wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Trắc nghiệm Triết học 1

Total questions: 61

Worksheet time: 46mins

Name
Class
Date
1.

Lênin viết: “Ý thức con người không chỉ phản ánh thế giới khách quan mà còn tạo ra thế giới khách quan” ngụ ý đặc tính gì của ý thức?

a)

 Ý thức và thế giới quan có mối liên hệ

b)

 

Ý thức phản ánh đúng thế giới khách quan

c)

Ý thức là hình ảnh chủ quan

d)

 

Ý thức có tính năng động, sáng tạo

2.


Hãy xác định đúng đâu là hai trường phái chính của triết học?

a)

Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm

b)

Chủ nghĩa duy cảm và chủ nghĩa duy lý

c)

Chủ nghĩa đa nguyên và chủ nghĩa nhị nguyên

d)

Chủ nghĩa tương đối và chủ nghĩa hoài nghi

3.

Theo Lênin, sự khủng hoảng trong vật lý học cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX chính là sự khủng hoảng về…?

a)

Thế giới quan và phương pháp luận

 

b)

 Đối tượng nghiên cứu

 

c)

 Phương pháp nghiên cứu

 

d)

 Định hướng nghiên cứu

4.

Ý thức là dạng vật chất do “não tiết ra” là quan niệm của trường phái triết học nào?

a)

Duy vật siêu hình

 

b)

 Duy vật tầm thường

c)

Duy vật biện chứng

d)

Duy vật tự phát

5.

Dạng phản ánh nào là đặc tính cơ bản phân biệt bộ óc con người với bộ óc loài vật?

a)

Phản xạ không điều kiện

 

b)

 Phản ánh ý thức

c)

Phản ánh tâm lý

d)

Phản ánh cảm ứng

6.

Sự khác biệt cơ bản giữa bộ óc con người và “trí tuệ nhân tạo” là gì?

a)

Khả năng lao động

b)

Khả năng sáng tạo

c)

Khả năng tính toán

 

d)

 Khả năng ngôn ngữ

7.

Luận đề “vật chất có trước, sinh ra ý thức” hàm nghĩa gì?

a)

Giới tự nhiên tồn tại tự thân

b)

Giới tự nhiên tồn tại khách quan

c)

Giới tự nhiên là khách thể nhận thức

d)

Giới tự nhiên có trước con người

8.

Hoàn thiện luận điểm của Ăngghen: “Phép biện chứng chẳng qua chỉ là môn khoa học về những … của sự vận động và phát triển thế giới”

a)

quy luật phổ biến

b)

quy luật chung

c)

quy luật đặc thù

d)

quy luật riêng

9.

Hãy tìm từ phù hợp điền vào chỗ trống hoàn thiện câu nói của Mác “ Ý thức chẳng qua chỉ là……được đem chuyển vào trong đầu óc con người và được cải biên đi ở trong đó”

a)

Vật thể

b)

Vật chất

c)

Thông tin

 

d)

 Hình ảnh

10.

Khi viết: “Ý thức không bao giờ có thể là cái gì khác hơn là sự tồn tại được ý thức”, Mác và Ăngghen muốn nhấn mạnh điều gì?

a)

A. Tồn tại và tư duy có cùng một lúc

b)

B. Tồn tại có trước và quyết định ý thức

c)

C. Sự đồng nhất giữa tư duy và tồn tại

d)

D. Ý thức có trước và quyết định tồn tại

11.

Yếu tố nào sau đây không thuộc các lớp cấu trúc của ý thức?

a)

Tri thức

b)

Bản năng

c)

Tình cảm

d)

Ý chí

12.


Ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan là quan niệm của trường phái triết học nào?

a)

Duy vật siêu hình

b)

Duy vật tầm thường

c)

Duy vật biện chứng

d)

Duy vật tự phát

13.

Yếu tố nào sau đây không thuộc cấp độ của ý thức?

a)

Tự ý thức


b)

Tiềm thức

 


c)

 Vô thức


d)

Niềm tin


14.

Yếu tố nào sau đây thể hiện đặc trưng cơ bản nhất của ý thức?

a)

Tính bản năng

b)

Tính bắt chước

c)

Tính sáng tạo

d)

Tính xã hội

15.

Dạng phản ánh nào là đặc tính cơ bản phân biệt bộ óc con người với bộ óc loài vật?

a)

 Phản xạ không điều kiện

b)

 

Phản ánh ý thức

c)

 

Phản ánh tâm lý

 

d)

 

 Phản ánh cảm ứng

16.


