Font size
WorksheetsNghiệp vụ nhà hàng
Total questions: 154
Worksheet time: 1hrs 17mins
Nhân viên phục vụ bàn đến trước bao nhiêu phút để bàn giao ca?
20 phút.
30 phút.
15 phút.
40 phút.
Vai trò của nhà hàng đối với xã hội là:
Tạo ra sự đồng bộ cho hệ sản phẩm khách sạn.
Mang lại việc làm cho người dân địa phương.
Góp phần đưa tài nguyên du lịch của địa phương vào khai thác.
Tạo sức hút, sức hấp dẫn đặc biệt để thu hút khách quốc tế.
Đâu không phải chức năng của nhà hàng?
Chức năng quảng cáo
Chức năng sản xuất.
Chức năng bán sản phẩm
Chức năng tiêu thụ.
Vai trò của nhà hàng đối với ngành du lịch là:
Khai thác triệt để khả năng chi tiêu của khách.
Khai thác tốt hơn cơ sở vật chất của khách sạn.
Góp phần đánh giá chất lượng của sản phẩm du lịch.
Mang lại việc làm cho người dân địa phương.
Bộ phận nhà hàng cần phối hợp với bộ phận nào trong quá trình phục vụ khách ăn uống tại nhà hàng?
Bộ phận bảo vệ
Bộ phận bếp, bar.
Ban giám đốc khách sạn.
Bộ phận tài chính kế toán.
Trong nhà hàng, ca 1 thường bắt đầu từ mấy giờ?
7h00’.
6h30’.
6h00’.
6h45’.
Trong nhà hàng, ca 2 thường kết thúc lúc mấy giờ?
23h00.
22h30.
21h45.
22h00.
Màu đỏ trong phòng ăn có tác dụng gì?
Tăng sự quý phái, sang trọng.
Kích thích thị giác và vị giác.
Làm cho khách tươi tắn hơn.
Giúp khách trở nên hòa nhã.
Đâu không phải là yêu cầu về cơ sở vật chất kĩ thuật trong bộ phận phục vụ bàn?
Phải có lò nướng và máy xay cà phê tại bàn của khách.
Phải có đủ đèn chiếu sáng để khách hàng dễ nhìn thấy thực đơn.
Phải có hệ thống âm thanh để phát nhạc nền.
Bàn ghế phải được bố trí hợp lý, thoáng đãng.
Thiết bị nào thường được sử dụng trong bộ phận phục vụ bàn để giữ thức uống nóng?
Bếp ga mini
Bình đun nước.
Nồi hâm bằng cồn.
Lò vi sóng.
Bộ phận phục vụ bàn cần được thực hiện vệ sinh toilet như thế nào?
Lau dọn khi có sự chỉ đạo của trưởng ca..
Lau dọn theo các ca làm việc, mỗi ca một lần..
Lau dọn sạch sẽ ít nhất một lần mỗi ngày.
Lau chùi toilet hàng giờ.
Theo thiết kế nhà hàng, chỗ ngồi bằng bao nhiêu phần trăm số giường trong khách sạn?
200%.
100%.
150%.
250%.
Đĩa ăn chính thường có đường kính bao nhiêu cm?
28cm.
22cm.
24cm.
27cm.
Loại đèn nào giúp không gian nhà hàng lộng lẫy và sang trọng? (A)
Đèn huỳnh quang
Đèn rọi.
Đèn led.
Đèn chùm.
Dòng nhạc thường được mở trong nhà hàng là:
Nhạc rock.
Nhạc thính phòng.
Nhạc đồng rao.
Nhạc remix.
Nĩa được sử dụng chủ yếu để ăn loại thực phẩm nào?
Rau cải.
Cơm.
Mì.
Thịt.
Dĩa mì thường có hình dạng như thế nào?
Hình oval.
Hình tròn nhỏ.
Hình vuông.
Hình tròn lớn.
Nĩa salad thường có đặc điểm gì?
Có răng cưa.
Có đầu nhọn.
Có đầu cong.
Có đầu to và phẳng.
Khi chọn hoa bày bàn ăn nên tránh ....
cành hoa thẳng, bông hoa nở nhẹ.
màu sắc nhẹ nhàng, tông màu sáng.
có mùi thơm ngát và màu sặc sỡ.
kết hợp từ 5 màu hoa trở lên.
Ly Brandy có dung tích bao nhiêu?
220 ÷ 230ml
250 ÷ 280ml
200 ÷ 250ml
180 ÷ 200ml
Ly nước Collins thường được sử dụng cho loại đồ uống nào?
Bia.
Trà.
Soda.
Cà phê.
Ly nước Highball thường được sử dụng cho loại đồ uống nào?
Nước ngọt.
Cocktail.
Trà.
Mocktail.
Ly Martini thường được sử dụng cho loại đồ uống nào?
Bia.
Cocktail.
Soda.
Trà.
Ly Pint thường được sử dụng cho loại đồ uống nào?
Nước ngọt.
Bia.
Cocktail.
Trà.
Ly nước Champagne thường được sử dụng cho loại đồ uống nào?
Bia.
Cà phê.
Rượu vang trắng.
Rượu vang sủi.
Ly Margarita thường được sử dụng cho loại đồ uống nào?
Nước ngọt.
Mocktail.
Cocktail.
Trà.
Ly Old Fashioned thường được sử dụng cho loại đồ uống nào?
Nước ngọt.
Cocktail.
Trà.
Mocktail.
Ly Snifter thường được sử dụng cho loại đồ uống nào?
Nước ngọt.
Mocktail.
Rượu Brany.
Vang trắng.
Ly Tumbler thường được sử dụng cho loại đồ uống nào?
Nước ngọt.
Mocktail.
Vang trắng.
Cocktail.
Bàn vuông trong nhà hàng thường có kích thước là:
1,2m x 1,2m.
1,5m x 1,5m.
0,5m x 0,5m.
