WorksheetsTÀI LIỆU ÔN TẬP MÔN ĐỊA LÍ LỚP 12- CƠ BẢN
Total questions: 96
Worksheet time: 48mins
Nguyên nhân làm cho kim ngạch nhập khẩu của nước ta tăng nhanh trong những năm gần đây chủ yếu do
A. mở rộng và đa dạng hóa thị trường
B. đẩy mạnh thu hút đầu tư nước ngoài
C. nhu cầu nhập khẩu hàng tiêu dùng tăng
D. nhu cầu sản xuất trong nước tăng lên
Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho ngành du lịch nước ta phát triển nhanh trong thời gian gần đây?
Nhu cầu du lịch tăng, có nhiều di sản thế giới.
Tài nguyên du lịch phong phú, cơ sở lưu trú tốt.
chính sách phát triển, nhu cầu về du lịch tăng.
Thu hút nhiều vốn đầu tư, nâng cấp cơ sở hạ tầng.
Vận tải đường sắt nước ta hiện nay
A. có mạng lưới phủ kín các vùng kinh tế
B. đảm nhận khối lượng luân chuyển lớn nhất
C. chủ yếu hoạt động theo tuyến Bắc-Nam
D. tốc độ phát triển nhanh chóng vượt bậc
Ngành hàng không nước ta tuy non trẻ nhưng đã có bước tiến rất nhanh, chủ yếu nhờ vào việc
A. kế thừa kinh nghiệm đã có trước đây
B. mở rộng thị trường trong và ngoài nước
C. nhanh chóng hiện đại hoá cơ sở vật chất
D. vận chuyển hàng hóa khối lượng lớn
Phát biểu nào sau đây đúng về ngành vận tải đường biển nước ta?
A. Tất cả các tỉnh giáp biển đều có cảng nước sâu.
B. Vùng Bắc Trung Bộ có nhiều cảng biển nhất.
C. Không có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển.
D. Có nhiều cảng biển và cụm cảng quan trọng.
Khó khăn chủ yếu của việc phát triển mạng lưới đường sông nước ta hiện nay là
A. trang bị các cảng sông còn nghèo nàn.
B. các phương tiện vận tải ít được cải tiến.
C. các luồng lạch bị sa bồi và độ sâu thay đổi.
D. tổng năng lực bốc xếp của các cảng còn thấp.
Ngành hàng không nước ta tuy non trẻ nhưng đã có bước tiến rất nhanh, chủ yếu nhờ vào việc
A. kế thừa kinh nghiệm đã có trước đây.
B. mở rộng thị trường trong và ngoài nước.
C. nhanh chóng hiện đạ
Trở ngại lớn nhất về mặt tự nhiên đối với sự phát triển ngành du lịch nước ta là
A. địa hình chủ yếu đồi núi
B. hạn hán thường xuyên
C. bão, lũ lụt và sự phân mùa khí hậu
D. ảnh hưởng gió mùa đông Bắc
Trong những năm gần đây, mạng lưới đường bộ nước ta đã được mở rộng và hiện đại hoá là nhờ
A. khắc phục được các hạn chế về tự nhiên
B. trình độ lao động được đào tạo và nâng cao
C. mở cửa giao lưu với nhiều nước trên thế giới
D. huy động các nguồn vốn và tập trung đầu tư
Các vụng, vịnh biển của nước ta có nhiều tiềm năng để phát triển
A. nuôi trồng thủy sản và vận tải biển
B. khai thác khoáng sản và vận tải
C. trồng cây lương thực và rau quả
D. nuôi các gia súc lớn và gia cầm
Thuận lợi của biển nước ta đối với phát triển giao thông vận tải biển nước ta là có
A. các ngư trường lớn, nhiều sinh vật.
B. bờ biển dài, có các vịnh nước sâu.
C. rừng ngập mặn, các bãi triều rộng.
D. nhiều bãi biển đẹp, các đảo ven bờ.
Từ thập kỉ 90 của thế kỉ XX đến nay, hoạt động nội thương đã trở nên nhộn nhịp, chủ yếu là do
