wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề cương giáo Lý 3

Total questions: 47

Worksheet time: 35mins

Name
Class
Date
1.
Câu 84: Giáo sĩ gồm những ai?
a)
A. Gồm những người đã lãnh nhận Bí tích Truyền Chức Thánh là Giám mục, linh mục và phó tế.
b)
B. Gồm những người đã lãnh nhận Bí tích Rửa Tội là Giám mục, linh mục và phó tế.
c)
C. Gồm những người đã lãnh nhận Bí tích Thêm Sức là Giám mục, linh mục và phó tế.
d)
D. Cả A. B và C
2.
Câu 85: Giáo dân là ai ?
a)
A. Giáo dân là các Ki-tô hữu được dự phần vào sứ vụ tư tế, tiên tri và vương đế của Đức Ki-tô bằng việc nên thánh.
b)
B. Giáo dân là người không có chức thánh
c)
C. Giáo dân là những người làm chứng cho Đức Kitô và xây dựng Nước Trời theo ơn gọi riêng mình.
d)
D. Cả A và C
3.
Câu 86: Ơn gọi của giáo dân là gì?
a)
A. Là tìm kiếm Nước Thiên Chúa và dấn thân làm tông đồ giữa trần gian.
b)
B. Là tìm kiếm Nước Thiên Chúa qua việc học hỏi và khám phá Lời Chúa và dấn thân làm tông đồ giữa trần gian.
c)
C. Là tìm kiếm Nước Thiên Chúa qua việc học hỏi và khám phá Lời Chúa và dấn thân phục vụ anh chị em đồng loại và làm tông đồ giữa trần gian.
d)
D. Cả A, B và C
4.
Câu 87: Tu sĩ là ai?
a)
A. Là những Ki-tô hữu muốn đi tu
b)
B. Là những Ki-tô hữu sống đời khắc khổ, xa tránh trần thế, tự nguyện sống gắn bó với Chúa Giê-su cách triệt để hơn.
c)
C. Là những Ki-tô hữu muốn bước theo Chúa Giê-su cách triệt để hơn, qua việc giữ các lời khuyên Phúc Âm về khiết tịnh, khó nghèo và vâng phục, trong một bậc sống bền vững được Hội Thánh công nhận.
d)
D. Cả A, B và C
5.
Câu 88: Các tu sĩ đóng góp gì cho sứ vụ của Hội Thánh?
a)
A. Các tu sĩ phục vụ trong Hội Thánh thông qua các lĩnh vực: Giáo dục, y tế, bác ái xã hội… Nhờ đó, họ trở nên chứng tá cho niềm hy vọng về Nước Trời, qua việc tự hiến cho Đức Ki-tô và anh chị em.
b)
B. Các tu sĩ làm chứng cho niềm hy vọng về Nước Trời, qua việc tự hiến cho Đức Ki-tô và anh chị em.
c)
C. Các tu sĩ dấn thân vào công cuộc loan báo Tin Mừng trong các lĩnh vực: Giáo dục, y tế, bác ái xã hội… Nhờ đó, họ trở nên chứng tá cho niềm hy vọng về Nước Trời, qua việc tự hiến cho Đức Ki-tô và anh chị em.
d)
D. Tất cả đều đúng.
6.
Câu 89: « Tôi tin xác loài người ngày sau sống lại » nghĩa là gì?
a)
A. Nghĩa là thân xác con người sau khi chết sẽ hư nát, nhưng Thiên Chúa sẽ cho thân xác ấy được sống lại trong ngày tận thế.
b)
B. Nghĩa là thân xác con người sau khi chết sẽ được phục sinh.
c)
C. Nghĩa là thân xác của người công chính sẽ không bị hư nát, nhưng được lên trời vinh hiển với Chúa.
d)
D. Cả A, B và C
7.
Câu 90: Khi chết con người sẽ ra sao ?
a)
A. Khi chết, linh hồn và thân xác con người sẽ tách rời nhau.
b)
B. Khi chết, thân xác con người sẽ chịu cảnh hư nát, còn linh hồn sẽ chịu sự phán xét của Thiên Chúa và chờ ngày kết hợp lại với thân xác được biến đổi, khi Chúa lại đến trong vinh quang.
c)
C. Cả A và B đều sai
d)
D. Cả A và B
8.
