WorksheetsKinh tế học
Total questions: 144
Worksheet time: 3hrs 20mins
Chi phí cơ hội của một quyết định là:
Khi sản lượng thực tế lớn hơn sản lượng tiềm năng, đường tổng cung ngắn hạn: a. Là một đường dốc xuống, độ dốc nhỏ, có xu hướng trở thành đường nằm ngang b. Là một đường dốc xuống, độ dốc lớn c. Là một đường dốc lên, độ dốc nhỏ d. Là một đường dốc lên, độ dốc lớn, có xu hướng trở thành đường thẳng đứng
Chi phí cơ hội của tăng trưởng trong tương lai là: a. Giảm đầu tư hiện tại b. Giảm tiết kiệm hiện tại c. Giảm tiêu dùng hiện tại d. Giảm thu thuế của Chính phủ
Điểm khác biệt căn bản giữa mô hình kinh tế hỗn hợp và mô hình kinh tế thị trường là: a. Nhà nước tham gia quản lý kinh tế b. Nhà nước quản lý các quỹ phúc lợi c. Nhà nước quản lý ngân sách d. Các câu trên đều sai.
Các hệ thống kinh tế giải quyết các vấn đề kinh tế cơ bản: sản xuất cái gì? Số lượng bao nhiêu? Sản xuất như thế nào? Sản xuất cho ai? xuất phát từ đặc điểm: a. Nguồn cung của nền kinh tế b. Đặc điểm tự nhiên c. Nhu cầu xã hội d. Tài nguyên có giới hạn.
Điều gì quyết định sản lượng sản xuất trong một nền kinh tế: a. Các nhân tố sản xuất và công nghệ sản xuất b. Công nghệ sản xuất c. Các nhân tố sản xuất d. Tư bản
Nếu một công dân Việt Nam làm cho một công ty của Việt Nam tại Nga, thu nhập của anh ta là: a. Một phần trong GDP của Việt Nam và GNP của Nga. b. Một phần trong GDP của Việt Nam và GDP của Nga. c. Một phần trong GNP của Việt Nam và GNP của Nga. d. Một phần trong GNP của Việt Nam và GDP của Nga.
Sản phẩm trung gian có thể định nghĩa là sản phẩm: a. Được bán cho người sử dụng cuối cùng. b. Các sản phẩm được sử dụng hết trong quá trình sản xuất. c. Được tính trực tiếp vào GDP. d. Được mua trong năm nay nhưng được sử dụng trong những năm sau đó.
GDP danh nghĩa sẽ tăng: a. Chỉ khi mức giá chung tăng. b. Chỉ khi lượng hàng hóa và dịch vụ được sản xuất ra nhiều hơn. c. Chỉ khi cả mức giá chung và lượng hàng hóa và dịch vụ đượ
Tính theo thu nhập (tính theo luồng thu nhập) thì GDP là tổng cộng của: Tiền lương, tiền thuê đất, tiền lãi, thuế gián thu ròng, khấu hao, lợi nhuận.
Khi tính GDP thì việc cộng hai khoản mục nào dưới đây là không đúng: a. Chi tiêu của Chính phủ với tiền lương. b. Lợi nhuận của công ty và lợi tức nhận được từ việc cho công ty vay tiền. c. Chi tiêu cho đầu tư và chi tiêu Chính phủ. d. Tiêu dùng của dân cư và chi tiêu Chính phủ.
Muốn tính thu nhập quốc dân NI từ GNP chúng ta phải trừ đi: a. Khấu hao. b. Khấu hao và thuế gián thu. c. Khấu hao, thuế gián thu và lợi nhuận công ty. d. Khấu hao, thuế gián thu, lợi nhuận công ty và đóng bảo hiểm xã hội.
Nếu thu nhập quốc dân không đổi, thì thu nhập khả dụng tăng khi: Yd = Y - T a. Tiết kiệm tăng. b. Thuế thu nhập giảm. c. Tiêu dùng tăng. d. Tất cả các câu trên đều đúng.
Sự chênh lệch giữa tổng đầu tư và đầu tư ròng? Là Dep a. Giống như sự khác nhau giữa GDP và thu nhập khả dụng. b. Giống như sự khác nhau giữa GDP và GNP. c. Giống như chênh lệch giữa xuất khẩu và nhập khẩu. d. Không phải những điều trên
GDP thực và GDP danh nghĩa của một năm bằng nhau nếu: a. Tỷ lệ lạm phát của năm hiện hành bằng tỷ lệ lạm phát của năm trước b. Tỷ lệ lạm phát của năm hiện hành bắng tỷ lệ lạm phát của năm gốc c. Chỉ số giá của năm hiện hành bằng chỉ số giá của năm trước d. Chỉ số giá của năm hiện hành bằng chỉ số giá của năm gốc
Các nhà kinh tế phải tính cả GDP theo yếu tố sản xuất là để tránh GDP theo giá thị trường giả tạo do: a. Giá tăng b. Thuế tăng c. Chi phí tăng d. Sản lượng tăng
Khoản chi nào sau đây không phải là chi chuyển nhượng ? Tiền lãi mà chính phủ chi trả cho trái phiếu
Giả sử trong nền kinh tế có 3 đơn vị sản xuất là A (lúa mì), B (bột mì) và C (bánh mì). Giá trị sản lượng của A là 500, trong đó A bán cho B làm nguyên liệu là 450 và lưu kho là 50. Giá trị sản lượng của B là 700, trong đó B bán cho C làm nguyên liệu là 600 và lưu kho là 100. C sản xuất ra bánh mì và bán cho người tiêu dùng là 800. GDP của nền kinh tế là:
Thuế ròng?