A. thu hút được vốn đầu tư nước ngoài.
B. Nhà nước thay đổi cơ chế quản lí.
C. nhu cầu của người dân tăng cao.
D. hàng hóa phong phú, đa dạng.
Ngành hàng không nước ta tuy non trẻ nhưng đã có bước tiến rất nhanh, chủ yếu nhờ vào việc
A. kế thừa kinh nghiệm đã có trước đây
B. mở rộng thị trường trong và ngoài nước
C. nhanh chóng hiện đại hoá cơ sở vật chất
D. vận chuyển hàng hóa khối lượng lớn
Từ thập niên 90 của thế kỉ XX đến nay, hoạt động nội thương nước ta phát triển mạnh là do
A. thay đổi cơ chế quản lí
B. thu hút mạnh vốn đầu tư nước ngoài
C. đời sống nhân dân được nâng cao
D. quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa
Giao thông vận tải đường bộ nước ta
A. cơ bản chưa phủ kín các vùng
B. chủ yếu phát triển các hướng Đông- Tây
C. chỉ sử dụng nguồn vốn nhà nước
D. đang hội nhập các tuyến xuyên Á
Kim ngạch xuất khẩu của nước ta tăng liên tục qua các năm chủ yếu do
A. mở rộng và đa dạng hóa thị trường
B. tăng cường sản xuất hàng hóa
C. nâng cao năng suất lao động
D. đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng
Để đạt trình độ hiện đại ngang tầm các nước tiến tiến trong khu vực, trong thời gian tới ngành bưu chính nước ta cần phát triển theo hướng
A. đẩy mạnh các hoạt động kinh doanh
B. cơ giới hóa, tự động hoá, tin học hoá
C. giảm số lượng lao động thủ công
D. tăng cường các hoạt động công ích
Đặc điểm nổi bật của ngành viễn thông nước ta là
A. mạng lưới tương đối đa dạng.
B. có tính phục vụ cao.
C. tốc độ phát triển nhanh và vượt bậc.
D. công nghệ lạc hậu, thủ công.
Kim ngạch nhập khẩu của nước ta tăng nhanh chủ yếu nhất là do
sự phát triển của sản xuất
nhu cầu tiêu dùng người dân
đáp ứng yêu cầu xuất khẩu
mở rộng quan hệ buôn bán
Yếu tố nào sau đây là chủ yếu thúc đẩy việc phát triển giao thông vận tải biển nước ta hiện nay?
A. Hội nhập toàn cầu sâu, rộng.
B. Vùng biển rộng, bờ biển dài.
C. Hoạt động du lịch phát triển.
D. Nhiều vũng, vịnh sâu, kín gió.
Điều kiện thuận lợi phát triển du lịch biển - đảo ở nước ta là
nằm gần các tuyến hàng hải quốc tế trên Biển Đông
có nhiều bãi tắm rộng, phong cảnh đẹp, khí hậu tốt
có nhiều vụng, vịnh biển sâu kín gió, phong cảnh đẹp
nhiều cửa sông lớn trực tiếp đổ ra biển, nóng quanh năm
Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho ngành du lịch nước ta phát triển nhanh trong thời gian gần đây?
Nhu cầu du lịch tăng, có nhiều di sản thế giới
Tài nguyên du lịch phong phú, cơ sở lưu trú tốt
Nguyên nhân chủ yếu làm cho kim ngạch xuất, nhập khẩu của nước ta liên tục tăng trong những năm qua do
A. thị trường xuất, nhập khẩu ngày càng được mở rộng.
B. đa dạng hóa các đối tượng tham gia xuất, nhập khẩu.
C. tăng cường nhập khẩu tư liệu sản xuất và hàng tiêu dùng.
D. tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và đổi mới cơ chế quản lí.
Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho vị thế của giao thông đường biển nước ta ngày càng được nâng cao?
