Font size
Worksheetsgdktpl-ck2-11
Total questions: 130
Worksheet time: 2hrs 38mins
Mọi công dân không phân biệt giới tính, dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội, …nếu có hành vi vi phạm pháp luật thì đều bị xử lí theo quy định của pháp luật là nội dung của khái niệm nào sau đây?
Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.
Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí.
Công dân bình đẳng về kinh tế.
Công dân bình đẳng về chính trị.
Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ có nghĩa là mọi công dân đều
hưởng quyền công dân ngang nhau trước Nhà nước và pháp luật.
thực hiện nghĩa vụ như nhau trước Nhà nước, các tổ chức xã hội.
có quyền và làm nghĩa vụ giống nhau không bị phân biệt đối xử.
được hưởng quyền và phải thực hiện nghĩa vụ của mình.
Theo quy định của pháp luật, công dân có nghĩa vụ
đóng bảo hiểm xã hội .
bình đẳng trước pháp luật .
bình đẳng trong kinh doanh.
tuân theo Hiến pháp và pháp luật.
Bình đẳng giới là việc nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội
có công việc ổn định.
phát huy được năng lực của mình.
phát huy được tài năng như nhau.
phát triển được bản sắc riêng.
Việc bảo đảm tỉ lệ thích hợp người dân tộc thiểu số ứng cử vào các các cơ quan quyền lực nhà nước thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên lĩnh vực
Chính trị.
Kinh tế.
Văn hóa.
Xã hội.
Quyền bình đẳng giữa các tôn giáo được hiểu là các tôn giáo ở Việt Nam đều có quyền tự do hoạt động tôn giáo trong khuôn khổ của
giáo hội.
pháp luật.
đạo pháp.
hội thánh.
Các tôn giáo được Nhà nước công nhận đều bình đẳng trước pháp luật, có quyền hoạt động tôn giáo theo
tín ngưỡng cá nhân.
quan niệm đạo đức.
quy định của pháp luật.
phong tục tập quán.
Các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết, phong tục tập quán, văn hoá tốt đẹp, văn hoá các dân tộc được bảo tồn và phát huy là thể hiện bình đẳng giữa các dân tộc về
kinh tế.
văn hóa.
chính trị.
phong tục.
Nội dung nào sau đây không thể hiện bình đẳng giới trong gia đình?
Vợ, chồng có quyền, nghĩa vụ ngang nhau trong sở hữu tài sản chung.
Con trai, con gái được cha mẹ chăm sóc tạo điều kiện cho phát triển.
Các thành viên nam nữ trong gia đình có trách nhiệm chia sẻ công việc gia đình.
Công việc nội trợ, chăm sóc con cái là trách nhiệm của người vợ.
Những nơi thờ tự tín ngưỡng, tôn giáo được pháp luật
bảo hộ.
bảo vệ.
bảo đảm.
tôn trọng.
Mọi doanh nghiệp đều có thể tự do lựa chọn hình thức kinh doanh là thể hiện quyền bình đẳng trong lĩnh vực nào?
Kinh doanh.
Lao động.
Tài chính.
Tổ chức.
Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ có nghĩa là mọi công dân đều
hưởng quyền công dân ngang nhau trước Nhà nước và pháp luật.
thực hiện nghĩa vụ như nhau trước Nhà nước, các tổ chức xã hội.
có quyền và làm nghĩa vụ giống nhau không bị phân biệt đối xử.
được hưởng quyền và phải thực hiện nghĩa vụ của mình.
Không bị phân biệt đối xử trong đời sống chính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa, xã hội là biểu hiện
quyền và nghĩa vụ của công dân trước pháp luật.
quyền và phải thực hiện nghĩa vụ công dân trước pháp luật .
quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật.
quyền lợi và nghĩa vụ ngang nhau trước pháp luật.
Việc quy định quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật là
tôn trọng lợi ích của công dân.
tôn trọng sự khác biệt của công dân.
bảo vệ quyền của công dân.
bảo vệ lợi ích của công dân.
Nhà nước ban hành và thực hiện chính sách miễn, giảm học phí cho những sinh viên là người dân tộc thiểu số và những sinh viên có gia đình sinh sống ở vùng núi, những khu vực đặc biệt khó khăn để giúp học sinh
tiết kiệm được một khoản tiền .
yên tâm đến trường đi học.
có điều kiện học tập tốt hơn.
đỡ vất vả trong học tập.
