạo như một vật không sống.
Virus là những cơ thể đơn bào, nhân sơ, có kích thước nhỏ bé chỉ có thể quan sát được bằng kính hiển vi.
Câu 2. Hình dạng nào không đặc trưng ở virus?
Dạng xoắn
Dạng khối.
Dạng hỗn hợp.
Dạng hình cầu.
Câu 3. Biện pháp hữu hiệu nhất để phòng bệnh do virus gây ra là gì?
Có chế độ dinh dưỡng tốt, bảo vệ môi trường sinh thái cân bằng và trong sạch.
Chăm sóc sức khoẻ, nâng cao thể trạng, tập thể dục, sinh hoạt điều độ.
Đeo khẩu trang khi đi ra ngoài.
Sử dụng vaccine vào thời điểm phù hợp.
Câu 4. Đặc điểm của nguyên sinh vật là
hầu hết có kích thước hiển vi, cấu tạo tế bào nhân thực, đa số là cơ thể đơn bào.
hầu hết có kích thước hiển vi, cấu tạo tế bào nhân thực, đa số là cơ thể đa bào.
hầu hết có kích thước hiển vi, cấu tạo tế bào nhân sơ, đa số là cơ thể đơn bào.
hầu hết có kích thước hiển vi, cấu tạo tế bào nhân sơ, đa số là cơ thể đa bào.
Câu 5. Đâu không phải là tác hại của nguyên sinh vật?
Là nguồn thực phẩm và nguyên liệu có giá trị đối với con người.
Một số nguyên sinh vật gây bệnh cho người và vật nuôi.
Tảo phát triển mạnh (tảo nở hoa) có thể làm chết hàng loạt các động vật thủy sinh.
Gây một số bệnh cho con người, động vật.
Câu 6. Đặc điểm của nấm là
những sinh vật nhân thực, đơn bào hoặc đa bào, dị dưỡng.
những sinh vật nhân sơ, đơn bào hoặc đa bào, dị dưỡng.
những sinh vật nhân thực, đơn bào hoặc đa bào, tự dưỡng.
những sinh vật nhân sơ, đơn bào hoặc đa bào, tự dưỡng.
Câu 7. Trong tự nhiên, nấm có vai trò gì?
Lên men bánh, bia, rượu,…
Cung cấp thức ăn.
Dùng làm thuốc.
Tham gia phân hủy chất thải động vật và xác sinh vật.
Câu 8. Biện pháp phòng chống bệnh do nấm gây nên trên da người:
(1) Tránh tiếp xúc trực tiếp với nguồn lây nhiễm như: khăn tắm, khăn mặt, áo quần,… với người bệnh; không tiếp xúc với vật nuôi bị nhiễm bệnh.
(2) Mắc màn khi đi ngủ, diệt bọ gậy.
(3) Ăn thức ăn đã nấu chín, uống nước đã đun sôi.
(4) Vệ sinh cá nhân, giữ thân thể sạch sẽ.
(5) Quần áo phải phơi nắng cho khô. Trong lúc đang bị bệnh thì cần phải ủi nóng đồ trước khi mặc lại để diệt nấm dính trên quần áo.
Những biện pháp đúng là
(1), (4), (5).
(1), (3), (4).
(1), (2), (4), (5).
(1), (3), (4), (5).
Câu 9. Thực vật được chia thành các ngành nào?
Nấm, Rêu, Tảo và Hạt kín.
Rêu, Dương xỉ, Hạt trần, Hạt kín.
Hạt kín, Quyết, Hạt trần, Nấm.
Nấm, Dương xỉ, Rêu, Quyết.
Câu 10. Ngành thực vật chiếm số lượng loài nhiều nhất ở Việt Nam là
ngành Dương xỉ.
ngành Hạt trần.
ngành Hạt kín.
ngành Rêu.
Câu 11. Ghép nội dung ở cột A với nội dung ở cột B để được các đặc điểm phù hợp với mỗi ngành trong giới Thực vật.
1-a; 2-c; 3-b; 4-d.
1-c; 2-a; 3-b; 4-d.
