wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Gdcd Challenge

Total questions: 70

Worksheet time: 18hrs 30mins

Name
Class
Date
1.

Không ai bị bắt nếu không có quyết định của Tòa án, quyết định hoặc phê chuẩn của Viện kiểm sát, trừ trường hợp

a)

A. đang đi lao động ở tỉnh A.                                     

b)

B. phạm tội quả tang.

c)

C. đang trong trại an dưỡng của tỉnh.                         

d)

D. đang đi công tác ở tỉnh B.

2.

Hành vi nào dưới đây vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân?

a)

Cố ý đánh người gây thương tích.                  

b)

Đe dọa giết người.

c)

Chiếm đoạt tài sản của người khác.               

d)

Tự ý bắt người khi nghi ngờ phạm tội.

3.

Hành vi nào sau đây không xâm phạm quyền được pháp luật bảo hộ về nhân phẩm, danh dự của công dân?

a)

Nói những điều không đúng sự thật về người khác.             

b)

Chửi bới, lăng mạ người khác khi họ xúc phạm mình.         

c)

Nói xấu về người khác.

d)

Nhiều lần trêu trọc làm người khác bực mình.

4.

Giả mạo facebook của người khác để đăng những thông tin không đúng sự thật về họ là hành vi xâm phạm quyền nào dưới đây?

a)

Quyền tự do ngôn luận của công dân

b)

Quyền bất khả xâm phạm về tinh thần của công dân

c)

Quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm của công dân.

d)

Quyền sở hữu của công dân

5.

Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân có nghĩa là

a)

chỉ được khám xét chỗ ở của một người khi được pháp luật cho phép

b)

công an có quyền khám chỗ ở của một người khi có dấu hiệu nghi vấn nơi đó có công cụ thực hiện tội phạm.

c)

chỉ được khám xét chỗ ở của một người khi có lệnh của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền

d)

không ai được tự ý vào chỗ ở của người khác, nếu không được người đó đồng ý ; trừ trường hợp được pháp luật cho phép.

6.

Hành vi nào dưới đây không xâm phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân?

a)

Khám nhà người khác vì nghi ngờ người đó trộm đồ của mình.

b)

Sang nhà hàng xóm để kiểm tra đường dây điện khi không có ai ở nhà.

c)

Tự ý vào phòng của người khác khi họ đi vắng.

d)

Công an khám nhà tội phạm khi có lệnh của Viện Kiểm sát.

7.

Ý kiến nào sau đây là đúng với quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân?

a)

Không ai bị bắt, nếu không có sự phê chuẩn của Ủy ban nhân dân các cấp.

b)

Không ai bị bắt, nếu không có phê chuẩn của Viện Kiểm sát các cấp.

c)

Không ai bị bắt, nếu không có sự đồng ý của các tổ chức xã hội tại địa phương.

d)

Không ai bị bắt, nếu không có sự chứng kiến của đại diện gia đình bị can, bị cáo.

8.

Anh D bị mất điện thoại di động, nghĩ rằng thanh niên đứng sau lấy trộm, anh đã áp tải người đó về nhà để truy hỏi suốt một ngày. Hành vi này đã xâm phạm

a)

quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.

b)

quyền được pháp luật bảo hộ về nhân phẩm của công dân

c)

quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự của công dân.            

d)

quyền bất khả xâm phạm về tính mạng của công dân.

9.

Biết H tung tin nói xấu về mình với các bạn cùng lớp, T rất tức giận. Nếu là bạn của T, em chọn phương án nào sau đây mà em cho là phù hợp nhất?

a)

Khuyên T tung tin nói xấu H để H biết hậu quả việc làm của mình.

b)

Khuyên T rủ người khác đánh H để dạy cho H một bài học.

c)

Nói với H, bạn đã xúc phạm nhân phẩm, danh dự của mình và phải cải chính tin đồn trước lớp.

d)

Khuyên T yêu cầu cơ quan công an bắt H.

10.

Anh K đi xe máy vượt đèn đỏ gây tai nạn cho chị B, anh K đã vi phạm quyền

a)

bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.        

b)

được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của công dân.

c)

được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm của công dân.  

d)

bất khả xâm phạm về tính mạng của công dân.

11.