Câu 91: Đời sống vĩnh cửu là gì?
a)
A. Là đời sống không có kết thúc, được bắt đầu ngay sau khi chết.
b)
B. Là đời sống không có kết thúc, được bắt đầu ngay sau khi chết. Để bước vào đời sống này, mỗi người phải qua một cuộc phán xét riêng.
c)
C. Là sự sống đời đời, không có kết thúc, được bắt đầu ngay sau khi chết. Để bước vào đời sống này, mỗi người phải qua một cuộc phán xét riêng.
d)
D. Cả A, B và C
9.
Câu 92: Hy vọng trời mới đất mới là gì?
a)
A. Là niềm hy vọng vào ngày sau hết, vũ trụ sẽ được biến đổi và được thông phần vào vinh quang của Đức Ki-tô, làm nên trời mới đất mới.
b)
B. Là niềm hy vọng vào ngày sau hết, vũ trụ sẽ được biến đổi và được thông phần vào vinh quang của Đức Ki-tô.
c)
C. Là niềm hy vọng được sống mãi với Chúa trong ngày sau hết. Ngày đó, vũ trụ sẽ được biến đổi và được thông phần vào vinh quang của Đức Ki-tô.
d)
D. Cả A, B và C
10.
Câu 93: Tiếng “Amen” kết thúc kinh Tin Kính có nghĩa là gì?
a)
A. Nghĩa là tất cả những gì trong lời kinh tôi vừa đọc, tôi đều tin một cách vững vàng và tôi hoàn toàn phó thác nơi Ngài.
b)
B. Nghĩa là tất cả những gì Hội Thánh mời gọi tôi tin trong lời kinh tôi vừa đọc, tôi đều tin một cách vững vàng và tôi hoàn toàn phó thác nơi Chúa.
c)
C. Nghĩa là tôi tin những lời Thiên Chúa dạy, những điều Thiên Chúa hứa và tôi hoàn toàn phó thác nơi Ngài.
d)
D. Cả A, B và C
11.
Câu 94: Phụng vụ là gì ?
a)
A. Phụng vụ là việc Hội Thánh chính thức cử hành mầu nhiệm Đức Ki-tô, để thờ phượng Thiên Chúa và thánh hóa con người.
b)
B. Phụng vụ là việc Hội Thánh chính thức cử hành, để thờ phượng Thiên Chúa và thánh hóa con người.
c)
C. Phụng vụ là những cử hành, để thờ phượng Thiên Chúa và thánh hóa con người.
d)
D. Cả A, B và C
12.
Câu 95: Vì sao Chúa Cha là nguồn mạch của phụng vụ?
a)
A. Vì Chúa Cha là khởi đầu và là cùng đích của vũ trụ. Nên mọi cử hành đều phải được hướng về Ngài là nguồn mạch và là cùng đích.
b)
B. Vì Chúa Cha ban muôn vàn phúc lành cho chúng ta trong Đức Giê-su Ki-tô và ban Thánh Thần của Ngài cho chúng ta.
c)
C. Vì Chúa Cha là khởi đầu và là cùng đích của vũ trụ. Nên mọi hành vi thờ phượng của con người ở trần gian đều phải được hướng về Ngài là nguồn mạch và là cùng đích.
d)
D. Tất cả đều đúng.
13.
Câu 96: Vì sao Chúa Cha là cùng đích của phụng vụ?
a)
A. Vì Chúa Cha là Đấng mà toàn thể vũ trụ này phải không ngừng chúc tụng bằng việc tôn thờ, ca ngợi và tạ ơn.
b)
B. Vì Chúa Cha là Đấng mà con người không ngừng chúc tụng bằng việc tôn thờ, ca ngợi và tạ ơn.
c)
C. Vì Chúa Cha là Đấng mà Hội Thánh không ngừng chúc tụng bằng việc tôn thờ, ca ngợi và tạ ơn.
d)
D. Cả A, B và C
14.