Biểu hiện nào sau đây không thuộc hiện tượng vô thức?

a)

Bản năng ham muốn


b)

Giấc mơ, bị thôi miên


c)

Những lời nói nhịu


d)

Kỹ năng lặp lại


17.

Sự khác biệt cơ bản giữa bộ óc con người và “trí tuệ nhân tạo” là ….?

a)

Khả năng lao động

b)

Khả năng sáng tạo

c)

 Khả năng tính toán

d)

Khả năng ngôn ngữ

18.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, phản ánh nào dưới đây đặc trưng cho động vật bậc cao (không kể con người)?

a)

Vật lý

b)

 Tâm lý

c)

Sinh vật

d)

Ý thức

19.

Trong các yếu tố sau, yếu tố nào quyết định nội dung phản ánh của ý thức?

a)

Chủ thể nhận thức

 

b)

 Khách thể nhận thức

c)

Điều kiện nhận thức

d)

Hình thức nhận thức

20.

Hình thức biện chứng của khái niệm thuộc loại biện chứng gì?

a)

 Biện chứng khách quan

 

b)

 Biện chứng duy tâm

c)

 

Biện chứng chủ quan

 

d)

 

 Biện chứng duy vật

21.

Sự khác biệt chủ yếu giữa lao động của con người với sự kiếm ăn của loài vật là gì?

a)

 Tính bản năng

b)

 

Tính mục đích

c)

 

Tính tập thể

d)

Tính xã hội

22.

Hoàn thiện luận điểm của Ăngghen: “Phép biện chứng chẳng qua chỉ là môn khoa học về những … của sự vận động và phát triển thế giới”

a)

quy luật phổ biến

b)

quy luật chung

c)

quy luật đặc thù

d)

quy luật riêng

23.


Hoàn thiện câu nói của Lênin: “Sự phát triển là một cuộc đấu tranh giữa các mặt……”

a)

 thống nhất

b)

đối lập

c)

 

mâu thuẫn

d)

 

đồng nhất

24.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, cảm giác là...

a)

sự liên tưởng của con người

b)

hình ảnh thật của sự vật

c)

sản phẩm tư duy trừu tượng

d)

hình ảnh chủ quan của sự vật

25.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, khái niệm là một hình thức....

a)

nhận thức cảm tính

b)

tư duy trừu tượng

c)

nhận thức thông thường

d)

nhận thức kinh nghiệm

26.


Nếu cường điệu tính tuyệt đối của chân lý, con người sẽ rơi vào ...

a)

chủ nghĩa giáo điều

b)

chủ nghĩa tương đối

c)

chủ nghĩa hư vô

 

d)

 chủ nghĩa hoài nghi

27.

Hãy tìm từ phù hợp điền vào chỗ trống hoàn thiện câu nói của Mác “ Ý thức chẳng qua chỉ là……được đem chuyển vào trong đầu óc con người và được cải biên đi ở trong đó”

a)

Vật thể

b)

Vật chất

c)

Thông tin

 

d)

 Hình ảnh

28.

Theo quan điểm triết học Mác- Lênin, phạm trù là những khái niệm….?

a)

nói chung

 


b)

 chung chung


c)

hẹp nhất


d)

rộng nhất


29.

Quy luật nào được Lênin xác định là “hạt nhân” của phép biện chứng?

a)

Quy luật lượng-chất

b)

Quy luật mâu thuẫn

c)

Quy luật phủ định của phủ định

d)

Quy luật bản chất, hiện tượng

30.

Lượng đổi trong quy luật lượng chất có nghĩa là gì?

a)

lượng tăng lên


b)

lượng giảm đi


c)

lượng ổn định


d)

 lượng tăng, giảm.


31.

Các quy luật của logic hình thức thuộc dạng quy luật nào?

a)

Quy luật tự nhiên

b)

Quy luật xã hội

c)

Quy luật tư duy

 

d)

 Quy luật chung

32.

Khái niệm nào dùng để chỉ sự nương tựa vào nhau, không tách rời nhau giữa các mặt đối lập, mặt này phải lấy mặt kia làm cơ sở cho sự tồn tại?

a)

Mâu thuẫn

b)

Đối kháng

c)

Thống nhất

d)

Đấu tranh

33.

Phạm trù triết học nào dùng để chỉ những sự vật, hiện tượng tồn tại như một chỉnh thể mang tính độc lập tương đối so với sự vật khác và có hạn trong không gian và thời gian?

a)

Nội dung

 

b)

 Hình thức

c)

Cái riêng

d)

Cái chung

34.

