wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

TN CƠ BẢN LSVN (1919-2000)

Total questions: 170

Worksheet time: 2hrs 8mins

Name
Class
Date
1.

Câu hỏi 1.Từ năm 1919-1929 (sau thế chiến thứ nhất) ở Việt Nam thực dân Pháp đã thực hiện

a)

chương trình khai thác thuộc địa lần thứ nhất.                        

b)

chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai.

c)

chính sách "Kinh tế chỉ huy"                                                 

d)

phát xít hóa bộ máy chính trị.

2.

Câu hỏi 2.Sự kiện không tác động đến cách mạng Việt Nam sau thế chiến thứ nhất là

          

a)

Mặt trận nhân dân lên cầm quyền ở Pháp (1936)

b)

Cách mạng tháng Mười Nga thành công (1917)

c)

Quốc tế cộng sản được thành lập (1919)  

d)

Đảng cộng sản Pháp ra đời (1920)

3.

Câu hỏi 3.Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương, Pháp đầu tư vốn vào ngành nào nhiều nhất?

                                                                  

a)

Công nghiệp.

b)

Nông nghiệp. 

c)

Thương mại.   

d)

Giao thông vận tải.

4.

Câu hỏi 4.Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai (1919-1929), ở lĩnh vực nông nghiệp, Pháp đầu tư nhiều nhất vào

                        

a)

xay xát gạo. 

b)

đồn điền cao su.

c)

đồn điền cà phê.

d)

chăn nuôi gia súc.

5.

Trong đợt khai thác thuộc địa lần hai ở Việt Nam (1919-1929), ngoài nông nghiệp thực dân Pháp còn chú ý

                                 

                            

a)

đầu tư công nghiệp nặng. 

b)

phát triển kinh tế đối ngoại.

c)

phát triển khoa học kĩ thuật.  

d)

khai thác mỏ.

6.

Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương (1919-1929), ngành khai thác khoáng sản nào được Pháp đầu tư nhiều nhất?

a)

Kẽm.

b)

Thiếc.

c)

sắt

d)

than

7.

Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của Pháp ở Đông Dương (1919-1929), cơ quan nắm trọn quyền chỉ huy kinh tế Đông Dương 

                                     

                                                

a)

Ngân hàng Đông Dương.     

b)

Bộ Thuộc địa Pháp.

c)

Kho bạc Nhà nước.  

d)

Phủ Toàn quyền Đông Dương.

8.

Hai giai cấp mới ra đời trong đợt khai thác thuộc địa lần hai của Pháp ở Đông Dương (1919-1929) là

                                               

                                              

a)

địa chủ và nông dân. 

b)

công nhân và nông dân.

c)

tư sản và tiểu tư sản.   

d)

công nhân và địa chủ.

9.

Dưới tác động của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp, giai cấp tư sản Việt Nam bị phân hóa thành?

               

                          

a)

Tư sản dân tộc và tư sản thương nghiệp.     

b)

Tư sản dân tộc và tư sản công nghiệp.

c)

Tư sản dân tộc và tư sản mại bản.    

d)

Tư sản dân tộc và tư sản công thương.

10.

Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất (sau năm 1918), giai cấp nào có đủ khả năng lãnh đạo cách mạng Việt Nam một cách triệt để nhất?

                                          

a)

Công nhân. 

b)

Nông dân.

c)

Tiểu tư sản.  

d)

Tư sản dân tộc.

11.

Năm 1919, tư sản dân tộc Việt Nam đã

                         

                               

a)

thành lập Đảng Lập hiến để tập hợp lực lượng.

b)

“chấn hưng nội hóa” và “bài trừ ngoại hóa”. 

c)

chống độc quyền thương cảng Sài Gòn.  

d)

chống độc quyền xuất khẩu lúa gạo ở Nam kì.

12.

Năm 1923, tư sản và địa chủ lớn ở Nam Kì đã thành lập tổ chức chính trị nào?

                                         

a)

Đảng Thanh niên. 

b)

Đảng Lập pháp.  

c)

Đảng Lập hiến. 

d)

Việt Nam Quốc dân đảng.

13.

Năm 1923, tư sản dân tộc Việt Nam phát động phong trào

                               

                                             

a)

phá kho thóc giải quyết nạn đói. 

b)

chống độc quyền cảng Sài Gòn.

c)

khởi nghĩa Yên Bái.    

d)

giải phóng dân tộc.

14.

Những tờ báo tiếng Pháp được tiểu tư sản trí thức Việt Nam xuất bản trong những năm 1919 - 1925 là

                    

                                    

a)

"Đông Pháp thời báo", "Thực nghiệp dân báo".

b)

“Tin tức”, “Thời mới”, “Người cùng khổ”.  

c)

Chuông rè”, “An Nam trẻ”, “Người nhà quê”. 

d)

“Búa liềm”, “Tin tức”, “Nhành lúa”.

15.

Hoạt động nào sau đây không do tiểu tư sản Việt Nam tiến hành trong những năm 1919-1926?

a)

Thành lập Việt Nam nghĩa đoàn, hội Phục Việt, Đảng Thanh niên.

b)

Ra một số tờ báo tiến bộ bằng tiếng Việt và tiếng Pháp.

c)

Thành lập Đảng Lập hiến.

d)

Đòi ân xá Phan Bội Châu; truy điệu, để tang Phan Chu Trinh.

16.

Mục tiêu đấu tranh chủ yếu của giai cấp công nhân Việt Nam trong những năm 1919 - 1925 là

                        

           

a)

đòi quyền lợi chính trị.

b)

đòi quyền lợi kinh tế.      

c)

để giải phóng dân tộc.

d)

chống phát xít.

17.

Công nhân Việt Nam bước đầu chuyển sang đấu tranh tự giác từ sự kiện nào dưới đây?

                 

                                               

a)

Cuộc biểu tình của công nhân Ba Son -Sài Gòn(8/1925)    

b)

Phong trào cách mạng 1930-1931 bùng nổ.

c)

Phong trào "Vô sản hóa" ( 1928)        

d)

Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời (1930)

18.

Sau khi trở lại Pháp năm 1917, Nguyễn Tất Thành đã gia nhập đảng chính trị nào?

                  

a)

Đảng Dân chủ tự do Pháp.

b)

Đảng Cộng hòa Pháp. 

c)

Đảng Cộng sản Pháp.

d)

Đảng Xã hội Pháp.

19.

Tháng 6/1919 Nguyễn Ái Quốc có hoạt động nào dưới đây?

a)

Tham gia thành lập Hội liên hiệp các dân tộc thuộc địa.

b)

Gửi tới hội nghị Vec-xai Bản yêu sách của nhân dân An Nam.

c)

Tham gia sáng lập Đảng cộng sản Pháp.

d)

Thành lập Hội Việt Nam cách mạng thanh niên.

20.

Trong Bản yêu sách của nhân dân An Nam, Nguyễn Ái Quốc đã đòi các quyền nào sau đây?

                    

                                      

a)

Độc lập dân tộc và ruộng đất dân cày.    

b)

Tự do, bình đẳng, bác ái.

c)

Độc lập, tự do, hạnh phúc.  

d)

Tự do, dân chủ, bình đẳng và tự quyết.

21.

Tháng 7/1920, Nguyễn Ái Quốc có hoạt động nào sau đây?

a)

Gửi tới hội nghị Vec-xai Bản yêu sách của nhân dân An Nam.

b)

Đọc Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về các dân tộc và thuộc địa.

c)

Tham gia sáng lập Hội liên hiệp các dân tộc bị áp bức Á Đông.

d)

Thành lập Hội Việt Nam cách mạng thanh niên.