A. Nước ta mở rộng quan hệ hợp tác với các nước trên thế giới
B. Nước ta có nhiều thuận lợi để xây dựng cảng nước sâu
C. Kinh tế nước ta phát triển theo hướng sản xuất hàng hoá
D. Mối liên kết kinh tế giữa các vùng ngày càng tăng
Ngành bưu chính nước ta hiện nay
A. phân bố hợp lý
B. mạng lưới rộng khắp
C. phát triển nhanh vượt bậc
D. lao động có trình độ cao
Ngành du lịch ở nước ta phát triển nhanh từ đầu thập niên 90 đến nay chủ yếu do
A. chất lượng cuộc sống ngày càng tăng
B. chính sách Đổi mới của Nhà nước
C. tài nguyên du lịch nước ta phong phú
D. cơ sở hạ tầng ngày càng hiện đại
Ý nghĩa quan trọng nhất của đường Hồ Chí Minh đối với vùng Bắc Trung Bộ là
A. góp phần phát triển kinh tế liên hoàn theo chiều Bắc -Nam.
B. thúc đẩy sự phát triển nền kinh tế mở và nhằm thu hút đầu tư.
C. thúc đẩy sự phát triển kinh tế-xã hội của các huyện phía tây.
D. đảm bảo sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành.
Ngành du lịch của nước ta gần đây có sự tăng trưởng nhanh chóng chủ yếu do
hiện đại hoá cơ sở hạ tầng du lịch
mở rộng quan hệ đối tác, hội nhập
mức sống, thu nhập người dân tăng
tập trung đầu tư vốn cho du lịch
Căn cứ Atlat Địa lí Việt Nam trang 26, cho biết cửa khẩu Tây Trang thuộc tỉnh nào sau đây?
Điện Biên
Sơn La
Lào Cai
Lai Châu
Nguyên nhân chủ yếu làm cho ngành giao thông vận tải và thông tin liên lạc nước ta có vai trò đặc biệt quan trọng là do
A. kinh tế - xã hội đang phát triển theo chiều rộng.
B. đời sống của nhân dân đang dần được ổn định.
C. sự mở cửa, hội nhập và phát triển kinh tế thị trường.
D. nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội vùng sâu, vùng xa.
Giao thông vận tải đường hàng không nước ta
A. non trẻ và có bước tiến rất nhanh
B. có mạng lưới phủ kín các vùng
C. chỉ dành riêng vận tải trong nước
D. nối liền các tuyến vận tải quốc tế
Hoạt động du lịch nước ta từ sau Đổi mới đến nay có
A. khách quốc tế luôn lớn hơn khách nội địa
B. doanh thu du lịch tăng nhanh
C. chỉ phát triển du lịch sinh thái
D. phát triển mạnh nhất ở Nam Bộ
Ngành hàng không là ngành non trẻ nhưng có bước phát triển nhanh là nhờ
A. chiến lược phát triển phù hợp, hiện đại hóa cơ sở vật chất
B. huy động các nguồn vốn và tập trung đầu tư xây dựng nhanh
C. nhu cầu đời sống nhân dân ngày càng cao, hội nhập sâu rộng
D. kết quả của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm ngành nội thương nước ta sau Đổi mới?
A. Cả nước hình thành thị trường thống nhất
B. Hàng hóa phong phú, chất lượng nâng cao
C. Thu hút nhiều thành phần kinh tế tham gia
D. Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài chiếm tỉ trọng cao nhất
Ở nước ta, nội thương phát triển mạnh mẽ là nhờ
chính sách Đổi mới, sản xuất phát triển
mở cửa hội nhập, thu hút mạnh đầu tư
dân cư đa dạng, mức sống ngày càng cao
giao thông phát triển, đô thị hóa nhanh
Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho ngành du lịch nước ta phát triển nhanh trong thời gian gần đây?
Nhu cầu du lịch tăng, có nhiều di sản thế giới.
Tài nguyên du lịch phong phú, cơ sở lưu trú tốt.
Chính sách phát triển, nhu cầu về du lịch tăng.
Thu hút nhiều vốn đầu tư, nâng cấp cơ sở hạ tầng.