Câu 97: Đức Ki-tô thực hiện công trình nào trong phụng vụ?
a)
A. Trong Phụng vụ, Đức Ki-tô với vai trò vừa là tư tế, vừa là của lễ và vừa là bàn thờ, Ngài dâng lên Thiên Chúa Cha chính bản thân Ngài.
b)
B. Trong Phụng vụ, Đức Ki-tô với vai trò vừa là tư tế, vừa là của lễ và vừa là bàn thờ, Ngài thay cho toàn thể nhân loại dâng lên Thiên Chúa Cha chính bản thân Ngài.
c)
C. Trong Phụng vụ, Đức Ki-tô biểu lộ và hoàn thành mầu nhiệm Vượt qua, để trao ban ân sủng của Ngài.
d)
D. Cả A, B và C
15.
Câu 98: Chúa Thánh Thần hoạt động thế nào trong phụng vụ?
a)
A. Trong Phụng vụ, Chúa Thánh Thần chuẩn bị cộng đoàn gặp gỡ Đức Ki-tô, nhắc nhở và bày tỏ mầu nhiệm Đức Ki-tô, làm cho mầu nhiệm Đức Ki-tô hiện diện trong hiện tại và xây dựng tình hiệp thông trong Hội Thánh.
b)
B. Trong Phụng vụ, Chúa Thánh Thần nhắc nhở và bày tỏ mầu nhiệm Đức Ki-tô, làm cho mầu nhiệm Đức Ki-tô hiện diện trong hiện tại.
c)
C. Trong Phụng vụ, Chúa Thánh Thần xây dựng tình hiệp thông trong Hội Thánh.
d)
D. Cả A, B và C
16.
Câu 99: Bí tích là gì ?
a)
A. Bí tích là dấu chỉ bên ngoài Chúa Giê-su đã lập và truyền lại cho Hội Thánh cử hành, hầu mang lại sự sống thần linh.
b)
B. Bí tích là dấu chỉ Chúa Giê-su đã lập và truyền lại cho Hội Thánh cử hành, hầu mang lại sự sống thần linh.
c)
C. Bí tích là dấu chỉ bên ngoài Chúa Giê-su đã lập và truyền lại cho Hội Thánh cử hành, để diễn tả và thông ban cho chúng ta ân sủng bên trong là sự sống thần linh.
d)
D. Cả A, B và C
17.
Câu 100: Vì sao gọi là bí tích đức tin?
a)
A. Vì khi lãnh nhận bí tích, chúng ta phải có đức tin.
b)
B. Vì khi lãnh nhận bí tích, chúng ta phải có đức tin, đồng thời nhờ các bí tích, đức tin của chúng ta thêm mạnh mẽ và vững vàng.
c)
C. Vì khi lãnh nhận bí tích, chúng ta phải có đức tin, đồng thời nhờ các bí tích, chúng ta không chỉ được gia tăng ân sủng, mà còn giúp cho đức tin của chúng ta thêm mạnh mẽ và vững vàng.
d)
D. Cả A, B và C
18.
Câu 101: Ai ban ân sủng trong các bí tích?
a)
A. Chính Đức Ki-tô hoạt động và thông ban ân sủng trong các bí tích. Tuy nhiên, vì ân sủng có tính thiêng liêng, nên còn tùy thuộc vào sự chuẩn bị nội tâm của người lãnh nhận.
b)
B. Chính Đức Ki-tô hoạt động và thông ban ân sủng trong các bí tích.
c)
C. Chính Đức Ki-tô hoạt động và thông ban ân sủng trong các bí tích, nhưng ân sủng này có mạng lại lợi ích hay không thì còn tùy thuộc vào sự chuẩn bị nội tâm của người lãnh nhận.
d)
D. Cả A, B và C
19.
Câu 102: Vì sao các bí tích cần thiết cho ơn cứu độ?
a)
A. Vì các bí tích trao ban ân sủng của Chúa Thánh Thần, nên những người không lãnh bí tích, thì không thể vào Nước Thiên Chúa được.
b)
B. Vì các bí tích trao ban ân sủng của Chúa Thánh Thần, cùng các ơn riêng tùy theo từng người; nên những người không lãnh bí tích, thì không thể vào Nước Thiên Chúa được.
c)
C. Vì các bí tích trao ban ân sủng của Chúa Thánh Thần, để Ngài chữa lành và biến đổi chúng ta.
d)
D. Cả A, B và C
20.