22.

Tháng 12/1920 Nguyễn Ái Quốc tham gia sáng lập

        

a)

Đảng cộng sản Pháp.

b)

Đảng cộng sản Việt Nam. 

c)

Quốc tế cộng sản. 

d)

Hội liên hiệp các dân tộc thuộc địa.

23.

Tại Pháp, năm 1921 Nguyễn Ái Quốc đã tham gia sáng lập

                                

                                  

a)

Đảng cộng sản Pháp.    

b)

Hội liên hiệp các dân tộc thuộc địa.

c)

Quốc tế cộng sản.       

d)

Đảng cộng sản Việt Nam.

24.

Cơ quan ngôn luận của Hội liên hiệp các dân tộc thuộc địa do Nguyễn Ái Quốc thành lập năm 1921 là tờ báo

                                         

a)

Nhân đạo.  

b)

Búa liềm.     

c)

Nhân dân.  

d)

Người cùng khổ.

25.

Năm 1925, tác phẩm nổi tiếng nào của Nguyễn Ái Quốc được xuất bản?

                           

         

a)

Nhật kí trong tù.    

b)

Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt.

c)

Bản án chế độ thực dân Pháp.  

d)

Đường Kách mệnh.

26.

Tháng 6/1923 trong quá trình hoạt động cách mạng, Nguyễn Ái Quốc đã rời Pháp để đến quốc gia nào sau đây?

                                               

a)

Trung Quốc  

b)

Liên Xô       

c)

Anh  

d)

Nhật bản

27.

Nội dung nào dưới đây là hoạt động của Nguyễn Ái Quốc ở Liên Xô năm 1924?

     

                          

a)

Tham dự Đại hội lần thứ V của Quốc tế Cộng sản.

b)

Thành lập Hội liên hiệp thuộc địa.

c)

Viết Bản án chế độ thực dân Pháp.  

d)

Thành lập Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên.

28.

Nội dung nào dưới đây là hoạt động của Nguyễn Ái Quốc ở Liên Xô năm 1924?

                 

                                    

a)

Thành lập Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên.   

b)

Tham dự hội nghị Quốc tế nông dân.

c)

Thành lập Hội liên hiệp thuộc địa.     

d)

Viết Bản án chế độ thực dân Pháp.

29.

Tháng 11/1924 Nguyễn Ái Quốc đã rời Liên Xô để đến quốc gia nào sau đây?

                                           

a)

Trung Quốc  

b)

Nhật Bản.    

c)

Pháp    

d)

Anh

30.

Tháng 6/1925, khi về Quảng Châu (Trung Quốc), Nguyễn Ái Quốc đã thành lập tổ chức cách mạng nào sau đây?

                     

                                       

a)

Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.  

b)

Tân Việt Cách mạng đảng.

c)

Việt Nam Quốc dân đảng.  

d)

Đông Dương Cộng sản đảng.

31.

Tiền thân của Hội Việt nam cách mạng thanh niên là

               

                                                          

a)

Hội liên hiệp các dân tộc thuộc địa.            

b)

nhà xuất bản Nam đồng thư xã.

c)

Tâm tâm xã.   

d)

Hội phục Việt.

32.

Cơ quan ngôn luận của Hội Việt Nam Cách Mạng Thanh niên là

                              

                                                    

a)

báo Người cùng khổ.

b)

báo Búa liềm.       

c)

báo Thanh Niên.

d)

báo Nhân dân

33.

Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên là

                                                

a)

Đảng bộ.    

b)

Chi bộ.    

c)

Chi ủy.   

d)

Tổng bộ.

34.

Những bài giảng của Nguyễn Ái Quốc tại các lớp huấn luyện ở Quảng Châu Trung Quốc  được tập hợp và in thành tác phẩm

                                   

                                                 

a)

Bản án chế độ thực dân Pháp. 

b)

Bản yêu sách 8 điểm.

c)

Đường Kách mệnh. 

d)

Đời sống mới.

35.

Năm 1925 Nguyễn Ái Quốc đã cùng một số người yêu nước của Triều Tiên, In đô nêxia... lập ra hội

                             

                                 

a)

Việt Nam Cách mạng thanh niên. 

b)

Liên hiệp các dân tộc áp bức Á Đông.

c)

Liên hiệp thuộc địa ở Pari.       

d)

Phục Việt.

36.

Chủ trương “Vô sản hóa” vào cuối năm 1928 do tổ chức nào sau đây phát động?

                      

                                     

a)

Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên. 

b)

Tân Việt Cách mạng đảng.

c)

Việt Nam quốc dân đảng.     

d)

Hội Phục Việt.

37.

Quá trình phân hóa của Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên đã dẫn đến sự thành lập các tổ chức cộng sản nào?

a)

An Nam Cộng sản đảng và Đông Dương Cộng sản liên đoàn.

b)

Đông Dương Cộng sản đảng và An Nam Cộng sản đảng.

c)

Đông Dương Cộng sản đảng và Đông Dương Cộng sản liên đoàn.

d)

Đông Dương Cộng sản đảng và Tân Việt Cách mạng đảng.

38.

Tháng 12/1927 trên cơ sở hạt nhân là nhà xuất bản Nam đồng thư xã, Nguyễn Thái Học, Phó Đức Chính đã thành lập ra tổ chức nào sau đây?

                                    

                      

a)

Đảng Thanh niên.    

b)

Đảng Lập hiến.

c)

Việt Nam Quốc dân đảng.  

d)

     Tân Việt Cách mạng đảng.

39.

Địa bàn hoạt động chủ yếu của Việt Nam Quốc dân đảng ở đâu?

                                                

a)

Bắc Kì.   

b)

Trung Kì.  

c)

Nam Kì. 

d)

Nước ngoài.

40.

Việt Nam quốc dân đảng là một đảng theo khuynh hướng dân chủ tư sản, trong quá trình phát triển lực lượng tổ chức này chú ý đến

                                   

          

a)

giai cấp công nhân.   

b)

giai cấp nông dân.

c)

binh lính người Việt được giác ngộ.     

d)

người Việt yêu nước ở nước ngoài.

41.

Hoạt động tiêu biểu nhất của Việt Nam quốc dân đảng là phát động

                

         

a)

khởi nghĩa Ba-tơ. 

b)

bãi công ở xưởng Ba-son (Sài Gòn).

c)

khởi nghĩa Yên Bái.   

d)

phong trào cách mạng 1930-1931.

42.

Số nhà 5D phố Hàm Long (Hà Nội) vào năm 1929 là nơi diễn ra sự kiện gì?

  

                  

a)

Đại hội lần thứ nhất của Việt Nam Cách Mạng Thanh Niên. 

b)

Thành lập Đông Dương Cộng sản đảng.

c)

Thành lập Chi bộ Cộng sản đầu tiên ở Việt Nam. 

d)

Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.

43.

Tháng 6/1929 Đông Dương cộng sản Đảng ra đời có địa bàn hoạt động chủ yếu ở

                                              

a)

Bắc kì.     

b)

Trung kì.  

c)

Nam kì.     

d)

Quảng châu (Trung Quốc)

44.

Tháng 8/1929 An Nam cộng sản Đảng ra đời, có địa bàn hoạt động chủ yếu ở

                                             

a)

Bắc kì.    

b)

Trung kì.    

c)

Nam kì. 

d)

   Quảng Châu (Trung Quốc)

45.