Ở nước ta hiện nay ngoại thương là hoạt động kinh tế đối ngoại quan trọng chủ yếu do
A. mức sống tăng, đẩy mạnh công nghiệp hóa.
B. sản xuất phát triển, hội nhập kinh tế thế giới.
C. đẩy mạnh hợp tác quốc tế, mở rộng thị trường.
D. chuyển dịch cơ cấu kinh tế, sản xuất đa dạng.
Mạng lưới giao thông vận tải ở nước ta còn chậm phát triển chủ yếu do
A. điều kiện tự nhiên không thuận lợi
B. thiếu vốn đầu tư phát triển
C. dân cư phân bố không đều
D. trình độ công nghiệp hóa còn thấp
Điều kiện thuận lợi để phát triển du lịch biển - đảo nước ta là
A. nhiều cảng biển thuận lợi vận chuyển khách du lịch
B. nhiều vụng biển kín thuận lợi cho xây dựng các khu nghỉ dưỡng
C. có nhiều bãi tắm rộng, phong cảnh đẹp từ Bắc vào Nam
D. gần các tuyến hàng hải quốc tế thu hút khách du lịch quốc tế
Xuất khẩu của nước ta hiện nay
A. thị trường chủ yếu là khu vực Châu Á- Thái Bình Dương.
B. mặt hàng chủ lực là các sản phẩm nông- lâm - thủy sản.
C. tỷ trọng hàng tinh chế thấp, gia công nhiều.
D. kim ngạch luôn cao hơn nhập khẩu.
Kim ngạch xuất khẩu của nước ta tăng liên tục qua các năm chủ yếu do
A. mở rộng và đa dạng hóa thị trường.
B. tăng cường sản xuất hàng hóa.
C. nâng cao năng suất lao động.
D. đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng.
Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu nhất làm cho chăn nuôi lợn hiện nay được phát triển mạnh ở Trung du và miền núi Bắc Bộ?
cơ sở thức ăn được đảm bảo tốt hơn.
đáp ứng nhu cầu thị trường trong nước và xuất khẩu.
cơ sở vật chất kĩ thuật và giống đảm bảo hơn.
các cơ sở công nghiệp chế biến thực phẩm phát triển.
Loại hình vận tải có khối lượng vận chuyển lớn nhất nước ta hiện nay là
A. đường sắt.
B. đường bộ.
C. đường sông.
D. đường hàng không.
Các loại hình giao thông vận tải nào ở nước ta có nhiều lợi thế chủ yếu trong quá trình hội nhập kinh tế thế giới?
A. Đường biển và đường sắt
B. Đường bộ và đường sông
C. Đường bộ và đường hàng không
D. Đường hàng không và đường biển
So với khu vực Đông Bắc, khu vực Tây Bắc có
Thế mạnh phát triển thủy điện hơn
Thế mạnh khai thác than hơn
Nhiều trung tâm công nghiệp hơn
Nhiều nhà máy nhiệt điện hơn
Trung du và miền núi Bắc Bộ có thế mạnh về trồng và chế biến cây công nghiệp cận nhiệt và ôn đới là nhờ
có diện tích đất feralit trên đá vôi, đá phiến.
khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh.
nguồn nước dồi dào với một số sông lớn.
địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích.
Điểm khác biệt về tiềm năng phát triển kinh tế - xã hội giữa hai tiểu vùng Đông Bắc với Tây Bắc là
A. Đông Bắc giàu tiềm năng thủy điện, Tây Bắc giàu khoáng sản
B. Đông Bắc trồng cây công nghiệp, Tây Bắc phát triển chăn nuôi
C. Đông Bắc thuận lợi chăn nuôi bò, Tây Bắc thích hợp nuôi trâu
D. Đông Bắc giàu khoáng sản năng lượng, Tây Bắc giàu kim loại
Điều kiện thuận lợi để phát triển du lịch biển - đảo nước ta là
nhiều cảng biển thuận lợi vận chuyển khách du lịch.
nhiều vụng biển kín thuận lợi cho xây dựng các khu nghỉ dưỡng.
có nhiều bãi tắm rộng, phong cảnh đẹp từ Bắc vào Nam.
gần các tuyến hàng hải quốc tế thu hút khách du lịch quốc tế.
