Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề cương giáo Lý 4

Total questions: 43

Worksheet time: 32mins

Name
Class
Date
1.
Câu 131: Chúng ta được lãnh Bí tích Xức Dầu mấy lần?
a)
A. Chúng ta có thể lãnh Bí tích Xức Dầu nhiều lần, mỗi khi bệnh trở nặng hay mắc phải một cơn bệnh nặng khác.
b)
B. Khi lâm cơn nguy tử, chúng ta chỉ có thể lãnh Bí tích Xức Dầu một lần mà thôi.
c)
C. Chúng ta có thể lãnh Bí tích Xức Dầu nhiều lần, miễn là khi có điều kiện thuận lợi như dịp Mùa Chay, Tuần đại phúc...
d)
D. Cả A, B và C
2.
Câu 132: Khi nguy tử vì bệnh tật hay tuổi già, người tín hữu phải có những điều kiện nào để được lãnh Bí tích Xức Dầu?
a)
A. Phải có những điều kiện này: Một là đã đến tuổi khôn; Hai là thật lòng thống hối ăn năn khi không thể xưng ra các tội trọng; Ba là không cố chấp sống trong tình trạng tội lỗi công khai.
b)
B. Phải có những điều kiện này: Một là đã đến tuổi khôn; Hai là thật lòng thống hối ăn năn về các tội trọng mình đã phạm; Ba là không cố chấp sống trong tình trạng tội lỗi công khai.
c)
C. Phải có những điều kiện này: Một là đã đến tuổi khôn và ở trong tình trạng tỉnh trí; Hai là thật lòng thống hối ăn năn khi không thể xưng ra các tội trọng; Ba là không cố chấp sống trong tình trạng tội lỗi công khai.
d)
D. Cả A, B và C
3.
Câu 133: Người chăm sóc bệnh nhân cần có những bổn phận nào?
a)
A. Người chăm sóc bệnh nhân cần lấy lòng bác ái săn sóc phần xác;
b)
B. Người chăm sóc bệnh nhân cần lấy đức tin mà an ủi, khuyên bảo bệnh nhân vui lòng chịu đau đớn để kết hợp với cuộc khổ nạn của Chúa Giê-su;
c)
C. Người chăm sóc bệnh nhân cần giúp bệnh nhân dọn mình lãnh các bí tích.
d)
D. Cả A, B và C
4.
Câu 134: Bí tích Truyền Chức Thánh là gì?
a)
A. Là Bí tích Chúa Giê-su đã lập, để trao ban cho những người Ngài chọn, để họ tiếp tục thực thi trong Hội Thánh cho đến ngày tận thế.
b)
B. Là Bí tích Chúa Giê-su đã lập, để ủy thác sứ vụ của Ngài cho các Tông đồ, nhờ đó, sứ vụ này tiếp tục thực thi trong Hội Thánh cho đến ngày tận thế.
c)
C. Là Bí tích Chúa Giê-su đã lập, để trao ban cho những người Ngài chọn, để họ trở nên những chứng nhân của Chúa và Hội Thánh cho đến ngày tận thế.
d)
D. Tất cả đều đúng
5.
Câu 135: Bí tích Truyền Chức Thánh gồm những cấp bậc nào?
a)
A. Gồm ba cấp bậc là Giám mục, linh mục và phó tế.
b)
B. Gồm ba cấp bậc là Giám mục, linh mục và tu sĩ.
c)
C. Gồm ba cấp bậc là Linh mục, tu sĩ và giáo dân.
d)
D. Cả B và C
6.
Câu 136: Bí tích Truyền Chức Thánh được cử hành thế nào?
a)
A. Bí tích Truyền Chức Thánh được trao ban qua việc giám mục đặt tay trên đầu tiến chức và đọc lời nguyện truyền chức. Đồng thời, trước đó, tiến chức cần phủ phục để nài xin lời chuyển cầu của các Thánh nam nữ.
b)
B. Bí tích Truyền Chức Thánh được trao ban qua việc giám mục đặt tay trên đầu tiến chức và đọc lời nguyện truyền chức. Đồng thời, ngài xức dầu trên lòng bàn tay và ôm hôn trao ban bình an cho tiến chức.
c)
C. Bí tích Truyền Chức Thánh được trao ban qua việc giám mục đặt tay trên đầu tiến chức và đọc lời nguyện truyền chức.
d)
D. Cả A, B và C
7.
