WorksheetsĐIỆN KỸ THUẬT 2
Total questions: 65
Worksheet time: 33mins
Để cấp điện cho một phụ tải có công suất 2,2 kW, điện áp 110V, hệ số cosφ = 0,8. Người ta sử dụng một máy biến áp một pha để giảm áp từ lưới điện có điện áp 220V50Hz. Tính dòng điện sơ cấp và dòng điện thứ cấp của máy biến áp khi làm việc?
I2 = 12,5 (A), I1 = 25 (A)
I2 = 25 (A), I1 = 12,5 (A)
I2 = 0,25 (A), I1 = 0,125 (A)
I2 = 25 (A), I1 = 50 (A)
Một phụ tải có công suất 2,2 kW, điện áp 110V, hệ số cosφ= 0,8. Người ta sử dụng một máy biến áp một pha để cấp điện cho tải hoạt động được lấy điện từ nguồn có điện áp 220V-50Hz. Cho biết cần sử dụng một máy biến áp có công suất tối thiểu bằng bao nhiêu?
5,5 (kVA)
3,75 (kVA)
1,375 (kVA)
2,75 (kVA)
Cho máy biến áp một pha lý tưởng (không bị sụt áp, không tổn hao, dòng điện không tải bằng không) có tỉ số vòng dây quấn là 440 : 800. Phía sơ cấp đấu vào nguồn điện áp 220V, phía thứ cấp cung cấp cho phụ tải có công suất 10kVA. Tính điện áp trên tải, dòng điện thứ cấp máy biến áp
U2 = 400 V; I2 = 45,4 A
U2 = 121 V; I2 = 45,4 A
U2 = 400 V; I2 = 25 A
U2 = 121 V; I2 = 82,6 A
Máy biến áp 1 pha có công suất Sđm =35kVA, điện áp phía sơ cấp đo được 1,5kV, điện áp thứ cấp là 220V. Tính dòng điện định mức trong dây quấn sơ cấp và thứ cấp.
I1đm = 23,33 A; I2đm = 159 A
I1đm = 2,33 A; I2đm = 159 A
I1đm = 159 A; I2đm = 23,33 A
I1đm = 15,9 A; I2đm = 23,33 A
Máy biến áp 3 pha nối Y/Δ có điện áp sơ cấp định mức 22kV; dòng điện sơ cấp định mức là 1,18A. Tính dung lượng máy biến áp và dòng điện định mức thứ cấp khi biết điện áp định mức thứ cấp là 400V.
Sđm= 45kVA; I2đm = 65 A
Sđm= 65kVA; I2đm = 45 A
Sđm= 45kVA; I2đm = 112,5 A
Sđm= 26kVA; I2đm = 37,5 A
Nguyên tắc hoạt động của động cơ điện không đồng bộ ba pha dựa trên:
Hiện tượng tự cảm
Hiện tượng cảm ứng điện từ
Hiện tượng cảm ứng điện từ và lực từ tác dụng lên dòng điện
Hiện tượng tự cảm và lực từ tác dụng lên dòng điện
Về cấu tạo, phần cảm của máy điện không đồng bộ là:
Mạch điện dây quấn rotor
Mạch điện dây quấn stator
Rotor (phần quay)
Stator (phần tĩnh)
Về cấu tạo, phần ứng của máy điện không đồng bộ là:
Stator (phần tĩnh)
Rotor (phần quay)
Mạch điện dây quấn stator
Mạch điện dây quấn rotor
Một động cơ điện không đồng bộ ba pha có tần số 50Hz, tốc độ 1500 v/p tương ứng với số đôi cực p = 2. Khi số đôi cực tăng lên gấp đôi thì:
Tốc độ động cơ giảm đi một nửa
Tốc độ động cơ thay đổi nhiều
Tốc độ động cơ không thay đổi
Tốc độ động cơ tăng lên gấp đôi
Khi làm việc, tần số dòng điện trong stator f 1 và rotor f 2 động cơ không đồng bộ ba pha có quan hệ:
f 2 = f 1
f 2= s.f 1
f 2 = f 1 -f
f 1 = s. f 2
Gọi f là tần số của dòng điện xoay chiều 3 pha, f1 là lần số của từ trường quay, f2 là tần số của dây quấn rô to động cơ. Quan hệ giữa f, f1, f2:
f = f1 < f2
f = f1 > f2
f2 = f1 > f
f = f2 > f1
Một động cơ điện xoay chiều có 2 cặp cực. Đấu vào nguồn điện xoay chiều có tần số 50 Hz. Hỏi tốc độ quay của từ trường trên dây quấn stato?