Xét 1 nền kinh tế đóng có thuế bằng thuế dự kiến. Chính phủ giảm cả thuế Y tăng và chi tiêu Y giảmcùng một lượng như nhau. Khi đó:
Hiệu ứng "lấn át" của chính sách là tài khóa là do: CSTKMR G tăng
Tăng chi tiêu của chính phủ làm giảm lãi suất, dẫn tới tăng đầu tư, làm tăng hiệu lực kích thích tổng cầu
Chính sách tài khoá là một công cụ điều hành kinh tế vĩ mô vì:
Sự thay đổi thuế và chi tiêu ngân sách của chính phủ có tác động đến mức giá, mức GDP và mức sử dụng lao động
Việc đẩy mạnh cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước và phát hành cổ phiếu là cần thiết để tăng trưởng kinh tế
Sự thay đổi lãi suất tín phiếu kho bạc có tác động đến mức huy động vốn tài trợ cho bội chi ngân sách của chính phủ
Khuynh hướng tiêu dùng biên là? MPC = denta C chia denta Yd
Khi tiêu dùng biên theo thu nhập khả dụng là 0.6 nghĩa là: MPC = 0.6
Giả sử hàm tiết kiệm của một nền kinh tế có dạng S = -100 + 0,2Yd và thuế suất là t =25%, xu hướng nhập khẩu biên là MPM =10%. Khi đó số nhân chi tiêu sẽ là m = 1: (1- MPC (1-t)+ MPM), MPC = 0,8
Hàm số tiêu dùng trong nền kinh tế giản đơn: C = 20 + 0,9Y (Y là thu nhập) . Tiết kiệm (S) ở mức thu nhập khả dụng 100 là: S= -C ngang + MPS.Yd = -20 + 0,1x1
Hàm tiết kiệm theo thu nhập khả dụng là:
Hàm tổng cầu theo tổng sản lượng của nền kinh tế là:
Số nhân tiền phản ánh: MS = mm. MB
Lượng tiền cơ sở bao gồm:
Trong một nền kinh tế có số nhân tiền tệ mm = 2, khi ngân hàng trung ương bán ra 5 tỷ đồng trái phiếu sẽ làm cho khối tiền tệ:
Nếu ngân hàng trung ương giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc và tăng lãi suất chiết khấu thì khối tiền tệ sẽ:
Nếu ngân hàng trung ương mua 100 tỷ đồng chứng khoán và giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc thì:
Nếu ngân hàng Trung ương gia tăng lượng cung tiền MS tăng
Tác động lấn át đầu tư của chính sách tài khóa là: CSTK MR
Khi cầu tiền hoàn toàn không co dãn với lãi suất thì tăng chi đầu tư AD tăng IS dịch phải sẽ dẫn tới: LM thẳng đứng
Mức sản lượng tiềm năng/ tự nhiên là GDP thực tế khi:
Độ dốc của đường tổng cung ngắn hạn có xu hướng: ASsr
Đường tổng cung ngắn hạn có xu hướng tương đối thoải ở mức sản lượng thấp vì:
Là đường thẳng tại mức sản lượng tiềm năng.
Thị trường lao động có hiện tượng dư cầu khi: thiếu hụt lao động
Nếu khối lượng tư bản trong nền kinh tế giảm, đường tổng cung ngắn hạn và dài hạn sẽ: K giảm, AS giảm
Sự kiện nào sau đây làm dịch chuyển đường tổng cung ngắn hạn, nhưng không làm dịch chuyển đường tổng cung dài hạn: CPSX
Khi đường tổng cầu và đường tổng cung dịch chuyển sang trái, thì:
Nền kinh tế đang ở trạng thái cân bằng dài hạn, giá chi phí yếu tố sản xuất tăng cao làm: AS Sr giảm
Phát biểu nào sau đây là sai?