Câu 137: Ai được quyền ban Bí tích Truyền Chức Thánh?
a)
A. Tất cả các Giám mục đều đủ thẩm quyền để tấn phong thành sự Bí tích này. Miễn là làm theo những chỉ dẫn và cách thức của Hội Thánh.
b)
B. Tất cả các Giám mục đều đủ thẩm quyền để tấn phong thành sự Bí tích này.
c)
C. Chỉ có Giám mục đã được tấn phong thành sự, mới có quyền trao ban ba cấp bậc của bí tích này.
d)
D. Cả A, B và C
8.
Câu 138: Những ai có quyền lãnh Bí tích Truyền Chức Thánh?
a)
A. Chỉ những người nam đã được rửa tội, tự nguyện sống độc thân, sống theo các lời khuyên Phúc Âm và có đủ điều kiện do Hội Thánh quy định, mới được lãnh Bí tích Truyền Chức Thánh.
b)
B. Chỉ những người nam đã được rửa tội và có đủ điều kiện do Hội Thánh quy định, mới được lãnh Bí tích Truyền Chức Thánh.
c)
C. Bất cứ người nam nào đã được rửa tội, tự nguyện sống độc thân và tuân theo các lời khuyên Phúc Âm thì đều có thể được lãnh Bí tích Truyền Chức Thánh.
d)
D. Tất cả đều đúng.
9.
Câu 139: Người tín hữu có bổn phận nào đối với các vị chủ chăn của mình?
a)
A. Người tín hữu có bổn phận cầu nguyện và cộng tác với các vị chủ chăn của mình trong việc xây dựng Hội Thánh, đồng thời giúp đỡ các ngài cả về tinh thần lẫn vật chất.
b)
B. Người tín hữu có bổn phận cầu nguyện, tôn trọng, vâng lời và cộng tác với các vị chủ chăn của mình trong việc xây dựng Hội Thánh, đồng thời giúp đỡ các ngài cả về tinh thần lẫn vật chất.
c)
C. Người tín hữu có bổn phận cầu nguyện, tôn trọng, vâng lời và cộng tác với các vị chủ chăn của mình trong việc xây dựng Hội Thánh.
d)
D. Tất cả đều đúng
10.
Câu 140: Ơn gọi sống đời thánh hiến là gì?
a)
A. Ơn gọi đời sống thánh hiến là lời Thiên Chúa ngỏ với một số người, để mời gọi họ dâng mình cho Chúa trong bậc tu trì.
b)
B. Ơn gọi đời sống thánh hiến là lời Thiên Chúa ngỏ với một số người, để mời gọi họ sống đời tận hiến trong bậc tu trì hay giáo sĩ.
c)
C. Ơn gọi đời sống thánh hiến là lời Thiên Chúa ngỏ với một số người, để mời gọi họ dâng mình cho Chúa trong bậc tu trì để phụng sự Chúa và phục vụ anh chị em mình.
d)
D. Cả A, B và C
11.
Câu 141: Người sống đời thánh hiến trong bậc tu trì khấn giữ những gì?
a)
A. Khấn giữ ba lời khuyên Phúc Âm là khiết tịnh, khiêm nhường và vâng phục.
b)
B. Khấn giữ ba lời khuyên Phúc Âm là khiết tịnh, khó nghèo và vâng phục.
c)
C. Khấn giữ ba lời khuyên Phúc Âm là chay tịnh, khó nghèo và vâng phục.
d)
D. Cả A, B và C
12.
Câu 142: Cha mẹ có bổn phận nào đối với ơn gọi sống đời thánh hiến của con cái?
a)
A. Cha mẹ có bổn phận cầu nguyện, cổ võ, vun trồng đời sống ơn gọi của con cái và tạo điều kiện cho con cái sẵn sàng đáp lại tiếng Chúa kêu gọi.
b)
B. Cha mẹ có bổn phận ăn chay, cầu nguyện, cổ võ, vun trồng đời sống ơn gọi của con cái và tạo điều kiện cho con cái sẵn sàng đáp lại tiếng Chúa kêu gọi.
c)
C. Cha mẹ có bổn phận cầu nguyện, vun trồng đời sống ơn gọi của con cái và hướng dẫn chúng sẵn sàng đáp lại tiếng Chúa kêu gọi.
d)
D. Cả A, B và C
13.