Phát biểu nào dưới đây không đúng với vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ?
Có diện tích rộng nhất so với các vùng khác trong cả nước.
Có số dân đông nhất so với các vùng khác trong cả nước.
Có mùa đông đến sớm và lạnh nhất nước.
Giàu có tài nguyên khoáng sản và tiềm năng thủy điện nhất nước.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 26, hãy chỉ ra vật nuôi chuyên môn hàng đầu ở Trung du và miền núi Bắc Bộ?
Bò
Trâu
Gia cầm
Lợn
Ý nghĩa chủ yếu của việc đẩy mạnh phát triển cây công nghiệp ở Trung du miền núi Bắc Bộ là
A. tạo ra tập quán sản xuất mới cho người lao động ở địa phương.
B. phát triển nền nông nghiệp sản xuất hàng hoá hiệu quả cao.
C. giải quyết việc làm cho đồng bào dân tộc thiểu số.
D. cung cấp nguyên liệu tại chỗ cho ngành công nghiệp chế biến nông sản.
Nhận định nào sau đây không đúng về các thế mạnh phát triển kinh tế của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ?
Chăn nuôi đại gia súc.
Trồng và chế biến cây dược liệu.
Khai thác và chế biến khoáng sản.
Thâm canh lúa chất lượng cao.
Định hướng chuyển dịch trong cơ cấu ngành trồng trọt của vùng Đồng bằng sông Hồng là
A. giảm tỉ trọng cây thực phẩm, tăng tỉ trọng cây công nghiệp và cây lương thực.
B. giảm tỉ trọng cây lương thực, tăng tỉ trọng cây công nghiệp và cây ăn quả.
C. giảm tỉ trọng cây công nghiệp, tăng tỉ trọng cây lương thực và cây thực phẩm.
D. giảm tỉ trọng cây lương thực và cây ăn quả, tăng tỉ trọng cây thực phẩm.
Sản xuất nông nghiệp hàng hóa ở Trung du và miền núi Bắc Bộ còn gặp khó khăn chủ yếu do
thiếu nguồn nước tưới, nhất là vào mùa khô.
thiếu quy hoạch, chưa mở rộng được thị trường.
thời tiết, khí hậu diễn biến thất thường.
thiếu cơ sở chế biến nông sản quy mô lớn.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 26, theo biểu đồ cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ năm 2007, cho biết nhận định nào sau đây đúng?
Tỉ trọng nông, lâm, nghiệp thủy sản lớn nhất
Tỉ trọng công nghiệp và xây dựng nhỏ nhất
Tỉ trọng nông, lâm nghiệp, thủy sản nhỏ nhất
Tỉ trọng công nghiệp và xây dựng lớn nhất
Tác động lớn nhất của việc đẩy mạnh sản xuất cây công nghiệp, cây đặc sản, cây ăn quả cận nhiệt và ôn đới của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là
A. phát triển nông nghiệp hàng hóa có hiệu quả cao.
B. nâng cao mức sống người đồng bào dân tộc ít người.
C. cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.
D. duy trì việc tự cấp, tự túc của nền kinh tế miền núi.
Phải đẩy mạnh sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở Đồng bằng sông Hồng vì
A. nhằm phát huy những thế mạnh vốn có của vùng.
B. có khả năng phát triển nền nông nghiệp truyền thống.
C. tài nguyên đất hạn chế trong khi dân số tập trung quá đông.
D. thiếu nguyên liệu do sự phát triển công nghiệp của vùng
Bình quân lương thực theo đầu người của vùng Đồng bằng sông Hồng vẫn thấp hơn một số vùng khác là do
A. sản lượng lương thực của vùng thấp.
B. dân số của vùng đông nhất nước.
C. điều kiện sản xuất lương thực khó khăn.
D. năng suất lúa của vùng còn thấp.
Phát biểu nào sau đây không đúng đối với việc phát huy các thế mạnh của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ?