1500 vg/ph
1000 vg/ph
3000 vg/ph
2000 vg/ph
Trên nhãn của động cơ điện không đồng bộ 3 pha ghi: Y/Δ - 380/220V. Nếu nguồn cấp có điện áp Ud = 380V, để động cơ hoạt động đúng chế độ thì bộ dây quấn của động cơ được đấu theo sơ đồ:
Δ
Υ
Υ/Δ
Δ/Υ
Trên nhãn của động cơ điện không đồng bộ 3 pha có ghi: Y/Δ - 660/380V. Nếu nguồn cấp có điện áp Ud = 380V, để động cơ hoạt động đúng chế độ thì bộ dây quấn của động cơ được đấu theo sơ đồ:
Δ
Υ
Υ/Δ
Δ/Υ
Dây quấn stator của một động cơ điện ba pha, đấu theo sơ đồ hình Y, làm việc với nguồn 3 pha đối xứng có Ud = 380V, thì điện áp đặt vào mỗi pha dây quấn của động cơ có giá trị là:
190 V
380 V
127 V
220 V
Cho biết sơ đồ dây quấn stato của động cơ điện được đấu như hình vẽ là:
Dây quấn stato động cơ điện đấu hình sao
Dây quấn stato động cơ điện đấu hình sao nối tiếp
Dây quấn rôto động cơ điện đấu hình sao
Dây quấn rôto động cơ điện đấu hình sao nối tiếp
Động cơ điện một pha ra 6 đầu dây
Động cơ điện ba pha ra 6 đầu dây đâu tam giác nối tiếp
Động cơ điện ba pha ra 6 đầu dây đấu tam giác
Động cơ điện một pha có cuộn dây khởi động
Đảo chiều quay động cơ điện không đồng bộ 3 pha bằng cách:
Đảo thứ tự hai trong ba pha dây cấp nguồn
Đảo cách đấu dây từ hình Y sang hình Δ
Thay đổi số đôi cực của động cơ
Thay đổi vị trí lắp trục của động cơ
Nhược điểm của phương pháp khởi động trực tiếp động cơ không đồng bộ là:
Mômen khởi động nhỏ, thiết bị khởi động phức tạp
Dòng mở máy lớn
Thời gian khởi động lớn do quán tính của động cơ lớn
Chỉ áp dụng được với động cơ công suất lớn, còn động cơ công suất nhỏ không áp dụng được
Dòng điện mở máy trực tiếp của động cơ điện vạn năng:
Imm khoảng 20 ÷ 30 lần Iđm
Imm khoảng 10 ÷ 20 lần Iđm
Imm khoảng 5 ÷ 7 lần Iđm
Imm khoảng 3 ÷ 5 lần Iđm
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về động cơ không đồng bộ ba pha:
Phần cảm của máy là rô to, phần ứng là stato
Động cơ biến đổi điện năng thành cơ năng
Tần số quay của rôto bao giờ cũng lớn hơn tần số quay của từ trường
Rôto của động cơ được cấu tạo dưới dạng lồng sóc để dễ thay điều chỉnh tốc độ
Người ta có thể tạo ra từ trường quay bằng cách:
Cho dòng điện xoay chiều ba pha chạy qua 3 cuộn dây stato của động cơ không đồng bộ ba pha
Cho dòng điện xoay chiều chạy qua nam châm điện
Cho dòng điện xoay chiều một pha chạy qua 3 cuộn dây của stato động cơ không đồng bộ ba pha
Cho dòng điện một chiều chạy qua nam châm điện
Đặc điểm của từ trường quay động cơ điện không đồng bộ là:
Tốc độ quay của từ trường dòng điện stator bằng s lần tốc độ quay của từ trường dòng điện rotor