Tháng 9/1929 Đông Dương cộng sản liên đoàn ra đời, có địa bàn hoạt động chủ yếu ở

                                                   

a)

Bắc kì.  

b)

Trung kì.    

c)

Nam kì.

d)

Quảng Châu (Trung Quốc)

46.

Cơ quan ngôn luận của Đông Dương Cộng sản đảng là báo ?

                                            

a)

Nhành Lúa.  

b)

Người Nhà Quê.  

c)

Búa Liềm.  

d)

Chuông Rè.

47.

Đầu năm 1930, hội nghị hợp nhất thành lập Đảng cộng sản Việt Nam do Nguyễn Ái Quốc chủ trì diễn ra ở

 

a)

Quảng châu (Trung Quốc).

b)

Hương cảng (Trung Quốc). 

c)

Thượng Hải (Trung Quốc). 

d)

Ma cao (Trung Quốc).

48.

Khi triệu tập hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản ở Việt Nam đầu năm 1930, Nguyễn Ái Quốc có cương vị là

                              

a)

Ủy viên của Quốc tế cộng sản.    

b)

Phái viên của Quốc tế cộng sản.

c)

Hội viên của Quốc tế cộngsản.                                 

d)

Ứng viên của Quốc tế cộng sản.

49.

Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng cộng sản Việt Nam do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo xác định 2 nhiệm vụ chiến lược của cách mạng là

                     

                    

a)

chống đế quốc và chống phong kiến.    

b)

chống phong kiến và chống đế quốc.

c)

chống phát xít và chống phong kiến.      

d)

chống tư sản mại bản và chống phong kiến.

50.

Trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam (1930) đề ra nhiệm vụ thành lập chính phủ

                                      

a)

nhân dân.  

b)

công- nông.  

c)

công- nông- binh.    

d)

dân chủ cộng hòa.

51.

Tư tưởng cốt lõi của Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo là

            

a)

Tự do, bình đẳng, bác ái.

b)

Độc lập và tự do.   

c)

Tự do và dân chủ.  

d)

Bình đẳng và dân chủ.

52.

Do tác động của khủng hoảng kinh tế thế giới 1929-1933, từ năm 1930 kinh tế Việt Nam có biểu hiện nào dưới đây?

                                   

                     

a)

Phát triển chậm lại.   

b)

Có sự phục hồi và phát triển. 

c)

Bước vào thời kì suy thoái.      

d)

Phát triển xen kẽ khủng hoảng.

53.

Ngành kinh tế nào ở nước ta chịu tác động sớm nhất của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới năm 1929 - 1933 ?

                                   

a)

Nông nghiệp.      

b)

Công nghiệp. 

c)

Thương nghiệp. 

d)

Dịch vụ.

54.

Những năm 1930-1931 ở Việt nam diễn ra

                  

               

a)

cao trào kháng Nhật cứu nước.    

b)

phong trào cách mạng quyết liệt.

c)

phong trào đòi dân sinh, dân chủ.   

d)

phong trào kháng chiến chống Mĩ.

55.

Nguyên nhân quan trọng nhất dẫn tới sự phát triển của phong trào cách mạng 1930-1931 ở Việt nam là

                  

                

a)

sự lãnh đạo kịp thời của Đảng cộng sản.  

b)

sự chỉ đạo của Quốc tế cộng sản.

c)

sự tác động của cách mạng Trung Quốc.    

d)

sự tác động của chiến tranh thế giới thứ hai.

56.

Những khẩu hiệu "Đả đảo đế quốc", "Đả đảo phong kiến", "Thả tù chính trị" trong phong trào cách mạng 1930-1931 thể hiện mục tiêu đấu tranh về

a)

kinh tế.  

b)

chính trị.     

c)

 văn hóa.     

d)

xã hội.

57.

Ngày 1/5/1930 lần đầu tiên công nhân Việt Nam công khai mít tinh kỉ niệm ngày Quốc tế lao động nhằm đòi quyền lợi cho nhân dân lao động trong nước và

a)

khẳng định sự thắng lợi của khuynh hướng vô sản.

b)

thể hiện tình đoàn kết với nhân dân lao động thế giới.

c)

chứng tỏ sự thắng lợi của cách mạng giải phóng dân tộc.

d)

chứng minh phong trào công nhân đã mang tính tự giác.

58.

Phong trào cách mạng 1930-1931 diễn ra trên cả nước và đạt tới đỉnh cao khoảng tháng 9/1930 ở

      

a)

Sài Gòn và Hà Nội. 

b)

Thanh Hóa và Huế. 

c)

Bắc Giang và Hải Dương.  

d)

Nghệ An và Hà Tĩnh.

59.

Lực lượng vũ trang được thành lập ở các Xô viết Nghệ-Tĩnh có tên gọi là

                                           

a)

Công hội đỏ.    

b)

Cứu quốc quân.  

c)

Tự vệ đỏ. 

d)

Cận vệ đỏ.

60.

Ban chấp hành Trung ương lâm thời của Đảng cộng sản Việt Nam  đã họp Hội nghị lần thứ nhất ở đâu?

                                       

                                             

a)

Hương Cảng (Trung Quốc) 

b)

Thượng Hải (Trung Quốc)

c)

Ma Cao (Trung Quốc)  

d)

Quảng Châu (Trung Quốc)

61.

Tháng 10/1930, trong hội nghị lần thứ nhất Ban chấp hành trung ương lâm thời tại Hương Cảng trung Quốc, Đảng cộng sản Việt Nam đã đổi tên thành

                                  

                                         

a)

Đảng cộng sản Đông Dương.   

b)

Đảng cộng sản An Nam.

c)

Đảng lao động Việt Nam. 

d)

Đông Dương cộng sản Đảng.

62.

Qua thực tế lãnh đạo phong trào cách mạng 1930-1931 Đảng cộng sản Đông Dương  được Quốc tế cộng sản công nhận:

       

          

a)

 là một Đảng trong sạch, vững mạnh.

b)

là phân bộ độc lập trực thuộc Quốc tế cộng sản  

c)

là một Đảng đủ khả năng lãnh đạo cách mạng. 

d)

là một chính Đảng của giai cấp công nhân Việt nam.

63.

Lực lượng cách mạng được nêu trong Luận cương chính trị do Trần Phú khởi thảo là

                                           

a)

công nhân và nông dân. 

b)

lực lượng toàn dân tộc.

c)

tư sản dân tộc và tiểu tư sản.

d)

binh lính người Việt được giác ngộ.

64.

Chính sách kinh tế nào không phải do chính quyền Xô Viết Nghệ Tĩnh thực hiện trong những năm 1930-1931?

                        

                           

a)

Bãi bỏ thuế thân, thuế chợ.    

b)

Xóa nợ cho người nghèo.   

c)

Chia ruộng đất công cho dân cày.

d)

Cải cách ruộng đất.

65.

Luận cương chính trị tháng 10- 1930 nặng về

                       

         

a)

đấu tranh giải phóng dân tộc.   

b)

đấu tranh giai cấp và cách mạng ruộng đất.

c)

đòi tự do, dân sinh, dân chủ. 

d)

bạo lực cách mạng.

66.

Trong những năm 1936-1939, nhìn chung, nền kinh tế Việt Nam có đặc điểm nào sau đây?

                            

                              

a)

Phục hồi và phát triển.    

b)

Phát triển nhanh.

c)

Khủng hoảng, suy thoái.  

d)

Phát triển xen kẽ khủng hoảng.

67.