Phòng tránh các thiên tai thường xảy ra.
Nâng cao đời sống, thay đổi tập quán sản xuất.
Bảo vệ an ninh quốc phòng vùng biên giới.
Góp phần đẩy mạnh phát triển kinh tế.
Mật độ dân số trung bình của Đồng bằng sông Hồng cao nhất nước ta, chủ yếu do sự tác động của nhân tố
A. điều kiện tự nhiên.
B. trình độ phát triển kinh tế.
C. tính chất của nền kinh tế.
D. lịch sử khai thác lãnh thổ.
Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có tiềm năng thuỷ điện lớn nhất cả nước do
A. mạng lưới sông dày đặc, nhiều phù sa
B. khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, mưa nhiều
C. có lượng nước lớn từ bên ngoài lãnh thổ
D. địa hình dốc, lưu
Mùa đông ở khu vực Tây Bắc đến muộn và kết thúc sớm hơn so với Đông Bắc là do
A. Đông Bắc có các dãy núi hướng vòng cung
B. Tây Bắc có vĩ độ địa lí thấp hơn Đông Bắc
C. Dãy Hoàng Liên Sơn chắn gió mùa Đông Bắc gió Tây Nam đến sớm
D. Tây Bắc có địa hình núi cao, đồ sộ hơn nhiều so với vùng Đông Bắc
Vùng Trung du miền núi Bắc Bộ có thể phát triển cây công nghiệp cận nhiệt và ôn đới là nhờ có
để Trung du miền núi Bắc Bộ phát triển đàn trâu lớn nhất nước ta là
A. thức ăn dồi dào, dịch vụ thú y phát triển.
B. vùng đồi núi rộng, nguồn nước dồi dào.
C. nhiều đồng cỏ lớn, khí hậu thích hợp.
D. khí hậu lạnh, dịch vụ thú y phát triển.
Ngành kinh tế biển nào ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có đóng góp lớn nhất vào cơ cấu GDP của vùng?
Khai thác và nuôi trồng thủy, hải sản
Khai thác dầu khí
Giao thông vận tải biển
Du lịch biển
Định hướng chính trong việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành của vùng Đồng bằng sông Hồng là
A. tập trung cho các ngành công nghiệp hiện đại.
B. chú trọng các ngành công nghiệp trọng điểm.
C. tập trung các ngành công nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
D. đẩy mạnh phát triển các ngành tiểu thủ công nghiệp.
Ý nghĩa chủ yếu nhất của đẩy mạnh sản xuất cây công nghiệp và cây đặc sản của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là
A. phát triển nông nghiệp hàng hóa, hạn chế du canh du cư.
B. tạo nguồn hàng xuất khẩu, giải quyết việc làm.
C. tận dụng tài nguyên đất, phá thế độc canh.
D. tạo tập quán sản xuất mới, phát triển kinh tế vùng sâu vùng xa.
Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có thế mạnh về trồng và chế biến cây công nghiệp cận nhiệt và ôn đới là do
A. có diện tích đất feralit trên đá vôi, đá phiến.
B. khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh.
C. nguồn nước dồi dào với một số sông lớn.
D. địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích.
Cơ sở hạ tầng giao thông vận tải ở Bắc Trung Bộ hiện nay được đấy mạnh phát triển chủ yếu do
A. phân bố dân cư và lao động, đẩy mạnh giao lưu.
B. nhu cầu phát triển kinh tế xã hội, mở cửa hội nhập.
C. nhu cầu đi lại của người dân, khai thác tài nguyên.
D. đẩy mạnh giao lưu với các vùng, phát triển du lịch.
Thuận lợi chủ yếu để Trung du miền núi Bắc Bộ phát triển đàn trâu lớn nhất nước ta là
A. thức ăn dồi dào, dịch vụ thú y phát triển.
B. vùng đồi núi rộng, nguồn nước dồi dào.
C. nhiều đồng cỏ lớn, khí hậu thích hợp
Nhân tố tự nhiên ảnh hưởng lớn đến việc hình thành vùng chuyên canh chè ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là
A. địa hình đồi núi, đất feralit giàu dinh dưỡng
B. nguồn nước dồi dào
C. địa hình đồi núi và có một mùa đông lạnh
D. có các cao nguyên lớn
Phát biểu nào sau đây không đúng đối với một số hạn chế về điều kiện phát triển kinh tế của Đồng bằng sông Hồng?