Từ trường quay có tốc độ bằng tốc độ quay của rô to
Từ trường quay có tốc độ bằng tốc độ dòng điện trên dây quấn rô to
Tốc độ từ trường quay phụ thuộc vào tần số dòng điện và số đôi cực dây quấn stator
Khi động cơ không đồng bộ ba pha hoạt động ổn định với tốc độ quay của từ trường không đổi thì tốc độ quay của rô to:
Luôn bằng tốc độ quay của từ trường
Lớn hơn tốc độ quay của từ trường
Nhỏ hơn tốc độ quay của từ trường
Có thể lớn hơn hay nhỏ hơn tốc độ quay của từ trường tuỳ thuộc vào phụ tải
Tốc độ của động cơ điện không đồng bộ ba pha:
Phụ thuộc vào tần số dòng điện ba pha và số đôi cực của máy điện
Phụ thuộc vào tốc độ quay rotor và điện kháng dây quấn stator
Phụ thuộc vào số đôi cực của máy điện và điện trở dây quấn stator
Phụ thuộc vào tần số của dòng điện ba pha và từ trường kích từ
Đối với máy điện không đồng bộ thì phát biểu nào sau đây là sai:
Tốc độ quay của rotor luôn lớn hơn tốc độ quay của từ trường quay
Tốc độ động cơ có thể thay đổi khi thay đổi tần số của dòng điện stator
Mô men cực đại luôn phụ thuộc vào điện áp đặt vào stator động cơ điện
Hệ số trượt s m luôn thay đổi khi thay đổi điện trở phụ đặt vào dây quấn rotor
Tần số sức điện động của một động cơ điện không đồng bộ ba pha là bao nhiêu khi biết động cơ có 6 cực và tốc độ là 1500 v/p
f = 65 Hz
f = 85 Hz
f = 55 Hz
f = 75 Hz
Công suất định mức Pđm của động cơ điện không đồng bộ là:
Công suất điện trên dây quấn rôto của động cơ
Công suất điện cấp cho động cơ làm việc
Công suất cơ có ích trên đầu trục động cơ
Công suất điện trên dây quấn stato của động cơ
Một động cơ điện không đồng bộ ba pha có điên áp định mức là 220V, cường độ dòng điện 0,5A và hệ số công suất là 0,8. Biết công suất định mức ở đầu trục động cơ là 146W. Hiệu suất của động cơ là:
0,89
0,98
0,96
0,92
Động cơ không đồng bộ ba pha có thể:
Khởi động trực tiếp, khởi động gián tiếp qua cuộn cảm, qua máy biến áp tự ngẫu, đổi nối Y/Δ
Khởi động trực tiếp, khởi động gián tiếp qua cuộn cảm, máy biến áp tự ngẫu
Khởi động trực tiếp bằng đổi nối sao - tam giác
Khởi động trực tiếp qua cuộn cảm, qua máy biến áp tự ngẫu, đổi nối Y/Δ
Hãy xác định hệ số công suất của động cơ điện không đồng bộ 3 pha có các số liệu sau: Pđm = 37kW, Uđm = 380V; I đm = 140,26 A, n đm = 0,89.
cosφ đm = 0,78
cosφ đm = 0,8
cosφ đm = 0,45
cosφ đm = 0,6
Một động cơ không đồng bộ ba pha dây quấn stato nối hình tam giác, điện áp lưới 220V; 50 Hz. Số liệu động cơ: p = 2; cosφ= 0,82; η= 0,837; s = 0,053. Tính tốc độ từ trường quay trên dây quấn stato và tốc độ động cơ.