Nội dung nào sau đây thể hiện sự bình đẳng của công dân trong việc thực hiện nghĩa vụ trước Nhà nước và xã hội?
Hỗ trợ người già neo đơn.
Lựa chọn loại hình bảo hiểm.
Từ bỏ quyền thừa kế tài sản.
Tham gia bảo vệ Tổ quốc.
Công dân bình đẳng về nghĩa vụ trước pháp luật khi thực hiện hành vi nào sau đây?
Chủ động mở rộng quy mô ngành nghề.
Nộp hồ sơ xin cấp phép kinh doanh.
Thành lập quỹ bảo trợ xã hội.
Đăng kiểm xe ô tô đúng thời hạn.
Hằng ngày, gia đình bà A đều thắp nhang cho ông bà tổ tiên. Việc làm của gia đình bà A thể hiện điều gì?
Hoạt động tín ngưỡng.
Hoạt động mê tín dị đoan.
Hoạt động tôn giáo.
Hoạt động công ích.
Công dân bình đẳng về nghĩa vụ trước pháp luật khi thực hiện hành vi nào sau đây?
Chủ động mở rộng quy mô ngành nghề.
Nộp hồ sơ xin cấp phép kinh doanh.
Thành lập quỹ bảo trợ xã hội.
Đăng kiểm xe ô tô đúng thời hạn.
Việc xử lí vi phạm pháp luật được tiến hành khách quan, đúng thẩm quyền, đảm bảo công bằng, đúng pháp luật là biểu hiện của nội dung nào sau đây?
Công dân bình đẳng về quyền.
Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí.
Công dân bình đẳng về nghĩa vụ.
Công dân bình đẳng về lợi ích.
Theo quy định của pháp luật, ý kiến nào dưới đây là đúng về tỉ lệ nữ tham gia làm đại biểu Hội đồng nhân dân?
Nữ chỉ cần có một người đại diện là được.
Cần đảm bảo tỉ lệ thích đáng nữ đại biểu.
Tỉ lệ nữ phải bằng với tỉ lệ nam.
Tỉ lệ nữ nhất định phải nhiều hơn nam.
Luật bầu cử Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân quy định đảm bảo có ít nhất 18% tổng số người trong danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Quốc hội là người dân tộc thiểu số thể hiện sự bình đẳng giữa các dân tộc trên lĩnh vực
Kinh tế.
Chính trị.
Giáo dục.
Văn hóa.
Việc truyền bá, thực hành giáo lí, giáo luật, lễ nghi, quản lí tổ chức của tôn giáo được gọi là
hoạt động tôn giáo.
hoạt động tín ngưỡng.
hoạt động mê tín dị đoan.
hoạt động sùng bái.
Trong bầu cử đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân cấp, những người đủ 18 tuổi trở lên không phân biệt dân tộc, tôn giáo đều tham gia bầu cử. Điều này thể hiện bình đẳng
về bầu cử, ứng cử.
về tham gia quản lý nhà nước.
giữa các dân tộc, tôn giáo.
giữa người theo đạo và người không theo đạo.
Việc làm nào dưới đây đúng trách nhiệm của công dân có tín ngưỡng, tôn giáo ?
Tuyên truyền gia nhập đạo trong trường học.
Tổ chức các lớp giáo lí cho người theo đạo.
Cưỡng ép con cái đã thành niên theo tôn giáo mà mình đang theo.
Khuyên nhủ người khác đi theo tôn giáo mà mình đang theo.
Nội dung nào sau đây không thể hiện quyền bình đẳng trước pháp luật của công dân?
Tham gia bầu cử đại biểu Quốc hội.
Tham gia quản lý nhà nước và xã hội.
Không được dùng tiếng nói, chữ viết riêng.
Tham gia góp ý vào các vấn đề của đất nước.
Nội dung nào sau đây thể hiện quy định của pháp luật về sự bình đẳng của công dân trong việc thực hiện nghĩa vụ trước Nhà nước và xã hội?
Tìm hiểu loại hình dịch vụ.
Lựa chọn loại hình bảo hiểm.
Tìm hiểu loại hình phục vụ.
Giữ gìn an ninh trật tự.
Bất kỳ công dân nào, nếu đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật đều có quyền học tập, lao động, kinh doanh. Điều này thể hiện công dân bình đẳng về
mặt xã hội.
nghĩa vụ.
trách nhiệm.
quyền.