Theo quy định của pháp luật, việc cá nhân, tổ chức tự tiện vào chỗ ở của người khác, tự tiện khám chỗ ở của công dân là vi phạm

a)

quy tắc quản lí của Nhà nước.                                 

b)

quyền tự do cá nhân.

c)

đạo đức nghề nghiệp

d)

pháp luật.

12.

Do nghi ngờ nhà bà B sản xuất hàng giả nên công an phường và dân quân tự ý phá cửa nhà bà B và vào khám nhà bà. Hành vi của công an phường và dân quân đã vi phạm quyền nào sau đây ?

a)

Bất khả xâm phạm về thân thể.                                  

b)

Quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự và nhân phẩm.

c)

Quyền được pháp luật bảo vệ về chỗ ở

d)

Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở.

13.

Những người được tự ứng cử đại biểu Quốc Hội và Hội đồng nhân dân các cấp là

a)

công dân Việt nam đủ 18 tuổi không vi phạm pháp luật.

b)

công dân Việt Nam đủ 21 tuổi trở lên, có năng lực và tín nhiệm của cử tri.

c)

Mọi công dân Việt nam không vi phạm pháp luật.

d)

công dân Việt Nam đủ 21 tuổi trở lên không vi phạm pháp luật.

14.

Quy định người ốm đau, già yếu, tàn tật được tổ bầu cử mang thùng phiếu phụ và phiếu bầu đến nơi ở của cử tri để cử tri nhận phiếu và bầu, thể hiện nguyên tắc

a)

phổ thông

b)

bình đẳng.

c)

bỏ phiếu kín.

d)

trực tiếp.                    

15.

Quyền ứng cử của công dân được thực hiện bằng hai con đường

a)

dân chủ và công khai.                                      

b)

tự ứng cử và trực tiếp.

c)

tự ứng cử và bình đẳng.

d)

tự ứng cử và được giới thiệu ứng cử.

16.

Quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội của công dân được thực hiện bằng việc làm nào sau đây?

a)

Tuyên truyền chính sách của Nhà nước ở cộng đồng dân cư.

b)

Tham gia phòng, chống tệ nạn xã hội tại nhà trường.

c)

Tham gia lao động công ích ở địa phương

d)

Tham gia giám sát, kiểm tra dự án xây dựng nhà văn hóa xã.

17.

Quyền bầu cử và ứng cử là

a)

quyền dân chủ cơ bản của công dân trong lĩnh vực chính trị.

b)

quyền tự do cơ bản của công dân trong lĩnh vực xã hội.

c)

quyền nhân thân của công dân trong lĩnh vực dân sự.

d)

quyền dân chủ cơ bản của công dân trong lĩnh vực xã hội.

18.

Việc cử tri không tự viết được phiếu bầu phải nhờ người viết hộ, người viết hộ phải đảm bảo bí mật phiếu bầu. Sau đó cử tri phải tự mình bỏ phiếu, thể hiện nguyên tắc

a)

phổ thông.                

b)

bình đẳng.                   

c)

trực tiếp.                        

d)

bỏ phiếu kín.

19.

Quy định mỗi cử tri có quyền bỏ một phiếu bầu, mỗi lá phiếu có giá trị ngang nhau, thể hiện nguyên tắc

a)

phổ thông.                      

b)

trực tiếp.              

c)

bỏ phiếu kín.

d)

bình đẳng.              

20.

Một trong những việc thực hiện quyền tham gia quản lí Nhà nước, quản lí xã hội của công dân là

a)

tham gia thảo luận góp ý kiến xây dựng các văn bản pháp luật quan trọng.

b)

tham gia Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh tại địa phương.

c)

tham gia các hoạt động xã hội ở địa phương

d)

tham gia các hoạt động sinh hoạt văn hóa tại cộng đồng.

21.

Hình thức dân chủ với những quy chế, thiết chế để nhân dân thảo luận, biểu quyết tham gia trực tiếp quyết định công việc của cộng đồng, của Nhà nước là

dân chủ trực tiếp

dân chủ gián tiếp

dân chủ tập trung

dân chủ XHCN

a)

dân chủ XHCN

b)

dân chủ tập trung.                        

c)

dân chủ trực tiếp.                         

d)

dân chủ gián tiếp.               

22.