Bản chất của chỉ số giá hàng tiêu dùng CPI là:
Kinh tế học có thể định nghĩa là một môn khoa học nhằm giải thích:
a. Tất cả các hành vi của con người.
b. Sự lựa chọn trong bối cảnh có sự khan hiếm nguồn lực
c. Sự lựa chọn bị quyết định bởi các chính trị gia
d. Các quyết định của hộ gia đình
Khi sản lượng thực tế lớn hơn sản lượng tiềm năng, đường tổng cung ngắn hạn:
Là một đường dốc xuống, độ dốc nhỏ, có xu hướng trở thành đường nằm ngang
Là một đường d
Vấn đề nào sau đây liên quan tới kinh tế học vĩ mô:
a. Ảnh hưởng của tăng cung tiền đối với lạm phát
b. Ảnh hưởng của công nghệ đối với tăng trưởng kinh tế
c. Ảnh hưởng của thâm hụt ngân sách đối với tiết kiệm quốc dân
d. Tất cả các vấn đề trên
Sản lượng cân bằng của nền kinh tế là:
1440
900
480
450
Tính chất sản phẩm trung gian và sản phẩm cuối cùng khác nhau chủ yếu ở: a. Mục đích sử dụng b. Thời gian tiêu thụ c. Độ bền trong quá trình sử dụng d. Cả 3 câu đều đúng
a. Mục đích sử dụng
b. Thời gian tiêu thụ
c. Độ bền trong quá trình sử dụng
d. Cả 3 câu đều đúng
Nếu chính phủ giảm thuế 100, thu nhập cân bằng sẽ tăng thêm:
100
150
200
250
Tỷ lệ lạm phát năm 2020 là:
10%
15%
20%
25%
Thu nhập khả dụng danh nghĩa năm 2020 theo giá thị trường là:
1200 tỷ đồng
1150 tỷ đồng
1000 tỷ đồng
980 tỷ đồng
Số nhân chi tiêu dự định (số nhân tổng cầu) của nền kinh tế này là:
1
2
3
4
Phát biểu nào sau đây được xem là thực chứng?
Phải chi Việt Nam mở cửa ngoại thương sớm.
Việt Nam nên khuyến khích xuất khẩu
Xuất khẩu sẽ làm thay đổi thặng dư của nhà sản xuất trong nước
Phá giá trong giai đoạn này không phải là cách làm tốt cho xuất khẩu Việt Nam.
Nếu NHTƯ dự đoán lạm phát tăng và quyết định tăng lãi suất thì đó là một ví dụ của:
Chính sách tài khóa
Chu kỳ kinh tế
Chính sách tiền tệ
Nền kinh tế sắp bị suy thoái
Vấn đề nào sau đây không thuộc kinh tế học vi mô:
a. Sản xuất
b. Tiêu dùng
c. Tiền công và thu
Vấn đề nào sau đây không thuộc kinh tế học vi mô?
Sản xuất
Tiêu dùng
Tiền công và thu nhập
Sự khác biệt thu nhập của quốc gia
Vấn đề nào sau đây là mối quan tâm của kinh tế học vĩ mô:
a. Giá dầu thô tăng trở lại trong thời gian gần đây
b. Thất nghiệp ở các nước OECD đang ở mức cao nhất trong 20 năm trở lại đây
c. Sự thỏa mãn của khán giả đối với chương trình ca nhạc của HTV giảm
d. Việt Nam là một trong những nước có sản lượng gạo của đứng đầu thế giới
Nhiệm vụ của khoa học kinh tế là:
Giúp thế giới tránh khỏi sử dụng quá mức nguồn lực khan hiếm
Giúp chúng ta hiểu nền kinh tế vận hành như thế nào.
Chúng ta biết điều gì thì tốt cho chúng ta
Lựa chọn có đạo đức các vấn đề như ma túy, chất kích thích, …
GNP danh nghĩa năm 2020 theo giá thị trường là:
1150 tỷ đồng
1200 tỷ đồng
1250 tỷ đồng
1300 tỷ đồng
Tổng sản phẩm trong nước có thể được tính bằng tổng của… a. Tiêu dùng, đầu tư, chi tiêu Chính phủ và xuất khẩu ròng. b. Tiêu dùng, chuyển giao thu nhập, tiền lương và lợi nhuận. c. Đầu tư, tiền lương, lợi nhuận và hàng hóa trung gian. d. Hàng hóa và dịch vụ cuối cùng, hàng hóa trung gian, chuyển giao thu nhập và tiền thuế.
a. Tiêu dùng, đầu tư, chi tiêu Chính phủ và xuất khẩu ròng.
b. Tiêu dùng, chuyển giao thu nhập, tiền lương và lợi nhuận.
c. Đầu tư, tiền lương, lợi nhuận và hàng hóa trung gian.
d. Hàng hóa và dịch vụ cuối cùng, hàng hóa trung gian, chuyển giao thu nhập và tiền thuế.
Để đánh giá bản chất của tăng trưởng kinh tế bạn cần dựa vào: a. GDP thực tế. b. GDP danh nghĩa. c. GDP tính theo giá cố định của năm gốc. d. a và c đúng.
a. GDP thực tế.
b. GDP danh nghĩa.
c. GDP tính theo giá cố định của năm gốc.
d. a và c đúng.