Hội nghị ban chấp hành trung ương Đảng cộng sản Đông dương tháng 7 năm 1936 họp ở

          

a)

Quảng châu- Trung quốc .

b)

Ma cao-Trung quốc. 

c)

Thượng hải- Trung quốc.  

d)

Hồng kông -Trung quốc.

68.

Hội nghị ban chấp hành trung ương Đảng cộng sản Đông dương tháng 7 năm 1936 do ai chủ trì?

                                     

a)

Trần Phú 

b)

Nguyễn Aí Quốc.  

c)

Lê Hồng Phong   

d)

 Nguyễn Văn Cừ

69.

Nhiệm vụ trước mắt của phong trào dân chủ 1936 - 1939 là

                

 

a)

chống đế quốc, chống phong kiến. 

b)

tập trung vào đấu tranh chống phong kiến.

c)

đòi giảm tô, giảm tức, xóa nợ cho nông dân. 

d)

Đòi cải thiện đời sống, tự do, dân chủ, hòa bình.

70.

Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (7-1936) đã chủ trương thành lập.

             

 

a)

Mặt trận dân chủ Đông Dương.    

b)

Mặt trận thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương.

c)

Mặt trận Việt Nam độc lập Đồng minh.

d)

Mặt trận thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.    

71.

Hình thức đấu tranh nào dưới đây không được sử dụng trong phong trào dân chủ 1936 – 1939?

              

a)

Mit tinh, đưa dân nguyện. 

b)

Đấu tranh vũ trang. 

c)

Đấu tranh báo chí. 

d)

Đấu tranh nghị trường. 

72.

Trong giai đoạn 1939-1945 nhân dân Việt Nam tập trung thực hiện nhiệm vụ nào sau đây?

a)

Đòi tự do, dân sinh, dân chủ.

b)

Cải cách ruộng đất.

c)

Giải phóng dân tộc.

d)

Bảo vệ chính quyền cách mạng.

73.

Hội nghị  Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 11/ 1939 dưới sự chủ trì của đồng chí Nguyễn Văn Cừ diễn ra ở

                                                

a)

Tuyên Quang. 

b)

Bắc Ninh.  

c)

Cao Bằng.   

d)

Gia Định

74.

Hội nghị ban chấp hành trung ương lần 8 tháng 5/1941 do Nguyễn Ái Quốc chủ trì diễn ra tại

                    

                       

a)

Bà Điểm (Hóc Môn-Gia Định)

b)

Hương Cảng (Trung Quốc)    

c)

Quảng Châu (Trung Quốc)

d)

Pắc Bó (Hà Quảng-Cao Bằng)  

75.

Hai hội nghị ban chấp hành trung ương tháng 11/1939 và tháng 5/1941 đều chủ trương tạm gác 2 khẩu hiệu nào sau đây?

                            

a)

"Chống đế quốc" và "Chống phong kiến". 

b)

"Chống phát xít" và "Chống chiến tranh".

c)

"Cách mạng ruộng đất" và "Thành lập chính quyền Xô viết".

d)

"Cách mạng xã hội chủ nghĩa" và "Đoàn kết vô sản toàn thế giới"

76.

Tại hội nghị BCH trung ương 8 (tháng 5/1941), Đảng chủ trương thành lập

                 

         

a)

Mặt trận Dân chủ Đông Dương.    

b)

Mặt trận thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.  

c)

Mặt trận Việt Nam Độc lập đồng minh. 

d)

Mặt trận thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương. 

77.

Tỉnh được chọn là nơi thí điểm để xây dựng các Hội cứu quốc thuộc mặt trận Việt Minh trong phong trào giải phóng dân tộc 1939-1945 là

                                           

a)

Bắc Kạn 

b)

Cao Bằng  

c)

Tuyên Quang 

d)

Thái Nguyên

78.

Căn cứ địa cách mạng đầu tiên của nước ta là

                 

a)

Bắc Sơn -Võ Nhai.

b)

Liên khu V.

c)

Thanh – Nghệ – Tĩnh.

d)

Cao Bằng.

79.

Ngày 22-12-1944, theo chỉ thị của Hồ Chí Minh, lực lượng vũ trang được thành lập với tên gọi là

          

                                              

a)

Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân.  

b)

Trung đội Cứu quốc quân III. 

c)

Đội du kích Bắc Sơn. 

d)

Việt Nam Giải phóng quân.

80.

Khẩu hiệu nào dưới đây được đề ra trong Chỉ thị “Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” của Ban thường vụ trung ương Đảng (12/3/1945)?

                  

               

a)

Đánh đuổi Pháp - Nhật.   

b)

Đánh đuổi phát xít Nhật.

c)

Đánh đuổi thực dân Pháp.  

d)

Đánh đuổi đế quốc và tay sai.

81.

Trong cao trào kháng Nhật cứu nước (Từ tháng 3 đến tháng 8 năm 1945), khẩu hiệu nào sau đây đã đáp ứng nguyện vọng cấp bách của nông dân

                                

    

a)

"Cách mạng ruộng đất". 

b)

"Phá kho thóc, giải quyết nạn đói". 

c)

"Giảm tô, giảm thuế, chia lại ruộng công"

d)

"Tự do, dân chủ, cơm áo và hòa bình"

82.

Chỉ thị “Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” là của

                                    

                               

a)

Tổng bộ Việt Minh   

b)

Ban Thường vụ Trung ương Đảng. 

c)

Chủ tịch Hồ Chí Minh. 

d)

Đội Việt Nam Tuyên truyền giải phóng quân.

83.

Ngay khi nhận được tin về việc Phát xít Nhật đầu hàng thì Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh đã

a)

triệu tập ngay hội nghị toàn quốc.

b)

triệu tập Đại hội Quốc dân tại Tân Trào.

c)

thành lập Ủy ban  khởi nghĩa toàn quốc.

d)

phát động cao trào kháng Nhật cứu nước.

84.

Quân lệnh số 1 (23h ngày 13/8/1945) phát lệnh tổng khởi nghĩa trên toàn quốc được ban bố bởi

a)

Tổng bộ Việt Minh.

b)

Ban thường vụ trung ương Đảng.

c)

Chủ tịch Hồ Chí Minh.

d)

Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc.

85.

Chính phủ lâm thời nước Việt Nam dân chủ cộng hòa được cải tổ từ

                       

                           

a)

Ủy ban Quân sự cách mạng Bắc Kì.  

b)

Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc.

c)

Ủy ban dân tộc giải phóng Việt Nam.   

d)

Tổng bộ Việt Minh.

86.

Sự kiện đánh dấu chế độ phong kiến Việt Nam sụp đổ là

                                        

                                       

a)

Huế giành chính quyền.    

b)

Bác Hồ đọc Tuyên ngôn độc lập.

c)

Tổng tuyển cử bầu Quốc hội khóa I.

d)

Vua Bảo Đại thoái vị. 

87.

Hội nghị toàn quốc của Đảng Công sản Đông Dương diễn ra ở Tân Trào (Tuyên Quang) từ ngày 14 – 15/8/1945 đã

            

a)

tán thành chủ trương Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong cả nước của Đảng.    

b)

đưa nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu, tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất.     

c)

thành lập Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc và ban bố lệnh Tổng khởi nghĩa trong cả nước.    

d)

quyết định những vấn đề quan trọng về đối nội, đối ngoại sau khi giành được chính quyền.

88.

Trong các khó khăn mà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa phải đối mặt ngay sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 thì khó khăn lớn nhất là gì?