1m x 1m.
Trong quy trình vệ sinh nhà hàng, việc nào sau đây là quan trọng nhất?
Xử lý rác thải theo các loại khác nhau.
Rửa tay trước và sau khi tiếp xúc với thực phẩm.
Lau chùi sàn nhà trong quá trình phục vụ.
Vệ sinh thiết bị và dụng cụ nấu nướng.
Trong quy trình vệ sinh nhà hàng, việc nào sau đây không cần thiết?
Đảm bảo đủ ánh sáng tự nhiên.
Vệ sinh sạch sẽ nhà vệ sinh.
Sử dụng các chất tẩy rửa chứa chất hóa học mạnh.
Làm sạch và vệ sinh các thiết bị điện.
Trong quy trình vệ sinh nhà hàng, việc nào sau đây không quan trọng?
Thay đổi thực đơn hàng tuần.
Lau sạch bàn ghế và bề mặt làm việc.
Kiểm tra hệ thống cấp thoát nước.
Quét dọn sàn nhà trong quá trình phục vụ.
Nhân viên nhà hàng nên sử dụng loại nước nào để lau sàn và bề mặt khác?
Nước sôi.
Nước tẩy mạnh.
Nước ấm.
Nước lạnh.
Để làm sạch bề mặt tiếp xúc thường xuyên trong nhà hàng, nhân viên nên sử dụng?
Nước sôi.
Nước lạnh.
Nước tẩy tự nhiên.
Nước ấm.
Vệ sinh nhà hàng định kỳ là theo tần suất nào?
1 năm/ 1 lần.
1 tuần/ 1 lần.
1 ngày/ 1 lần.
1 tháng/ 1 lần.
Trình tự vệ sinh phòng ăn?
Thu dọn bàn ăn→Kéo rèm và thông gió→ Lau bàn ghế, cửa kính→Vệ sinh mặt sàn
Kéo rèm và thông gió→Vệ sinh mặt sàn→Lau bàn ghế, cửa kính→Thu dọn bàn ăn
Kéo rèm và thông gió→Thu dọn bàn ăn→Vệ sinh mặt sàn→Lau bàn ghế, cửa kính
Thu dọn bàn ăn→Vệ sinh mặt sàn→Lau bàn ghế, cửa kính→Kéo rèm và thông gió
Trình tự rửa các dụng cụ ăn uống?
Đồ sành sứ→Dao, dĩa→Đồ thủy tinh→Các dụng cụ đựng nhỏ khác.
Đồ sành sứ→Đồ thủy tinh→Dao, dĩa→Các dụng cụ đựng nhỏ khác.
Đồ thủy tinh→Đồ sành sứ→Dao, dĩa→Các dụng cụ đựng nhỏ.
Đồ thủy tinh→Dao, dĩa→Đồ sành sứ→Các dụng cụ đựng nhỏ khác.
Yêu cầu nào không đúng về vệ sinh cá nhân của nhân viên phục vụ?
Nhân viên nữ không đi giày cao gót.
Không trang điểm cầu kỳ.
Dùng nước hoa có mùi thơm mạnh.
Mặc đồng phục theo quy định.
Cách làm không đúng khi vệ sinh đồ thủy tinh?
Lau khô bằng vải hoặc sấy khô.
Không cầm vào miệng, ly cốc.
Dùng miếng cọ rửa bằng kim loại.
Tráng đồ bằng nước lạnh.
Trong khi ăn, đặt dao dĩa gác lên đĩa tạo thành góc nhọn có nghĩa gì?
Muốn ăn thêm.
Đang ăn.
Không ăn nữa.
Đồ ăn không vừa miệng.
Khẩu vị của người miền Bắc – Việt Nam ăn....
ít cay, ít ngọt.
cay và mặn.
cay và ngọt nhiều.
đậm đà, cầu kỳ.
Ngày lễ người Đức thường ăn món gì?
Bò bít-tết
Thịt heo xông khói.
Xúc xích
Ngỗng quay.
Khách Đông Âu thường ăn món nào trong bữa khai vị?
Xúp.
Hoa quả.
Salad.
Rau luộc.
Thực đơn là gì?
Thứ tự nguyên liệu chế biến các món ăn được trình bày đẹp mắt.
Tờ rơi quảng cáo các món ăn được sắp xếp theo một trình tự nhất định.
Danh mục các món ăn, đồ uống mà nhà hàng phục vụ theo một trình tự nhất định.
Bảng ghi nội dung các món ăn để trước cửa nhà hàng được trình bày đẹp mắt.
Ăn sáng kiểu Á thường có món ăn nào?
Bánh mỳ bơ.
Mỳ trộn.
Xúp bí đỏ.
Phở bò.
Căn cứ vào cách thức phục vụ, thực đơn phân loại thành:
thực đơn món chính và thực đơn món phụ
Thực đơn đặt trước và thực đơn chọn món.
Thực đơn món xào và thực đơn món quay.
thực đơn hàng ngày và thực đơn tiệc
Đặc điểm tâm lý của người Anh trong giao tiếp trên bàn ăn là:
Thông minh, lịch sự và khéo léo.
Tư duy chặt chẽ, khoa học, dứt khoát và thẳng thắn.
Thẳng thắn, dứt khoát, dễ thỏa thuận.
Lạnh lùng, thực tế, thích ngắn gọn, lịch thiệp.
Trình tự xây dựng thực đơn trong nhà hàng đồ Âu là?
Món phụ→ món khai vị→ món chính→ món tráng miệng.
Món khai vị→ rượu, món chính→ món phụ→ món tráng miệng.
Món chính→ món khai vị→ món phụ→ món tráng miệng.
Món khai vị→ món chính→ món tráng miệng.
Một khách hàng yêu cầu thay đổi một số thành phần trong món ăn mà họ đã chọn. Em nên làm gì?
Yêu cầu khách hàng chấp nhận món ăn như đã được thiết kế.