Câu 103: Ai hành động trong phụng vụ?
a)
A. Chính Đức Ki-tô cùng với Hội Thánh của Người ở trần gian hành động trong phụng vụ.
b)
B. Chính “Đức Ki-tô toàn thể” nghĩa là Đức Ki-tô cùng với thân thể của Ngài là Hội Thánh trên trời và Hội Thánh ở trần gian hành động trong phụng vụ.
c)
C. Chính Đức Ki-tô cùng với Thánh Thần của Người đã soi sáng và giúp cho các tín hữu ở trần gian hành động trong phụng vụ.
d)
D. Cả A, B và C
21.
Câu 104: Hội Thánh trần gian cử hành phụng vụ thế nào?
a)
A. Hội Thánh ở trần gian cử hành phụng vụ với tư cách là dân tư tế, dân riêng của Thiên Chúa. Vậy nên mọi cử hành của Hội Thánh đều nhằm tôn vinh Thiên Chúa Ba Ngôi.
b)
B. Hội Thánh ở trần gian cử hành phụng vụ với tư cách là dân tư tế, dân riêng của Thiên Chúa.
c)
C. Hội Thánh ở trần gian cử hành phụng vụ với tư cách là dân tư tế, nhưng mỗi người hoạt động theo phận vụ riêng, trong sự hợp nhất của Chúa Thánh Thần.
d)
D. Cả A, B và C
22.
Câu 105: Cử hành phụng vụ gồm những yếu tố nào?
a)
A. Gồm các yếu tố này: Một là các dấu chỉ và biểu tượng, để diễn tả và thực hiện hành động cứu độ của Đức Ki-tô. Hai là lời nói và hành động, nhờ đó con người gặp gỡ và đối thoại với Thiên Chúa.
b)
B. Gồm các dấu chỉ và biểu tượng, để diễn tả và thực hiện hành động cứu độ của Đức Ki-tô.
c)
C. Gồm tất cả các lời nói và hành động, nhờ đó con người có thể thường xuyên gặp gỡ và đối thoại với Thiên Chúa.
d)
D. Cả A, B và C
23.
Câu 106: Chúa Nhật quan trọng thế nào trong cử hành phụng vụ?
a)
A. Chúa Nhật rất quan trọng vì là “Ngày của Chúa” và là ngày Chúa Ki-tô Phục sinh.
b)
B. Chúa Nhật rất quan trọng vì là “Ngày của Chúa”, ngày Chúa Phục sinh. Vì thế, Chúa Nhật là nền tảng và trung tâm của cả Năm phụng vụ.
c)
C. Chúa Nhật rất quan trọng vì là “Ngày của Chúa” và là ngày Chúa Ki-tô Phục sinh. Chúa Nhật còn là ngày Đức Ki-tô chiến thắng tử thần để mang lại hòa bình và hạnh phúc cho toàn thể nhân loại.
d)
D. Cả A, B và C
24.
Câu 107: Phụng vụ Các Giờ Kinh là gì?
a)
A. Là lời cầu nguyện của Đức Ki-tô cùng với Hội Thánh, để giúp các tín hữu thánh hóa thời gian trong ngày.
b)
B. Là lời cầu nguyện của Ba Ngôi Thiên Chúa cùng với Hội Thánh, để giúp các tín hữu thánh hóa thời gian trong ngày.
c)
C. Là lời cầu nguyện của Chúa Thánh Thần – Đấng đã không ngừng hướng dẫn Hội Thánh, để giúp các tín hữu thánh hóa thời gian trong ngày.
d)
D. Cả A, B và C
25.
Câu 108: Bí tích Rửa Tội là gì ?
a)
A. Là Bí tích Chúa Giê-su đã lập, để cho chúng ta được sinh lại trong đời sống mới, bởi nước và Thánh Thần.
b)
B. Là Bí tích Chúa Giê-su đã lập, để cho chúng ta được sinh lại trong đời sống mới, bởi nước và Thánh Thần. Nhờ đó, chúng ta được trở nên con cái Thiên Chúa.
c)
C. Là Bí tích Chúa Giê-su đã lập, để cho chúng ta được sinh lại trong đời sống mới, bởi nước và Thánh Thần. Nhờ đó, chúng ta được trở nên con cái Thiên Chúa và thông phần vào sự sống vĩnh cửu của Người.
d)
D. Cả A, B và C
26.