1-c; 2-a; 3-d; 4-b.
1-a; 2-c; 3-d; 4-b.
Câu 12. Trong những nhóm cây sau đây, nhóm gồm các cây thuộc ngành Hạt kín là
cây dương xỉ, cây hoa hồng, cây ổi, cây rêu.
cây nhãn, cây hoa li, cây bèo tấm, cây vạn tuế.
cây bưởi, cây táo, cây hồng xiêm, cây lúa.
cây thông, cây rêu, cây lúa, cây rau muống.
Câu 13. Thực vật góp phần làm giảm ô nhiễm môi trường bằng cách
giảm bụi và khí độc, tăng hàm lượng CO2.
giảm bụi và khí độc, cân bằng hàm lượng CO2 và O2.
giảm bụi và khí độc, giảm hàm lượng O2.
giảm bụi và sinh vật gây bệnh, tăng hàm lượng CO2.
Câu 14. Sự đa dạng của động vật được thể hiện rõ nhất ở
cấu tạo cơ thể và số lượng loài.
số lượng loài và môi trường sống.
môi trường sống và hình thức dinh dưỡng.
hình thức dinh dưỡng và hình thức di chuyển.
Câu 15. Động vật có xương sống khác với động vật không xương sống ở đặc điểm chính nào dưới đây?
Đa dạng về số lượng loài và môi trường sống.
Có nhiều hình dạng và kích thước khác nhau.
Có bộ xương, trong đó xương sống ở dọc lưng.
Đa dạng về số lượng cá thể và đa dạng lối sống.
Câu 16. Nối các nhóm ở cột A với đặc điểm tương ứng của cột B.
Đáp án đúng là
1-d, 2-c, 3-b, 4-a.
1-c, 2-d, 3-b, 4-a.
1-c, 2-b, 3-d, 4-a.
1-c, 2-d, 3-a, 4-b.
Câu 17. Các loài nào dưới đây là vật chủ trung gian truyền bệnh?
Ruồi, chim bồ câu, ếch.
Rắn, muỗi, hổ.
Ruồi, muỗi, chuột.
Hươu cao cổ, đà điểu, dơi.
Câu 18. Trong các lớp động vật sau, lớp nào có tổ chức cơ thể cao nhất?
Lớp Bò sát.
Lớp Chim.
Lớp Lưỡng cư.
Lớp Thú.
Câu 19. Cá heo là động vật thuộc Lớp Động vật có vú (Lớp Thú) vì
hô hấp bằng phổi, đẻ trứng, sống dưới nước.
hô hấp bằng phổi, có vảy sừng che phủ, đẻ con.
có lông mao bao phủ, đẻ trứng, nuôi con bằng sữa tiết ra từ tuyến vú.
hô hấp bằng phổi, đẻ con và nuôi con bằng sữa tiết ra từ tuyến vú.
Câu 20. Đâu là vai trò của động vật đối với con người?
(1) Cung cấp thức ăn cho con người (bò, lợn, gà, tôm,...).
(2) Cung cấp nguyên liệu phục vụ đời sống (lông, da,…).
(3) Khả năng tiêu diệt loài sinh vật gây hại.
(4) Nhiều loài có khả năng cải tạo đất như giun đất, dế, bọ hung,…
(5) Làm đồ mĩ nghệ và đồ trang sức.
(6) Là mắt xích quan trọng trong chuỗi thức ăn tự nhiên.
(7) Phục vụ nhu cầu giải trí và an ninh con người.
(8) Phục vụ nghiên cứu, học tập, thử nghiệm, thuốc chữa bệnh,…
(9) Một số loài giúp cây thụ phấn và phát tán hạt.
Đáp án đúng là
(1), (2), (3), (5), (7), (9).
(1), (2), (3), (5), (7), (8).
(1), (3), (4), (5), (6), (9).
(1), (3), (4), (6), (7), (8).
Câu 21. Đa dạng sinh học biểu thị rõ nét nhất ở tiêu chí nào sau đây?
Vai trò.
Nơi sống.
Số loài sinh vật.