Báo cáo yêu cầu đến quản lý.
Thực hiện theo yêu cầu của khách hàng.
Không thay đổi gì và gửi món ăn như ban đầu.
: Một bàn khách đến nhà hàng của bạn, nhưng không có bàn trống. Em nên làm gì?
Không làm gì và đợi cho họ rời đi.
Hướng dẫn họ đến một nhà hàng khác gần đó.
Đặt cho họ bàn ở một khu vực tạm thời trong nhà hàng.
Xin lỗi và yêu cầu họ chờ đợi cho đến khi có bàn trống.
Một khách hàng yêu cầu thêm nước đá vào ly nước của mình. Em nên làm gì?
Yêu cầu họ tự lấy nước đá từ máy phát nước đá.
Xin lỗi và nói rằng nhà hàng không cung cấp nước đá.
Đưa họ một phần nước đá riêng biệt.
Thêm nước đá vào ly của họ.
Một khách hàng gặp vấn đề với thanh toán của mình và không thể thanh toán được. Em nên làm gì:
Yêu cầu họ liên hệ với ngân hàng của họ để giải quyết vấn đề
Yêu cầu họ trả nợ sau và rời nhà hàng.
Chờ đợi cho đến khi khách hàng tìm cách giải quyết vấn đề.
Cung cấp một số phương án thanh toán thay thế.
Quy trình chung xây dựng thực đơn là:
Tìm hiểu và tiếp nhận nhu cầu→ Dự kiến thực đơn→ Thống nhất thực đơn→ Xác định chi phí thực đơn→ Kiểm tra và hoàn thiện thực đơn→ Trình bày thực đơn.
Tìm hiểu và tiếp nhận nhu cầu→ Dự kiến thực đơn→ Xác định chi phí thực đơn→ Kiểm tra và hoàn thiện thực đơn.→ Trình bày thực đơn→ Thống nhất thực đơn.
Dự kiến thực đơn→ Tìm hiểu và tiếp nhận nhu cầu→ Xác định chi phí thực đơn→ Thống nhất thực đơn→ Kiểm tra và hoàn thiện thực đơn→ Trình bày thực đơn.
Dự kiến thực đơn→ Xác định chi phí thực đơn→ Thống nhất thực đơn→ Tìm hiểu và tiếp nhận nhu cầu→ Kiểm tra và hoàn thiện thực đơn→ Trình bày thực đơn.
Một khách hàng yêu cầu thêm gia vị vào món ăn. Em nên làm gì?
Yêu cầu khách hàng tự thêm gia vị từ bàn làm việc.
Xin lỗi và nói rằng nhà hàng không thể thay đổi món ăn.
Thêm vào món ăn theo yêu cầu của khách hàng.
Gửi khách hàng đến khu vực tự phục vụ.
Một nhóm khách hàng gặp khó khăn trong việc chọn món từ thực đơn vì họ có các hạn chế ăn kiêng. Em nên làm gì?
Yêu cầu họ chọn món từ danh sách món ăn kiêng của nhà hàng.
Gửi họ đến một nhà hàng chuyên phục vụ các món kiêng.
Khuyến khích họ tự chọn món phù hợp với hạn chế của họ.
Gợi ý cho họ một số món phổ biến không chứa các thành phần họ kiêng.
Một khách hàng yêu cầu món ăn được chế biến theo cách riêng biệt. Em nên làm gì?
Yêu cầu khách hàng chấp nhận món ăn như đã được thiết kế.
Gửi yêu cầu đến đầu bếp và xem xét khả năng thực hiện.
Thực hiện theo yêu cầu của khách hàng mặc dù khó khăn.
Xin lỗi và nói rằng nhà hàng không thể đáp ứng yêu cầu đó.
Một khách hàng yêu cầu món ăn được chế biến theo kiểu đặc biệt. Em nên làm gì?
Yêu cầu khách hàng chấp nhận món ăn như đã được thiết kế
Thực hiện theo yêu cầu của khách hàng mặc dù khó khăn.
Hỏi chi tiết về yêu cầu của khách hàng và xem xét khả năng đáp ứng.
Xin lỗi và nói rằng nhà hàng không thể thay đổi món ăn.
Loại rượu được phục vụ kèm khi ăn caramel?
Vang trắng thu hoạch muộn.
Rượu Port
Vang đỏ sủi ngọt.
Rượu Vin Santo.
Nhật Bản có món ăn đặc trưng là gì?
Spagetti.
Kimchi.
Sushi.
Panchan
Khi múc xúp, nhân viên phục đứng ở vị trí nào của khách ăn?
Chéo một góc 450
Bên trái khách.
Đối diện khách
Bên phải khách.
Độ rủ xuống của khăn trải bàn là bao nhiêu?
20cm ÷ 30cm.
10cm ÷ 20cm.
30cm ÷ 40cm.
40cm ÷ 50cm.
Khăn ăn thường được dùng bằng loại vải gì?
Vải nỉ hoặc lụa tơ tằm.
Lụa tơ tằm hoặc vải hóa học tổng hợp.
Vải cotton hoặc lụa tơ tằm.
Vải cotton hoặc vải hóa học tổng hợp.
Yêu cầu khi rót đồ uống cho khách là:
Quay nhãn mác về phía khách.
Đi ngược chiều kim đồng hồ.
Đứng bên trái của khách.
Rót bằng 2 tay.
Đâu không phải mục đích khi sử dụng khăn phục vụ?
Phủi những mảnh vụ thức ăn.
Trang trí bàn ăn cho khách sử dụng.
Lau lần cuối tách, ly, dao…
Tránh bỏng khi bê đĩa ăn nóng đến bàn.
: Đĩa phục vụ không dùng trong trường hợp nào?
Đặt các dao, nĩa, muỗng (thìa) và đĩa sứ sạch lên bàn.
Đặt lên bàn cùng với bộ đồ ăn khi khách đã ngồi.