n = 1500 vg/ph; n1 = 1420 vg/ph
n = 1500 vg/ph; n1 = 1450 vg/ph
n = 1500 vg/ph; n1 = 1440 vg/ph
n = 1420 vg/ph; n1 = 1500 vg/ph
Một động cơ không đồng bộ 3 pha có P đm = 22,8 kW, ký hiệu dây quấn nối Y/Δ - 380/220 V, làm việc với lưới có Ud = 380V, cosφ đm = 0,88, hiệu suất η đm = 0,87. Dây quấn động cơ điện được đấu dây theo sơ đồ hình gì và tính dòng điện định mức động cơ:
Đấu Y,I đm = 39,3 A
Đấu Y,I đm = 45,2 A
Đấu Δ,I đm = 39,3 A
Đấu Δ,I đm = 45,2 A
Động cơ không đồng bộ ba pha có 4 cực, được cấp nguồn xoay chiều 3 pha tần số 50Hz, tốc độ định mức là 1425 vòng/phút. Xác định Tốc độ của từ trường quay và độ trượt của động cơ khi tải định mức.
n1 = 1500 vg/ph; s = 0,05
n1 = 750 vg/ph; s = 0,05
n1 = 1500 vg/ph; s = 0,045
n1 = 750 vg/ph; s = 0,045
Một động cơ điện không đồng bộ ba pha rô to lồng sóc có Pđm = 10 kw; Uđm = 220/380V, dây quấn đấu Δ/Y, tốc độ quay nđm = 960 vg/ph, số cực 2p = 6, tần số f = 50 Hz, hệ số công suất cosφ = 0,8, hiệu suất η= 0,85. Tính dòng điện định mức của động cơ tương ứng với các cấp điện áp làm việc định mức.
IđmY = 22,34 A, Iđm= 38,59 A
IđmY = 38,69 A, Iđm= 66,84 A
IđmY = 12,89 A, Iđm = 22,28 A
IđmY = 22,34 A, Iđm = 44,64 A
Theo nguồn điện, khí cụ điện được chia thành:
Khí cụ điện xoay chiều, khí cụ điện một chiều, khí cụ điện hạ áp
Khí cụ điện một chiều, khí cụ điện xoay chiều một pha, khí cụ điện xoay chiều ba pha
Khí cụ điện một chiều, khí cụ điện xoay chiều, khí cụ điện hạ áp và cao áp
Khí cụ điện xoay chiều một pha, khí cụ điện xoay chiều ba pha
Trạng thái làm việc bình thường của khí cụ điện là trạng thái:
Trạng thái làm việc bình thường của khí cụ điện là trạng thái:
Các thông số làm việc đều nằm trong giá trị định mức
Tất cả các thông số đạt giá trị định mức trừ một thông số vượt quá giá trị cho phép
Tất cả các thông số làm việc đều phải cao hơn giá trị định mức
Điều kiện chọn khí cụ điện để lắp đặt vào mạch điện:
Công suất định mức và dòng điện định mức
Dòng điện, điện trở và tần số làm việc
Công suất và điện áp sử dụng
Điện áp định mức, dòng điện định mức
Khí cụ đóng, cắt mạch điện gồm:
Cầu dao, công tắc, áp tô mát
Cầu chì, rơ le, công tắc, áp tô mát
Nút ấn, bộ khống chế, công tắc hành trình
Công tắc tơ, khởi động từ
Khí cụ bảo vệ mạch điện gồm:
Cầu dao, công tắc, áp tô mát
Cầu chì, áp tô mát, rơ le
Cầu chì, rơ le, công tắc, áp tô mát
Công tắc tơ, khởi động từ, bộ khống chế
Khí cụ điều khiển mạch điện:
Nút ấn, bộ khống chế, công tắc hành trình, công tắc tơ
Nút ấn, bộ khống chế, cầu dao, công tắc hành trình
Nút ấn, bộ khống chế, công tắc tơ, rơ le
Nút ấn, bộ khống chế, cầu dao, cầu chì, công tắc tơ
Khí cụ điều khiển và bảo vệ động cơ điện gồm:
Bộ khống chế
Công tắc tơ
Khởi động từ
Áp tô mát
Một trong các thông số cơ bản ghi trên nhãn của cầu dao là:
Công suất và dòng điện định mức
Điện áp và dòng điện định mức
Điện áp và dòng điện sử dụng
Công suất và dòng điện sử dụng
Theo kết cấu, ta có:
Áp tô mát loại 1 cực, 2 cực và 3 cực
Áp tô mát nhiệt, áp tô mát điện từ, áp tô mát điện từ - nhiệt
Áp tô mát 1 pha, áp tô mát ba pha
Áp tô mát dòng điện, áp tô mát điện áp