Câu 143: Á bí tích là gì?
a)
A. Á bí tích là những dấu hiệu thánh thiêng do Hội Thánh thiết lập, để giúp các tín hữu thánh hóa một số hoàn cảnh trong cuộc sống.
b)
B. Á bí tích là những dấu hiệu thánh thiêng do Chúa Giê-su thiết lập, để giúp các tín hữu thánh hóa một số hoàn cảnh trong cuộc sống.
c)
C. Á bí tích là những dấu hiệu thánh thiêng do Hội Thánh thiết lập, để giúp các tín hữu thánh hóa bản thân mình, cùng một số hoàn cảnh trong cuộc sống.
d)
D. Cả A, B và C
14.
Câu 144: Nghi thức của Á bí tích gồm những gì?
a)
A. Nghi thức của Á bí tích gồm một lời cầu nguyện, kèm theo một dấu chỉ như: dấu thánh giá, xức dầu, rẩy nước thánh.
b)
B. Nghi thức của Á bí tích gồm một lời cầu nguyện, kèm theo một nghi thức cụ thể như đặt tay, dấu thánh giá, rẩy nước thánh.
c)
C. Nghi thức của Á bí tích gồm một lời cầu nguyện, kèm theo một dấu chỉ cụ thể như đặt tay, dấu thánh giá, rẩy nước thánh.
d)
D. Tất cả đều đúng.
15.
Câu 145: Có mấy loại Á bí tích?
a)
A. Có 4 loại Á bí tích, gồm: Việc chúc lành; Thánh hiến những con người; Dâng hiến những đồ vật và Việc trừ tà.
b)
B. Có 4 loại Á bí tích, gồm: Việc chúc lành; Thánh hiến những con người; Dâng hiến những đồ vật được dùng vào việc thờ phượng và Việc trừ tà.
c)
C. Có 4 loại Á bí tích, gồm: Việc chúc lành; Thánh hiến những con người; Thánh hiến những nơi chốn, đồ vật và Việc trừ tà.
d)
D. Cả A, B và C
16.
Câu 146: Ngoài Phụng vụ, đời sống Ki-tô hữu còn được nuôi sống bằng những hình thức đạo đức bình dân nào?
a)
A. Ngoài Phụng vụ, đời sống Ki-tô hữu còn được nuôi sống bằng những hình thức đạo đức bình dân như: Việc tôn kính các di tích thánh, hành hương, rước kiệu, chặng đàng Thánh giá, lần chuỗi Mân Côi…
b)
B. Ngoài Phụng vụ, đời sống Ki-tô hữu còn được nuôi sống bằng những hình thức đạo đức bình dân như: Việc tôn kính các di tích thánh, rước kiệu, chặng đàng Thánh giá, lần chuỗi Mân Côi…
c)
C. Ngoài Phụng vụ, đời sống Ki-tô hữu còn được nuôi sống bằng những hình thức đạo đức bình dân như: Việc tôn kính các di tích thánh, viếng nhà thờ, hành hương, rước kiệu, chặng đàng Thánh giá, lần chuỗi Mân Côi…
d)
D. Cả A, B và C
17.
Câu 147: Hội Thánh có thái độ nào đối với những việc đạo đức bình dân?
a)
A. Hội Thánh cổ võ những việc đạo đức bình dân phù hợp với Tin Mừng và sự khôn ngoan của con người, đồng thời góp phần làm cho đời sống Ki-tô hữu được phong phú.
b)
B. Hội Thánh cổ võ những việc đạo đức bình dân phù hợp với Tin Mừng và góp phần làm cho đời sống Ki-tô hữu được phong phú.
c)
C. Hội Thánh chỉ cổ võ những việc đạo đức bình dân phù hợp với Tin Mừng và giáo huấn của Hội Thánh mà thôi.
d)
D. Cả A, B và C
18.
Câu 148: Nghi lễ an táng Ki-tô giáo có ý nghĩa và mục đích nào?
a)
A. Nghi lễ an táng Ki-tô giáo nói lên niềm hy vọng sống lại, cũng như sự hiệp thông trong lời cầu nguyện với người đã qua đời.
b)
B. Nghi lễ an táng Ki-tô giáo làm nổi bật đặc tính vượt qua của cái chết trong niềm hy vọng sống lại, cũng như sự hiệp thông trong lời cầu nguyện với người đã qua đời.
c)
C. Nghi lễ an táng Ki-tô giáo nói lên niềm hy vọng sống lại, cũng như sự hiệp thông của các tín hữu trong lời cầu nguyện với người đã qua đời.
d)
D. Cả A, B và C
19.