Để thu dọn nĩa và dao ăn bánh mì khi khách dùng xong.
Chuyển các dao, nĩa, thìa và đĩa sứ sạch từ bàn chờ.
Khi cầm 3 đĩa trên một tay, sử dụng ngón tay nào để giữ thành của đĩa 1?
Ngón trỏ và ngón áp út.
Ngón trỏ và ngón cái.
Ngón út và ngón áp út.
Ngón út và ngón cái.
Bày món ăn nguội trước khi khách ăn bao nhiêu phút?
15 phút ÷ 20 phút.
5 phút ÷ 10 phút.
10 phút ÷ 15 phút
20 phút ÷ 25 phút.
Khi bưng đồ ăn từ bếp đến bàn, người phục vụ nên đảm bảo ....
đặt đồ ăn trên đĩa một cách cẩn thận.
cố gắng đi nhanh nhất có thể để đồ ăn không nguội.
đến tốc độ di chuyển.
an toàn và sự ổn định của đồ ăn.
Khi bưng bê đồ uống cho khách hàng, người phục vụ nên?
Xin phép khách hàng trước khi đặt đồ uống trên bàn.
Đảm bảo đồ uống được đặt ở phía trước bên phải của khách hàng.
Đặt ly nước gần cạnh biên bàn.
Đặt đồ uống trên bàn một cách vội vã để nhanh chóng đi tiếp.
Khi bưng bê đồ ăn nóng, người phục vụ nên làm gì để đảm bảo an toàn và chất lượng?
Đặt đồ ăn nóng trên khay chứa nhiệt để giữ ấm.
Đặt đồ ăn nóng lên đĩa và không kiểm tra nhiệt độ.
Đảm bảo rằng mọi thứ đều được đặt trên khay hoặc dĩa.
Sử dụng tay để cầm đồ ăn nóng trực tiếp.
Khi bưng bê đồ uống có đá, người phục vụ nên?
Bỏ đá vào ly nước sau khi đã đặt ly xuống bàn.
Đảm bảo rằng đá không tiếp xúc với miệng của ly.
Đảm bảo rằng có đủ đá trong ly.
Đưa ly nước có đá vào tay trái của khách hàng.
Khi bưng bê một món ăn đặc biệt cho khách hàng, người phục vụ nên ...
mô tả chi tiết món ăn cho khách hàng trước khi đặt lên bàn.
xin phép khách hàng trước khi đặt món ăn lên bàn
đặt món ăn đặc biệt ở phía sau bên phải của khách hàng.
đặt món ăn đặc biệt ở phía trước bên trái của khách hàng.
Khi phục vụ một bàn, người phục vụ nên tuân thủ nguyên tắc gì?
Chỉ thực hiện theo chỉ dẫn cụ thể của quản lý.
Phục vụ từ phía trước bên phải của khách hàng.
Thực hiện một cách linh hoạt để thích nghi với mọi tình huống.
Thực hiện một cách vội vã để hoàn thành nhanh chóng.
Khi bưng bê một số món ăn cho một bàn đông người, người phục vụ nên làm gì?
Đưa ra tất cả món ăn một lúc và chờ khách hàng lấy.
Đặt mỗi món ăn lên bàn một cách chậm rãi và cẩn thận.
Đặt tất cả món ăn lên bàn một lúc.
Hỏi khách hàng xem họ muốn nhận món nào trước.
Khi bưng bê đồ uống cho một bàn, người phục vụ nên làm gì?
Đặt đồ uống ở phía trước bên trái của từng khách hàng.
Đặt đồ uống ở phía sau bên phải của từng khách hàng.
Đặt đồ uống ở phía sau bên trái của từng khách hàng.
Đặt đồ uống ở giữa bàn để dễ tiếp cận.
Khi phục vụ một bàn, người phục vụ nên đảm bảo điều gì?
Tăng giá trị đơn hàng bằng cách đề xuất các món phụ.
Cố gắng tiết kiệm thời gian và công sức của mình.
Duy trì mối quan hệ chuyên nghiệp và lịch sự với khách hàng.
Đưa ra nhận xét cá nhân về sở thích của khách hàng.
Khi bưng bê đồ ăn, người phục vụ nên đặt đồ ăn ở đâu trên bàn?
Ở phía trước bên phải của khách hàng.
Ở phía sau bên phải của khách hàng.
Ở phía trước bên trái của khách hàng.
Ở giữa bàn để dễ tiếp cận.
Trình tự đặt dụng cụ trên bàn ăn là:
Đặt dụng cụ→ Trải khăn bàn ăn→ Đặt ghế→ Kiểm tra.
Trải khăn bàn ăn→ Đặt ghế→ Đặt dụng cụ→ Kiểm tra.
Đặt dụng cụ→ Đặt ghế→ Trải khăn bàn ăn→ Kiểm tra.
Trải khăn bàn ăn→ Đặt dụng cụ→ Đặt ghế→ Kiểm tra.
Khi trải khăn bàn cần lưu ý:
Đứng sát mép bàn ăn để trải.
Tung mép khăn dứt khoát.
Cầm khăn bằng 1 tay.
Trải các nếp gấp khăn theo các mép bàn.
Bàn ăn Á, đĩa kê thường có kích thước bao nhiêu?
20 cm ÷ 22 cm.
24 cm ÷ 26 cm.
20 cm ÷ 24 cm.
18 cm ÷ 20 cm.
Khi trải khăn ăn cần lưu ý:
Đứng phía bên trái để trải khăn ăn.
Vòng tay đặt khăn trước mặt khách.
Đưa khăn ra phía trước khách để mở khăn .
Xin phép khách và cầm khăn bằng tay phải.
Đâu không phải tác dụng của khăn ăn:
Lau, phủi các vụn bánh mì khi thu.
Trang trí bàn ăn của khách.
Truyền tải thông điệp đến khách hàng.
Giữ sạch sẽ cho khách.