                                                      

                     

a)

Nạn đói, nạn dốt 

b)

Khó khăn về tài chính

c)

Sự chống phá của bọn phản cách mạng 

d)

Các thế lực ngoại xâm

89.

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, quân đội nước nào sẽ vào nước ta theo quyết định của Đồng Minh?

                        

                   

a)

Quân Trung Hoa Dân quốc, quân Anh.

b)

Quân Anh, quân Mĩ.  

c)

Quân Pháp, quân Trung Hoa Dân quốc.

d)

Quân Anh, quân Pháp.   

90.

Thuận lợi cơ bản nhất của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 là gì?

a)

Có Đảng đứng đầu là chủ tịch Hồ chí Minh lãnh đạo.

b)

Chủ nghĩa xã hội dần trở thành hệ thống thế giới.

c)

Phong trào đấu tranh đòi dân chủ ở các nước phát triển.

d)

Phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa, phụ thuộc lên cao.

91.

Nước nào đã giúp đỡ Pháp quay trở lại xâm lược nước ta lần thứ hai vào tháng 9-1945?

                              

a)

Tây Ban Nha 

b)

Anh    

c)

 Trung Quốc  

d)

92.

Nước nào đã giúp đỡ Pháp quay trở lại xâm lược nước ta lần thứ hai vào tháng 9-1945?

                                  

a)

Anh 

b)

Tây Ban Nha   

c)

Trung Quốc 

d)

 Mĩ

93.

Trung Hoa Dân quốc  vào Việt Nam trên danh nghĩa quân đồng minh với âm mưu

         

                

a)

không cho quân Anh, Pháp ra miền Bắc

b)

giải giáp quân đội Nhật     

c)

lật đổ chính quyền cách mạng. 

d)

cùng với Nhật chiếm Đông Nam Á.

94.

Để củng cố chính quyền dân chủ nhân dân, ngay sau Cách mạnh tháng Tám năm 1945 thành công, Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh đã

                 

             

a)

thành lập “Nha bình dân học vụ”  

b)

phát động phong trào “nhường cơm sẻ áo”

c)

thực hiện cải cách ruộng đất.

d)

 tiến hành Tổng tuyển cử bầu Quốc Hội.

95.

Trước ngày 6-3-1946, đối với giặc ngoại xâm Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh thực hiện sách lược gì?

a)

Hòa với Trung Hoa Dân quốc để đánh Pháp.

b)

Hòa với Pháp để đuổi Trung Hoa Dân quốc.

c)

Hòa hoãn với ngoại xâm để giải quyết nạn đói, nạn dốt.

d)

Đánh tất cả các ngoại xâm để bảo vệ độc lập.

96.

Với hiệp định sơ bộ (6/3/1946) Pháp công nhận Việt Nam là quốc gia

                                                              

a)

độc lập.

b)

tự do.   

c)

tự trị.  

d)

dân chủ.

97.

Từ ngày 19/12/1946 đến năm 1954 nhân dân Việt Nam thực hiện công cuộc

                                          

                                            

a)

kháng chiến chống Nhật.

b)

kháng chiến chống Mĩ. 

c)

kháng chiến chống Pháp.

d)

đổi mới đất nước.

98.

Đâu không phải thắng lợi của ta trong kháng chiến chống Pháp?

                                  

                                                 

a)

Việt Bắc (1947)

b)

Biên Giới (1950)     

c)

Chiến thắng Ấp Bắc (Mĩ Tho) 

d)

Điện Biên Phủ (1954)

99.

Đâu không phải thắng lợi về ngoại giao của ta trong kháng chiến chống Pháp (1946-1954)?

                  

                                       

a)

Trung Quốc đặt quan hệ ngoại giao với nước ta 

b)

Liên Xô đặt quan hệ ngoại giao với nước ta.

c)

Hiệp định Giơ-ne-vơ được kí kết.   

d)

Hiệp định Pari được kí kết.

100.

Đâu không phải văn kiện dẫn tới sự hình thành đường lối kháng chiến chống Pháp của Đảng?

a)

Chỉ thị toàn dân kháng chiến của Ban thường vụ trung ương Đảng.

b)

Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh.

c)

Tác phẩm Kháng chiến nhất định thắng lợi của Tổng bí thư Trường Chinh.

d)

Luận cương chính trị của Tổng bí thư Trần Phú.

101.

Thắng lợi đã bước đầu làm phá sản kế hoạch "Chiến tranh chớp nhoáng" của thực dân Pháp là

               

             

a)

chiến dịch Việt Bắc (1947)

b)

cuộc chiến đấu ở đô thị bắc vĩ tuyến 16.

c)

chiến dịch Biên giới (1950)  

d)

chiến dịch Điện Biên Phủ (1954)

102.

Âm mưu đánh nhanh thắng nhanh của Pháp trong chiến tranh xâm lược Việt Nam lần thứ hai bị thất bại hoàn toàn bởi chiến thắng nào của ta?

                 

                         

a)

Chiến dịch Việt Bắc thu- đông năm 1947. 

b)

Chiến dịch Biên giới thu- đông năm 1950.

c)

Chiến cuộc Đông- Xuân 1953-1954. 

d)

Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954.

103.

Sau thất bại tại Việt Bắc năm 1947, thực dân Pháp phải chuyển sang đánh lâu dài với ta với âm mưu mới là

              

                     

a)

quốc tế hóa chiến tranh Việt Nam.    

b)

dùng người Viêt đánh người Việt.

c)

yêu cầu sự can thiệp của Mĩ.

d)

khóa chặt biên giới Việt Trung

104.

Đến năm 1950, cuộc kháng chiến của ta có thêm thuận lợi mới là

a)

Liên Xô,Trung Quốc đặt quan hệ ngoại giao với nước ta.

b)

các nước châu Phi và thuộc địa của Pháp giành được độc lập.

c)

hai nước Lào và Campuchia giành độc lập.

d)

chiến tranh lạnh bước vào giai đoạn kết thúc.

105.

Mĩ từng bước can thiệp sâu và dính líu trực tiếp vào chiến tranh Đông Dương của Pháp với kế hoạch

                     

a)

Đờ-lat-đờ-tat-xi-nhi (1950)

b)

Rơ ve (1949) .  

c)

Na-va (1953-1954)

d)

"Tìm diệt"(1965-1968) 

106.

Ý không phản ánh đúng mục đích của ta khi mở chiến dịch Biên giới năm 1950 là

              

                     

a)

mở rộng và củng cố căn cứ địa cách mạng. 

b)

khai thông đường biên giới biên giới Việt - Trung.

c)

tiêu diệt một bộ phận lực lượng địch.    

d)

đánh bại thực dân Pháp, kết thúc chiến tranh.

107.

Trong chiến dịch Biên giới 1950, trận đánh mở màn của quân ta là

                 

a)

trận Đoan Hùng, Khe Lau

b)

trận Đèo Bông Lau 

c)

trận Đông Khê.

d)

 trận Thất Khê

108.

Với thắng lợi của chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950, quân ta đã giành được thế chủ động chiến lược trên chiến trường

                                                    

a)

Bắc bộ.   

b)

Bình – Trị – Thiên.

c)

Nam bộ.

d)

Liên khu V.

109.

Để vơ vét sức người, sức của phục vụ chiến tranh xâm lược Việt Nam, trong kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi (12/1950) thực dân Pháp chú trọng

a)

tập trung xây dựng lực lượng cơ động chiến lược mạnh.

b)

tiến hành chiến tranh tổng lực, bình định vùng tạm chiếm.

c)

xây dựng phòng tuyến công sự bằng xi măng cốt sắt.

d)

đánh phá hậu phương kháng chiến bằng biệt kích, thổ phỉ.