A. Có nhiều thiên tai như bão, lũ lụt, hạn hán.
B. Số dân đông, mật độ cao nhất cả
Các sông suối ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có giá trị lớn nhất trong phát triển
A. giao thông
B. du lịch
C. thủy sản
D. thủy điện
Đàn lợn của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ tăng nhanh là nhờ
giải quyết tốt vấn đề lương thực cho người dân.
nhu cầu sư dụng của người dân tăng lên.
điều kiện tự nhiên ngày càng thuận lợi.
công nghiệp chế biến ngày càng phát triển.
Khó khăn lớn nhất về tự nhiên trong phát triển cây công nghiệp, cây ăn quả, cây đặc sản của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là
Ngành chăn nuôi bò sữa ở Trung du và miền núi Bắc Bộ gần đây được phát triển mạnh chủ yếu do
A. cơ sở hạ tầng phát triển, nguồn thức ăn được đảm bảo.
B. nguồn thức ăn được đảm bảo, nhu cầu thị trường tăng.
C. nhu cầu thị trường tăng, nhiều giống mới năng suất cao.
D. nhiều giống mới năng suất cao, cơ sở vật chất hiện đại.
Thế mạnh nào sau đây không đúng đối với vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ?
Phát triển chăn nuôi gia súc lớn.
Khai thác, chế biến khoáng sản.
Trồng cây công nghiệp nhiệt đới.
Phát triển các ngành kinh tế biển.
Việc phát triển các ngành dịch vụ ở Đồng bằng sông Hồng nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?
Đảm bảo sự phát triển bền vững.
Phát huy các thế mạnh về tự nhiên.
Đẩy nhanh tốc độ chuyển dịch kinh tế.
Sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực.
Công nghiệp hạn chế phát triển ở trung du và miền núi nước ta chủ yếu do
A. điều kiện khí hậu rất khắc nghiệt.
B. hạ tầng giao thông vận tải hạn chế.
C. vị trí địa lí không nhiều thuận lợi.
D. thiếu lao động có trình độ kĩ thuật.
Bắc Bộ có tiềm năng thuỷ điện lớn nhất cả nước do
A. mạng lưới sông dày đặc, nhiều phù sa.
B. khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, mưa nhiều.
C. có lượng nước lớn từ bên ngoài lãnh thổ.
D. địa hình dốc, lưu lượng dòng chảy lớn.
Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển kinh tế biển ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
A. phát huy các nguồn lực, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
B. tăng cường sự phân hóa lãnh thổ, thu hút vốn đầu tư.
C. tăng vị thế của vùng trong cả nước, tạo việc làm mới.
D. chuyển dịch nhanh cơ cấu kinh tế, đa dạng sản phẩm.
Cơ cấu ngành kinh tế của vùng Đồng bằng sông Hồng đang chuyển dịch theo hướng
A. Giảm tỉ trọng của khu vực I , tăng tỉ trọng của khu vực II và III.
B. Giảm tỉ trọng của khu vực II , tăng tỉ trọng của khu vực I và III.
C. Giảm tỉ trọng của khu vực III , tăng tỉ trọng của khu vực I và II.
D. Tăng tỉ trọng của khu vực I , tăng tỉ trọng của khu vực II và III.
Nhận định nào sau đây không đúng về các thế mạnh phát triển kinh tế của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ?
A. Chăn nuôi đại gia súc.
B. Trồng và chế biến cây dược liệu.
C. Khai thác và chế biến khoáng sản.
D. Thâm canh lúa chất lượng cao.
Việc đa dạng hóa sản phẩm nông nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng phải gắn liền với
vùng đông dân có sức tiêu thụ lớn.
công nghiệp chế biến sau thu hoạch.