Hoàn thành định nghĩa:“Cái đơn nhất là phạm trù triết học dùng để chỉ...”


a)

một sự vật, một quá trình đơn lẻ

b)

những thuộc tính chỉ có ở một sự vật

 

c)

 những thuộc tính có ở các sự vật

d)

những nét đặc trưng của sự vật

35.

Phạm trù nào dưới đây biểu thị cái riêng?

a)

Nhà nước phong kiến

 

b)

 Nhà nước vô sản

 

c)

 Nhà nước tư sản

 

d)

 Nhà nước Việt Nam

36.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, mệnh đề nào dưới đây là sai?

a)

Mọi cái tất yếu đều là cái chung


b)

Không phải cái chung nào cũng là tất yếu

 


c)

 Một số cái chung là cái tất yếu


d)

Mọi cái chung đều là cái tất yếu


37.

Hoàn thành nhận định của chủ nghĩa duy vật biện chứng: “Trong quá trình phát triển, ở những điều kiện nhất định...có thể chuyển hóa thành cái chung và ngược lại”

a)

Cái đơn nhất

 

b)

 Cái riêng

c)

Bản chất

 

d)

 Nội dung

38.

Điền vào chỗ trống để hoàn thành luận điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng: “Bất cứ cái… nào cũng là một bộ phận, một bản chất của cái riêng”

a)

đơn nhất

b)

Chung

c)

 Đặc thù

d)

Hiện tượng

39.

Phạm trù triết học dùng để chỉ tổng hợp sự tác động qua lại giữa các mặt trong một sự vật hoặc giữa các sự vật với nhau, gây ra một biến đổi, gọi là gì?

a)

Nguyên nhân

b)

 Kết quả

 

c)

 Phủ định

 

d)

 Phát triển

40.

Khi phát biểu “không có lửa làm gì có khói”, triết lý dân gian Việt Nam muốn đề cập đến nội dung cặp phạm trù nào?

a)

Bản chất và hiện tượng


b)

 Cái chung và cái riêng


c)

Nội dung và hình thức

 


d)

 Nguyên nhân và kết quả


41.


Theo phép biện chứng duy vật, yếu tố nào không trực tiếp quyết định hình thành kết quả, nhưng lại tham gia một cách tất yếu vào quá trình sinh ra kết quả?

a)

Nguyên nhân

 

b)

 Nguyên cớ

c)

Điều kiện

d)

Nội dung

42.

Yếu tố nào dưới đây không quy định việc hình thành kết quả?

a)

Nguyên nhân bên trong

 

b)

 Nguyên nhân bên ngoài

c)

Nguyên cớ bên ngoài

 

d)

 Điều kiện bên ngoài

43.

Phạm trù triết học chỉ phương thức tồn tại của sự vật, là hệ thống những mối liên hệ tương đối bền vững giữa các yếu tố của sự vật gọi là gì?

a)

Nội dung

 

b)

 Hình thức

 

c)

 Bản chất

d)

Hiện tượng.

44.


Qua triết lý dân gian:
“Phú quý sinh lễ nghĩa, bần hàn sinh đạo tặc” đề cập đến nội dung của cặp phạm trù triết học nào?


a)

Nội dung và hình thức

b)

Tất nhiên và ngẫu nhiên

 

c)

 Cái chung và cái riêng

d)

Khả năng và hiện thực

45.


Từ lý luận cặp phạm trù nội dung và hình thức, hãy chỉ ra:
Yếu tố nào được biểu hiện về mặt hình thức của một đội bóng đá?

a)

Lô-gô biểu tượng của đội bóng

 

b)

 Màu áo của các cầu thủ mặc

 

c)

 Số lượng cầu thủ trên sân

 

d)

 Sơ đồ chiến thuật trận đấu

46.


Phạm trù triết học nào dùng để chỉ cái bắt nguồn một cách hợp quy luật từ những mối liên hệ cơ bản ở bên trong sự vật quy định?

a)

Tất nhiên

b)

 Ngẫu nhiên

c)

 Hình thức

d)

Nội dung

 

47.

Với lý luận phạm trù tất nhiên và ngẫu nhiên của phép biện chứng duy vật, hãy chỉ ra nhận định nào là sai?


a)

Cái tất nhiên do mối liên hệ bên trong quy định

b)

Cái ngẫu nhiên thể hiện cái đơn nhất

c)

Cái tất nhiên thể hiện cái phổ biến

 

d)

 Chỉ cái tất nhiên mới có nguyên nhân

48.