Câu 109: Bí tích Rửa Tội có cần thiết cho ơn cứu độ không ?
a)
A. Bí tích Rửa Tội cần thiết cho ơn cứu độ. Bởi nó được coi là cửa ngõ để dẫn vào gia đình Hội Thánh và được làm con cái Chúa.
b)
B. Bí tích Rửa Tội cần thiết cho ơn cứu độ. Bởi nó được coi là cửa ngõ để dẫn vào gia đình Hội Thánh và được làm con cái Chúa. Nhờ đó, chúng ta được hưởng ơn cứu độ.
c)
C. Bí tích Rửa Tội cần thiết cho ơn cứu độ đối với những ai đã nghe rao giảng Tin Mừng và có khả năng xin lãnh nhận Bí tích này.
d)
D. Cả A, B và C
27.
Câu 110: Người không lãnh Bí tích Rửa Tội có được cứu độ không?
a)
A. Người không lãnh Bí tích Rửa Tội có thể được cứu độ trong ba trường hợp này: Một là chết vì đức tin; Hai là có lòng ao ước nhưng chưa có điều kiện lãnh nhận Bí tích Rửa Tội; và Ba là tự nguyện theo tiếng lương tâm mà sống ngay lành.
b)
B. Người không lãnh Bí tích Rửa Tội có thể được cứu độ trong ba trường hợp này: Một là chết vì đức tin; Hai là có lòng ao ước nhưng chưa có điều kiện lãnh nhận Bí tích Rửa Tội; và Ba là chưa được biết Chúa Ki-tô và Hội Thánh, nhưng đã theo tiếng lương tâm mà sống ngay lành.
c)
C. Người không lãnh Bí tích Rửa Tội có thể được cứu độ trong ba trường hợp này: Một là chết vì đức tin; Hai là có lòng ao ước và Ba là chưa được biết Chúa Ki-tô và Hội Thánh, nhưng đã theo tiếng lương tâm mà sống ngay lành.
d)
D. Tất cả đều đúng.
28.
Câu 111: Những ai có thể ban Bí tích Rửa Tội?
a)
A. Bất cứ ai cũng có thể cử hành Bí tích Rửa Tội, miễn là làm theo ý muốn và cách thức của Hội Thánh.
b)
B. Thông thường là Giám mục, linh mục hoặc phó tế, nhưng khi cần thiết thì bất cứ ai cũng có thể cử hành, miễn là làm theo ý muốn và cách thức của Hội Thánh.
c)
C. Thông thường chỉ có Giám mục, linh mục hoặc phó tế mới có thể cử hành một cách thành sự và hợp pháp bí tích này.
d)
D. Tất cả đều đúng.
29.
Câu 112: Nghi thức chính yếu của Bí tích Rửa Tội là gì?
a)
A. Nghi thức chính yếu của Bí tích Rửa Tội là dìm xuống nước hay đổ nước lên đầu người lãnh bí tích và nói: “Tôi rửa (ÔBACE), nhân danh Cha, và Con và Thánh Thần”. Tiếp đến là mặc áo trắng.
b)
B. Nghi thức chính yếu của Bí tích Rửa Tội là dìm xuống nước hay đổ nước lên đầu người lãnh bí tích và nói: “Tôi rửa (ÔBACE), nhân danh Cha, và Con và Thánh Thần”. Tiếp đến là trao nến sáng và mặc áo trắng.
c)
C. Nghi thức chính yếu của Bí tích Rửa Tội là dìm xuống nước hay đổ nước lên đầu người lãnh bí tích và nói: “Tôi rửa (ÔBACE), nhân danh Cha, và Con và Thánh Thần”.
d)
D. Tất cả đều đúng.
30.
Câu 113: Vì sao Hội Thánh rửa tội cho trẻ em?
a)
A. Hội Thánh rửa tội cho trẻ em, vì các em đã sinh ra trong tội Tổ tông, nên cần được giải thoát để làm con Thiên Chúa.
b)
B. Hội Thánh rửa tội cho trẻ em, vì mặc dù các em vừa mới sinh ra chưa có tội lỗi gì, nhưng trong thân phận làm người, các em đã sinh ra trong tội Tổ tông, thế nên cần được giải thoát để làm con Thiên Chúa.
c)
C. Hội Thánh rửa tội cho trẻ em, vì mặc dù các em vừa mới sinh ra chưa có tội lỗi gì, nhưng là con người, nên các em cũng cần phải tẩy rửa để được hoàn toàn trong trắng hầu xứng đáng trở nên con Thiên Chúa.
d)
D. Tất cả đều đúng.
31.