Vang đỏ rót bao nhiêu là phù hợp?
1/4 ly.
1/3 ly.
1/2 ly.
2/3 ly.
Vang trắng rót bao nhiêu là phù hợp?
1/4 ly.
1/2 ly.
1/3 ly.
2/3 ly.
Vang đỏ bảo quản trong nhiệt độ bao nhiêu là phù hợp?
140C ÷160C.
110C ÷130C.
100C ÷ 120C.
160C ÷ 180C
Vang trắng bảo quản trong nhiệt độ bao nhiêu là phù hợp?
120C ÷ 140C
100C ÷ 120C
110C ÷ 130C.
80C ÷100C.
Vang đỏ phục vụ khi khách ăn món gì?
Thịt lợn.
Cá.
Thịt bò.
Tôm.
Vang trắng phục vụ khi khách ăn món gì?
Thịt lợn
Cá.
Thịt bò.
Tôm.
Trong quá trình phục vụ rượu vang, người phục vụ cần?
Để ly trên bàn
Giữ ly bằng chân.
Giữ ly bằng cả hai tay.
Giữ ly bằng tay.
Khi đưa thực đơn cho khách hàng, việc trước tiên nhân viên nhà hàng cần làm:
Giới thiệu các món ăn mới.
Chờ khách hàng yêu cầu.
Chào hỏi và cảm ơn khách hàng đã đến.
Giới thiệu các món ăn phổ biến.
Khi phục vụ thức ăn, nhân viên nhà hàng nên giữ khoảng cách như thế nào với khách hàng?
Cách góc bàn 20cm.
Cách cạnh bàn 30cm.
Cách góc bàn 30cm..
Cách cạnh bàn 20cm.
Trong quá trình phục vụ, nhân viên nhà hàng nên giữ thái độ
Khách quan và chuyên nghiệp.
Tùy thuộc vào tâm trạng của nhân viên.
Thân thiện và niềm nở.
Lạnh lùng và cố gắng hoàn thành công việc nhanh chóng.
Đâu là không phải triệu chứng khi khách bị ngộ độc thực phẩm?
Người nổi mẩn đỏ và ngứa
Thân nhiệt tăng, đau nhức đầu.
Khó chịu trong bụng và buồn nôn.
Tiêu chảy.
Trong quá trình phục vụ, khi khách hàng có yêu cầu đặc biệt, nhân viên nên?
Hỏi ý kiến của quản lý.
Hỏi ý kiến của đồng nghiệp.
Tự đưa ra quyết định.
Hỏi ý kiến của khách hàng.
Khi chia thức ăn, tiếp và gắp thức ăn cho khách người phục vụ phải đứng ở đâu?
Bên phải khách và đi phải qua trái.
Bên phải khách và đi từ trái qua phải.
Bên trái khách và đi từ trái qua phải.
Bên trái khách và đi phải qua trái.
Quy tắc nào sai khi phục vụ rượu vang?
Vang ngọt uống trước vang đỏ.
Vang trắng uống trước vang đỏ.
Vang nhẹ uống trước vang nặng.
Vang chua uống trước vang ngọt.
Thao tác nào cần dùng lực đều, mạnh khi gấp khăn?
Lật.
Kéo.
Cuộn.
Gập.
Nguyên tắc sắp xếp các đồ trên khay khi bưng bê?
Những thứ nặng, lỏng, cao xếp ở giữa, những thứ nhẹ, đặc, thấp xếp xung quanh.
Những thứ nhẹ, đặc, thấp xếp ở giữa, những thứ nặng, lỏng, cao xếp xung quanh.
Những thứ đồ sành sứ xếp ở giữa, những thứ bằng đồ thủy tinh xếp xung quanh.
Những thứ bằng đồ thủy tinh xếp ở giữa, những thứ đồ sành sứ xếp xung quanh
Thứ tự phục vụ món “cá hồi xốt hoa quả”:
Cá→ Nước xốt→ Hoa quả.
Cá→ Hoa quả→ Nước xốt.
Hoa quả → Nước xốt → Cá.
Hoa quả → Cá→ Nước xốt.
Kỹ thuật nào không đúng khi mở rượu có ga?
Lắc đều trước khi mở.
Bóc lớp giấy bạc bọc ngoài vỏ chai.
Dùng khăn phục vụ lau sạch chai trước khi rót.
Để nghiêng chai 450
Một khách hàng yêu cầu thay đổi một số thành phần trong món ăn mà họ đã chọn. Em nên làm gì:
Thực hiện theo yêu cầu của khách hàng.
Yêu cầu khách hàng chấp nhận món ăn như đã được thiết kế.
Không thay đổi gì và gửi món ăn như ban đầu.
Báo cáo yêu cầu đến quản lý.
Khi phục vụ khách trong nhà hàng, tư thế và thái độ nào là phù hợp nhất?
Ngồi xuống cạnh bàn của khách.
Quay lưng lại với khách khi nói chuyện.
Nghiêng người về phía trước và thì thầm.
Đứng thẳng, giao tiếp mắt với khách, mỉm cười.
Để đảm bảo vệ sinh, khi phục vụ đồ ăn cần làm gì?
Sử dụng dụng cụ của khách để chia thức ăn từ đĩa phục vụ.
Sử dụng kẹp hoặc găng tay.
Dùng tay không để dọn đĩa thức ăn.
Chạm ngón tay vào miệng đĩa đựng thức ăn.
Trong quá trình phục vụ, khi nào thì nên mang ra món chính?
Sau khi món tráng miệng đã được dọn đi.
Sau khi món khai vị đã được dọn đi.
Ngay sau khi khách ngồi xuống.
Cùng lúc với món khai vị.
Khi phục vụ món tráng miệng, nên đặt muỗng và nĩa như thế nào?
Chỉ cần đặt muỗng, không cần nĩa.
Muỗng ở bên phải, nĩa ở bên trái.