Câu 149: Phẩm giá con người bắt nguồn từ đâu?
a)
A. Bắt nguồn từ việc con người được dựng nên giống hình ảnh Thiên Chúa, được ban cho linh hồn thiêng liêng bất tử, có lý trí và tự do, nên con người luôn hướng về Thiên Chúa và được mời gọi hưởng phúc đời đời.
b)
B. Bắt nguồn từ việc con người được dựng nên giống hình ảnh Thiên Chúa, được ban cho linh hồn thiêng liêng bất tử, có lý trí và tự do.
c)
C. Bắt nguồn từ việc con người được dựng nên giống hình ảnh Thiên Chúa, được ban cho linh hồn thiêng liêng bất tử, có lý trí và tự do. Vì thế, con người cao trọng hơn muôn loài muôn vật.
d)
D. Cả A, B và C
20.
Câu 150: Phẩm giá con người đòi buộc người Ki-tô hữu phải sống thế nào?
a)
A. Đòi buộc người Ki-tô hữu phải ăn ở xứng đáng với Tin Mừng của Đức Ki-tô, và nêu gương sáng cho hết mọi người.
b)
B. Đòi buộc người Ki-tô hữu phải làm chứng tá cho Tin Mừng của Đức Ki-tô, và nêu gương sáng cho hết mọi người.
c)
C. Đòi buộc người Ki-tô hữu phải ăn ở xứng đáng với Tin Mừng của Đức Ki-tô, nghĩa là sống đời sống mới.
d)
D. Cả A, B và C
21.
Câu 151: Nhờ đâu người Ki-tô hữu có thể sống đời sống mới?
a)
A. Người tín hữu có thể sống đời sống mới nhờ ân sủng của Đức Ki-tô mà họ đã lãnh nhận từ việc tuyên xưng đức tin và các bí tích.
b)
B. Người tín hữu có thể sống đời sống mới nhờ ân sủng của Đức Ki-tô và của Chúa Thánh Thần mà họ đã lãnh nhận từ việc tuyên xưng đức tin và các bí tích.
c)
C. Người tín hữu có thể sống đời sống mới nhờ ân sủng của Chúa Thánh Thần mà họ đã lãnh nhận từ việc tuyên xưng đức tin và các bí tích.
d)
D. Cả A, B và C
22.
Câu 152: Tự do là gì?
a)
A. Là khả năng Thiên Chúa ban cho con người, để họ có thể cân nhắc, chọn lựa quyết định và chịu trách nhiệm về các hành vi của mình.
b)
B. Là khả năng Thiên Chúa ban cho con người, để họ tùy nghi có thể làm hoặc không làm theo những gì mình ưa thích.
c)
C. Là khả năng Thiên Chúa ban cho con người, để họ tùy nghi có thể làm theo những gì mình ưa thích.
d)
D. Cả A, B và C
23.
Câu 153 : Con người có thể lạm dụng tự do không ?
a)
A. Con người có thể lạm dụng tự do, khi chọn lựa điều xấu và nô lệ cho tội lỗi. Họ cũng có thể dùng tự do để làm những điều tốt lành như Thánh ý Chúa mong muốn.
b)
B. Con người có thể lạm dụng tự do, khi chọn lựa điều xấu và nô lệ cho tội lỗi. Họ cũng có thể dùng tự do để làm những việc tốt lành và lập công phúc cho chính mình.
c)
C. Con người có thể lạm dụng tự do, khi chọn lựa điều xấu và nô lệ cho tội lỗi.
d)
D. Cả A, B và C
24.
Câu 154: Có những trường hợp nào làm cho chúng ta được giảm bớt, hoặc không phải chịu trách nhiệm về các việc mình làm không?
a)
A. Có bốn trường hợp này: Một là không biết; Hai là bị ép buộc; Ba là do sợ hãi; và Bốn là do thói quen.
b)
B. Có bốn trường hợp này: Một là không biết; Hai là thiếu ý thức; Ba là do sợ hãi; và Bốn là do thói quen.
c)
C. Có bốn trường hợp này: Một là không biết; Hai là thiếu ý thức; Ba là do bị kích động; và Bốn là do thói quen.
d)
D. Cả A, B và C
25.
