NEW
Font size
WorksheetsNHÀ NGHỈ ĐI BẠN =))))
Total questions: 28
Worksheet time: 14mins
Câu 41. Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về quá trình hình thành hạt phấn và túi phôi?
A. Đều trải qua quá trình giảm phân và quá trình nguyên phân như nhau.
B. Đều có số lần nguyên phân bằng nhau.
C. Các tế bào sau giảm phân tiến hành nguyên phân với số lần khác nhau.
D. Đều luôn diễn ra ở cùng một hoa.
Câu 42: Ý nghĩa của quá trình thụ tinh kép ở thực vật là
A. giúp thực vật thích nghi tốt với điều kiện môi trường.
B. hình thành nội nhũ cung cấp chất dinh dưỡng cho sự phát triển của phôi.
C. tái tổ hợp vật chất di truyền nhờ sự kết hợp giữa giao tử đực và giao tử cái.
D. giảm bớt sự lệ thuộc vào môi trường.
Câu 43. Biện pháp hiệu quả nhất để tăng hiệu suất thụ tinh là
A. thay đổi các yếu tố môi trường.
B. thụ tinh nhân tạo.
C. nuôi cấy phôi.
D. sử dụng hoocmôn hoặc chất kích tổng
Câu 44. Điều không đúng với sinh đẻ có kế hoạch là điều chỉnh
A. khoảng cách sinh con .
B. sinh con trai hay con gái.
C. thời điểm sinh con
D. Số lượng con
Câu 45: Chiết cành có lợi hơn so với giâm cành ở chỗ
A. áp dụng được với nhiều cây ăn quả, tỷ lệ cây con sống cao.
B. số lượng cây con tạo ra nhiều hơn.
C. không làm ảnh hưởng tới năng suất của cây mẹ.
D. cây con có đặc tính khác với cây mẹ.
Câu 46. Đặc điểm nào sau đây không phải là lợi thế của cây con được tạo ra bằng giâm cành hoặc chiết cành?
A. Giữ nguyên tính trạng tốt mà con người mong muốn
B. Có tính chống chịu cao.
C. Thời gian thu hoạch ngắn.
D. Tiết kiệm
Câu 47: Các phương pháp nhân giống vô tính không phải nhằm
A. nhân giống cây quý một cách nhanh chóng.
B. duy trì đặc
C. tạo ra giống cây trồng sạch bệnh.
D. tạo ra giống có năng suất cao hơn.
Câu 48: Vì sao trong sinh sản vô tính thì cơ thể con giống với cơ thể mẹ hơn so với sinh sản hữu tính?
A. Vì sinh sản vô tính thông qua cơ chế nguyên phân còn sinh sản hữu tính thông qua cơ chế nguyên phân, giảm phân và thụ tinh.
B. Vì sinh sản vô tính không xảy ra quá trình đột biến trong khi đó sinh sản hữu tính rất dễ xảy ra đột biến.
C. Vì sinh sản vô tính xảy ra ở sinh vật bậc thấp còn sinh sản hữu tính xảy ra ở sinh vật bậc cao.
D. Các loài sinh sản vô tính không chịu tác động của môi trường sống trong khi đó các loài sinh sản hữu tính chịu tác động rất mạnh của môi trường sống.
Câu 49. Vì sao ở cây ăn quả lâu năm, để nhân giống người ta thường chiết cành?
A. Vì dễ trồng và ít công chăm sóc và biết trước đặc tính của quả.
B. Vì dễ nhân giống nhanh và nhiều và biết trước đặc tính của quả.
C. Vì để tránh sâu bệnh gây hại và biết trước đặc tính của quả.
D. Vì kĩ thuật đơn giản, sớm thu hoạch và biết trước đặc tính của quả.
Câu 50: Đặc điểm nào không phải là ưu thế của sinh sản hữu tính so với sinh sản vô tính ở sinh vật?
A. Tạo được nhiều biến dị làm nguyên liệu cho quá trình chọn giống và tiến hoá.
B. Có khả năng thích nghi với những điều kiện môi trường biến đổi.
C. Là hình thức sinh sản phổ biến.
D. Duy trì ổn định những tính trạng tốt về mặt di truyền.
Câu 51. Muốn ghép cành đạt hiệu quả cao thì phải cắt bỏ hết lá ở cành ghép. Mục đích của việc cắt bỏ hết lá ở cành ghép là
A. giảm mất nước qua con đường thoát hơi nước.
B. sử dụng toàn bộ dinh dưỡng nuôi rễ.
C. sử dụng toàn bộ dinh dưỡng nuôi lá.
D. sử dụng toàn bộ
Câu 52. Cách trồng sắn (mì) mà bà con miền núi hay dùng hiện nay là ứng dụng hình thức sinh sản vô tính bằng cơ quan sinh dưỡng nào?