Nội dung nào sau đây không phù hợp với quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật?
Bất kì công dân nào vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm pháp lí.
Công dân thực hiện nghĩa vụ như nhau trước Nhà nước, các tổ chức xã hội.
Trẻ em không có nghĩa vụ phải bảo vệ môi trường.
Công dân có quyền kinh doanh trong khuôn khổ của pháp luật quy định.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện ý nghĩa của bình đẳng giới trong đời sống xã hội?
Đảm bảo công bằng và nhân văn cho mọi thành viên trong xã hội.
Đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của nam và nữ trong mọi lĩnh vực.
Đảm bảo quyền lợi và cơ hội cho các giới tính khác nhau.
Đảm bảo giới hạn về quyền lợi của nữ trong mọi lĩnh vực.
Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây là biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế?
Doanh nghiệp đảm bảo an toàn cho lao động nữ khi làm việc nặng nhọc.
Nam, nữ bình đẳng trong việc thành lập và điều hành doanh nghiệp.
Nam, nữ bình đẳng về tiêu chuẩn, độ tuổi khi được đề bạt, bổ nhiệm.
Doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động nữ được ưu đãi về thuế.
Việc nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình cho sự phát triển của cộng đồng, của gia đình và thụ hưởng như nhau về thành quả của sự phát triển đó là nội dung của khái niệm
phúc lợi xã hội.
an sinh xã hội.
bảo hiểm xã hội.
bình đăng giới.
Lao động nam và lao động nữ được bình đẳng về cơ hội tiếp cận việc làm – là thể hiện sự bình đẳng giới trong lĩnh vực
Chính trị.
Văn hóa.
Giáo dục.
Lao động.
Ở nước ta hiện nay, nam nữ bình đẳng trong về tiêu chuẩn, độ tuổi khi được đề bạt, bổ nhiệm vào cùng vị trí quản lý, lãnh đạo của cơ quan tổ chức là thể hiện bình đẳng giới trong lĩnh vực
chính trị.
văn hóa.
kinh tế.
gia đình.
Việc làm nào dưới đây thể hiện quyền bình đẳng giới trên lĩnh vực chính trị?
Đăng ký học nâng cao trình độ
Góp ý dự thảo Luật đất đai sửa đổi.
Hưởng trợ cấp tai nạn lao động.
Đăng ký thành lập doanh nghiệp.
Theo quy định của pháp luật, bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động thể hiện ở việc, lao động nam và lao động nữ được bình đẳng về cơ hội
thôn tính thị trường.
duy trì lạm phát.
cân bằng giới tính.
tiếp cận việc làm.
Theo quy định của Luật bình đẳng giới, hành vi cản trở, xúi giục người khác không tham gia các hoạt động giáo dục sức khoẻ vì định kiến giới là hành vi vi phạm pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực nào dưới đây?
Văn hoá.
Y tế.
Giáo dục và đào tạo.
Hôn nhân và gia đình.
Bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị thể hiện ở việc, cả nam và nữ đều bình đẳng trong việc tham gia
quản lý gia đình.
quản lý nhà nước.
quản lý doanh nghiệp.
quản lý kinh tế.
Một trong những tác dụng to lớn của bình đẳng giới không thể hiện ở việc tạo điều kiện để nam và nữ
đóng góp vào sự phát triển của xã hội.
hỗ trợ nhau trong đời sống gia đình.
phát huy năng lực của mình.
ngày càng chênh lệch về trình độ.
Phát biểu nào dưới đây là sai về bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động?
Nam nữ được đối xử bình đẳng về bảo hiểm xã hội.
Nam nữ bình đẳng trong tiếp cận vốn vay.
Nam nữ bình đẳng khi tiếp cận điều kiện lao động.
Nam nữ bình đẳng về tiền công, tiền thưởng.
Một trong những quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị là: nam, nữ bình đẳng trong việc
tiếp cận các cơ hội việc làm.
lựa chọn ngành nghề học tập.
tham gia các hoạt động xã hội.
tiếp cận nguồn vốn đầu tư.
Theo quy định của pháp luật, việc nam nữ bình đẳng trong tham gia hoạt động xã hội là nội dung cơ bản về bình đẳng giới trên lĩnh vực
văn hóa.
gia đình.
kinh tế.
chính trị.
