wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Nước Việt ta từ xưa đến nay có rất nhiều nhân vật lịch sử kiệt x

Total questions: 26

Worksheet time: 13mins

Name
Class
Date
1.

Nhà nước Âu Lạc ra đời trong hoàn cảnh nào?

a)

Kháng chiến chống nhà Lương kết thúc, Thục Phán lên làm vua, xưng là An Dương Vương, lập ra nước Âu Lạc.

b)

Năm 208 TCN, cuộc kháng chiến chống quân Tần kết thúc thắng lợi, Thục Phán lên làm vua, xưng là An Dương Vương, lập ra nước Âu Lạc.

c)

Kháng chiến chống nhà Hán kết thúc, Hùng Vương lên làm vua, thành lập nước Âu Lạc.

d)

Kháng chiến chống nhà Đường kết thúc, Hùng Vương lên làm vua, thành lập nước Âu Lạc.

2.

Thời Văn Lang, Hùng Vương chia cả nước thành bao nhiêu Bộ?

a)

10 bộ

b)

15 bộ

c)

20 bộ

d)

25 bộ

3.

Trong tổ chức bộ máy nhà nước Văn Lang, đứng đầu các Chiềng, Chạ là ai?

a)

Lạc Hầu

b)

Hùng Vương

c)

Lạc Tướng

d)

Bồ Chính

4.

Trong tổ chức bộ máy nhà nước Văn Lang, đứng đầu các Bộ là ai?

a)

Lạc Hầu

b)

Hùng Vương

c)

Bồ Chính

d)

Lạc Tướng

5.

Quan sát sơ đồ dưới đây, cho biết tổ chức bộ máy nhà nước Văn Lang được chia thành mấy cấp, ai là người đứng đầu?

a)

Chia thành 2 cấp, đứng đầu nước là Lạc Tướng.

b)

Chia thành 4 cấp, đứng đầu nước là Lạc Hầu.

c)

Chia thành 6 cấp, đứng đầu nước là Bồ Chính.

d)

Chia thành 3 cấp, đứng đầu nước là Hùng Vương.

6.

  Nhà nước Văn Lang ra đời trong khoảng thời gian nào?

a)

Khoảng TK VIII TCN

b)

Khoảng TK VII TCN

c)

Khoảng TK VI TCN

d)

Khoảng TK V TCN

7.

Hệ thống luật nước nào được coi là tiến bộ nhất thời cổ đại và trở thành nền tảng cho việc xây dựng luật pháp ở các nước Âu – Mỹ sau này?

a)

Hi Lạp

b)

Trung Quốc

c)

La Mã

d)

Ấn Độ

8.

Về chữ viết, người Hy Lạp và La Mã cổ đại đã sáng tạo ra hệ chữ cái?

a)

Chữ Hán

b)

Chữ Phạn

c)

Chữ La-tinh

d)

Chữ tượng hình

9.

Nhờ phát minh ra bê tông, người La Mã đã xây dựng được những công trình kiến trúc đồ sộ, nguy nga như:

a)

Kim Tự Tháp, Vườn treo Babilon

b)

Đấu trường Cô-li-dê, đền Pantheon, Khải hoàn môn

c)

Đền Pác-tê-nông, nhà hát Đi-ô-ni-xốt, đền A-tê-na

d)

Vạn lý trường thành, Khải hoàn môn, đền Pantheon

10.

Cho biết tên các nhà Toán học nổi tiếng của Hy Lạp cổ đại?

a)

Ta-let, Pi-ta-go, Ơ-clít

b)

Hê-rô-đốt, Tuy-xi-dít.

c)

Xô-crát, Pla-tông.

d)

Tất cả đều đúng

11.

Đền Pác-tê-nông, nhà hát Đi-ô-ni-xốt, đền A-tê-na là các công trình kiến trúc nổi tiếng của nước nào?

a)

La Mã cổ đại.

b)

Hi Lạp cổ đại.

c)

Lưỡng Hà cổ đại

d)

Ai Cập cổ đại

12.

Quan sát hình ảnh, cho biết tên công trình kiến trúc?

a)

Kim Tự Tháp.

b)

Đền Pác-tê-nông

c)

Vạn Lý Trường Thành

d)

Vườn treo Babilon

13.

Từ thời nhà Thương, người Trung Quốc đã có chữ viết, đó là?

a)

Chữ Phạn.

b)

Chữ La-tinh.

c)

Chữ tượng hình

d)

Chữ Nôm

14.

Về y học, Trung Quốc cổ đại có những thành tựu gì?

a)

Chữa bệnh hiệu quả bằng thảo dược, châm cứu, bấm huyệt.

b)

Kỹ thuật ướp xác

c)

Sử dụng thuốc tây trong chữa trị các loại bệnh

d)

Sử dụng thuốc tê, thuốc mê khi phẫu thuật.

15.

Trong xã hội Ấn Độ cổ đại cho biết đẳng cấp nào có vị thế thấp nhất?

a)

Vương công-Vũ sĩ (Ksatrya)

b)

Người Bình dân (Vaishya)

c)

Tăng lữ (Brahman)

d)

Những người thấp kém trong xã hội (Sudra).

16.