Môi trường.
Câu 22. Vai trò nào dưới đây không phải của đa dạng sinh học đối với tự nhiên?
Điều hòa khí hậu.
Bảo vệ nguồn nước.
Cung cấp nguồn dược liệu.
Duy trì sự ổn định của hệ sinh thái.
Câu 23. Chọn phát biểu đúng.
Chỉ tác dụng đẩy của vật này lên vật khác mới gọi là lực.
Chỉ tác dụng kéo của vật này lên vật khác mới gọi là lực.
Tác dụng đẩy hoặc kéo của vật này lên vật khác không phải là lực.
Tác dụng đẩy hoặc kéo của vật này lên vật khác gọi là lực.
Câu 24. Khi có lực tác dụng lên vật thì
vật chỉ thay đổi tốc độ.
vật chỉ thay đổi tốc độ và hướng chuyển động.
vật có thể thay đổi tốc độ, thay đổi hướng chuyển động hoặc bị biến dạng.
vật chỉ bị biến dạng.
Câu 25. Mỗi lực được đặc trưng bởi
ba yếu tố là phương, chiều và mật độ.
bốn yếu tố là phương, chiều, độ lớn và mật độ.
bốn yếu tố là phương, chiều, độ lớn và điểm đặt.
ba yếu tố là phương, chiều và độ lớn.
Câu 26. Chọn phát biểu đúng.
Độ lớn của lực được đo bằng cân.
Độ lớn của lực được đo bằng lực kế.
Độ lớn của lực tác dụng lên vật được đo bằng khối lượng của vật.
Đơn vị lực là kilogam.
Câu 27. Biến dạng của vật nào dưới đây không phải là biến dạng của lò xo?
Lò xo trong chiếc bút bi bị nén lại.
Dây cao su được kéo căng ra.
Quả bóng cao su đập vào tường.
Que nhôm bị uốn cong.
Câu 28. Từ thí nghiệm treo các vật có khối lượng khác nhau vào một lò xo treo thẳng đứng ta nhận thấy độ dãn của lò xo
tỉ lệ thuận với khối lượng vật treo.
tỉ lệ nghịch với khối lượng vật treo.
tỉ lệ thuận với chiều dài vật treo.
tỉ lệ nghịch với chiều dài vật treo.
Câu 29. Một lò xo treo thẳng đứng có chiều dài ban đầu 25 cm. Khi treo vật có khối lượng 40 gam thì chiều dài của lò xo là 28 cm. Độ dãn của lò xo bằng
1,12 cm.
3 cm.
2,8 cm.
2,5 cm.
Câu 30. Có một lò xo được treo trên giá. Treo một quả nặng 50 g vào đầu dưới của lò xo thì lò xo dài thêm 0,5 cm. Khi treo một quả nặng 200 g vào lò xo thì lò xo có chiều dài 12 cm. Chiều dài tự nhiên của lò xo là
8 cm.
9 cm.
10 cm.
11 cm.
Câu 31. Các vật có khối lượng luôn hút nhau một lực, lực này gọi là
trọng lượng.
lực hấp dẫn.
lực kéo.
lực đẩy.
Câu 32. Trọng lượng của vật A là
khối lượng của vật A.
lượng chất chứa trong vật A.
độ lớn lực đẩy của Trái Đất tác dụng lên vật A.
độ lớn lực hút của Trái Đất tác dụng lên vật A.
Câu 33. Một học sinh lớp 6 có khối lượng là 45kg. Trọng lượng của bạn đó là
4,5N.
45N.
450N.
4500N.
Câu 34. Lực ma sát
luôn có tác dụng cản trở chuyển động.
luôn có tác dụng thúc đẩy chuyển động.
có trường hợp cản trở chuyển động và có trường hợp thúc đẩy chuyển động.
luôn có phương vuông góc với mặt tiếp xúc giữa hai vật.
Câu 35. Trong thực tế
chỉ có lực ma sát trượt là phổ biến.
chỉ có lực ma sát nghỉ là phổ biến.
chỉ có hai loại lực ma sát là lực ma sát nghỉ và lực ma sát trượt.
thường gặp hai loại lực ma sát là lực ma sát nghỉ và lực ma sát trượt.