Cầu chì là một loại khí cụ điện dùng để:
Bảo vệ quá tải thiết bị điện và đường dây tải điện
Bảo vệ thiết bị và lưới điện khi có sự cố quá tải
Bảo vệ thiết bị và lưới điện tránh sự cố ngắn mạch
Bảo vệ quá áp thiết bị và đường dây tải điện
Thành phần chính cơ bản của cầu chì là:
Lưỡi dao
Phần tử ngắt mạch
Cuộn dây
Ống thủy tinh
Nút nhấn là khí cụ điện:
Dùng để đóng ngắt từ xa các thiết bị điện từ khác nhau
Dùng để đóng ngắt và bảo vệ các mạch điện từ xa
Dùng để đóng ngắt các thiết bị điện từ khác nhau
Dùng đóng ngắt và bảo vệ từ xa các thiết bị
Công tắc tơ thường có bao nhiêu bộ tiếp điểm chính:
2
4
3
5
Điện áp định mức của công tắc tơ là:
Điện áp đặt vào hai đầu cuộn dây của nam châm điện sao cho mạch từ hút lại
Điện áp đặt vào hai đầu cực của tiếp điểm chính
Điện áp đặt vào hai đầu cực của tiếp phụ
Điện áp cho phép tiếp điểm chính làm việc bình thường
Hệ thống tiếp điểm của công tắc tơ gồm:
Tiếp điểm chính, tiếp điểm phụ, tiếp điểm bảo vệ
Tiếp điểm chính, tiếp điểm phụ, tiếp điểm tác động trễ
Tiếp điểm chính, tiếp điểm phụ, tiếp điểm liên động
Tiếp điểm chính, tiếp điểm phụ
Khí cụ điện được chia thành các nhóm chính:
Khí cụ điều khiển, bảo vệ thiết bị điện
Khí cụ đóng, cắt; bảo vệ và điều khiển mạch điện
Khí cụ điều khiển, đo lường và bảo vệ thiết bị điện
Khí cụ đóng, cắt, bảo vệ mạch điện
Cầu dao là một loại khí cụ:
Đóng, ngắt dòng điện bằng tay đơn giản nhất được sử dụng trong các mạch điện hạ áp
Bảo vệ mạch điện bằng tay đơn giản nhất được sử dụng trong các mạch điện hạ áp
Điều khiển mạch điện bằng tay đơn giản nhất được sử dụng trong các mạch điện hạ áp
Điều khiển dòng điện bằng tay đơn giản nhất trong các hệ thống điện hạ áp
Công tắc là một loại khí cụ điện dùng để đóng, ngắt mạch điện gồm:
Công tắc đóng ngắt mạch điện xoay chiều, mạch điện một chiều
Công tắc thường, công tắc chuyển mạch, công tắc hành trình
Công tắc đóng ngắt trực tiếp, đóng ngắt gián tiếp
Công tắc đóng ngắt trực tiếp; công tắc chuyển mạch; công tắc hành trình
Áptômát (cầu dao tự động) là loại khí cụ điện:
Dùng để đóng điện bằng tay và ngắt mạch điện khi có sự
Dùng để điều khiển mạch điện bằng tay hoặc tự động khi mạch điện có sự
Dùng để điều khiển, bảo vệ mạch điện bằng tay
Dùng để đóng ngắt điện bằng tay, hoặc có thể tự động ngắt mạch điện khi có sự cố
Rơ le điện từ là:
Khí cụ điện tự động được sử dụng trong các hệ thống tự động hóa và cung cấp điện
Khí cụ đóng cắt mạch điện điều khiển, dùng bảo vệ sự làm việc của mạch điện
Khí cụ tự động đóng mạch điện điều khiển, dùng để bảo vệ sự cố quá tải
Khí cụ điện quan trọng trong việc bảo vệ mạch điện
Theo cấu tạo, công tắc hành trình được chia thành:
Kiểu nút ấn điều khiển từ xa
Kiểu nút ấn, kiểu tỳ, kiểu gạt bằng một lực điện động
Kiểu nút ấn, kiểu tỳ, kiểu quay bằng điều khiển từ xa
Kiểu nút ấn, kiểu tỳ, kiểu quay
Công tắc tơ là khí cụ điện dùng để:
Đóng cắt mạch điện từ xa và bảo vệ quá tải
Đóng cắt mạch điện từ xa, thao tác bằng tay hoặc tự động
Đóng cắt mạch điện từ xa và bảo vệ ngắn mạch
Đóng mạch điện từ xa, tự động đóng mạch thông qua mạch điều khiển
Khởi động từ gồm những thiết bị nào?