Kinh tế học là một môn khoa học nghiên cứu chủ yếu về:
a. Cách xã hội phân bổ và sử dụng những nguồn lực khan hiếm.
b. Cách điều hành một doanh nghiệp thành công
c. Cách mà chính phủ sử dụng để chuyển một hàng hóa khan hiếm thành một hàng hóa thông thường
d. Cách tạo ra tiền trên thị trường
Việc Chính phủ tăng chi tiêu để kích cầu là:
Chính sách tài khóa
Chu kỳ kinh tế
Chính sách tiền tệ
Nền kinh tế sắp bị suy thoái
Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, sự kiện nào sau đây sẽ làm tăng sản lượng cân bằng: AD tăng
a. Sự gia tăng của tiết kiệm
b. Sự gia tăng của thuế
c. Sự giảm xuống của đầu tư
d. Sự gia tăng của xuất khẩu Ex
Vấn đề nào sau đây không thuộc kinh tế học vĩ mô:
a. Việc xác định mức thu nhập quốc dân
b. Các nguyên nhân làm giảm mức giá bình quân
c. Các nguyên nhân làm giá của một loại hàng hóa giảm
d. Tác động thâm hụt ngân sách đến lạm phát
Khi tiêu dùng tự định giảm đi, đường AD trên đồ thị tổng cầu - tổng sản lượng thay đổi như thế nào: C ngang giảm AD giảm
Đường AD quay lên phía trên
Đường AD quay xuống phía dưới
Đường AD dịch chuyển lên trên
Đường AD dịch chuyển xuống dưới
Tình trạng của nền kinh tế khi sản lượng thực tế Y = 1000:
Nền kinh tế dư cung, lượng dư 100
Nền kinh tế dư cầu, lượng dư 100
Nền kinh tế dư cung, lượng dư 440
Nền kinh tế dư cầu, lượng dư 440
Nếu GDP danh nghĩa là 4410 tỷ đồng và chỉ số điều chỉnh GDP là 105, khi đó GDP thực tế là:
4305 tỷ đồng.
4000 tỷ đồng.
4200 tỷ đồng.
4515 tỷ đồng.
Tiết kiệm là: a. Phần còn lại của thu nhập sau khi tiêu dùng b. Phần còn lại của thu nhập khả dụng sau khi tiêu dùng Yd - C c. Phần tiền hộ gia đình gửi vào ngân hàng d. Các câu trên đều đúng
a. Phần còn lại của thu nhập sau khi tiêu dùng
b. Phần còn lại của thu nhập khả dụng sau khi tiêu dùng Yd - C
c. Phần tiền hộ gia đình gửi vào ngân hàng
d. Các câu trên đều đúng
Tính theo thu nhập (tính theo luồng thu nhập) thì GDP là tổng cộng của: Tiền lương, tiền thuê đất, tiền lãi, thuế gián thu ròng, khấu hao, lợi nhuận.
Tiền lương, tiền thuê đất, tiền lãi, thuế gián thu ròng, khấu hao, lợi nhuận
Tiền lương trợ cấp của chính phủ, tiền lãi, lợi nhuận
Tiền lương, trợ cấp của chính phủ, tiền thuế, lợi nhuận
Tiền lương, trợ cấp của chính phủ, tiền lãi, tiền thuế
Khi xu hướng tiết kiệm cận biên tăng thì:MPS tăng MPC giảm HSG giảm AD xoay
a. Đường tổng cầu dịch chuyển sang phải
b. Đường tổng cầu dịch chuyển sang trái
c. Đường tổng cầu quay lên phía trên
d. Đường tổng cầu quay xuống phía dưới
Thu nhập cân bằng của nền kinh tế này là:
2000
3000
4000
5000
Để tính được phần đóng góp của một doanh nghiệp vào GDP, chúng ta phải lấy giá trị tổng sản lượng của doanh nghiệp trừ đi: a. Toàn bộ thuế gián thu. b. Chi tiêu cho các sản phẩm trung gian. c. Khấu hao. d. Câu b và c đúng.
a. Toàn bộ thuế gián thu.
b. Chi tiêu cho các sản phẩm trung gian.
c. Khấu hao.
d. Câu b và c đúng.
Yếu tố nào sau đây không phải là yếu tố sản xuất?
Chính phủ
Công cụ sản xuất
Tài nguyên thiên nhiên
Tài năng kinh doanh
Ý nghĩa của đẳng thức S + T + IM = I + G + EX là:
Tổng cung bằng tổng cầu.
Tổng chi tiêu bằng tổng thu nhập.
Tổng các khoản bơm vào bằng tổng các khoản rò rỉ.
Tổng thu ngân sách bằng tổng chi ngân sách.