110.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng diễn ra ở

a)

Hóc Môn

(Gia Định)

b)

Hương Cảng(Trung Quốc)

c)

Chiêm Hóa

(Tuyên Qua ng)

d)

Pắc-Bó

(Cao Bằng)

111.

Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II (2/1951) tại Chiêm Hóa (Tuyên Quang) Đảng quyết định ra hoạt động công khai với tên gọi là

a)

Đảng cộng sản Đông Dương.

b)

Đảng dân tộc.

c)

Đảng cộng sản Việt Nam.

d)

Đảng lao động Việt Nam.

112.

Năm 1953, thực dân Pháp gặp khó khăn nào trong cuộc chiến tranh xâm lược ở Việt Nam?

                          

                                     

a)

Bước đầu để mất quyền chủ động    

b)

Mĩ cắt giảm nguồn viện trợ

c)

Vùng chiếm đóng bị thu hẹp

d)

Bị Mỹ ép kết thúc chiến tranh

113.

Tháng 7/1953 Na-Va sang Đông Dương với vai trò là

a)

Toàn quyền Đông Dương.

b)

Cao ủy Pháp ở Đông Dương.

c)

Tổng chỉ huy quân Pháp ở Đông Dương.

d)

Cố vấn quân sự cấp của Mĩ ở Đông Dương.

114.

Cuối tháng 9-1953, Bộ chính trị Ban chấp hành Trung ương Đảng họp ở Việt Bắc để

           

      

a)

bàn kế hoạch mở chiến dịch  Điện Biên Phủ.  

b)

bàn kế hoạch quân sự Đông - Xuân 1953-1954

c)

bàn kế hoạch để xây dựng và củng cố căn cứ địa.  

d)

bàn kế hoạch đối phó với can thiệp Mĩ.

115.

Đâu không phải kết quả ta đạt được trong cuộc tiến công Đông-Xuân 1953-1954?

a)

Bước đầu làm phá sản kế hoạch Na-va.

b)

Bắt thực dân Pháp phải phân tán lực lượng.

c)

Chuẩn bị những điều kiện cho chiến dịch Điện Biên Phủ.

d)

Bước đầu giành được quyền chủ động trên chiến trường chính.

116.

Tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ được Pháp xây dựng gồm 3 phân khu trong đó phân khu bắc bao gồm Bản Kéo và

a)

cứ điểm A1.

b)

sân bay Mường Thanh.

c)

Độc Lập.

d)

Him Lam.

117.

Ngày 13/3/1954 ta mở đầu chiến dịch Điện Biên Phủ bằng việc tấn công vào

a)

cứ điểm Him Lam.

b)

cứ điểm Độc Lập.

c)

cứ điểm Bản-Kéo.

d)

sân bay Mường Thanh.

118.

Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1946-1954) của nhân dân Việt Nam kết thúc bắng sự kiện nào?

                    

         

a)

Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954.

b)

Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương được kí kết.

c)

Hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam. 

d)

Trận Điện Biên Phủ trên không 1972.

119.

Từ năm 1954-1975 nhân dân Việt nam tập trung nguồn lực để

           

a)

giải phóng dân tộc. 

b)

  chống Pháp xâm lược. 

c)

chống Mĩ xâm lược.

d)

đổi mới đất nước.

120.

Sau khi Hiệp định Giơnevơ 1954 về Đông Dương được kí kết,hành động của Mĩ ở miền Nam nước ta là

                               

  

a)

dựng lên chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.

b)

đưa quân viễn chinh Mỹ vào miền Nam. 

c)

xây dựng hệ thống “Ấp chiến lược”.

d)

thực hiện các cuộc hành quân "tìm diệt".

121.

Hình thức đấu tranh chủ yếu của cách mạng miền Nam trước năm 1959 là

                

a)

khởi nghĩa vũ trang.

b)

đấu tranh nghị trường. 

c)

đấu tranh ngoại giao.

d)

đấu tranh chính trị. 

122.

Ngày 17-1-1960 tại Bến Tre nổ  ra phong trào đấu tranh nào ?

                                        

a)

Chống bình định.  

b)

Phá ấp chiến lược.     

c)

Trừ gian diệt ác.

d)

  Đồng khởi. 

123.

Ngyên nhân sâu xa của phong trào “Đồng khởi” (1959-1960) là

a)

Mĩ-Diệm tăng cường đàn áp cách mạng.

b)

lực lượng cách mạng miền Nam đã lớn mạnh.

c)

chính quyền Mỹ-Diệm đã suy yếu.

d)

Sự chỉ đạo của Quốc tế cộng sản.

124.

Nghị quyết của hội nghị lần thứ 15 Ban chấp hành trung ương Đảng (tháng 1/1959) có nội dung cơ bản là

a)

phát động tổng tiến công trên toàn miền Nam.

b)

cho phép nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng.

c)

phát động phong trào "phá ấp chiến lược"

d)

quyết định mở mặt trận ngoại giao trong kháng chiến.

125.

Nội dung nào dưới đây không phải ý nghĩa của phong trào “Đồng Khởi” (1959-1960)?

a)

Buộc Mĩ phải rút quân về nước.

b)

Làm lung lay tận gốc chính quyền Ngô Đình Diệm.

c)

Cách mạng miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.

d)

Giáng đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ.

126.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9-1960) diễn ra trong bối cảnh lịch sử là

a)

cách mạng miền Nam Việt Nam đang đứng trước những khó khăn to lớn.

b)

Miền Bắc đang chiến đấu chống lại chiến tranh phá hoại của Mĩ.

c)

cách mạng hai miền Nam-Bắc có những bước tiến quan trong.

d)

Chiến tranh lạnh bước vào giai đoạn kết thúc.

127.

Theo Đại hội toàn quốc lần thứ III của Đảng, cách mạng xã hội chủ nghĩa miền Bắc có vai trò

              

    

a)

quyết định đối với sự nghiệp cách mạng cả nước.     

b)

quyết định nhất đối với sư nghiệp cách mạng cả nước.

c)

quyết định trực tiếp đối với sư nghiệp cách mạng cả nước.  

d)

là hậu phương cách mang cả nước.

128.

Đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam, cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam có vai trò

                                         

a)

quyết định.  

b)

quyết định nhất.  

c)

là tiền tuyến lớn.

d)

quyết định trực tiếp. 

129.

Từ năm 1961 -1965, ở miền Nam, đế quốc Mỹ đã thực hiện chiến lược

         

a)

“Chiến tranh một phía”.  

b)

“Chiến tranh đặc biệt”.

c)

“Chiến tranh cục bộ”. 

d)

“Việt Nam hoá chiến tranh”.

130.

“Chiến tranh đặc biệt” được tiến hành bằng

a)

quân đội Sài Gòn do Mỹ trang bị và chỉ huy.

b)

quân viễn chinh và quân các nước đồng minh của Mĩ.

c)

.quân đội Sài Gòn kêt hợp với quân Mỹ, trong đó quân Mỹ là chính.

d)

quân đội Sài Gòn kết hợp với quân Mỹ, trong đó quân đội Sài Gòn là chính.

131.

Thủ đoạn xây dựng Ấp chiến lược của Mĩ-Ngụy trong chiến tranh đặc biệt được coi là.