A. Rễ.
B. Thân.
C. Lá.
D. Quả.
Câu 53. Ở người, cấm việc xác định giới tính thai nhi vì
A. việc xác định giới tính thai nhi sẽ ảnh hưởng đến tâm lý của người mẹ.
B. tâm lý của người thân muốn biết trước con trai hay con gái.
C. việc xác định giới tính thai nhi sẽ ảnh hưởng đến sự phát triển của thai nhi.
D. việc xác định giới tính thai nhi có thể dẫn đến hậu quả nghiêm trọng làm mất cân bằng giới tính chung của toàn xã hội.
Câu 54. Trong các các biện pháp tránh thai, nữ vị thành niên không nên sử dụng biện pháp nào sau đây?
A. Thắt ống dẫn trứng.
Tính ngày rụng trứng.
C. Uống viên tránh thai.
D. Dùng dụng cụ tử cung.
Câu 56. Theo em hệ thống mở của cơ thể sinh vật là?
A. Hệ thống mở được hiểu là trong hệ thống cơ thể sinh vật ở mọi tổ chức đều trao đổi vật chất và năng lượng với chính nó, sinh vật chịu sự tác động của môi trường đồng thời sinh vật còn góp phần làm biến đổi môi trường.
B. Hệ thống mở được hiểu là trong hệ thống cơ thể sinh vật ở mọi tổ chức đều trao đổi vật chất và năng lượng với môi trường, sinh vật chịu sự tác động của môi trường đồng thời sinh vật còn góp phần làm biến đổi môi trường.
C. Hệ thống mở được hiểu là trong hệ thống cơ thể sinh vật ở mọi tổ chức đều trao đổi vật chất và năng lượng với môi trường, sinh vật không chịu sự tác động của môi trường đồng thời sinh vật còn góp phần làm biến đổi môi trường.
D. Hệ thống mở được hiểu là trong hệ thống cơ thể sinh vật ở mọi tổ chức đều trao đổi vật chất và năng lượng với chính nó, sinh vật không chịu sự tác động của môi trường đồng thời sinh vật còn góp phần làm biến đổi môi trường.
Câu 57. Cho các ngành nghề sau đây đâu là những ngành nghề liên quan trực tiếp đến sinh học cơ thể?
A. Y học, dược học, trồng trọt, chăn nuôi.
B. Y học, xây dựng, tin học, điện lanH
C. Cơ khí, Điện tử, công nghệ sinh học.
D. Khảo cổ học, Thiên văn học, Pháp y.
Câu 58. Mối liên hệ giữa hệ bài tiết và hệ tuần hoàn:
A. Hệ bài tiết giúp thải các chất cặn bã, chất thừa trong trao đổi chất của hệ tuần hoàn.
B. Hệ bài tiết giúp thải các chất cặn bã, chất thừa trong trao đổi chất của tất cả các hệ cơ quan ra môi trường ngoài thông qua hệ tuần hoàn.
C. Mỗi hệ cơ quan đều có chức năng riêng và không có mối liên hệ.
D. Hệ bài tiết giúp thải các chất cặn bã, chất thừa trong trao đổi chất của tất cả các hệ cơ quan ra môi trường ngoài không qua hệ tuần hoàn.
Câu 59. Phát biểu nào sau đây là sai?
A. Khi cường độ ánh sáng càng mạnh thì cường độ quang hợp của cây sẽ tăng dần; khi cường độ ánh sáng yếu đi thì cường độ quang hợp cũng sẽ giảm.
B. Ở người, khi thời tiết lạnh, hệ mạch dưới da dãn ra nhằm làm tăng thoát nhiệt cho cơ thể.
C. Vào mùa đông, động vật thường tích lũy lượng mỡ dưới da dày hơn để cung cấp năng lượng cho cơ thể chống chọi lại thời tiết giá lạnh.
D. Khi có ánh sáng, cây quang hợp làm tăng nồng độ chất hữu cơ, tế bào lỗ khí hút nước và phồng lên, làm lỗ khí mở rộng để tăng cường trao đổi khí.
Câu 60. Dựa vào mối liên quan giữa các quá trình sinh lí trong cơ thể nhận định nào về cơ thể thực vật hoặc động vật là một thể thống nhất?
A. Các cơ quan, bộ phận, các quá trình sinh lí của cơ thể thực vật hoặc động vật đều liên quan chặt chẽ với nhau.
B. Các quá trình sinh lí của cơ thể thực vật hoặc động vật đều liên quan chặt chẽ với nhau, quá trình này hỗ trợ cho sự hoạt động của quá trình khác.
C. Sự phối hợp nhịp nhàng giữa các quá trình đã giúp duy trì các hoạt động sống cho cơ thể.
D. Các cơ quan, bộ phận, các quá trình sinh lí của cơ thể thực vật hoặc động vật đều liên quan chặt chẽ với nhau, quá trình này hỗ trợ cho sự hoạt động của quá trình khác bất cứ quá trình sinh lí nào thay đổi đều ảnh hưởng đến quá trình sinh lí khác.