đất phù sa ngoài đê được bồi đắp hàng năm.
công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp.
Một trong những hạn chế về điều kiện phát triển kinh tế của vùng Đồng bằng sông Hồng là
chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn chậm.
chậm đưa các giống lúa mới vào sản xuất.
đất phù sa ngoài đê không được bồi đắp.
chất lượng nguồn lao động chưa được nâng lên.
Hạn chế lớn nhất trong phát triển công nghiệp của Đồng bằng sông Hồng là
A. nhiều thiên tai như bão lũ, hạn hán.
B. tài nguyên đất và nước trên mặt cạn kiệt.
C. cơ sở hạ tầng, giao thông thiếu đồng bộ.
D. thiếu tài nguyên khoáng sản, nhiên liệu.
Ở Đồng bằng sông Hồng tập trung nhiều di tích, lễ hội, các làng nghề truyền thống là do
nền kinh tế phát triển với tốc độ rất nhanh.
chính sách đầu tư phát triển của Nhà nước.
có nhiều dân tộc anh em cùng chung sống.
có lịch sử khai thác lâu đời, sản xuất phát triển.
Giải pháp nào sau đây là chủ yếu để giải quyết tình trạng thiếu việc làm hiện nay ở Đồng bằng sông Hồng?
Đa dạng hóa các hoạt động sản xuất.
Phân bố lại dân cư và nguồn lao động.
Tập trung phát triển nông nghiệp hàng hóa.
Đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu lao động.
Biểu hiện rõ nhất của sức ép dân số lên tài nguyên ở vùng Đồng bằng sông Hồng là
nguồn nước bị ô nhiễm trầm trọng.
đất trong đê không được bồi đắp, bạc màu.
bình quân đất nông nghiệp trên đầu người thấp.
tài nguyên khoáng sản bị cạn kiệt.
Biện pháp cơ bản để đưa Đồng bằng sông Hồng trở thành vùng sản xuất lương thực, thực phẩm hàng hóa là
quan tâm đến chất lượng sản phẩm và thị trường.
chú ý đến môi trường và bảo vệ tài nguyên đất.
thay đổi cơ cấu giống cây trồng và cơ cấu mùa vụ.
phát triển mạnh cây vụ đông, giảm việc trồng lúa.
Phát biểu nào sau đây không đúng với vùng Đồng bằng sông Hồng?
A. Nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc.
B. Có lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời.
C. Giàu khoáng sản phát triển công nghiệp.
D. Lao động dồi dào, chất lượng cao.
Nhận định nào sau đây không đúng về điều kiện kinh tế - xã hội của Đồng bằng sông Hồng?
Nguồn lao động dồi dào, có kinh nghiệm trong sản xuất.
Hàng loạt quốc lộ đã được nâng cấp như quốc lộ 7, 8,9.
Tập trung nhiều di tích, lễ hội và các làng nghề truyền thống.
Cơ sở vật - chất kỹ thuật đã được hình thành và hoàn thiện.
Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến năng suất lúa ở Đồng bằng sông Hồng cao nhất ở nước ta là
quan tâm đến chất lượng sản phẩm và thị trường.
chú ý đến môi trường và bảo vệ tài nguyên đất.
trình độ thâm canh cao nhất.
phát triển mạnh cây vụ đông.
Ngành du lịch nước ta hiện nay
tập trung ở miền Bắc
chỉ phát triển du lịch biển
phân bố đều khắp
du khách tăng nhanh
Dân cư tập trung đông đúc ở Đồng bằng sông Hồng không phải là do
trồng lúa nước cần nhiều lao động.
năng suất lúa cao nhất nước ta.
có nhiều trung tâm công nghiệp.
có điều kiện thuận lợi cho sản xuất và cư trú
Việc phát triển nghề thủ công truyền thống ở Đồng bằng sông Hồng hiện nay góp phần quan trọng nhất vào
A. thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa.
B. giải quyết sức ép về vấn đề việc làm.
C. thay đổi phân bố dân cư trong vùng.
D. đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
