WorksheetsBÀI TẬP TƯƠNG TÁC GEN 2024
Total questions: 21
Worksheet time: 11mins
Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do hai gen không alen là A và B tương tác với nhau quy định. Nếu trong kiểu gen có cả hai gen trội A và B thì cho kiểu hình hoa đỏ; khi chỉ có một loại gen trội A hoặc B hay toàn bộ gen lặn thì cho kiểu hình hoa trắng. Cây hoa đỏ đồng hợp có kiểu gen là
AAbb.
aaBB.
aabb.
AABB.
Ở cây đậu thơm, các cá thể có chứa hai alen A và B trong kiểu gen (A_B_) sẽ có hoa màu đỏ, các cá thể có alen A nhưng không có alen B hoặc không có alen A nhưng có alen B trong kiểu gen hoặc các cá thể không có alen A và không có alen B trong kiểu gen (A_bb, aaB_, aabb) sẽ có hoa màu trắng. Cây hoa trắng có kiểu gen là
AABb.
AaBB.
AAbb.
AABB.
Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do hai gen không alen là A và B tương tác với nhau quy định. Nếu trong kiểu gen có cả hai gen trội A và B thì cho kiểu hình hoa đỏ; khi chỉ có một loại gen trội A hoặc B hay toàn bộ gen lặn thì cho kiểu hình hoa trắng. Cây hoa đỏ có kiểu gen là
aabb.
Aabb.
aaBb.
AaBB.
Ở cây đậu thơm, các cá thể có chứa hai alen A và B trong kiểu gen (A_B_) sẽ có hoa màu đỏ, các cá thể có alen A nhưng không có alen B hoặc không có alen A nhưng có alen B trong kiểu gen hoặc các cá thể không có alen A và không có alen B trong kiểu gen (A_bb, aaB_, aabb) sẽ có hoa màu trắng. Cây hoa trắng dị hợp có kiểu gen là
aaBb.
AaBB.
AaBb.
AABb.
Ở cây đậu thơm, các cá thể có chứa hai alen A và B trong kiểu gen (A_B_) sẽ có hoa màu đỏ, các cá thể có alen A nhưng không có alen B hoặc không có alen A nhưng có alen B trong kiểu gen hoặc các cá thể không có alen A và không có alen B trong kiểu gen (A_bb, aaB_, aabb) sẽ có hoa màu trắng. Cho phép lai AaBb × AABB. Tỉ lệ phân li kiểu hình ở F1 là
100% cây hoa trắng.
100% cây hoa đỏ.
13 cây hoa đỏ: 3 cây hoa trắng.
3 cây hoa đỏ:1 cây hoa trắng.
Ở ngô, 3 cặp gen không alen (A, a; B, b; D, d) nằm trên 3 cặp NST tương tác cộng gộp cùng quy định tính trạng chiều cao cây. Sự có mặt của mỗi gen trội trong kiểu gen làm cây cao thêm 5cm. Kiểu gen của cây cao nhất là
AABBDD.
AaBBDD.
AabbDd.
aaBbdd.
Ở một loài thực vật, chiều cao của cây do 3 cặp gen (A, a; B, b; D, d) phân li độc lập cùng quy định theo kiểu tương tác cộng gộp. Cứ mỗi alen trội (bất kể A, B hay D) có trong kiểu gen đều làm cho cây cao thêm 5 cm. Cây thấp nhất (aabbdd) có chiều cao 90 cm. Chiều cao của cây có kiểu gen AaBbDd là
95 cm.
100 cm.
105 cm.
110 cm.
Ở ngô, 3 cặp gen không alen (A, a; B, b; D, d) nằm trên 3 cặp NST tương tác cộng gộp cùng quy định tính trạng chiều cao cây. Sự có mặt của mỗi gen trội trong kiểu gen làm cây cao thêm 5cm. Cho biết cây thấp nhất có chiều cao 130cm. Kiểu gen của cây cao 140 cm là
AABBDD.
AaBBDD.
AabbDd.
aaBbdd.
Ở một giống lúa, chiều cao của cây do 3 cặp gen (A, a; B, b; D, d) cùng quy định, các gen phân li độc lập. Cứ mỗi gen trội có mặt trong kiểu gen làm cho cây thấp đi 5 cm. Cây cao nhất có chiều cao là 100 cm. Cây lai được tạo ra từ phép lai giữa cây thấp nhất với cây cao nhất có chiều cao là
70 cm.
85 cm.
75 cm.
80 cm.
Một gen tác động đến sự biểu hiện của 2 hay nhiều tính trạng khác nhau được gọi là
phân li độc lập.
liên kết gen.
liên kết giới tính.
gen đa hiệu.
Ở bí ngô, kiểu gen A–bb và aaB– quy định quả tròn; kiểu gen A– B– quy định quả dẹt; kiểu gen aabb quy định quả dài. Cho bí quả dẹt dị hợp tử hai cặp gen lai phân tích, đời FB thu được tổng số 160 quả gồm 3 loại kiểu hình. Tính theo lí thuyết, số quả dài ở FB là
105
40
54
75
Ở một loài thực vật, màu sắc hoa là do sự tác động của hai cặp gen (A,a và B,b) phân li độc lập. Gen A và gen B tác động đến sự hình thành màu sắc hoa theo sơ đồ bên. Các alen a và b không có chức năng trên. Lai hai cây hoa trắng (không có sắc tố đỏ) thuần chủng thu được F1 gồm toàn cây có hoa đỏ. Cho F1 tự thụ phấn, tỉ lệ kiểu hình thu được ở F2 là
15 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng.
13 cây hoa đỏ : 3 cây hoa trắng.