Câu 155: Vì sao con người có quyền sử dụng tự do của mình?
a)
A. Vì tự do gắn liền với phẩm giá, nên con người có thể tự do làm những gì mình muốn.
b)
B. Vì tự do gắn liền với phẩm giá, nên con người có quyền sử dụng tự do của mình.
c)
C. Vì tự do gắn liền với sự hiểu biết, nên con người có thể tự do làm những gì mình muốn.
d)
D. Cả A, B và C
26.
Câu 156: Tự do có vị trí nào trong kế hoạch cứu độ của Thiên Chúa?
a)
A. Tự do có một vị trí bất khả thay thế trong kế hoạch cứu độ của Thiên Chúa, vì “chính để chúng ta được tự do mà Đức Ki-tô đã giải thoát chúng ta”.
b)
B. Tự do có một vị trí hết sức quan trọng trong kế hoạch cứu độ của Thiên Chúa, vì “chính để chúng ta được cứu độ và được trở nên con cái Thiên Chúa mà Đức Ki-tô đã giải thoát chúng ta”.
c)
C. Tự do có một vị trí quan trọng trong kế hoạch cứu độ của Thiên Chúa, vì “chính để chúng ta được tự do mà Đức Ki-tô đã giải thoát chúng ta”.
d)
D. Cả A, B và C
27.
Câu 157: Chúng ta dựa vào đâu mà biết được một hành vi là tốt hay xấu, nặng hay nhẹ?
a)
A. Chúng ta dựa vào ba điểm này: Một là điều chúng ta chọn là tốt hay xấu; Hai là mục đích chúng ta nhắm tốt hay xấu; Bà là hoàn cảnh làm cho hành vi thành tốt hay xấu, nặng hay nhẹ hơn.
b)
B. Chúng ta dựa vào ba điểm này: Một là chúng ta có biết rõ điều chúng ta lựa chọn hay không; Hai là mục đích chúng ta nhắm tốt hay xấu; Bà là hoàn cảnh làm cho hành vi thành tốt hay xấu, nặng hay nhẹ hơn.
c)
C. Chúng ta dựa vào ba điểm này: Một là chúng ta có biết rõ điều chúng ta lựa chọn hay không; Hai là chúng ta có tự do để làm điều đó hay không; Bà là hoàn cảnh làm cho hành vi thành tốt hay xấu, nặng hay nhẹ hơn.
d)
D. Cả A, B và C
28.
Câu 158: Mục đích ta nhắm ảnh hưởng đến việc ta làm như thế nào?
a)
A. Mục đích xấu mà chúng ta nhắm tới khiến việc xấu chúng ta làm trở thành xấu hơn, còn mục đích dù tốt đến đâu cũng không làm cho việc xấu trở thành tốt được, vì mục đích không thể biện minh cho phương tiện.
b)
B. Mục đích xấu mà chúng ta nhắm tới khiến việc tốt chúng ta làm trở thành xấu, còn mục đích dù tốt đến đâu cũng không làm cho việc xấu trở thành tốt được, vì mục đích không thể biện minh cho phương tiện.
c)
C. Mục đích xấu mà chúng ta nhắm tới khiến việc tốt chúng ta làm trở thành xấu, còn mục đích tốt làm cho việc xấu trở thành tốt.
d)
D. Tất cả đều đúng.
29.
Câu 159: Những việc chúng ta làm còn bị chi phối bởi điều gì?
a)
A. Những việc chúng ta làm còn bị chi phối bởi các thói quen và đam mê.
b)
B. Những việc chúng ta làm còn bị chi phối bởi các thói quen và đam mê. Ngoài ra, chúng còn bị chi phối bởi ngoại cảnh nữa.
c)
C. Những việc chúng ta làm còn bị chi phối bởi các đam mê.
d)
D. Cả A, B và C
30.
Câu 160: Đam mê là tốt hay xấu?
a)
A. Các đam mê không tốt cũng không xấu. Chúng được xem là tốt hay xấu, khi được dùng làm điều tốt hay điều xấu. Chúng có thể thăng hoa thành các nhân đức hay thành các thói hư tật xấu.
b)
B. Các đam mê không tốt cũng không xấu. Chúng được xem là tốt hay xấu, khi được dùng làm điều tốt hay điều xấu.
c)
C. Các đam mê không tốt cũng không xấu. Tùy theo việc chúng được sử dụng để làm công việc gì. Chúng có thể thăng hoa thành các nhân đức hay thành các thói hư tật xấu.
d)
D. Cả A, B và C
31.