Câu 61. Biết kiến thức sinh học cơ thể giúp cho người học như thế nào trong việc lựa chọn nghề nghiệp?
A. Vì sinh học cơ thể không liên quan đến nhiều ngành, nghề như y học, nông nghiệp, lâm nghiệp.
B. Giúp người học khó lựa chọn được ngành nghề phù hợp với bản thân.
C. Giúp các cơ quan, đơn vị sử dụng nhân lực một cách hạn chế liên quan đến cơ thể thực vật, động vật và người.
D. Vì sinh học cơ thể liên quan đến nhiều ngành giúp các cơ quan và người học chọn được lĩnh vực phù hợp.
Câu 62. Đâu là ngành nghề liên quan đến sinh học thực vật, động vật và người?
A. Quản lý nhà nước.
B. Chăn nuôi, thú ý, nuôi trồng thủy sản.
C. Viện nghiên cứu,
D. Đơn vị dịch vụ, sản xuất.
Câu 63. Đâu không phải thành tựu nổi bật của lĩnh vực sinh học cơ thể?
A. Công nghệ nuôi cấy mô.
B. Ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật choh phép tạo ra các hệ thống canh tác an toàn, hiệu quả.
C. Tạo ra các loài virus mới.
D. Các phương pháp khám chữa bệnh ở người.
Câu 64: Ở cơ thể động vật, quá trình tiêu hóa có chức năng:
A. Vận chuyển các chất từ môi trường ngoài (O2, chất dinh dưỡng) đi vào tế bào, đồng thời vận chuyển các chất đi ra (CO2, chất thải).
B. Thải các chất không cần thiết, độc hại ra khỏi cơ thể.
C. Phân giải các chất hữu cơ phức tạp có trong thức ăn thành các chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được qua lông ruột. Thải phân ra môi trường ngoài.
D. Thực hiện quá trình dị hóa (trong tế bào) cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống của cơ thể. Trao đổi khí với môi trường ngoài.
Câu 65: Cho các ngành nghề sau đây đâu là những ngành nghề liên quan trực tiếp đến sinh học cơ thể?
A. Y học, dược học, trồng trọt, chăn nuôi.
B. Y học, xây dựng, tin học, điện lạnh.
C. Cơ khí, Điện tử, công nghệ sinh học.
D. Khảo cổ học, Thiên văn học, Pháp y.
Câu 66 (B): Đâu là ngành nghề liên quan đến sinh học thực vật, động vật và người?
A. Chăn nuôi, thú ý, nuôi trồng thủy sản.
B. Quản lý nhà nước.
C. Viện nghiên cứu, trường đào tạo.
D. Đơn vị dịch vụ, sản xuất
Câu 67: Mối liên hệ giữa hệ bài tiết và hệ tuần hoàn:
A. Hệ bài tiết giúp thải các chất cặn bã, chất thừa trong trao đổi chất của hệ tuần hoàn.
B. Hệ bài tiết giúp thải các chất cặn bã, chất thừa trong trao đổi chất của tất cả các hệ cơ quan ra môi trường ngoài thông qua hệ tuần hoàn.
C. Mỗi hệ cơ quan đều có chức năng riêng và không có mối liên hệ.
D. Hệ bài tiết giúp thải các chất cặn bã, chất thừa trong trao đổi chất của tất cả các hệ cơ quan ra môi trường ngoài không qua hệ tuần hoàn.
Câu 69: Phát biểu nào sau đây là sai?
A. Khi cường độ ánh sáng càng mạnh thì cường độ quang hợp của cây sẽ tăng dần; khi cường độ ánh sáng yếu đi thì cường độ quang hợp cũng sẽ giảm.
B. Ở người, khi thời tiết lạnh, hệ mạch dưới da dãn ra nhằm làm tăng thoát nhiệt cho cơ thể.
C. Vào mùa đông, động vật thường tích lũy lượng mỡ dưới da dày hơn để cung cấp năng lượng cho cơ thể chống chọi lại thời tiết giá lạnh.
D. Khi có ánh sáng, cây quang hợp làm tăng nồng độ chất hữu cơ, tế bào lỗ khí hút nước và phồng lên, làm lỗ khí mở rộng để tăng cường trao đổi khí.
Câu 70. Cho các yêu cầu sau đây:
(1) Tạo ra sản phẩm sạch, an toàn và thân thiện với môi trường
(2) Cải thiện sức khỏe, nâng cao tuổi thọ của con người.
(3) Thu hút nguồn nhân lực có trình độ cao đem lại nguồn thu nhập cao cho người lao động.
(4) Giúp con người không làm việc nhưng vẫn có thu nhập cao.
Nghề nghiệp triển vọng tương lai phải đáp ứng những yêu cầu nào?
A. (1); (2); (3).
B. (1); (3); (4).
C. (2); (3); (4).
D. (1); (2); (4).