Phát biểu nào sau đây được coi là chuẩn tắc?
Lạm phát và thất nghiệp có quan hệ nghịch biến.
Chính phủ nên giảm thuế để giảm suy thoái kinh tế
Lãi suất tăng thì đầu tư giảm
Tiền lương tối thiểu làm biến dạng thị trường lao động.
Nhận định nào sau đây là đúng? a. Lãi suất thực tế bằng tổng của lãi suất danh nghĩa và tỷ lệ lạm phát. b. Lãi suất thực tế bằng lãi suất danh nghĩa trừ đi tỷ lệ lạm phát. c. Lãi suất danh nghĩa bằng tỷ lệ lạm phát trừ đi lãi suất thực tế. d. Lãi suất danh nghĩa bằng lãi suất thực tế trừ đi tỷ lệ lạm phát.
a. Lãi suất thực tế bằng tổng của lãi suất danh nghĩa và tỷ lệ lạm phát.
b. Lãi suất thực tế bằng lãi suất danh nghĩa trừ đi tỷ lệ lạm phát.
c. Lãi suất danh nghĩa bằng tỷ lệ lạm phát trừ đi lãi suất thực tế.
d. Lãi suất danh nghĩa bằng lãi suất thực tế trừ đi tỷ lệ lạm phát.
Trong mô hình số nhân nếu mọi người gia tăng tiết kiệm thì
Sản lượng tăng
Sản lượng giảm
Sản lượng không đổi
Các khả năng có thể xảy ra
GDP danh nghĩa sẽ tăng: a. Chỉ khi mức giá chung tăng. b. Chỉ khi lượng hàng hóa và dịch vụ được sản xuất ra nhiều hơn. c. Chỉ khi cả mức giá chung và lượng hàng hóa và dịch vụ được sản xuất ra đều tăng. d. Khi mức giá chung tăng và/ hoặc lượng hàng hóa và dịch vụ được sản xuất ra nhiều hơn.
a. Chỉ khi mức giá chung tăng.
b. Chỉ khi lượng hàng hóa và dịch vụ được sản xuất ra nhiều hơn.
c. Chỉ khi cả mức giá chung và lượng hàng hóa và dịch vụ được sản xuất ra đều tăng.
d. Khi mức giá chung tăng và/ hoặc lượng hàng hóa và dịch vụ được sản xuất ra nhiều hơn.
Tiết kiệm (S) ở mức thu nhập khả dụng 100 là: S= -C ngang + MPS.Yd = -20 + 0,1x100
S = 10
S = 0
S = -10
Không thể tính được
Ránh GDP theo giá thị trường giả tạo do:
Giá tăng
Thuế tăng
Chi phí tăng
Sản lượng tăng
GDP danh nghĩa năm 2020 là 6000 tỷ đồng. GDP danh nghĩa năm 2021 là 6500 tỷ đồng. Chỉ số giá năm 2020 là 120. Chỉ số giá năm 2021 là 125. Tỷ lệ tăng trưởng năm 2021 là:
8,33 %
4%
4,5%
10%
GDP của nền kinh tế là:
800
950
2000
Số khác
Thâm hụt ngân sách liên bang Hoa Kỳ năm 2020 là hơn 4000 tỷ đô la. Phát biểu này:
Thuộc về kinh tế học thực chứng
Thuộc về kinh tế học chuẩn tắc
Không có ý nghĩa
Là sự lặp lại không cần thiết.
Khoản chi nào sau đây không phải là chi chuyển nhượng ?
Tiền lãi mà chính phủ chi trả cho trái phiếu chính phủ đến hạn
Chi mua vũ khí, đạn dược
Tiền chi học bổng cho sinh viên, học sinh giỏi
Câu a và câu b đúng
Thu nhập khả dụng danh nghĩa năm 2020 theo giá thị trường là:
1200 tỷ đồng
1150 tỷ đồng
1000 tỷ đồng
980 tỷ đồng
Bộ phận nào sau đây không bao gồm trong tổng sản phẩm quốc dân (GNP)?
Lợi nhuận từ đầu tư ra nước ngoài.
Tiền trả lãi vay.
Viện trợ không hoàn lại của nước ngoài.
Tiền lương.
Vấn đề nào sau đây không thuộc kinh tế học vĩ mô:
a. Các yếu tố gây ảnh hưởng tới lạm phát
b. Thị phần tương đối giữa hai ngân hàng thương mại trên thị trường
c. Tăng trưởng GDP thực tế của quốc gia
d. Cán cân thương mại của quốc gia
Dùng GDP thực tế phản ánh tăng trưởng kinh tế vì:
Đã loại được yếu tố lạm phát qua các năm.
Tính theo sản lượng của năm hiện hành.
Tính theo giá hiện hành.
Các câu trên đều sai.