Một trong những quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị là nam, nữ bình đẳng trong việc
tham gia các hoạt động xã hội.
tiếp cận nguồn vốn đầu tư.
lựa chọn ngành nghề học tập.
tiếp cận các cơ hội việc làm.
Để đảm bảo bình đẳng giới trên lĩnh vực chính trị, nội dung nào dưới đây phù hợp với quy định của pháp luật về tỉ lệ nữ tham gia làm đại biểu Hội đồng nhân dân
Tỉ lệ nữ phải bằng với tỉ lệ nam.
Cần đảm bảo tỉ lệ thích đáng nữ đại biểu.
Nữ chỉ cần có một người đại diện.
Tỉ lệ nữ nhất định phải nhiều hơn nam.
Bình đẳng giới trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình thể hiện ở việc vợ và chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc
che giấu hành vi bạo lực.
chiếm hữu tài sản công cộng.
tôn trọng danh dự của nhau.
áp đặt quan điểm cá nhân.
Theo quy định của pháp luật, việc nam nữ đều có quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội là nội dung cơ bản về bình đẳng giới trên lĩnh vực
gia đình.
chính trị.
kinh tế.
văn hóa.
Theo quy định của pháp luật, một trong những biện pháp nhằm thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực giáo dục là việc quy định phải đảm bảo tỷ lệ nam nữ trong việc
ứng cử đại biểu Quốc hội
quản lý doanh nghiệp.
tham gia học tập, đào tạo.
bổ nhiệm các chức danh quản lý.
Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây là biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế?
Quy định tỷ lệ nam nữ khi tuyển dụng.
Bảo đảm tỷ lệ nữ đại biểu Quốc hội.
Ưu đãi thuế với doanh nghiệp nhiều lao động nữ.
Quy định điều kiện an toàn đối với lao động nữ .
Nam, nữ bình đẳng trong tham gia xây dựng và thực hiện quy định, quy chế của cơ quan, tổ chức là quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực nào dưới đây?
Văn hoá.
Lao động.
Kinh tế.
Chính trị.
Theo quy định của pháp luật, nam và nữ đều có quyền bình đẳng trong việc tiếp cận thị trường vốn để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh là nội dung cơ bản của pháp luật về bình đẳng giới trên lĩnh vực
tài sản.
kinh tế.
gia đình.
văn hóa.
Việc đảm bảo một tỷ lệ thích đáng nữ đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp là phù hợp với mục tiêu quốc gia về bình đẳng giới trên lĩnh vực
văn hóa.
gia đình.
chính trị.
kinh tế.
Theo quy định của pháp luật, việc cả nam và nữ đều bình đẳng trong việc tự ứng cử và được giới thiệu ứng cử vào các cơ quan quyền lực nhà nước là thể hiện quyền bình đẳng giới giới trong lĩnh vực
lao động.
văn hóa.
kinh tế.
chính trị.
Nam, nữ bình đẳng trong tham gia xây dựng và thực hiện quy định, quy chế của cơ quan, tổ chức là quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực nào dưới đây?
Văn hoá.
Chính trị.
Lao động.
Kinh tế.
Đối với lĩnh vực văn hóa, hành vi nào dưới đây không vi phạm pháp luật về bình đẳng giới?
Phê bình nội dung tuyên truyền định kiến giới.
Cản trở hoạt động nghệ thuật vì định kiến giới.
Sáng tác tác phẩm nâng cao nhận thức giới
Phổ biến tập tục có tính phân biệt đối xử giới
Nội dung nào dưới đây không phản ánh ý nghĩa của việc thực hiện bình đẳng giới trong đời sống xã hội?
là nhân tố duy nhất đảm bảo sự phát triển bền vững của đất nước.
tạo điều kiện, cơ hội để nam và nữ phát huy năng lực của mình.
củng cố quan hệ hợp tác, hỗ trợ nhau trong đời sống gia đình và xã hội.
góp phần cải thiện và đóng góp vào sự phát triển bền vững của xã hội.
Nội dung quyền bình đẳng giới trên lĩnh vực chính trị không thể hiện ở việc cả nam và nữ đều cùng nhau được
tham gia quản lý nhà nước.
tham gia hưởng thụ văn hóa.
tham gia bầu cử và ứng cử.
tham gia quản lý xã hội.
Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây là biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế?
Nam, nữ bình đẳng về tiêu chuẩn, độ tuổi khi được đề bạt, bổ nhiệm.
Nam, nữ bình đẳng trong việc thành lập và điều hành doanh nghiệp.
Doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động nữ được ưu đãi về thuế.
Doanh nghiệp đảm bảo an toàn cho lao động nữ khi làm việc nặng nhọc.
Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây không thể hiện ý nghĩa của bình đẳng giới trong đời sống xã hội?
Đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của nam và nữ trong mọi lĩnh vực.
Đảm bảo giới hạn về quyền lợi của nữ trong mọi lĩnh vực.
Đảm bảo công bằng và nhân văn cho mọi thành viên trong xã hội.
Đảm bảo quyền lợi và cơ hội cho các giới tính khác nhau.
Việc làm nào dưới đây thể hiện bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị?
Mở rộng và tìm kiếm thị trường.
Ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân.
Tuyên truyền về sức khỏe sinh sản.
Thành lập mô hình kinh tế tư nhân.
Bình đẳng giữa nam và nữ trong lĩnh vực kinh tế không thể hiện ở việc cả nam và nữ đều có quyền
quản lý doanh nghiệp.
thành lập doanh nghiệp.
mở rộng sản xuất.
chăm sóc con cái.
Công dân có quyền tham gia thảo luận và kiến nghị với cơ quan nhà nước về các vấn đề của cơ sở, địa phương và cả nước. Đây là nội dung của quyền
tham gia quản lí nhà nước và xã hội.
bình đẳng của công dân trước pháp luật.
về tiếp cận thông tin.
bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo.
Quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội có nghĩa là mọi công dân được biểu quyết các vấn đề trọng đại khi nhà nước
tổ chức trưng cầu ý dân.
yêu cầu giãn cách xã hội.
ban bố tình trạng khẩn cấp.
tiến hành hoạt động cứu trợ.
Theo quy định của pháp luật, một trong những nguyên tắc thực hiện quyền bầu cử của công dân là
thông qua đại diện.
ủy quyền.
công khai phiếu bầu.
trực tiếp.
Mỗi cử tri đều có một lá phiếu với giá trị ngang nhau là thể hiện nguyên tắc bầu cử nào dưới đây?
Phổ thông.
Tự quyết.
Tập trung.
Bình đẳng.
Công dân từ đủ 18 tuổi trở lên đều có quyền bầu cử trừ các trường hợp bị pháp luật cấm là thể hiện nguyên tắc bầu cử nào sau đây?
Bỏ phiếu kín.
Phổ thông.
Bình đẳng.
Trực tiếp.
Hành động nào sau đây không phải là biểu hiện quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội?
Tham gia tổng vệ sinh đường làng, ngõ xóm.
Biểu quyết khi nhà nước trưng cầu ý dân.
Giám sát hoạt động của bộ máy nhà nước.
Góp ý xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật.
Công dân thực hiện quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội trong trường hợp nào sau đây?
Tham gia hoạt động thiện nguyện.
Đăng kí tham gia nghĩa vụ quân sự.
Đóng góp ý kiến vào dự thảo Luật.
Đăng kí tham gia hiến máu nhân đạo.
Công dân sử dụng quyền dân chủ nào dưới đây để góp phần ngăn chặn những hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm lợi ích của nhà nước, tổ chức, công dân?
Quyền khiếu nại.
Quyền bầu cử.
Quyền tố cáo.
Quyền ứng cử.
Quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội được quy định trong văn bản quy phạm pháp luật nào dưới đây?
Bộ luật Hình sự.
Hiến pháp.
Luật Tiếp cận thông tin.
Bộ luật Dân sự.
Nội dung nào dưới đây thể hiện mục đích của khiếu nại?
Ngăn chặn việc làm trái pháp luật.
Phát hiện hành vi sai phạm.
Thấy hành vi đe dọa lợi ích nhà nước.
Khôi phục quyền, lợi ích bị xâm hại.
Theo quy định pháp luật, phổ thông, bình đẳng, trực tiếp, bỏ phiếu kín là
nội dung quản lí xã hội.
nguyên tắc của bầu cử.
hình thức của bảo vệ Tổ quốc.
cách thức khiếu nại.
Hiến pháp quy định công dân được tham gia bầu cử khi đủ độ tuổi nào dưới đây?
Đủ 21 tuổi trở lên.
Đủ 20 tuổi trở lên.
Đủ 18 tuổi trở lên.
Đủ 16 tuổi trở lên.