Muỗng ở bên trái, nĩa ở bên phải.
Muỗng và nĩa ở trên đĩa.
Một khách hàng cảm thấy bất mãn với dịch vụ của nhà hàng và muốn gặp quản lý. Em nên làm gì?
Khuyến khích họ ghi lại phản hồi của họ trên mạng xã hội.
Ghi lại phản hồi của họ và chuyển tới cho quản lý.
Gửi ngay quản lý đến gặp khách hàng.
Xin lỗi và yêu cầu họ trở lại vào một thời điểm khác.
Một khách hàng yêu cầu thêm nước miễn phí. Em nên làm gì?
Đưa cho họ một ly nước miễn phí.
Xin lỗi và nói rằng nhà hàng không cung cấp nước miễn phí.
Yêu cầu họ chờ đợi trong khi bạn đi lấy nước.
Thông báo rằng nước là món phụ và có phí.
Kỹ thuật rót bia là:
Giữ cốc nghiêng 450, miệng chai cách miệng ly 2cm ÷ 3cm.
Giữ cốc nghiêng 300, miệng chai cách miệng ly 3 cm ÷ 4 cm.
Giữ cốc nghiêng 900, miệng chai cách miệng ly 3 cm ÷ 5cm.
Giữ cốc nghiêng 600, miệng chai cách miệng ly 4 cm ÷ 6cm.
Thao tác “Gập góc phải xuống, gập góc trái lên tạo thành hai hình tam giác ngược chiều nhau” sử dụng khi gấp khăn ăn hình gì?
Hoa hồng.
Kim tự tháp.
Cái quạt.
Mũ cano/ vương miện.
Hình khăn ăn nào dưới đây sử dụng để đặt vào ly nước?
Cái quạt.
Nến đôi.
Hoa hồng.
Cái thuyền.
Khi bê khay tầm thấp cần lưu ý điều gì?
Bê ngang hông và giữ gần cơ thể.
Bê ngang ngực và cách 1 khoảng 15cm.
Bê ngang hông và cách 1 khoảng 15cm.
Bê ngang ngực và giữ gần cơ thể.
Nguyên tắc đặt ly nước là:
Cầm vào miệng ly.
Cầm vào thân ly.
Cầm vào chân ly.
Cầm vào bầu ly.
Nguyên tắc đặt bàn nào dưới đây là chưa đúng?
Đặt đĩa định vị chính diện khách ăn.
Đặt dao ăn chính bên phải khách ăn.
Đặt gạt tàn cạnh lọ tiêu, muối.
Đặt nĩa ăn chính bên trái khách ăn.
Nhân viên đón dẫn đi như thế nào trong khi dẫn khách?
Đi bên phía trái của khách, đi trước khách và giữ khoảng cách từ 1m đến 1,5m.
Đi bên phía phải của khách, đi trước khách và giữ khoảng cách từ 2m đến 2,5m.
Đi bên phía trái của khách, đi sau khách và giữ khoảng cách từ 1m đến 1,5m.
Đi bên phía phải của khách, đi sau khách và giữ khoảng cách từ 2m đến 2,5m.
Quy trình giới thiệu thực đơn?
Nhắc lại yêu cầu của khách → Chào và cảm ơn → Đưa thực đơn và giới thiệu thực đơn → Chào và giới thiệu khách → Tiếp nhận yêu cầu của khách.
Chào và giới thiệu khách → Đưa thực đơn và giới thiệu thực đơn → Nhắc lại yêu cầu của khách → Chào và cảm ơn → Tiếp nhận yêu cầu của khách.
Chào và giới thiệu khách → Đưa thực đơn và giới thiệu thực đơn → Tiếp nhận yêu cầu của khách → Nhắc lại yêu cầu của khách → Chào và cảm ơn.
Nhắc lại yêu cầu của khách → Đưa thực đơn và giới thiệu thực đơn → Tiếp nhận yêu cầu của khách → Nhắc lại yêu cầu của khách → Chào và giới thiệu khách.
Khi dọn dẹp bàn ăn, nên bắt đầu từ phía nào của khách?
đối diện
góc chéo 45 độ
bên trái
Bên phải.
Khi khách ăn món kem thì cần chuẩn bị dụng cụ ăn nào?
Dĩa tráng miệng.
Thìa tráng miệng.
Thìa ăn chính.
Muỗng sứ.
Thứ tự phục vụ món khai vị là:
Khai vị nguội→ khai vị nóng→ xúp nóng.
Khai vị nóng→ khai vị nguội→ xúp nóng.
Xúp nóng→ khai vị nóng→ khai vị nguội.
Khai vị nguội→ xúp nóng→ khai vị nóng.
Khách hàng không thể thanh toán bằng những hình thức nào trong nhà hàng?
Thẻ tín dụng.
Séc du lịch.
Cổ phiếu.
Voucher.
Đâu không phải dụng cụ để bày bàn Á theo thực đơn chọn món?
Gối đũa và đũa ăn.
Bát nước chấm cá nhân.
Đĩa đựng bánh mỳ cá nhân và dao bơ.
Thìa và gối thìa.
Kiểu bàn bày đồ ăn nào thường được kê trong phục vụ tiệc buffet?
Bàn tròn ngồi được 10 người.
Các dãy bàn dài, xếp thành chữ U, V, L, I
Bàn gỗ ngồi bệt kiểu Nhật.
Bàn tròn ngồi được 6 người.
Khi khách Âu ăn món cá thì cần chuẩn bị dụng cụ ăn nào?
Thìa và dĩa ăn cá.
Dao và dĩa ăn chính.
Đũa gỗ và dĩa ăn cá.
Dao và dĩa ăn cá.
Trong khi phục vụ, nhân viên phục vụ cần làm gì khi khách hàng phàn nàn về món ăn quá mặn?
Tỏ thái độ không quan tâm và tiếp tục làm việc.
Thay luôn món ăn khác và tặng cho khách một cốc nước hoa quả.