Câu 114: Người đến tuổi khôn, muốn lãnh Bí tích Rửa Tội phải làm gì?
a)
A. Trước tiên phải học biết giáo lý và tham dự những nghi thức chuẩn bị gia nhập Ki-tô giáo. Thứ đến, năng tham dự thánh lễ để gia tăng lòng yêu mến Thiên Chúa.
b)
B. Trước tiên phải có lòng tin, phải được học biết giáo lý và tham dự những nghi thức chuẩn bị gia nhập Ki-tô giáo. Thứ đến, phải năng tham dự thánh lễ để gia tăng lòng yêu mến Thiên Chúa.
c)
C. Phải có lòng tin và ước ao, phải học biết giáo lý và tham dự những nghi thức chuẩn bị gia nhập Ki-tô giáo.
d)
D. Tất cả đều đúng.
32.
Câu 115: Người lãnh Bí tích Rửa Tội có cần người đỡ đầu không?
a)
A. Người lãnh Bí tích Rửa Tội có thể có hoặc không cần người đỡ đầu. Tuy nhiên, nếu có người đỡ đầu để nêu gương sáng và giúp họ sống xứng danh người Công giáo thì vẫn tốt hơn.
b)
B. Người lãnh Bí tích Rửa Tội cần người đỡ đầu để nêu gương sáng và giúp họ sống xứng danh người Công giáo.
c)
C. Người lãnh Bí tích Rửa Tội có thể có hoặc không cần người đỡ đầu tùy từng trường hợp người gia nhập Đạo là người lớn hay trẻ em. Tuy nhiên, nếu có người đỡ đầu để nêu gương sáng và giúp họ sống đức tin thì vẫn tốt hơn.
d)
D. Tất cả đều đúng.
33.
Câu 116: Bí tích Thánh Thể là gì?
a)
A. Là Bí tích Chúa Giê-su đã lập, để ban Mình Máu Ngài làm của ăn nuôi sống chúng ta. Nhờ đó, linh hồn chúng ta được nuôi dưỡng trên hành trình tiến về quê hương trên trời.
b)
B. Là Bí tích Chúa Giê-su đã lập, để tiếp tục lễ hy sinh trên Thánh giá và để ban Mình Máu Ngài làm của ăn nuôi sống chúng ta.
c)
C. Là Bí tích Chúa Giê-su đã lập, để ban Mình Máu Ngài làm của ăn nuôi sống chúng ta.
d)
D. Cả A, B và C
34.
Câu 117: Chúa Giê-su đã lập Bí tích Thánh Thể khi nào?
a)
A. Chúa Giê-su đã lập Bí tích Thánh Thể trong Bữa Tiệc Ly, cùng với các môn đệ của Ngài, trước khi ra đi chịu chết.
b)
B. Chúa Giê-su đã lập Bí tích Thánh Thể trong Bữa Tiệc Ly, để ban Mình Máu Ngài cho các môn đệ.
c)
C. Chúa Giê-su đã lập Bí tích Thánh Thể trong Bữa Tiệc Ly, trước khi ra đi chịu chết.
d)
D. Cả A, B và C
35.
Câu 118: Bí tích Thánh Thể có ý nghĩa gì trong đời sống Ki-tô giáo?
a)
A. Bí tích Thánh Thể là nguồn mạch và tột đỉnh của toàn bộ đời sống Ki-tô giáo, chứa đựng tất cả kho tàng thiêng liêng của Hội Thánh là chính Đức Ki-tô, Chiên Vượt Qua của chúng ta.
b)
B. Bí tích Thánh Thể là nguồn mạch và tột đỉnh của toàn bộ đời sống Ki-tô giáo, vì Thánh Thể là chính Đức Ki-tô, Chiên Vượt Qua của chúng ta.
c)
C. Bí tích Thánh Thể là nguồn mạch và tột đỉnh của toàn bộ đời sống Ki-tô giáo, vì Thánh Thể là chính Đức Ki-tô, Đấng Cứu độ duy nhất và là Chiên Vượt Qua của chúng ta.
d)
D. Cả A, B và C
36.