Rơ le nhiệt và rơ le điện áp
Công tắt tơ và rơ le dòng điện
Công tắt tơ và rơ le nhiệt
Rơ le nhiệt và rơ le dòng điện
Khởi động từ đơn là khởi động từ gồm:
1 công tắc tơ và 1 rơ le nhiệt
1 công tắc tơ và 1 áp tô mát
1 áp tô mát và 1 rơ le nhiệt
1 công tắc tơ và 1 điện trở
Khởi động từ kép là khởi động từ gồm:
2 công tắc tơ và 1 điện trở
2 công tắc tơ và 1 áp tô mát
2 áp tô mát và 2 rơ le nhiệt
2 công tắc tơ và 1 rơ le nhiệt
Khí cụ điện là những thiết bị điện hoặc cơ cấu điện dùng để:
Đóng cắt, bảo vệ các đối tượng điện cũng như không điện và bảo vệ chúng trong trường hợp có sự cố; Điều khiển các đối tượng điện cũng như không điện và bảo vệ chúng trong các trường hợp sự cố
Đóng cắt, bảo vệ các đối tượng điện cũng như không điện và bảo vệ chúng trong trường hợp có sự cố
Điều khiển các đối tượng điện cũng như không điện và bảo vệ chúng trong các trường hợp sự cố.
Tự động điều chỉnh, khống chế các đối tượng điện cũng như không điện và bảo vệ chúng trong các trường hợp sự cố.
Bộ khống chế là khí cụ điện dùng để:
Điều khiển gián tiếp và trực tiếp các động cơ điện công suất lớn
Điều khiển gián tiếp các động cơ điện công suất lớn và đôi khi được dùng đóng cắt trực tiếp các động cơ có công suất bé
Điều khiển gián tiếp các động cơ điện công suất lớn. Đôi khi được dùng đóng cắt trực tiếp các mạch điện có công suất lớn.
Điều khiển gián tiếp và trực tiếp các động cơ điện, hệ thống điện có công suất lớn
Công tắc hành trình là khí cụ điện dùng để:
Bảo vệ các mạch điều khiển và tín hiệu, các công tắc tơ, khởi động từ, rơ le, các dụng cụ đo lường
Đóng mở trực tiếp động cơ công suất nhỏ hoặc dùng để đổi nối, khống chế các mạch điều khiển và tín hiệu
Đóng cắt, chuyển đổi mạch điều khiển các công tắc tơ, khởi động từ, rơ le, các dụng cụ đo lường
Đóng cắt ở mạch điện điều khiển nhằm tự động điều khiển hành trình làm viếc
Khởi động từ là một loại khí cụ điện dùng để:
Đóng cắt mạch điện từ xa, đảo chiều và bảo vệ quá tải cho động cơ
Đóng cắt mạch điện từ xa và bảo vệ sụt áp
Đóng cắt mạch điện từ xa và bảo vệ ngắn mạch
Đóng mạch điện từ xa, tự động đóng mạch thông qua mạch điều khiển
Nhóm khí cụ điện nào sau đây được dùng trong mạch điện điều khiển đảo chiều quay động cơ điện không đồng bộ 3 pha:
Một công tắc tơ, một rơ le nhiệt
Hai công tắc tơ, hai rơ le nhiệt
Hai công tắc tơ, một rơ le nhiệt
Một công tắc tơ, hai rơ le nhiệt