Câu 161: Lương tâm là gì ?
a)
A. Lương tâm là khả năng Thiên Chúa ban, để giúp cho con người làm lành lánh dữ.
b)
B. Lương tâm là luật tự nhiên mà Thiên Chúa ban, để giúp cho con người biết phân biệt đúng sai.
c)
C. Lương tâm là luật tự nhiên mà Thiên Chúa đã đặt sẵn trong lòng con người, để soi dẫn họ làm lành lánh dữ.
d)
D. Tất cả đều đúng
32.
Câu 162: Phẩm giá con người đòi hỏi chúng ta phải có một lương tâm thế nào?
a)
A. Đòi chúng ta phải có một lương tâm ngay thẳng và trong sáng.
b)
B. Đòi chúng ta phải có một lương tâm ngay thẳng và chân thật. Tức là sống một đời sống liêm chính, không thỏa hiệp với sự xấu, sự dữ dưới bất cứ hình thức nào.
c)
C. Đòi chúng ta phải có một lương tâm ngay thẳng và chân thật.
d)
D. Cả A, B và C
33.
Câu 163: Thế nào là một lương tâm ngay thẳng và chân thật?
a)
A. Là lương tâm phù hợp với những gì là đúng và tốt theo lý trí. Lương tâm ngay thẳng không cho phép chúng ta làm những điều nghịch với đường lối và huấn lệnh của Thiên Chúa.
b)
B. Là lương tâm phù hợp với những gì là đúng và tốt theo lý trí và Lề luật của Thiên Chúa.
c)
C. Là lương tâm mách bảo ta làm những gì phù hợp với lý trí. Lương tâm ngay thẳng không cho phép chúng ta làm những điều nghịch với đường lối và huấn lệnh của Thiên Chúa.
d)
D. Tất cả đều đúng.
34.
Câu 164: Làm thế nào để huấn luyện lương tâm ngay thẳng và chân thật ?
a)
A. Phải huấn luyện lương tâm qua việc thấm nhuần Lời Chúa và các giáo huấn của Hội Thánh.
b)
B. Phải thường xuyên xét lại việc làm của mình mỗi ngày.
c)
C. Phải thường xuyên cầu nguyện, xét mình và nghe theo lời khuyên của những người đạo đức khôn ngoan.
d)
D. Cả A và C
35.
Câu 165: Lương tâm ngay thẳng và chân thật phải theo những nguyên tắc căn bản nào?
a)
A. Phải theo những nguyên tắc căn bản này: Một là không bao giờ được làm điều xấu để đạt tới điều tốt; Hai là làm cho người khác những gì mình muốn người khác làm cho mình; Ba là tôn trọng tha nhân và lương tâm của họ.
b)
B. Phải theo những nguyên tắc căn bản này: Một là không bao giờ được làm điều xấu; Hai là làm cho người khác những gì mình muốn người khác làm cho mình; Ba là tôn trọng tha nhân và lương tâm của họ.
c)
C. Phải theo những nguyên tắc căn bản này: Một là không bao giờ được làm điều xấu; Hai là làm cho người khác những gì mình muốn; Ba là tôn trọng tha nhân và lương tâm của họ.
d)
D. Tất cả đều đúng.
36.
Câu 166: Có những nguyên nhân nào khiến lương tâm phán đoán sai lầm không?
a)
A. Có ba nguyên nhân này: Một là không chịu học hỏi, khiến lương tâm thiếu hiểu biết; Hai là do thói quen phạm tội, khiến lương tâm dần dần trở nên chai lì; Ba là do những hoàn cảnh bên ngoài tác động đến lương tâm.
b)
B. Có ba nguyên nhân này: Một là không chịu học hỏi, khiến lương tâm thiếu hiểu biết; Hai là do thói quen phạm tội, khiến lương tâm dần dần trở nên mù quáng; Ba là do những hoàn cảnh bên ngoài tác động đến lương tâm.
c)
C. Có ba nguyên nhân này: Một là không chịu học hỏi, khiến lương tâm không còn phân biệt được cái gì đúng, cái gì sai; Hai là do thói quen phạm tội, khiến lương tâm dần dần trở nên chai lì; Ba là do những hoàn cảnh bên ngoài tác động đến lương tâm.
d)
D. Cả A, B và C
37.