Câu 119: Khi cử hành Bí tích Thánh Thể, Hội Thánh tưởng niệm hy tế của Chúa Giê-su thế nào?
a)
A. Khi cử hành Bí tích Thánh Thể, Hội Thánh làm cho hiện diện và hiện tại hóa hy tế Thập giá được Chúa Giê-su dâng lên Chúa Cha một lần thay cho tất cả.
b)
B. Khi cử hành Bí tích Thánh Thể, Hội Thánh không chỉ nhớ lại mà còn làm cho hiện diện và hiện tại hóa hy tế Thập giá được Chúa Giê-su dâng lên Chúa Cha một lần thay cho tất cả.
c)
C. Khi cử hành Bí tích Thánh Thể, Hội Thánh nhớ lại hy tế Thập giá được Chúa Giê-su dâng lên Chúa Cha một lần thay cho tất cả.
d)
D. Cả A, B và C
37.
Câu 120: Bí tích Thống Hối là gì ?
a)
A. Là Bí tích Chúa Giê-su đã lập, để tha các tội riêng chúng ta đã phạm từ khi lãnh Bí tích Rửa Tội về sau, cùng giao hòa chúng ta với Thiên Chúa và Hội Thánh.
b)
B. Là Bí tích Chúa Giê-su đã lập, để tha tội nguyên tổ cùng các tội riêng chúng ta đã phạm.
c)
C. Là Bí tích Chúa Giê-su đã lập, để tha tội nguyên tổ cùng các tội riêng chúng ta đã phạm. Cùng giao hòa chúng ta với Thiên Chúa và Hội Thánh.
d)
D. Cả A, B và C
38.
Câu 121: Những ai trong Hội Thánh có quyền tha tội?
a)
A. Chỉ có các Giám mục và những linh mục được quyền giải tội, mới đủ thẩm quyền tha tội mà thôi.
b)
B. Các Giám mục và những linh mục được quyền giải tội, đều có quyền tha tội nhân danh Thiên Chúa Ba Ngôi.
c)
C. Tất cả các Giám mục và linh mục đều có quyền tha tội nhân danh Thiên Chúa Ba Ngôi.
d)
D. Tất cả đều đúng.
39.
Câu 122: Khi nào các tín hữu buộc phải xưng các tội trọng?
a)
A. Khi đến tuổi khôn, mọi tín hữu đều được mời gọi xưng các tội trọng của mình; và trong mọi trường hợp, phải xưng các tội trọng trước khi rước lễ.
b)
B. Khi đến tuổi khôn, mọi tín hữu đều được mời gọi xưng các tội trọng của mình; và nên xưng các tội trọng trước khi rước lễ.
c)
C. Khi đến tuổi khôn, mọi tín hữu buộc phải xưng các tội trọng của mình ít nhất một năm một lần và trong mọi trường hợp, phải xưng các tội trọng trước khi rước lễ.
d)
D. Cả A, B và C
40.
Câu 123: Vì sao Hội Thánh khuyên ta nên xưng các tội nhẹ?
a)
A. Vì việc xưng các tội nhẹ giúp chúng ta có được một lương tâm ngay thẳng và chiến đấu chống lại những hướng chiều về đàng xấu, nhờ đó được Đức Kitô chữa lành và tiến triển trong đời sống theo Thánh Thần.
b)
B. Vì việc xưng các tội nhẹ giúp chúng ta có được một lương tâm ngay thẳng và chiến đấu chống lại những hướng chiều về đàng xấu.
c)
C. Vì việc xưng các tội nhẹ giúp chúng ta có được một lương tâm ngay thẳng và chiến đấu chống lại những hướng chiều về đàng xấu, nhờ đó, chúng ta ngày càng tiến tới trên con đường hoàn thiện.
d)
D. Cả A, B và C
41.
Câu 124: Ngoài việc xưng tội còn có những hình thức sám hối nào?
a)
A. Ngoài việc xưng tội, Hội Thánh còn nhấn mạnh đến ba hình thức sám hối này là: ăn chay đánh tội, liên lỉ cầu nguyện và làm việc bác ái.
b)
B. Ngoài việc xưng tội, Hội Thánh còn nhấn mạnh đến ba hình thức sám hối này là: ăn chay, cầu nguyện và làm việc bác ái.
c)
C. Ngoài việc xưng tội, Hội Thánh còn nhấn mạnh đến ba hình thức sám hối này là: ăn chay đền tội, sấp mình cầu nguyện và làm việc tông đồ.
d)
D. Cả A, B và C
42.