                                       

                               

a)

điểm mấu chốt của chiến tranh.   

b)

biện pháp hỗ trợ cho hoạt động quân sự.

c)

"xương sống" của chiến tranh.   

d)

   nhân tố chi phối chiến tranh.

132.

Âm mưu cơ bản của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ  ở miền Nam Việt Nam là gì?

                         

                           

a)

Dùng người Việt đánh người Việt.    

b)

Tìm diệt và bình định.

c)

Kết thúc chiến tranh trong danh dự.

d)

Lấy chiến tranh nuôi chiến tranh.

133.

Bình định miền Nam trong vòng 18 tháng là nội dung của kế hoạch nào được Mĩ thực hiện trong chiến tranh đặc biệt?

                    

a)

Giôn xơn - Mác Namara. 

b)

Xtalây – Taylo. 

c)

cải cách điền địa.

d)

Đơ lat ơ Tat xi nhi.

134.

Chiến thuật quân sự mới của Mĩ -ngụy trong “Chiến tranh đặc biệt”(1961-1965) là

                              

                                                

a)

“trực thăng vận”, “thiết xa vận”.

b)

dồn dân lập “ấp chiến lược”.

c)

“vết dầu loang’.

d)

"tìm diệt" và "bình định".

135.

Thắng lợi quân sự nào của quân dân miền Nam mở ra khả năng đánh bại  “Chiến tranh đặc biệt”(1961-1965) của Mĩ ?

                          

a)

Ấp Bắc (1-1963). 

b)

Bình Giã (12-1964).

c)

Vạn Tường (8-1965).  

d)

Phước Long (1-1975).

136.

“Chiến tranh đặc biệt”(1961-1965) bị phá sản về cơ bản, gắn với chiến thắng

                           

a)

Ấp Bắc (1-1963)  

b)

Bình Giã (12-1964). 

c)

Vạn Tường (8-1965). 

d)

Đồng Xoài (6-1965).

137.

“Chiến tranh đặc biệt” bị phá sản hoàn toàn, gắn với các chiến thắng

                              

                         

a)

Ấp Bắc,Quảng Trị, Tây Nguyên. 

b)

Bình Giã, Mỹ Tho, Hậu Giang.

c)

Vạn Tường, Phước Long, Đà Nẵng. 

d)

An Lão,Ba Gia, Đồng Xoài.

138.

Từ năm 1965-1968 đế quốc Mĩ đã thực hiện chiến lược quân sự nào ở miền Nam Việt Nam?

   

a)

.Chiến tranh đặc biệt.

b)

Chiến tranh cục bộ. 

c)

Việt Nam hóa chiến tranh. 

d)

Đông dương hóa chiến tranh.

139.

Trong  chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) của Mĩ ở miền Nam, lực lượng nào đóng vai trò quan trọng nhất để tiến hành chiến tranh?

                                

a)

Quân đồng minh Mĩ.  

b)

Quân đội ngụy.

c)

Quân đội Mĩ.

d)

Quân Liên hợp quốc.

140.

Chiến thắng nào của quân dân miền Nam được coi là “Ấp Bắc” đối với quân Mĩ, mở ra khả năng đánh bại chiến tranh cục bộ (1965-1968),mở đầu cao trào “Tìm mĩ mà đánh, lùng nguỵ mà diệt” trên khắp

miền Nam ?

                  

a)

Chiến thắng Ấp Bắc. 

b)

Chiến thắng An Lão. 

c)

Chiến thắng Vạn Tường.

d)

Chiến thắng Bình Giã.    

141.

Trong chiến tranh cục bộ, các cuộc hành quân trong mùa khô 1965-1966 của quân Mĩ và quân Sài Gòn nhằm vào hai hướng chính là

                                           

                                         

a)

Đông Nam Bộ và Tây Nguyên. 

b)

Đông Nam Bộ và Liên Khu V.

c)

Đông Nam bộ và Bắc Bộ .  

d)

Đông Nam bộ và Tây Nam bộ.

142.

Trong cuộc phản công mùa khô lần thứ hai của Mĩ (1966-1967), cuộc hành quân nào lớn nhất?

                             

a)

Át –tơn -bô-rơ.

b)

Xê-đa-phôn.

c)

Gian-xơn-xi-ti. 

d)

Ánh sáng sao.

143.

Thủ đoạn chủ yếu mà Mĩ thực hiện trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ ở miền Nam Việt Nam là

                                                   

                                      

a)

"Ấp chiến lược".    

b)

các cuộc hành quân “tìm diệt”.

c)

sử dụng "Trực thăng vận"   

d)

các chiến dịch "Tràn ngập lãnh thổ"

144.

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Mậu Thân 1968 của ta không mang ý nghĩa nào sau đây?

a)

Buộc Mĩ chấm dứt chiến tranh phá hoại miền Bắc.

b)

Buộc Mĩ phải tuyên bố "phi Mĩ hóa" chiến tranh xâm lược.

c)

Buộc Mĩ phải kí hiệp định Pa-ri, rút quân về nước.

d)

Buộc Mĩ phải đến bàn đàm phán ở Pa-ri.

145.

Từ năm 1969-1973 Mĩ thực hiện chiến lược nào sau đây ở miền Nam Việt Nam?

                  

a)

Chiến tranh đặc biệt. 

b)

Chiến tranh cục bộ.

c)

Việt Nam hóa chiến tranh.

d)

Cam kết và mở rộng.

146.

Trong Việt Nam hóa chiến tranh (1969-1973) quân Mĩ có vai trò

                                                            

                                            

a)

chủ yếu ở trên chiến trường. 

b)

xung kích ở Đông dương.

c)

phối hợp hỏa lực, không quân, hậu cần.

d)

A-B-C-D(Chưa nghĩ ra)

147.

Ngày 06-06-1969 gắn liền với thắng lợi về chính trị nào sau đây trong quá trình chiến đấu chống Việt Nam hóa chiến tranh của nhân dân ta?

a)

Phái đoàn ta do Phạm Văn Đồng dẫn đầu đến Hội nghị Pari.

b)

Hội nghị cấp cao ba nưóc Đông Dương.

c)

Chiến dịch Điện Biên Phủ trên không thắng lợi.

d)

Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam ra đời.

148.

Cuộc tiến công chiến lược 1972 có hướng tiến công chủ yếu là Quảng Trị sau đó phát triển ra toàn miền Nam, ta đã chọc thủng 3 phòng tuyến quan trọng của địch ở

                

                                    

a)

Quảng Trị, Tây Nguyên và Đông Nam Bộ. 

b)

Đông Nam Bộ, Quảng  Nam, Sài Gòn.

c)

Quảng Bình, Huế, Đà Nẵng. 

d)

Quảng Bình, Đông Nam Bộ và Tây Nguyên.

149.

Cuộc tiến công chiến lược năm 1972 của quân dân ta đã buộc Mĩ phải

a)

chấm dứt chiến tranh xâm lược Việt Nam, rút hết quân về nước.

b)

tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược.

c)

thỏa hiệp với Trung Quốc, hòa hoãn với Liên Xô để chống lại phong trào cách mạng.

d)

huy động quân đội các  nước đồng minh của Mĩ tham chiến.

150.

Chiến thắng nào của quân và dân ta đã trực tiếp buộc Mĩ phải kí hiệp định Pa-ri ?

                      

              

a)

Cuộc tiến công chiến lược năm 1972.  

b)

Trận “Điện Biên Phủ trên không”(tháng 12/1972).

c)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy năm 1968. 

d)

Chiến dịch Hồ Chí Minh.

151.