9 cây hoa đỏ : 7 cây hoa trắng.
3 cây hoa đỏ : 5 cây hoa trắng.
Ở ngô, tính trạng về màu sắc hạt do hai gen không alen quy định. Cho ngô hạt trắng giao phấn với ngô hạt trắng thu được F1 có 962 hạt trắng, 241 hạt vàng và 80 hạt đỏ. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ hạt trắng ở F1 đồng hợp về cả hai cặp gen trong tổng số hạt trắng ở F1 là
1/8.
3/8.
3/16.
1/6.
Ở một loài thực vật lưỡng bội, tính trạng chiều cao cây do hai gen không alen là A và B cùng quy định theo kiểu tương tác cộng gộp. Trong kiểu gen nếu cứ thêm một alen trội A hay B thì chiều cao cây tăng thêm 10 cm. Khi trưởng thành, cây thấp nhất của loài này có chiều cao 100 cm. Giao phấn (P) cây cao nhất với cây thấp nhất, thu được F1, cho các cây F1 tự thụ phấn. Biết không có đột biến xảy ra, theo lí thuyết, cây có chiều cao 120 cm ở F2 chiếm tỉ lệ
25,0%.
6,25%.
50,0%.
37,5%.
Ở một loài thực vật, tính trạng chiều cao cây do ba cặp gen không alen là A, a; B, b và D, d cùng quy định theo kiểu tương tác cộng gộp. Trong kiểu gen nếu cứ có một alen trội thì chiều cao cây tăng thêm 5cm. Khi trưởng thành, cây thấp nhất có chiều cao 150cm. Theo lí thuyết, phép lai AaBbDd × AaBbDd cho đời con có số cây cao 170cm chiếm tỉ lệ
5/16.
1/64.
3/32.
15/64.
Ở một loài thực vật, màu sắc hoa do hai cặp gen A, a và B, b phân li độc lập quy định; khi kiểu gen có cả alen A và alen B quy định kiểu hình hoa đỏ; các kiểu gen còn lại quy định hoa trắng. Cho hai cây có kiểu hình khác nhau (P) giao phấn với nhau, thu được F1 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 3 cây hoa trắng : 1 cây hoa đỏ. Biết rằng không xảy ra đột biến, kiểu gen của P là
AaBb × aabb.
AaBB × Aabb.
Aabb × aaBb.
AABb × aaBb.
Một loài thực vật, hình dạng quả do 2 cặp gen A, a và B, b cùng quy định. Phép lai P: cây quả dẹt × cây quả dẹt, thu được F1 có tỉ lệ 9 cây quả dẹt; 6 cây quả tròn : 1 cây quả dài. Cho 2 cây quả tròn F1 giao phấn với nhau, thu được F2. Theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình ở F2 có thể là
1 cây quả dẹt : 2 cây quà tròn : 1 cây quả dài.
1 cây quả dẹt : 1 cây quả dài.
2 cây quả dẹt : 1 cây quả tròn : 1 cây quả dài.
1 cây quả tròn : 1 cây quả dài.
Một loài thực vật, hình dạng quả do 2 cặp gen A, a; B, b cùng quy định. Phép lai P: 2 cây giao phấn với nhau, thu được F1 có tỉ lệ 56,25% cây quả dẹt : 37,5% cây quả tròn : 6,25% cây quả dài. Cho 1 cây quả dẹt ở F1 tự thụ phấn, thu được F2. Theo lý thuyết, tỉ lệ kiểu hình ở F2 có thể là trường hợp nào sau đây?
3 : 4 : 1.
3 : 1.
1 : 2 : 1.
5 : 3.
Một loài thực vật, màu hoa do 2 cặp gen A, a; B, b phân li độc lập cùng quy định. Kiểu gen có cả alen trội A và alen trội B quy định hoa đỏ, các kiểu gen còn lại đều quy định hoa trắng. Phép lại P: Aabb × aaBb thu được F1. Theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình ở F1 là
25% cây hoa đỏ : 75% cây hoa trắng.
50% cây hoa đỏ : 50% cây hoa trắng.
100% cây hoa đỏ.
75% cây hoa đỏ : 25% cây hoa trắng.
: Một loài thực vật lưỡng bội, chiều cao cây do 2 cặp gen D, d và E, e phân ly độc lập cùng quy định. Kiểu gen có cả alen trội D và alen trội E quy định thân cao, các kiểu gen còn lại quy định thân thấp. Phép lai P: Cây dị hợp 2 cặp gen × Cây đồng hợp 2 cặp gen lặn, tạo ra F1. Theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình ở F1 là
9 cây thân cao : 7 cây thân thấp.
1 cây thân cao : 3 cây thân thấp.
5 cây thân cao : 3 cây thân thấp.
1 cây thân cao : 1 cây thân thấp.
Một loài thực vật, tính trạng màu hoa do hai cặp gen A, a và B, b quy định. Kiểu gen có cả hai loại alen A và B cho kiểu hình hoa đỏ, các kiểu gen khác đều cho kiểu hình hoa trắng. Alen D quy định lá nguyên trội hoàn toàn so với alen d quy định lá xẻ thùy. Phép lai P: AaBbDd × aaBbDd, thu được F1. Cho biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây sai?
F1 có 2 loại kiểu gen quy định kiểu hình hoa đỏ, lá xẻ thùy.
F1 có 3 loại kiểu gen đồng hợp tử quy định kiểu hình hoa trắng, lá xẻ thùy.
F1 có 46,875% số cây hoa trắng, lá nguyên.
F1 có 4 loại kiểu gen quy định kiểu hình hoa đỏ, lá nguyên.