Bộ giáo dục lấy ý kiến về chương trình giáo dục phổ thông tổng thể, bạn Y cho rằng việc góp ý này chỉ có giáo viên mới có quyền hạn, bạn P cho rằng chỉ có các lãnh đạo mới có quyền góp ý. Còn bạn R thì cho rằng mọi công dân đều có quyền góp ý. Trong trường hợp này, ai đã hiểu đúng về quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội?

a)

Bạn Y. 

b)

Bạn P

c)

Giáo viên

d)

Bạn R. 

23.

Những ai được quyền tố cáo?

a)

Những người không vi phạm pháp luật.    

b)

Mọi cá nhân, tổ chức

c)

Những công dân đủ 18 tuổi trở lên.

d)

Mọi công dân.             

24.

Quyền khiếu nại, tố cáo là công cụ thực hiện

a)

dân chủ trực tiếp để bảo vệ mọi lợi ích của công dân.

b)

. dân chủ gián tiếp để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của công dân.

c)

công bằng xã hội cho mọi công dân.

d)

dân chủ trực tiếp để bảo vệ quyền và lợi ích của công dân.

25.

Mục đích của quyền khiếu nại là nhằm...... quyền và lợi ích hợp pháp của người khiếu nại

a)

phục hồi

b)

bù đắp.                        

c)

chia sẻ.                     

d)

khôi phục.

26.

Gia đình ông K nhận được quyết định của xã về việc thu hồi một phần đất của gia đình để làm đường giao thông. Gia đình ông K không đồng ý và không biết phải làm gì. Em sẽ lựa chọn cách làm phù hợp với pháp luật nào dưới đây để giúp gia đình ông K?

a)

Thuê luật sư để giải quyết.

b)

Viết đơn khiếu nại gửi đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã.

c)

Phái chấp nhận vì đó là quyết định của xã, không thể thay đổi.

d)

Viết đơn khiếu nại gửi tới Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện.

27.

Chị H là giáo viên hợp đồng tại Trường Tiểu học X. Do có việc cá nhân nên chị đã viết đơn xin nghỉ việc một thời gian. Sau đó, chị nhận được quyết định chấm dứt hợp đồng từ phía nhà trường vì lí do đã bố trí đủ giáo viên. Chị H không đồng ý với quyết định đó và muốn khiếu nại. Chị H phải gửi đơn khiếu nại đến

a)

Trưởng phòng giáo dục huyện.

b)

Chủ tịch Ủy ban nhân huyện.

c)

Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã.

d)

Hiệu trưởng Trường Tiểu học X.                        

28.

Chị N bị buộc thôi việc trong thời gian đang nuôi con 7 tháng tuổi. Chị N cần căn cứ vào quyền nào của công dân để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình?

a)

Quyền khiếu nại.

b)

Quyền tố cáo. 

c)

Quyền dân chủ.

d)

Quyền bình đẳng. 

29.

Quy định về người có quyền khiếu nại, tố cáo là một nội dung thuộc

a)

. khái niệm quyền khiếu nại, tố cáo.

b)

ý nghĩa quyền khiếu nại, tố cáo.                     

c)

nội dung quyền khiếu nại, tố cáo.

d)

bình đẳng trong thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo.

30.

Công dân có quyền khiếu nại trong các trường hợp nào dưới đây?

a)

bị đơn  phương chấm dứt hợp đồng.             

b)

bị trừ lương vì vi phạm kỉ luật.                      

c)

Bị điều động sang công việc khác.

d)

Bị bắt vì vi phạm pháp luật hình sự.

31.

Quyền bầu cử và ứng cử là

a)

quyền tự do cơ bản của công dân trong lĩnh vực xã hội.

b)

quyền nhân thân của công dân trong lĩnh vực dân sự.

c)

quyền dân chủ cơ bản của công dân trong lĩnh vực xã hội.

d)

quyền dân chủ cơ bản của công dân trong lĩnh vực chính trị.

32.

Việc cử tri không tự viết được phiếu bầu phải nhờ người viết hộ, người viết hộ phải đảm bảo bí mật phiếu bầu. Sau đó cử tri phải tự mình bỏ phiếu, thể hiện nguyên tắc

a)

phổ thông

b)

bình đẳng

c)

bỏ phiếu kín.

d)

trực tiếp

33.

Quy định mỗi cử tri có quyền bỏ một phiếu bầu, mỗi lá phiếu có giá trị ngang nhau, thể hiện nguyên tắc

a)

phổ thông.                

b)

bình đẳng.   

c)

trực tiếp

d)

bỏ phiếu kín.