Câu 36. Khi các vật chuyển động trong nước thì
luôn chịu tác dụng của lực cản.
chỉ một số trường hợp mới chịu tác dụng của lực cản.
không chịu tác dụng của bất kì lực cản nào.
chỉ những vật chìm xuống dưới mặt nước mới chịu lực cản.
Câu 37. Một vật chuyển động trong nước. Độ lớn lực cản
càng nhỏ khi diện tích mặt cản càng lớn.
càng nhỏ khi vật chuyển động càng nhanh.
càng lớn khi diện tích mặt cản càng lớn.
càng lớn khi vật chuyển động càng chậm.
Câu 38. Ghép nội dung cột A và nội dung cột B để được một câu có nội dung đúng.
Đáp án đúng là
1-d, 2-e, 3-b, 4-a, 5-c.
1-d, 2-a, 3-e, 4-b, 5-c.
1-c, 2-b, 3-d, 4-a, 5-e.
1-c, 2-d, 3-e, 4-b, 5-a.
Câu 39. Chọn đáp án sai.
Một số quá trình biến đổi tự nhiên không nhất thiết phải cần tới năng lượng.
Đơn vị của năng lượng trong hệ SI là Jun (J).
Năng lượng đặc trưng cho khả năng tác dụng lực.
Năng lượng từ gió truyền lực lên diều, nâng diều bay cao. Gió càng mạnh, lực nâng diều lên càng cao.
Câu 40. Chọn phát biểu đúng.
Năng lượng có thể truyền từ vật này sang vật khác thông qua tác dụng lực, truyền nhiệt.
Năng lượng chỉ có thể truyền từ vật này sang vật khác thông qua tác dụng lực.
Năng lượng chỉ có thể truyền từ vật này sang vật khác thông qua truyền nhiệt.
Năng lượng không thể truyền từ vật này sang vật khác.
Câu 41. Đơn vị của năng lượng là
m (mét).
kg (kilôgam).
N (Niu tơn).
J (Jun).
Câu 42. Năng lượng mà một vật có được do chuyển động được gọi là
thế năng.
động năng.
nhiệt năng.
quang năng.
Câu 43. Vật ở trên cao so với mặt đất có năng lượng gọi là
nhiệt năng.
thế năng đàn hồi.
thế năng hấp dẫn.
động năng.
Câu 44. Chúng ta nhận biết điện năng từ ổ cắm điện cung cấp cho máy tính thông qua biểu hiện
ánh sáng phát ra từ máy tính.
âm thanh phát ra từ máy tính.
nhiệt do máy tính tỏa ra.
ánh sáng, âm thanh, nhiệt do máy tính tỏa ra.
Câu 45. Những dạng năng lượng nào xuất hiện trong quá trình quả bóng nảy lên cao rồi rơi xuống chạm đất có ma sát?
Nhiệt năng, động năng và thế năng.
Chỉ có nhiệt năng và động năng.
Chỉ có động năng và thế năng.
Chỉ có động năng.
Câu 46. Dụng cụ nào sau đây khi hoạt động biến đổi phần lớn điện năng mà nó nhận được thành nhiệt năng?
Điện thoại.
Máy hút bụi.
Nồi cơm điện.
Máy vi tính.
Câu 47. Tivi cần nhận năng lượng ở dạng nào để hoạt động?
Động năng.
Hoá năng.
Thế năng.
Điện năng.
Câu 48. Ghép tên dạng năng lượng ở cột A phù hợp với phần mô tả ở cột B.
1-e, 2-g, 3-b, 4-d, 5-a, 6-c.
1-a, 2-b, 3-c, 4-d, 5-e, 6-g.
1-a, 2-d, 3-b, 4-c, 5-g, 6-e.
1-e, 2-g, 3-b, 4-c, 5-d, 6-a.
Câu 49. Năng lượng hao phí thường xuất hiện dưới dạng
nhiệt năng.
quang năng.