Xã hội Ấn Độ cổ đại được phân chia thành bao nhiêu đẳng cấp?

a)

3 đẳng cấp

b)

4 đẳng cấp

c)

5 đẳng cấp

d)

6 đẳng cấp

17.

Xã hội Ấn Độ cổ đại phân chia đẳng cấp dựa trên cơ sở nào?

a)

Dựa trên sự phân biệt về giàu nghèo

b)

Dựa trên sự phân biệt chủng tộc

c)

Dựa trên sự phân biệt giới tính

d)

Dựa trên sự phân biệt chủ, tớ.

18.

Câu 10: Trong truyện Thánh Gióng, chi tiết nào dưới đây không liên quan đến sự kiện lịch sử?

a)

A. Đời Hùng Vương thứ 6, ở làng Gióng.

b)

B. Bấy giờ có giặc Ân đến xâm phạm nước ta.

c)

C. Hiện nay vẫn còn đền thờ ở làng Phù Đổng, tục gọi là làng Gióng.

d)

D. Bà mẹ thấy một vết chân to, liền đặt chân mình ướm thử xem thua kém bao nhiêu.

19.

Câu 9. Hình tượng “Thánh Gióng” được tạo ra bằng các yếu tố thần kì nào?

a)

A. Sự ra đời kì lạ, hành động kì lạ.

b)

B. Sự ra đời kì lạ, sự kết thúc kì lạ.

c)

C. Sự ra đời kì lạ, lớn lên kì lạ, hành động kì lạ và sự kết

thúc kì lạ.

d)

D. Hành động kì lạ, sự kết thúc kì lạ.

20.

Câu 8. Truyện “Thánh Gióng” phản ánh sự thực lịch sử nào trong lịch sử dân tộc Việt Nam?

a)

A. Lịch sử chống ngoại xâm thời xa xưa.

b)

B. Lịch sử làm bánh chưng, bánh giầy trong ngày tết cổ

truyền của dân tộc.

c)

C. Lịch sử chống lại thiên tai, bão lụt.

d)

D. Lịch sử về nguồn gốc của dân tộc Việt Nam.

21.

Câu 7. Chi tiết nào không đúng khi nói về ý nghĩa của hình tượng Gióng?

a)

A. Thánh Gióng là biểu tượng của người anh hùng đánh giặc cứu nước.

b)

B. Thánh Gióng mang trong mình sức mạnh của nhân dân, được sinh ra trong nhân dân, được nhân dân nuôi dưỡng và Thánh Gióng đã chiến đấu với sức mạnh phi thường, sử dụng vũ khí để tiêu diệt giặc.

c)

C. Thánh Gióng tượng trưng cho lòng yêu nước, khả năng và sức mạnh quật khởi của dân tộc.

d)

D. Thánh Gióng là nhân vật thần kỳ.

22.

Câu 6. Truyện “Thánh Gióng” không phản ánh sự thực lịch sử nào?

a)

A. Thời đại Hùng Vương, dân tộc ta luôn phải chống ngoại xâm phương Bắc để bảo vệ độc lập dân tộc.

b)

B. Vũ khí của quân ta ngày càng tốt hơn, hiện đại hơn.

c)

C. Trong việc chống ngoại xâm, chúng ta phải huy động sức mạnh của cả cộng đồng, dung tất cả các phương tiện để đánh giặc.

d)

D. Đời Hùng Vương thứ 16, dân tộc ta luôn phải chống ngoại lai phương Bắc để bảo vệ độc lập dân tộc.

23.

Câu 4. Sau khi gặp sứ giả, Gióng đã có sự thay đổi như thế nào?

a)

A. Gióng lớn nhanh như thổi.

b)

B. Yêu đời, thích ca hát.

c)

C. Gióng học võ.

d)

D. Gióng trở thành một thanh niên khôi ngô, tuấn tú

24.

Câu 3. Khi gặp sứ giả, Gióng đã nói gì?

a)

A. Ông về tâu với vua sắm cho ta một con ngựa sắt, một cái

roi sắt, ta sẽ phá tan lũ giặc này.

b)

B. Ông về tâu với vua sắm cho ta một con ngựa sắt, một cái

roi sắt và một tấm áo giáp sắt, ta sẽ phá tan lũ giặc này.

c)

C. Ông về tâu với vua sắm cho ta một con ngựa sắt, một tấm

áo giáp sắt, ta sẽ phá tan lũ giặc này.

d)

D. Ông về tâu với vua sắm cho ta một con ngựa sắt, một cái roi sắt và một tấm áo sắt, ta sẽ đi đánh giặc bảo vệ Tổ quốc.

25.

Câu 2. Ai là nhân vật chính trong truyện?


a)

A. Bố mẹ Thánh Gióng.

b)

B. Thánh Gióng.

c)

C. Sứ giả.

d)

D. Mẹ Thánh Gióng, Thánh Gióng.

26.

Câu 1. Chi tiết nào không đúng khi nói về sự ra đời của Gióng?

a)

A. Bà mẹ thấy một dấu chân đến, đặt chân thử, không ngờ về

nhà bà thụ thai.

b)

B. Mang thai 12 tháng mới sinh Gióng.

c)

C. Lên ba tuổi vẫn không biết đi, không biết nói cười.

d)

D. Mẹ Gióng mang thai, hơn 9 tháng sau sinh ra một cậu bé

mặt mũi rất đẹp.