Quyền dân chủ nào dưới đây giúp công dân thực hiện quyền lực của mình thông qua các cơ quan quyền lực nhà nước?
Bầu cử và ứng cử.
Tham gia quản lí nhà nước và xã hội.
Khiếu nại và tố cáo.
Tự do ngôn luận.
Việc nhờ người khác bỏ phiếu hộ không đúng quy định khi nhà nước tổ chức bầu cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp là vi phạm nguyên tắc bầu cử
phổ thông.
trực tiếp.
bỏ phiếu kín.
bình đẳng.
Trường hợp nào sau đây không có quyền bầu cử?
Người mất năng lực hành vi dân sự.
Người đang điều trị tại bệnh viện.
Người đang đi công tác xa.
Người đang đảm nhiệm chức vụ.
Theo quy định của pháp luật, thời gian bầu cử thông thường được thực hiện và kết thúc trong một ngày là
7 giờ sáng đến 6 giờ chiều
7 giờ sáng đến 7 giờ tối.
7 giờ sáng đến 5 giờ 30 chiều
8 giờ sáng đến 5 giờ chiều
Nhà nước bảo đảm cho công dân thực hiện tốt quyền bầu cử và ứng cử là bảo đảm thực hiện quyền
được pháp luật bảo hộ về danh dự của công dân.
tự do của công dân.
bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.
dân chủ của công dân.
Công dân được đào tạo trình độ cao dẳng, đại học đã được tạm hoãn gọi nhập ngũ thì độ tuổi gọi nhập ngũ đến hết bao nhiêu tuổi?
25 tuổi.
27 tuổi.
28 tuổi.
30 tuổi.
Hiến pháp 2013 quy định: “Thực hiện nghĩa vụ quân sự và tham gia phòng chống tội phạm” là
quyền của công dân.
trách nhiệm pháp lí của công dân.
nghĩa vụ của công dân.
nghĩa vụ và trách nhiệm của công dân.
Theo Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2015, nghĩa vụ quân sự là bắt buộc đối với đối tượng nào?
Công dân trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự.
Công dân nữ trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự.
Công dân nam trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự.
Công dân trong độ tuổi tự nguyện thực hiện nghĩa vụ quân sự.
Theo Hiến pháp năm 2013, tội nào là nặng nhất?
Giết người.
Chống người thi hành công vụ.
Cướp tài sản.
Phản bội Tổ quốc.
Khẳng định nào sau đây không đúng khi nói đến quyền và nghĩa vụ công dân về bảo vệ Tổ quốc?
Bảo vệ Tổ quốc là quyền dân chủ cơ bản của công dân.
Bảo vệ Tổ quốc là quyền thiêng liêng của mỗi công dân.
Bảo vệ Tổ quốc chỉ là nhiệm vụ của lực lượng vũ trang.
Bảo vệ Tổ quốc là bảo vệ độc lập, chủ quyền lãnh thổ đất nước.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng hậu quả của những hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ công dân về bảo vệ Tổ quốc?
Là nhân tố duy nhất gây mất trật tự, an toàn xã hội. quyền quốc gia.
Có thể gây nguy hại đến chủquyền quốc gia.
Gây mất an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội.
Xâm phạm quyền dân chủ của công dân.
Tại một điểm bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp, vì không biết chữ nên cụ T nhờ anh P viết hộ phiếu bầu theo ý của cụ rồi cụ tự tay bỏ phiếu vào hòm phiếu. Cụ T đã thực hiện nguyên tắc bầu cử nào dưới đây?
Đại diện.
Công khai
Gián tiếp.
Trực tiếp.
Xã A tổ chức cuộc họp để lấy ý kiến của nhân dân về phương án dự kiến bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện dự án nâng cấp kênh tiêu. Tham dự cuộc họp, anh T tham gia đóng góp ý kiến sôi nổi, đưa ra được nhiều ý kiến phù hợp với nguyện vọng của nhân dân và quy định của pháp luật. Trong trường hợp này, anh T đã thực hiện quyền của công dân trong tham gia quản lí nhà nước và xã hội như thế nào?
Tham gia biểu quyết khi nhà nước tiến hành trưng cầu dân ý.
Đóng góp ý kiến về những vấn đề liên quan đến đời sống ở cơ sở.
Tham gia đóng góp ý kiến xây dựng văn bản quy phạm pháp luật.
Khiếu nại những việc làm trái pháp luật của các cơ quan nhà nước.