Câu ngạn ngữ“đi đêm nhiều, có lúc gặp ma”, phản ánh nội dung cặp phạm trù nào?

a)

Bản chất và hiện tượng


b)

Cái chung và cái riêng

 


c)

 Nội dung và hình thức


d)

Tất yếu và ngẫu nhiên


49.

Phạm trù triết học nào dùng để chỉ tổng hợp tất cả những mối liên hệ tất yếu, bên trong, quy định sự vận động và phát triển của sự vật?

a)

Hiện tượng

b)

 Nguyên nhân

 

c)

 Bản chất

 

d)

 Nội dung

50.


Luận điểm của Mác
: “Nếu hình thái biểu hiện và bản chất của sự vật trực tiếp thống nhất với nhau thì mọi khoa học sẽ trở nên thừa”, khẳng định điều gì?

a)

Bản chất mâu thuẫn với hiện tượng

b)

Bản chất thống nhất với hiện tượng

c)

 Bản chất độc lập với hiện tượng

 

d)

 Bản chất không bao hàm hiện tượng

51.

Điền vào chỗ trống để hoàn thành khái niệm: “Hiện thực là phạm trù triết học dùng để chỉ …”

a)

cái chưa có nhưng sẽ có.

 

b)

 hoạt động vật chất của con người.

 

c)

 cái đang tồn tại, đang hiện diện.

d)

cái đang tồn tại khách quan

52.

Với lý luận phạm trù khả năng và hiện thực của phép biện chứng duy vật, hãy chỉ ra nhận định nào là đúng? “Nhà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là…”

a)

hiện thực chủ quan

b)

hiện thực khách quan

c)

 khả năng chủ quan

d)

khả năng khách quan

53.

Khái niệm nào dùng để chỉ sự tác động qua lại theo hướng bài trừ, phủ định lẫn nhau giữa các mặt đối lập ở sự vật?


a)

Mâu thuẫn

b)

Đối kháng

c)

Xung đột

 

d)

 Đấu tranh

54.


Khái niệm nào dùng để chỉ tính quy định vốn có của sự vật, hiện tượng về mặt số lượng, quy mô, trình độ, nhịp điệu biến đổi?

a)

Chất

b)

Lượng

c)

 Độ

d)

 Điểm nút

55.

Quy luật nào dưới đây không xếp cùng loại?


a)

Quy luật tự nhiên


b)

Quy luật xã hội

 


c)

 Quy luật tư duy


d)

Quy luật riêng


56.

Khái niệm “Độ” trong quy luật lượng chất đồng nghĩa với những khái niệm nào?

a)

Giới hạn, mức độ, chuẩn mực, thời hạn.

b)

Trạng thái và hình thức tồn tại

c)

Nhiệt độ, độ lớn, độ dài, độ rộng

 

d)

 Hình thức, khuôn mẫu, kích thước

57.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, khái niệm là....


a)

hình thức nhận thức cảm tính

 

b)

 hình thức tư duy trừu tượng

 

c)

 sự liên kết các tri giác.

 

d)

 sự liên kết các cảm giác.

58.

Hình thức nhận thức nào có thể phản ánh được cái chung, cái bản chất của sự vật?

a)

Cảm giác


b)

 Tri giác

 


c)

 Biểu tượng


d)

Suy luận


59.


Hoạt động nào dưới đây được coi là hoạt động thực tiễn?


a)

Sáng tạo nghệ thuật


b)

 Nghiên cứu lý luận

 


c)

 

 Văn hóa, tinh thần


d)

Thực nghiệm khoa học


60.

Sau quá trình tự thân phủ định, sự vật dường như lặp lại hình thức ban đầu, nhưng nội dung lại ở trình độ cao hơn, trong triết học Mác-Lênin gọi là gì?


a)

Phủ định khách quan

b)

Phủ định của phủ định

 

c)

 Phủ định siêu hình

 

d)

 Phủ định chủ quan

61.


Mâu thuẫn chủ yếu là mâu thuẫn...

a)

quy định bản chất và sự phát triển của sự vật

 

b)

 nổi lên hàng đầu, đòi hỏi cần giải quyết kịp thời

 

c)

 giữa các lực lượng xã hội có lợi ích trái ngược

 

d)

 giữa các mặt, các yếu tố cấu thành sự vật