34.

Một trong những việc thực hiện quyền tham gia quản lí Nhà nước, quản lí xã hội của công dân là

a)

tham gia Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh tại địa phương.

b)

tham gia thảo luận góp ý kiến xây dựng các văn bản pháp luật quan trọng.

c)

tham gia các hoạt động xã hội ở địa phương.

d)

tham gia các hoạt động sinh hoạt văn hóa tại cộng đồng.

35.

Công dân A tham gia góp ý vào dự thảo luật khi Nhà nước trưng cầu ý dân, ta gọi công dân A đã thực hiện quyền dân chủ nào?

a)

Quyền tự do ngôn luận.                                 

b)

Quyền đóng góp ý kiến. 

c)

Quyền kiểm tra, giám sát.            

d)

quyền tham gia quản lí Nhà nước và xã hội.

36.

Mục đích của quyền tố cáo nhằm....... các việc làm trai pháp luật, xâm hại đến lợi ích của Nhà nước, tổ chức và công dân

a)

phát hiện, ngăn ngừa

b)

phát triển, ngăn chặn

c)

phát sinh.         

d)

phát hiện, ngăn chặn.

37.

Đối tượng nào sau đây có quyền tố cáo?

a)

Cơ quan.                       

b)

Tổ chức.               

c)

Đoàn thể.

d)

Cá nhân.                        

38.

Khi công dân phát hiện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước thì họ có quyền

a)

khiếu nại.                      

b)

kiến nghị.                 

c)

yêu cầu.

d)

tố cáo

39.

Người giải quyết tố cáo lần đầu là

a)

người tiếp nhận đơn tố cáo.      

b)

người đứng đầu các cơ quan có trách nhiệm giải quyết tố cáo ở các cấp

c)

người đứng đầu cơ quan, tổ chức, có thẩm quyền quản lí người bị tố cáo.

d)

tất cả những người có trách nhiệm giải quyết tố cáo.

40.

Công dân đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét lại quyết định hành chính, xâm phạm quyền lợi ích hợp pháp của mình bằng quyền

a)

khiếu nại.       

b)

tố cáo.       

c)

tham gia quản lí Nhà nước và xã hội.      

d)

tự do ngôn luận.

41.

Công dân được quyền tố cáo khi phát hiện

a)

cán bộ thu thuế áp mức thuế cao so với thực tế kinh doanh của công ty.

b)

quyết định xử phạt hành chính xâm phạm lợi ích hợp pháp của mình.

c)

quyết định kỉ luật của công ty quá cao với mình.           

d)

hành vi trái pháp luật gây thiệt hại cho lợi ích Nhà nước.

42.

Người giải quyết khiếu nại lần đầu là

a)

người trực tiếp gửi quyết định hành chính bị khiếu nại.

b)

người đứng đầu cơ quan hành chính có quyết định hành chính bị khiếu nại.

c)

người tiếp nhận đơn khiếu nại.

d)

tất cả những người trong cơ quan có quyết định hành chính bị khiếu nại.

43.

Chị N bị buộc thôi việc trong thời gian đang nuôi con 7 tháng tuổi. Chị N cần căn cứ vào quyền nào của công dân để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình?

a)

Quyền dân chủ.

b)

Quyền tố cáo. 

c)

Quyền bình đẳng. 

d)

Quyền khiếu nại.

44.

Khi thấy kẻ gian đột nhập vào nhà hàng xóm, T đã báo ngay cho cơ quan công an. T đã thực hiện quyền nào của công dân?

a)

Quyền tố cáo. 

b)

Quyền khiếu nại.

c)

Quyền tự do ngôn luận.

d)

Quyền kiến nghị.

45.

Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về quyền học tập của công dân?

a)

Quyền học tập không hạn chế.                                    

b)

Quyền học bất cứ ngành, nghề nào.

c)

Quyền học thường xuyên, học suốt đời.                     

d)

Quyền học tập khi có sự đồng ý của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

46.

Chính sách miễn, giảm học phí của Nhà nước ta đã tạo điều kiện giúp đỡ nhiều học sinh có hoàn cảnh khó khăn được học tập. Điều này thể hiện

a)

công bằng xã hội trong giáo dục.                            

b)

bất bình đẳng trong giáo dục.

c)

định hướng đổi mới giáp dục.  

d)

chủ trương phát triển giáo dục

47.