Câu 167: Nhân đức là gì ?
a)
A. Nhân đức là một xu hướng thường xuyên và bền vững để làm điều thiện.
b)
B. Nhân đức là những việc tốt lành ta làm cho tha nhân.
c)
C. Nhân đức là người yêu thương anh em mình hết lòng.
d)
D. Cả B và C
38.
Câu 168 : Nhân đức nhân bản là gì ?
a)
A. Là nhân đức giúp con người điều chỉnh các hành vi, điều tiết các đam mê, hướng dẫn nếp sống của mình cho phù hợp với lý trí và đức tin.
b)
B. Là nhân đức giúp con người điều chỉnh các hành vi, nếp sống và các thói quen, nhờ đó có thể điều tiết các đam mê, hướng dẫn đời sống của mình cho phù hợp với lý trí và đức tin.
c)
C. Là nhân đức giúp con người điều chỉnh các hành vi, tập quán, nếp sống và các thói quen, nhờ đó có thể điều tiết các đam mê, hướng dẫn đời sống của mình cho phù hợp với lý trí và đức tin.
d)
D. Cả A, B và C
39.
Câu 169 : Có mấy nhân đức nhân bản ?
a)
A. Có nhiều nhân đức nhân bản, trong đó có bốn nhân đức chính là khôn ngoan, nhiệt thành, can đảm và tiết độ.
b)
B. Có nhiều nhân đức nhân bản, trong đó có bốn nhân đức chính là khôn ngoan, công bằng, can đảm và tiết độ.
c)
C. Có nhiều nhân đức nhân bản, trong đó có bốn nhân đức chính là khôn ngoan, công bằng, chăm chỉ và tiết độ.
d)
D. Tất cả đều đúng
40.
Câu 170: Đức khôn ngoan là gì ?
a)
A. Đức Khôn ngoan là nhân đức giúp chúng ta nhận ra việc tốt cần làm và biết dùng những phương tiện chính đáng để làm việc tốt ấy.
b)
B. Đức Khôn ngoan là nhân đức giúp chúng ta hiểu biết được tất cả chiều rộng, chiều cao và chiều sâu của lòng người và biết dùng những phương tiện chính đáng để làm việc tốt.
c)
C. Đức Khôn ngoan là nhân đức giúp chúng ta hiểu biết được tất cả sự kín nhiệm trong tâm tư con người cũng như của vũ trụ vạn vật, hầu hướng dẫn chúng ta biết dùng những phương tiện chính đáng để làm việc tốt.
d)
D. Tất cả đều đúng.
41.
Câu 171: Đức công bằng là gì?
a)
A. Đức Công bằng là nhân đức giúp chúng ta trả cho Thiên Chúa những gì thuộc về Ngài và trả cho người khác những gì chúng ta vay mượn hay cầm giữ của họ.
b)
B. Đức Công bằng là nhân đức giúp chúng ta sống công bình bác ái; sẵn sàng trả cho người khác những gì chúng ta vay mượn hay cầm giữ của họ.
c)
C. Đức Công bằng là nhân đức giúp chúng ta trả cho Thiên Chúa những gì thuộc về Ngài và trả cho người khác những gì thuộc về họ.
d)
D. Cả A, B và C
42.
Câu 172: Đức can đảm là gì?
a)
A. Đức Can đảm là nhân đức giúp chúng ta luôn vững vàng trước những sóng gió của cuộc đời này.
b)
B. Đức Can đảm là nhân đức giúp chúng ta kiên trì và quyết tâm theo đuổi điều thiện, dù gặp nhiều khó khăn hay thử thách.
c)
C. Đức Can đảm là nhân đức giúp chúng ta luôn hiên ngang làm chứng cho Chúa, cho dù gặp nhiều khó khăn hay thử thách.
d)
D. Cả A, B và C
43.
Câu 173: Đức tiết độ là gì?
a)
A. Đức Tiết độ là nhân đức giúp chúng ta biết kiềm chế những thú vui, làm chủ bản năng và các giác quan, cùng sử dụng chừng mực những của cải đời này.
b)
B. Đức Tiết độ là nhân đức giúp chúng ta biết kiềm chế những thú vui, làm chủ bản năng và sử dụng chừng mực những của cải đời này.
c)
C. Đức Tiết độ là nhân đức giúp chúng ta kiềm chế sức lôi cuốn của những thú vui, làm chủ bản năng và sử dụng chừng mực những của cải đời này.
d)
D. Cả A, B và C