Báo đầu bếp nấu thêm món ăn khác cho khách mà không tính phí.
Xin lỗi khách, mong khách thông cảm và xin ý kiến giải quyết của trưởng ca.
Trong phục vụ khách ăn Alacarte cần chuẩn bị bao nhiêu ly phục vụ uống?
4 ly.
3 ly.
2 ly.
1 ly.
Trong trường hợp nhà hàng quá đông khách, nhân viên phục vụ không kịp nên xử lý như thế nào?
Tỏ thái độ không quan tâm khách và tiếp tục làm việc của mình.
Yêu cầu khách ngồi một chỗ và không được gây ồn ào.
Xin lỗi khách, mời khách dùng trà chờ đồng thời kiểm tra lại với nhà bếp về tình trạng món ăn.
Nói chuyện với khách để khách quên đi khoảng thời gian chờ đợi.
Trong phục vụ khách ăn ăn trưa, tối kiểu Đông Âu cần chuẩn bị bao nhiêu ly vang trắng đặt chếch bao nhiêu độ?
70 ¸ 900C.
30 ¸ 45 0C.
30 ¸ 60 0C.
70 ¸ 800C.
Nhân viên nhà hàng nên làm gì khi phục vụ nhầm món ăn?
Xin lỗi khách, xin phép khách đổi món theo đúng món khách đặt.
Tỏ thái độ không quan tâm khách và tiếp tục làm việc của mình.
Không tính tiền món ăn phục vụ nhầm và mang thêm món theo khách đặt.
Yêu cầu khách ăn món đã phục vụ và tặng voucher giảm 10% hóa đơn dịch vụ.
Khi đặt gạt tàn, lọ hoa cách đầu bàn bao nhiêu cen – ti – mét?
25 ¸ 30cm.
15 ¸ 20cm.
10 ¸ 15cm.
20 ¸ 25cm.
Rượu khai vị có tác dụng gì?
Giảm cảm giác chán ngấy.
Kích thích tiêu hóa.
Giảm vị tanh của món ăn.
Kích thích vị giác.
Khi đặt đĩa ăn kê cách đầu bàn bao nhiêu cen – ti – mét?
2,5 cm.
3,5 cm.
2 cm.
3 cm.
: Món cá nguyên con được đặt trong:
Đĩa chữ nhật.
Đĩa tròn.
Đĩa oval.
Đĩa vuông.
Dao ăn bơ đặt ở vị trí nào trên đĩa ăn bơ?
2/5 đĩa.
2/3 đĩa.
1/3 đĩa.
3/4 đĩa.
Trong phục vụ khách ăn ăn trưa, tối kiểu Đông Âu có mấy cách sắp ly nước?
3 cách.
1 cách.
2 cách.
4 cách.
Quy trình phục vụ khách ăn theo thực đơn cố định?
Phục vụ khách ăn uống → Thu dọn →Thanh toán và xin ý kiến → Chuẩn bị và bày bàn → Tiễn khách → Chào đón khách và dẫn khách.
Phục vụ khách ăn uống → Thu dọn →Tiễn khách → Chuẩn bị và bày bàn → Thanh toán và xin ý kiến → Chào đón khách và dẫn khách.
Chuẩn bị và bày bàn → Chào đón khách và dẫn khách → Tiễn khách → Thanh toán và xin ý kiến → Phục vụ khách ăn uống → Thu dọn.
Chuẩn bị và bày bàn → Chào đón khách và dẫn khách →Phục vụ khách ăn uống → Thanh toán và xin ý kiến → Tiễn khách → Thu dọn.
Trong quá trình phục vụ, nhân viên phục vụ bàn phụ trách khu vực phải quan sát như thế nào?
5 ÷ 10 phút/ lần.
4 ÷ 5 phút/ lần.
10 ÷ 15 phút/ lần.
10 ÷ 12 phút/ lần.
Đặt lọ hoa tại vị trí nào trên bàn là không đúng?
Ở giữa tâm bàn ăn của khách.
Ở giữa cạnh bàn bên phải.
Phía bên phải của dao ăn.
Ở giữa cạnh bàn bên trái.
Trình tự phục vụ tiệc là:
Phục vụ khách trong khi ăn → Chuẩn bị → Thu dọn → Đón tiếp khách → Tiễn khách.
Đón tiếp khách → Chuẩn bị → Phục vụ khách trong khi ăn → Thu dọn → Tiễn khách.
Chuẩn bị → Đón tiếp khách → Phục vụ khách trong khi ăn → Tiễn khách → Thu dọn.
Chuẩn bị → Đón tiếp khách → Thu dọn → Phục vụ khách trong khi ăn → Tiễn khách.
Đặc điểm nào không đúng về tiệc?
Không phục vụ ăn uống.
Có chủ tiệc và khách dự tiệc.
Căn cứ vào mục đích, không có loại tiệc nào?
Tiệc liên hoan.
Tiệc BBQ.
Tiệc ngoại giao
Tiệc chiêu đãi.
Quy trình nhận đặt tiệc là:
Thông báo cho các bộ phận liên quan→ Xác nhận lại nội dung đặt → Chào hỏi và giới thiệu → Ký hợp đồng nhận đặt tiệc → Nhận yêu cầu đặt tiệc .
Ký hợp đồng nhận đặt tiệc→ Thông báo cho các bộ phận liên quan → Xác nhận lại nội dung đặt → Nhận yêu cầu đặt tiệc → Chào hỏi và giới thiệu.
Nhận yêu cầu đặt tiệc → Xác nhận lại nội dung đặt → Chào hỏi và giới thiệu→Thông báo cho các bộ phận liên quan→Ký hợp đồng nhận đặt tiệc.
Chào hỏi và giới thiệu → Nhận yêu cầu đặt tiệc → Xác nhận lại nội dung đặt→ Ký hợp đồng nhận đặt tiệc→ Thông báo cho các bộ phận liên quan.