Quyền học tập của công dân nghĩa là

a)

mọi công dân đều có quyền học từ thấp đến cao, bất cứ ngành nghề nào, có thể học bằng nhiều hình thức và có thể học thường xuyên, học suốt đời.

b)

mọi công dân đều có quyền học tập giống nhau, có thể tự do lựa chọn bát cứ ngành, nghề nào để học.

c)

mọi công dân đều được đối xử bình đẳng về cơ hội học tập, được tạo mọi điều kiện về vật chất, tinh thần để học tập, phát huy tính sáng tạo của công dân.

d)

mọi công dân đều có quyền học không hạn chế, được sống trong môi trường xã hội và tự nhiên có lợi cho việc học tập.

48.

Mọi công dân có quyền học từ thấp đến cao, có thể học bất cứ ngành nghề nào và có thể học

a)

mà không phải qua kiểm tra thi cử.

b)

bằng nhiều hình thức và có thể học thường xuyên, học suốt đời.

c)

bất cứ những gì mình muốn mà không cần điều kiện gì.

d)

ở bất cứ trường học nào.

49.

Quyền sáng tạo của công dân bao gồm quyền tác giả, …………, và hoạt động khoa học, công nghệ. Cụm từ thích hợp trong chỗ trống là

a)

quyền sở hữu trí tuệ.                                                     

b)

quyền sở hữu công nghiệp.       

c)

quyền sáng tác.                                                             

d)

quyền tự do sáng tác.

50.

Nội dung nào sau đây thể hiện quyền sáng tạo của công dân?

a)

Chỉ nhà khoa học mới có quyền sáng tạo.    

b)

Chỉ những người lao động trí óc mới có quyền sáng tạo.

c)

Mọi công dân đều có quyền sáng tạo.

d)

Chỉ những người đủ tuổi trưởng thành mới có quyền sáng tạo.

51.

Hùng là học sinh lớp 10 nhưng đã xây dựng được phần mềm học môn Lịch sử giúp nhiều học sinh yêu thích môn Lịch sử. Trong trường hợp này, Hùng đã phát huy quyền nào dưới đây? 

a)

Quyền học tập.       

b)

Quyền sáng tạo.       

c)

Quyền lao động. 

d)

Quyền phát triển. 

52.

Việc làm nào dưới đây thể hiện quyền sáng tạo của công dân?

a)

Thu gom và phân loại rác.                                    

b)

Thiết kế máy thu hoạch rau màu.

c)

Tham gia hoạt động văn hóa văn nghệ ở cụm dân cư.    

d)

Tham gia đội bóng chuyền của xã. 

53.

Công dân A tham gia góp ý vào dự thảo luật khi Nhà nước trưng cầu ý dân, ta gọi công dân A đã thực hiện quyền dân chủ nào?

a)

Quyền tự do ngôn luận.                                 

b)

Quyền đóng góp ý kiến.                       

c)

Quyền kiểm tra, giám sát.            

d)

quyền tham gia quản lí Nhà nước và xã hội.

54.

Mục đích của quyền tố cáo nhằm....... các việc làm trai pháp luật, xâm hại đến lợi ích của Nhà nước, tổ chức và công dân

a)

phát hiện, ngăn ngừa.                             

b)

phát triển, ngăn chặn.                             

c)

phát sinh.         

d)

phát hiện, ngăn chặn.

55.

Bài thơ do học sinh sáng tác được đăng báo thuộc quyền nào sau đây của công dân?

a)

Quyền được phát triển.                                       

b)

Quyền phát minh sáng chế.                                

c)

Quyền sở hữu công nghiệp.

d)

Quyền tác giả.

56.

An là học sinh lớp 10. An đã sáng chế thành công máy lọc nước bẩn thành nước sạch bằng màng trứng gà. Hỏi An đã thực hiện tốt quyền nào dưới đây?

a)

Quyền tác giả.  

b)

Quyền dân chủ

c)

Quyền sáng tạo.   

d)

Quyền sở hữu công nghiệp.

57.

Tác phẩm văn học do công dân tạo ra được pháp luật bảo hộ thuộc quyền nào dưới đây của công dân?

a)

Quyền tác giả.  

b)

Quyền sở hữu trí tuệ.

c)

Quyền phát minh sáng chế.   

d)

Quyền được phát triển.