Biết sản lượng của 2 năm là như nhau, GDP danh nghĩa là 4000 tỷ đồng vào năm 1 và 4400 tỷ đồng vào năm 2. Nếu chọn năm 1 là năm cơ sở (năm gốc) thì:
Chỉ số giá chung của năm thứ 2 là 110
Giá gia tăng bình quân là 10% mỗi năm
GDP thực không đổi
Cả 3 câu đều sai
GDP danh nghĩa năm 2020 theo giá thị trường là:
450 tỷ đồng
500 tỷ đồng
550 tỷ đồng
600 tỷ đồng
Với vai trò là người cho vay cuối cùng đối với ngân hàng thương mại, ngân hàng trung ương có thể:
a. Ổn định được số nhân tiền.
b. Hỗ trợ các ngân hàng thương mại tránh nguy cơ mất thanh khoản
c. Tạo được niềm tin vào hệ thống ngân hàng.
d. Cả a, b, c đều đúng
Những hoạt động nào sau đây của NHTƯ sẽ làm tăng cơ sở tiền tệ:
a. Bán ngoại tệ trên thị trường ngoại hối
b. Bán trái phiếu chính phủ
c. Hạ tỷ lệ dự trữ bắt buộc với các ngân hàng thương mại
d. Tăng lãi suất chiết khấu
Giả sử hàm tiết kiệm của một nền kinh tế có dạng S = -100 + 0,2Yd và thuế suất là 25%, xu hướng nhập khẩu biên là 10%. Khi đó xu hướng tiêu dùng cận biên sẽ là
0,8
0,2
0,25
0,6
Một sự gia tăng trong nhập khẩu tự định sẽ: AD = C + I + G + Ex - Im. AD giảm
Dịch chuyển đường LM sang phải
Dịch chuyển đường IS sang phải
Dịch chuyển đường IS sang trái
Không ảnh hưởng đến đường IS
Lượng tiền cung ứng cho nền kinh tế chủ yếu được tạo qua:
Ngân hàng đầu tư
Ngân hàng thương mại
Ngân hàng Trung ương
Cả a, b, c đều đúng
GNP danh nghĩa năm 2020 theo giá thị trường là:
450 tỷ đồng
500 tỷ đồng
550 tỷ đồng
600 tỷ đồng
Điểm cân bằng trên thị trường tiền tệ thay đổi là do:
a. Ngân hàng trung ương thay đổi lượng tiền cung ứng cho nền kinh tế. MS
b. Sản lượng quốc gia thay đổi. Y, MD thay đổi
c. Sự cạnh tranh giữa các ngân hàng trung gian.
d. Cả a, b, c đều đúng
Khi NHTƯ tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc sẽ dẫn tới:
Không tác động đến hoạt động của các NHTM
NHTM cho vay ít hơn và dự trữ tiền mặt giảm
NHTM cho vay ít hơn và dự trữ tiền mặt nhiều hơn
Cả A, B, C đều sai
Việc chính phủ cắt giảm thuế sẽ làm: AD tăng
AD tăng do đó sản lượng tăng và có sự di chuyển dọc IS
Dịch chuyển đường IS sang trái
Dịch chuyển đường LM sang phải
Dịch chuyển đường IS sang phải
Đường tổng cung dài hạn là đường thẳng đứng, do đó trong dài hạn:
Sản lượng thực tế và mức giá được quyết định bởi tổng cầu.
Sản lượng thực tế và mức giá chỉ phụ thuộc vào tổng cung
Sản lượng thực tế được quyết định bởi tổng cầu, mức giá được quyết định bởi tổng cung.
Sản lượng thực tế được quyết định bởi tổng cung, mức giá được quyết định bởi tổng cầu.
Khi sản lượng giảm xuống trong điều kiện lượng tiền cung ứng không thay đổi, lúc đó: Y giảm MD giảm= kY -hi
a. Lãi suất cân bằng tăng lên.
b. Lãi suất cân bằng giảm xuống.
c. a và b đều đúng
d. a và b đều sai
Trong điều kiện lý tưởng, khi tỷ lệ dự trữ bắt buộc là 20%, số nhân tiền tệ là:
3
4
5
6
Đường tổng cung dài hạn:
Đồng biến với mức giá chung và có hệ số góc không đổi.
Đồng biến với mức giá chung và hệ số góc thay đổi ở mỗi vị trí của sản lượng.
Nghịch biến với mức giá chung.
Là đường thẳng tại mức sản lượng tiềm năng.
Chọn ý đúng trong các nhận định sau:
NHTƯ là một tổ chức kinh doanh tiền tệ
NHTM tạo tiền bằng cách dùng tiền để cho vay
Chính sách tiền tệ thắt chặt luôn làm tăng sản lượng
Trong dài hạn, các nước có tỷ lệ lạm phát cao sẽ có sức cạnh tranh cao hơn
Đường LM mô tả:
Thị trường tiền tệ cân bằng
Lãi suất và thu nhập phụ thuộc lẫn nhau
Thị trường trái phiếu cân bằng
Cân bằng của thị trường hh và thị trường tiền tệ
Tổng cung ngắn hạn có xu hướng tương đối thoải ở mức sản lượng thấp vì:
Nhu cầu về tiêu dùng ít co giãn với giá cả ở mức sản lượng thấp.