Câu 125: Ân xá là gì?
a)
A. Ân xá là những ân ban giúp chúng ta được tha thứ những hình phạt tạm vì những tội chúng ta phạm, dù những tội này đã được tha thứ.
b)
B. Ân xá là những ân huệ Thiên Chúa ban, giúp chúng ta được tha thứ những hình phạt tạm vì những tội chúng ta phạm, dù những tội này đã được tha thứ.
c)
C. Ân xá là việc tha thứ những hình phạt tạm đáng chịu vì những tội chúng ta phạm, dù những tội này đã được tha thứ.
d)
D. Cả A, B và C
43.
Câu 126: Có mấy hình thức ân xá?
a)
A. Có hai hình thức ân xá: Một là tha tất cả các hình phạt; Hai là tha một phần các hình phạt.
b)
B. Có hai hình thức ân xá: Một là đại xá, tức là được tha tất cả các hình phạt; Hai là tiểu xá, tức là được tha một phần các hình phạt.
c)
C. Có hai hình thức ân xá: Một là tha toàn phần tất cả các hình phạt; Hai là tha một phần các hình phạt.
d)
D. Cả A, B và C
44.
Câu 127: Bí tích Xức Dầu bệnh nhân là gì?
a)
A. Là bí tích Chúa Giê-su đã lập, để ban ơn nâng đỡ bệnh nhân và người già yếu, về phần hồn cũng như phần xác.
b)
B. Là bí tích Chúa Giê-su đã lập, để ban ơn nâng đỡ và chữa lành các bệnh tật cho bệnh nhân và người già yếu, về phần hồn cũng như phần xác.
c)
C. Là bí tích Chúa Giê-su đã lập, để nâng đỡ và chữa lành các bệnh tật cho bệnh nhân, cùng ban ơn phần hồn cũng như phần xác.
d)
D. Cả A, B và C
45.
Câu 128: Ai có thể lãnh Bí tích Xức Dầu?
a)
A. Mọi tín hữu khi lâm bệnh nặng, hoặc bị yếu liệt vì tuổi già, đều có thể lãnh Bí tích Xức Dầu.
b)
B. Mọi tín hữu khi lâm bệnh nặng, khi gặp cảnh nguy tử hoặc bị yếu liệt vì tuổi già, đều có thể lãnh Bí tích Xức Dầu.
c)
C. Mọi tín hữu khi lâm bệnh nặng, khi gặp cảnh nguy tử đều có thể lãnh Bí tích Xức Dầu.
d)
D. Tất cả đều đúng
46.
Câu 129: Những ai có quyền ban Bí tích Xức Dầu?
a)
A. Chỉ các Giám mục và linh mục mới có quyền ban Bí tích Xức Dầu. Tuy nhiên, trong trường hợp nguy tử, ai cũng có thể ban bí tích này, miễn là theo cách thức của Hội Thánh.
b)
B. Chỉ các Giám mục và linh mục mới có quyền ban Bí tích Xức Dầu. Tuy nhiên, trong trường hợp nguy tử, thầy phó tế cũng có thể ban bí tích này, miễn là theo cách thức của Hội Thánh.
c)
C. Các Giám mục và linh mục có quyền ban Bí tích Xức Dầu.
d)
D. Cả A, B và C
47.
Câu 130: Bí tích Xức Dầu được cử hành thế nào?
a)
A. Bí tích Xức Dầu được cử hành qua việc thừa tác viên của Hội Thánh xức dầu trên trán và hai lòng bàn tay của thụ nhân, đồng thời, ngài đọc lời nguyện xin ân sủng của bí tích này.
b)
B. Bí tích Xức Dầu được cử hành qua việc xức dầu trên trán và hai lòng bàn tay, với lời nguyện xin ân sủng của bí tích này.
c)
C. Bí tích Xức Dầu được cử hành qua việc thừa tác viên của Hội Thánh xức dầu trên trán và hai lòng bàn tay của thụ nhân, đồng thời, ngài đọc lời nguyện xin ân sủng của bí tích này. Tuy nhiên, nếu có thể được, trước đó, ngài ban Bí tích Giao Hòa cho họ.
d)
D. Cả A, B và C