58.

Đối tượng nào sau đây có quyền tố cáo?

a)

Cá nhân.                          

b)

Cơ quan.                      

c)

Tổ chức

d)

Đoàn thể.

59.

Công dân có thể học bằng nhiều hình thức khác nhau và ở các loại hình trường lớp khác nhau là một nội dung thuộc

a)

quyền học tập không hạn chế.                                 

b)

 quyền học thường xuyên, học suốt đời.                   

c)

quyền học bất cứ ngành, nghề nào.

d)

quyền bình đẳng về cơ hội học tập.

60.

Học bằng nhiều hình thức khác nhau, ở các loại trường khác nhau là

a)

quyền học không hạn chế.                                      

b)

quyền học bất cứ ngành nghề nào.

c)

quyền học thường xuyên, học suốt đời.                  

d)

quyền được đối xử bình đẳng về cơ hội học tập.

 

61.

Khi công dân phát hiện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước thì họ có quyền

a)

tố cáo.                          

b)

khiếu nại.                      

c)

kiến nghị.                 

d)

yêu cầu.

62.

Người giải quyết tố cáo lần đầu là

a)

người tiếp nhận đơn tố cáo.      

b)

người đứng đầu các cơ quan có trách nhiệm giải quyết tố cáo ở các cấp.

c)

người đứng đầu cơ quan, tổ chức, có thẩm quyền quản lí người bị tố cáo.

d)

tất cả những người có trách nhiệm giải quyết tố cáo.

63.

Công dân đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét lại quyết định hành chính, xâm phạm quyền lợi ích hợp pháp của mình bằng quyền

a)

khiếu nại.       

b)

tố cáo.       

c)

tham gia quản lí Nhà nước và xã hội

d)

tự do ngôn luận.

64.

Công dân được quyền tố cáo khi phát hiện

a)

quyết định kỉ luật của công ty quá cao với mình.           

b)

hành vi trái pháp luật gây thiệt hại cho lợi ích Nhà nước.

c)

cán bộ thu thuế áp mức thuế cao so với thực tế kinh doanh của công ty.

d)

quyết định xử phạt hành chính xâm phạm lợi ích hợp pháp của mình.

65.

Người giải quyết khiếu nại lần đầu là

a)

người trực tiếp gửi quyết định hành chính bị khiếu nại.

b)

người đứng đầu cơ quan hành chính có quyết định hành chính bị khiếu nại.

c)

người tiếp nhận đơn khiếu nại.

d)

tất cả những người trong cơ quan có quyết định hành chính bị khiếu nại.

66.

Chị N bị buộc thôi việc trong thời gian đang nuôi con 7 tháng tuổi. Chị N cần căn cứ vào quyền nào của công dân để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình?

a)

Quyền dân chủ.

b)

Quyền tố cáo. 

c)

Quyền bình đẳng. 

d)

Quyền khiếu nại.

67.

Khi thấy kẻ gian đột nhập vào nhà hàng xóm, T đã báo ngay cho cơ quan công an. T đã thực hiện quyền nào của công dân?

a)

Quyền tố cáo. 

b)

Quyền tự do ngôn luận.

c)

Quyền khiếu nại.

d)

Quyền kiến nghị.

68.

 Việc cộng điểm ưu tiên trong tuyển sinh đại học, cao đẳng cho học sinh là người dân tộc thiểu số đã thể hiện quyền bình đẳng về

a)

điều kiện chăm sóc về thể chất.                            

b)

điều kiện học tập không hạn chế.

c)

điều kiện tham gia các hoạt động văn hóa.      

d)

điều kiện hưởng thụ các giá trị văn hóa.

69.

Học tập là

a)

quyền và nghĩa vụ của công dân.                   

b)

quyền của công dân.                                       

c)

trách nhiệm của công dân

d)

nghĩa vụ của công dân

70.

Nội dung cơ bản của quyền học tập của công dân là

a)

mọi công dân đều được ưu tiên trong tuyển chọn vào các trường đại học, cao đẳng như nhau.

b)

mọi công dân đều phải đóng tiền học phí.

c)

chỉ có học sinh dân tộc thiểu số mới được cộng điểm ưu tiên.

d)

mọi công dân đều bình đẳng về cơ hội học tập.