động năng.
điện năng.
Câu 50. Khi máy tính hoạt động, ta thấy vỏ máy tính nóng lên. Năng lượng làm vỏ máy tính nóng lên là gì? Nó hữu ích hay hao phí?
Quang năng, hữu ích.
Quang năng, hao phí.
Nhiệt năng, hữu ích.
Nhiệt năng, hao phí.
Câu 51. Năng lượng tái tạo là năng lượng từ những nguồn có đặc điểm gì?
Năng lượng tái tạo là năng lượng từ những nguồn liên tục được coi là vô hạn.
Năng lượng tái tạo là năng lượng từ những nguồn không liên tục được coi là vô hạn.
Năng lượng tái tạo là năng lượng từ nguồn nhiên liệu.
Năng lượng tái tạo là năng lượng từ những nguồn có thể tái chế.
Câu 52. Nguồn năng lượng trong tự nhiên gồm
nguồn năng lượng hữu ích.
nguồn năng lượng tái tạo.
nguồn năng lượng hữu ích và hao phí.
nguồn năng lượng tái tạo và không tái tạo.
Câu 53. Tiết kiệm năng lượng giúp
tiết kiệm chi phí.
bảo tồn các nguồn năng lượng tái tạo.
góp phần tăng lượng chất thải, gây ô nhiễm môi trường.
bảo tồn nguồn năng lượng gió.
Câu 54. Biện pháp nào sau đây là tiết kiệm năng lượng?
Để các thực phẩm có nhiệt độ cao vào tủ lạnh.
Để điều hòa ở mức dưới 200C.
Tắt các thiết bị điện khi không sử dụng.
Bật bình nước nóng cả ngày.
Câu 55. Trái Đất có hiện tượng ngày và đêm luân phiên là do
Trái Đất tự quay quanh trục của nó theo hướng từ Tây sang Đông.
Mặt Trời chuyển động từ Đông sang Tây.
Trái Đất tự quay quanh trục của nó theo hướng từ Đông sang Tây.
Mặt Trời mọc ở đằng Đông, lặn ở đằng Tây.
Câu 56. Trong các chuyển động dưới đây, chuyển động nào là chuyển động nhìn thấy?
Trái Đất tự quay quanh trục của nó.
Mặt Trời mọc ở đằng Đông, lặn ở đằng Tây.
Hỏa tinh quay quanh Mặt Trời.
Mặt Trăng quay quanh Trái Đất.
Câu 57. Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Hành tinh là thiên thể không tự phát sáng, quay quanh sao, người ta nhìn thấy nó là nhờ nó được sao chiếu sáng.
Sao là thiên thể tự phát sáng.
Vệ tinh là thiên thể không tự phát sáng, quay quanh hành tinh, người ta nhìn thấy nó là nhờ nó được sao chiếu sáng.
Sao Thổ, sao Kim, sao Thủy…là các ngôi sao.
Câu 58. Vào đêm không Trăng, chúng ta không nhìn thấy Mặt Trăng vì
Mặt Trăng bị che khuất bởi Mặt Trời.
ánh sáng phản xạ từ Mặt Trăng không chiếu tới Trái Đất.
Mặt Trời không chiếu sáng Mặt Trăng.
Mặt Trăng không phản xạ ánh sáng Mặt Trời.
Câu 59. Ta thấy các hình dạng khác nhau của Mặt Trăng vì
ở mặt đất, ta thấy các phần khác nhau của Mặt Trăng được chiếu sáng bởi Mặt Trời.
Mặt Trăng thay đổi độ sáng liên tục.
Mặt Trăng thay đổi hình dạng liên tục.
Mặt Trăng là vệ tinh của Trái Đất.
Câu 60. Trái Đất tự quay quanh trục của nó liên tục. Ban đêm nhìn thấy Mặt Trăng vì
Mặt Trăng phát ra ánh sáng.
Mặt Trăng là vệ tinh của Trái Đất.
Mặt Trăng phản chiếu ánh sáng Mặt Trời.
Mặt Trăng là một ngôi sao.