Các hãng có nhiều nguồn lực chưa sử dụng.
Khi đó lợi nhuận thường cao và do vậy các hãng sẵn sàng mở rộng sản xuất.
Sản lượng luôn bằng mức tự nhiên
Nếu đầu tư ít nhạy cảm với lãi suất IS, cầu tiền nhạy cảm với lãi suất LM thì:
IS thoải, LM thoải
IS dốc, LM dốc
IS dốc, LM thoải
IS thoải, LM dốc
Sự dịch chuyển sang trái của đường tổng cung ngắn hạn có thể do: AS giảm, CPSX tăng
Tiến bộ công nghệ.
Giá cả các yếu tố đầu vào tăng.
Mức giá hàng hoá tăng.
Tổng cầu tăng.
Công cụ nào sau đây không thuộc chính sách tiền tệ:
Thuế
Lãi suất
Trái phiếu chính phủ
Tỷ lệ dự trữ
Cơ quan nào thường công bố tỷ lệ thất nghiệp ở Việt Nam hiện nay?
Tổng cục thống kê (thuộc Bộ kế hoạch và đầu tư)
Bộ lao động, thương bình và xã hội
Văn Phòng chính phủ
Cả A và B
Có phương trình đường IS là Y = 600 - 30i, thị trường hàng hóa sẽ thiếu hụt khi:
Y = 300 và i = 10%
Y = 240 và i = 12%
Y = 250 và i = 10%
Y = 400 và i = 10%
Lạm phát được định nghĩa là sự tăng lên liên tục của:
Giá cả của 1 số hàng hóa thiết yếu.
Tiền lương trả cho công nhân.
Mức giá chung.
Tiền lương thực tế so với tiền lương danh nghĩa.
Nền kinh tế rơi vào trạng thái lạm phát đi kèm suy thoái do: P tăng, Y giảm
Đường tổng cung dịch chuyển sang trái, vị trí đường tổng cầu không đổi.
Đường tổng cung dịch chuyển sang phải, vị trí đường tổng cầu không đổi
Tổng cầu giảm trong khi vị trí đường tổng cung không đổi.
Tổng cầu tăng trong khi vị trí của đường tổng cung không đổi.
Việc tăng mức lương tối thiểu của Chính phủ có xu hướng làm cho tỉ lệ thất nghiệp:
Tăng
giảm
Không thay đổi
Tùy ý
Đường tổng cung ngắn hạn dốc lên là do:
Giá cả thấp tạo ra hiệu ứng của cải.
Thuế thấp khuyến khích cá nhân làm việc nhiều hơn.
Tiền lương không linh hoạt khi mức giá chung thay đổi.
Hầu hết các doanh nghiệp hoạt động trên cơ sở hợp đồng dài hạn về sản lượng.
Công cụ nào sau đây không thuộc chính sách tiền tệ:
Thuế
Lãi suất
Trái phiếu chính phủ
Tỷ lệ dự trữ bắt buộc
Chính sách gia tăng thuế của chính phủ sẽ:
Dẫn đến đường IS dịch chuyển sang trái
Dẫn đến đường IS dịch chuyển sang phải
Không ảnh hưởng gì đến đường IS
Có sự di chuyển dọc đường IS
Chính phủ có thể giảm bớt lượng tiền cung ứng trong nền kinh tế bằng cách: MS giảm ( bán TP, rb tăng, ick tăng)
a. Bán trái phiếu chính phủ.
b. Tăng lãi suất chiết khấu.
c. Tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc.
d. Các câu trên đều đúng.
Giả sử đầu tư hoàn toàn không co dãn theo lãi suất, sự dịch chuyển của đường LM do gia tăng mức cung tiền: IS thẳng đứng, LM dịch phải
Sẽ không làm gia tăng sản lượng nhưng sẽ ảnh hưởng đến lãi suất
Sẽ gia tăng sản lượng và lãi suất
Sẽ làm giảm sản lượng và lãi suất
Sẽ làm gia tăng đầu tư và làm gia tăng sản lượng
Trong điều kiện lý tưởng, số nhân tiền tệ sẽ bằng:
Một chia cho xu hướng tiết kiệm biên
Một chia cho một xu hướng tiêu dùng biên
Một chia cho tỷ lệ cho vay
Một chia cho tỷ lệ dữ trữ bắt buộc
Chính sách tiền tệ mở rộng có thể tác động trực tiếp đến: AD - AS
Giảm lạm phát
Tăng lạm phát
Tăng thâm hụt ngân sách
Giảm thâm hụt ngân sách
Trong mô hình IS-LM, nếu sản lượng thấp hơn sản lượng tiềm năng thì chính phủ nên áp dụng: Y tăng
Chính sách tài khóa mở rộng
Chính sách tiền tệ mở rộng
Chính sách tài khóa mở rộng và chính sách tiền tệ mở rộng
a,b,c đều đúng
Chỉ số giá nào được dùng để đại diện cho tỉ lệ lạm phát ở Việt Nam hiện nay?