Sau khi hợp đồng của bữa tiệc được ký kết người quản lý phải thông báo cho bộ phận nào?
Nhà hàng, bảo vệ, lễ tân.
Lễ tân, buồng, kỹ thuật.
Bảo vệ, lễ tân, kỹ thuật.
Buồng, bàn, bar.
Tiệc chiêu đãi không sử dụng cho mục đích nào?
Sinh nhật.
Picnic.
Khánh thành
Khai trương.
Bộ phận nào không tham gia trong phục vụ tiệc?
Lễ tân;
Bàn.
Buồng.
Bếp.
Nội dung nào không có trong hợp đồng đặt tiệc?
Số lượng khách.
Hình thức thanh toán.
Thực đơn.
Trang trí món ăn.
Yếu tố không có trong tổ chức tiệc là?
Thời gian tổ chức.
Thời gian tổ chức.
Số lượng khách.
Nguyên liệu chế biến.
Quy trình thực hiện công việc của bộ phận nhà hàng là:
Bố trí khu sân khấu→ Chuẩn bị các trang thiết bị dụng cụ→ Chuẩn bị phòng đón tiếp→Trang trí phòng tiệc→ Phân công bố trí lao động → Kê xếp bàn ghế→ Vệ sinh phòng tiệc.
Phân công bố trí lao động→ Chuẩn bị phòng đón tiếp→ Trang trí phòng tiệc→ Vệ sinh phòng tiệc→ Bố trí khu sân khấu→ Kê xếp bàn ghế → Chuẩn bị các trang thiết bị dụng cụ.
Phân công bố trí lao động→ Chuẩn bị các trang thiết bị dụng cụ → Vệ sinh phòng tiệc → Trang trí phòng tiệc → Bố trí khu sân khấu → Chuẩn bị phòng đón tiếp → Kê xếp bàn ghế.
Phân công bố trí lao động→ Vệ sinh phòng tiệc → Trang trí phòng tiệc→Chuẩn bị phòng đón tiếp→ Bố trí khu sân khấu→ Kê xếp bàn ghế→ Chuẩn bị các trang thiết bị dụng cụ.
Nguyên tắc sắp xếp bàn tiệc theo yêu cầu?
Lập sơ đồ phòng tiệc và bàn tiệc; trang trí; đặt bàn tiệc
Chuẩn bị bàn danh dự; lập sơ đồ phòng tiệc và bàn tiệc; chuẩn bị bàn ăn.
Chuẩn bị bàn danh dự; lập sơ đồ phòng tiệc và bàn tiệc; chuẩn bị bàn ăn; trang trí; đặt bàn tiệc.
Chuẩn bị bàn danh dự; lập sơ đồ phòng tiệc và bàn tiệc; đặt bàn tiệc.
Bước 3 trong trình tự đặt bàn là:
Kê xếp ghế.
Bày dụng cụ gia vị, lọ hoa.
Bày món ăn có thể bày sẵn.
Trải khăn bàn.
Món thứ 4 được phục vụ trong tiệc Âu là?
Các món tráng miệng.
Món khai vị nóng.
Món khai vị nguội.
Các món tanh.
Món thứ 3 trong phục vụ tiệc ăn Á là?
Các món cơm canh.
Khai vị nóng.
Khai vị nguội.
Các món chính thưởng thức.
Trình tự thu dọn bàn tiệc là:
Thu dọn quang cảnh phòng ăn→Vệ sinh sắp xếp bàn ghế→thu dọn bàn ăn→ vệ sinh trần, tường, sàn nhà.
Vệ sinh sắp xếp bàn ghế →Thu dọn bàn ăn→Thu dọn quang cảnh phòng ăn→Vệ sinh trần, tường, sàn nhà
Thu dọn bàn ăn → vệ sinh sắp xếp bàn ghế →thu dọn quang cảnh phòng ăn→vệ sinh trần→tường, sàn nhà.
Vệ sinh sắp xếp bàn ghế→thu dọn quang cảnh phòng ăn→ vệ sinh trần, tường, sàn nhà→Thu dọn bàn ăn
Trình tự tổ chức phục vụ tiệc:
Chào hỏi và giới thiệu → Nhận yêu cầu→ Xác nhận lại nội dung đặt tiệc→ Thông báo cho bộ phận có liên quan→Ký hợp đồng nhận đặt tiệc.
Nhận yêu cầu → Thông báo cho bộ phận có liên quan xác nhận lại nội
dung đặt tiệc→Chào hỏi và giới thiệu → Ký hợp đồng nhận đặt tiệc.
chào hỏi và giới thiệu → Nhận yêu cầu→Xác nhận lại nội dung đặt tiệc→Ký hợp đồng nhận dặt tiệc → Thông báo cho bộ phận có liên quan.
Nhận yêu cầu → Xác nhận lại nội dung đặt tiệc→ Chào hỏi và giới thiệu→Ký hợp đồng nhận dặt tiệc →Thông báo cho bộ phận có liên quan.
Trình tự tổ chức phục vụ tiệc:
Nhận yêu cầu → Xác nhận lại nội dung đặt tiệc→ Chào hỏi và giới thiệu→Ký hợp đồng nhận dặt tiệc →Thông báo cho bộ phận có liên quan.
Nhận yêu cầu → Thông báo cho bộ phận có liên quan xác nhận lại nội
dung đặt tiệc→Chào hỏi và giới thiệu → Ký hợp đồng nhận đặt tiệc.
Chào hỏi và giới thiệu → Nhận yêu cầu→Xác nhận lại nội dung đặt tiệc→Ký hợp đồng nhận dặt tiệc → Thông báo cho bộ phận có liên quan.
Chào hỏi và giới thiệu → Nhận yêu cầu→ Xác nhận lại nội dung đặt tiệc→ Thông báo cho bộ phận có liên quan→Ký hợp đồng nhận đặt tiệc.