Trong thời kì 1954 -1975, sự kiện nào là mốc đánh dấu nhân dân Việt Nam đã căn bản hoàn thành nhiệm vụ “đánh cho Mĩ cút”?

            

a)

Cuộc tiến công chiến lược năm 1972.

b)

Chiến thắng Điện Biên Phủ trên không năm 1972.

c)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.

d)

Hiệp định Pari về Việt Nam được kí kết năm 1973.

152.

Sau khi hiệp định Pa-ri được kí kết (năm 1973), được sự hậu thuẫn của Mĩ, chính quyền Sài Gòn (Nguyễn Văn Thiệu đứng đầu) đã phát động các chiến dịch

                     

a)

"Tìm và diệt"

b)

"Vết dầu loang"   

c)

"Tràn ngập lãnh thổ" 

d)

bắn phá miền Bắc.

153.

Hành động phá hoại Hiệp đinh Pari của chính quyền Sài Gòn từ năm 1973 thực chất là

a)

tiếp tục chiến lược chiến tranh cục bộ.

b)

quá trình hỗ trợ cho “chiến tranh đặc biệt tăng cường” ở Lào.

c)

thực hiện âm mưu giành lại thế chủ động trên chiến trường.

d)

tiếp tục chiến lược “ Việt Nam hóa chiến tranh”.

154.

Cuối 1974 đầu 1975 ta mở hoạt động quân sự ở Nam Bộ với trọng tâm là ở

              

           

a)

Tây Nguyên và đồng bằng sông Cửu Long.  

b)

Đồng bằng sông Cửu Long và Đông Nam Bộ.

c)

Tây Nguyên và Đồng bằng sông Cửu Long.  

d)

Liên khu IV và Liên khu V.

155.

Cuối năm 1974 đầu năm 1975, Bộ chính trị trung ương Đảng Lao động Việt Nam đã họp và có quyết định quan trọng gì?

      

a)

Quyết định mở chiến dịch Biến giới.

b)

Đề ra kế hoạch nhà nước 5 năm lần thứ 4.

c)

Đề ra kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam. 

d)

Đề ra kế hoạch khôi phục và phát triển kinh tế xã hội miền Bắc.

156.

Cuộc tổng tấn công và nổi dậy mùa xuân năm 1975 được bắt đầu bằng chiến dịch

                                      

a)

Quảng Trị.  

b)

Huế.  

c)

Đà Nẵng. 

d)

Tây Nguyên.

157.

Tại sao ta chọn Tây Nguyên làm chiến dịch mở màn cho cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975?

                       

a)

Vì bộ đội chủ lực của ta ở đây mạnh.  

b)

Vì Tây Nguyên gần hậu phương của ta.

c)

Tây Nguyên là địa bàn chiến lược quan trọng nhưng địch bố phòng sơ hở.

d)

Vì đây là nơi tập trung các cơ quan đầu não của đối phương.

158.

Trận đánh then chốt của chiến dịch Tây Nguyên là

                                                 

a)

Kon Tum  

b)

Plâyku.  

c)

Buôn Ma Thuột.  

d)

Đắc Lắc.

159.

Chiến thắng nào của ta trong năm 1975 đã chuyển cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước từ tiến công chiến lược sang tổng tiến công chiến lược trên toàn miền Nam?

                                            

                                   

a)

Chiến thắng Phước Long.  

b)

Chiến dịch Tây Nguyên.   

c)

Chiến dịch Huế - Đà Nẵng.   

d)

Chiến dịch Hồ Chí Minh.

160.

Tỉnh cuối cùng của miền Nam được giải phóng trong cuộc Tổng tiến công nổi dậy xuân 1975 là

                                              

a)

Cà Mau.  

b)

Rạch Giá.

c)

Châu Đốc. 

d)

Bạc Liêu.

161.

Sự kiện nào đánh dấu cuộc Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trên cả nước ta đã hoàn thành?

  

a)

Cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công.  

b)

Tổng tuyển cử bầu Quốc hội khóa VI của nước Việt Nam thông nhất (1976).

c)

Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước thắng lợi (1975).

d)

Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp thắng lợi (1954).

162.

Hội nghị nào sau đây đã đề ra nhiệm vụ thống nhất đất nước về mặt nhà nước?

          

  

a)

Hội nghị lần thứ 24 BCH TƯ Đảng (9/1975).  

b)

Hội nghị lần thứ 21 của BCHTƯ Đảng(7/ 1973).

c)

Hội nghị lần thứ 15 BCH TƯ Đảng (tháng 1/1959). 

d)

Hội nghị hiệp thương chính trị (tháng 11/1975).

163.

Ngày 25/4/1976, diễn ra sự kiện lịch sử quan trọng nào của đất nước?                                               

            

a)

Bắt đầu công cuộc Đổi mới.  

b)

Tổng tuyển cử bầu quốc hội chung trong cả nước.

c)

Quốc hội khóa VI họp phiên họp đầu tiên tại Hà Nội.  

d)

Miền Nam hoàn toàn giải phóng.

164.

Quốc hội khóa VI của nước VN thống nhất họp kì đầu tiên tại Hà Nội đã không thông qua nội dung nào sau đây?

                           

                  

a)

Các chính sách đối nội, đối ngoại.  

b)

Đổi tên nước thành Cộng hòa XHCN Việt Nam.

c)

Đổi tên Sài Gòn thành TP Hồ Chí Minh. 

d)

Đường lối đổi mới đất nước

165.

Trong giai đoạn 1975 – 1979, nhân dân ta phải tiến hành các cuộc chiến đấu bảo vệ

                

             

a)

biên giới phía Đông và biên giới phía Tây.

b)

biên giới phía Bắc và biên giới Tây Nam.

c)

biên giới phía Nam và biên giới Đông Bắc.   

d)

biên giới phía Tây và biên giới Tây Nam.

166.

Từ năm 1986 đến nay nước ta tập trung nguồn lực để

                           

                                  

a)

bảo vệ biên giới phía bắc. 

b)

cải cách ruộng đất.

c)

đổi mới đất nước.   

d)

khôi phục kinh tế.

167.

Trọng tâm đường lối đổi mới của  Đảng năm 1986 là lĩnh vực nào?

                                                

a)

Văn hóa   

b)

Chính trị . 

c)

Kinh tế.  

d)

Tư tưởng.

168.

Đâu không phải là nguyên nhân dẫn đến công cuộc đổi mới đất nước từ năm 1986 đến nay?

        

              

a)

Tác động của cuộc Cm khoa học-công nghệ.  

b)

Sự khủng hoảng trầm trọng của đất nước.

c)

Sự khủng hoảng của Liên Xô và Đông Âu.  

d)

Sự can thiệp từ các thế lực đế quốc?

169.

Nội dung nào sau đây không đúng về đường lối đổi mới trên lĩnh vực kinh tế của Đảng?

a)

Thực hiện tập thể hóa nông nghiệp, ưu tiến phát triển công nghiệp nặng.

b)

Xóa bỏ cơ chế quản lí kinh tế tập trung, bao cấp, hình thành cơ chế thị trường.

c)

Xây dựng nền kinh tế nhiều ngành, nghề, mở rộng kinh tế đối ngoại.

d)

Phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa.

170.

Nội dung nào sau đây không đúng về đường lối đổi mới trên lĩnh vực chính trị của Đảng?

             

                    

a)

Mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại.  

b)

xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.

c)

Xây dựng nền dân chủ XHCN.  

d)

Thực hiện chính sách đại đoàn kết dân tộc.