Chỉ số giá sản xuất (PPI)
Mức tăng giá xăng dầu
Chỉ số giá tiêu dùng (CPI)
Mức tăng giá nguyên liệu đầu vào
Từ điểm cân bằng ban đầu, một sự dịch chuyển đường IS sang phải sẽ dẫn đến:
Sản lượng và lãi suất tăng
Sản lượng và lãi suất giảm
Sản lượng tăng, lãi suất giảm
Sản lượng giảm, lãi suất tăng
Các dạng thất nghiệp chủ yếu bao gồm những loại nào?
Thất nghiệp tạm thời
Thất nghiệp cơ cấu
Thất nghiệp chu kỳ
Cả 3 đáp án đều đúng
Nguyên nhân chủ yếu gây ra lạm phát bao gồm:
Cầu kéo
Chi phí đẩy
Cả a và b đều đúng
Cả a và b đều sai
Chính sách tiền tệ mở rộng là: MS tăng
a. Là một chính sách do NHTƯ thực hiện để kích cầu bằng cách giảm thuế, tăng trợ cấp xã hội, hoặc tăng chi tiêu ngân sách.
b. Là một chính sách do NHTƯ thực hiện để kích cầu bằng cách tăng lãi suất chiết khấu, tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc, hoặc bán ra chứng khoán nhà nước.
c. Là một chính sách do NHTƯ thực hiện để kích cầu bằng cách hạ lãi suất chiết khấu, giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc, hoặc mua các chứng khoán nhà nước.
d. Là một chính sách do NHTƯ thực hiện để kích cầu bằng cách phát hành trái phiếu chính phủ.
Trong dài hạn, cầu tiền phụ thuộc nhiều nhất vào:
Mức giá
Lãi suất
Nhu cầu chi tiêu của các hộ gia đình
Cả a, b, c đều sai
Đường tổng cung ngắn hạn dốc lên là do:
Giá cả thấp tạo ra hiệu ứng của cải.
Thuế thấp khuyến khích cá nhân làm việc nhiều hơn.
Tiền lương không
Trong mô hình IS-LM, nếu chính phủ áp dụng đồng thời chính sách tài khóa mở rộng và chính sách tiền tệ mở rộng, thì: IS dịch phải Y tăng, i tăng, LM dịch phải Y tăng, i giảm, Y tăng
Sản lượng chắc chắn sẽ tăng
Lãi suất chắc chắn sẽ tăng
a, b đều đúng
a, b đều sai
Trong mô hình IS-LM, nếu chính phủ áp dụng đồng thời chính sách tài khóa mở rộng và chính sách tiền tệ thu hẹp, thì: Is dịch phải (Y tăng), LM dịch trái (Y giảm).
Sản lượng chắc chắn sẽ tăng
Lãi suất chắc chắn sẽ tăng
a, b đều đúng
a, b đều sai
Tác động lấn át đầu tư của chính sách tài khóa là: CSTK MR
Tăng chi tiêu chính phủ làm giảm lãi suất dẫn tới tăng đầu tư
Giảm chi tiêu chính phủ làm tăng lãi suất dẫn tới giảm đầu tư
Tăng chi tiêu chính phủ làm tăng lãi suất, do đó giảm đầu tư
Giảm chi tiêu chính phủ làm giảm lãi suất, do đó tăng đầu tư
Chính sách tiền tệ là một công cụ điều hành kinh tế vĩ mô vì:
Tiền tệ có nhiều chức năng
Tiền tệ là biểu hiện cho sự giàu có của nền kinh tế
Sự thay đổi cung tiền và lãi suất có tác động đến mức giá, tỷ giá hối đoái, sản lượng và mức toàn dụng nhân công
Cả a, b và c
Nếu có sự gia tăng trong chi tiêu của chính phủ:
Sẽ không ảnh hưởng đến đường IS
Đường IS dịch chuyển sang trái
Đường IS dịch chuyển sang phải
Sẽ có sự di chuyển dọc trên đường IS
Một đường tổng cung thẳng đứng hàm ý rằng:
Tăng giá sẽ không ảnh hưởng đến mức sản lượng của nền kinh tế.
Sản lượng trong ngắn hạn không thể lớn hơn sản lượng trong dài hạn.
Tăng giá sẽ cho phép nền kinh tế đạt được mức sản lượng cao hơn.
Tăng giá sẽ khuyến khích đổi mới công nghệ và do vậy thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