Chính quyền phường Y tổ chức lấy ý kiến của người dân về kế hoạch xây dựng nếp sống văn minh đô thị và phân loại rác thải tại nguồn. Việc làm này góp phần thực hiện quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội ở phạm vi cơ sở theo cơ chế nào dưới đây?
Dân kiểm tra.
Dân bàn.
Dân giám sát.
Dân biết.
Trong quá trình bầu cử Hội đồng nhân dân các cấp, sau khi có lời nhờ anh H và M là nhân viên dưới quyền bỏ phiếu cho chị gái mình, Giám đốc Q luôn đứng cạnh anh theo dõi, giám sát. Vì mang ơn giám đốc, anh H buộc phải đồng ý. Giám đốc Q và anh H đã không thực hiện đúng nguyên tắc bầu cử nào dưới đây?
Trực tiếp.
Bình đẳng.
Bỏ phiếu kín.
Phổ thông.
Tại điểm bầu cử, chị H đã giúp anh T bỏ phiếu bầu theo đề xuất của anh. Phát hiện cụ M không biết chữ, nhân viên S của tổ bầu cử đã nhờ chị H viết hộ phiếu bầu theo đúng ý của cụ rồi đưa phiếu cho cụ M bỏ vào thùng. Những ai dưới đây đã thực hiện đúng pháp luật về bầu cử?
Anh T, chị H và nhân viên S.
Chị H, cụ M và nhân viên S.
Cụ M và nhân viên S.
Anh T và chị H.
Gia đình ông S bị hàng xóm xây lấn sang đất nhà mình. Để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình, gia đình ông S cần chọn cách giải quyết nào dưới đây theo đúng quy định pháp luật?
Gửi đơn tố cáo.
Làm đơn khiếu nại.
Nhờ người đòi hộ.
Viết bài đăng báo.
Việc công dân bàn bạc và quyết định trực tiếp mức đóng góp để xây dựng các công trình phúc lợi ở địa phương là thực hiện quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội ở phạm vi
cả nước.
quốc gia.
cơ sở.
lãnh thổ.
Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe, danh dự và nhân phẩm là quyền
tự do dân chủ.
dân chủ cơ bản.
tự do cơ bản.
dân chủ tập trung.
Không ai được tự ý bắt và giam, giữ người là nói đến quyền nào dưới công dân?
Quyền được đảm bảo an toàn trong cuộc sống.
Quyền tự do cá nhân.
Quyền được đảm bảo tính mạng.
Quyền bất khả xâm phạm về thân thể.
Theo quy định của pháp luật, thư tín, điện thoại, điện tín của cá nhân được
niêm phong và cất trữ.
phổ biến rộng rãi và công khai.
bảo đảm an toàn và bí mật.
phát hành và lưu giữ.
Theo quy định của pháp luật, nếu không có quyết định của Tòa án, quyết định hoặc phê chuẩn của Viện kiểm sát thì không ai bị bắt, trừ trường hợp
nghi ngờ gây án.
phạm tội quả tang.
không tố giác tội phạm.
bao che người phạm tội.
Theo quy định pháp luật, việc bắt, giam, giữ người phải thực hiện theo nguyên tắc nào dưới đây?
Đúng cơ quan.
Đúng thời gian quy định.
Đúng chức danh.
Đúng trình tự, thủ tục.
Theo quy định của pháp luật, bất kỳ ai cũng có quyền bắt người và giải ngay đến cơ quan công an trong trường hợp người đó
phạm tội quả tang.
thanh lí tài sản cá nhân.
phục vụ công tác điều tra.
cải chính hộ tịch.
Theo quy định của pháp luật, cơ quan có thẩm quyền được thu giữ thư tín, điện thoại, điện tín khi
kiểm tra hóa đơn dịch vụ.
đính chính thông tin cá nhân.
thống kê bưu phẩm đã giao.
cần chứng cứ để điều tra vụ án.
Theo quy định pháp luật, công dân chỉ được vào chỗ ở của người khác khi được người đó
đồng ý.
ngăn cản.
từ chối.
nghiêm cấm.
Hành vi nào dưới đây xâm phạm đến danh dự, nhân phẩm của người khác?
Đánh người gây thương tích.
Đe dọa giết người.
Bịa đặt điều xấu.
Nhốt người trái pháp luật.
Hành vi xâm phạm đến danh dự, nhân phẩm của người khác đều phải bị xử lí theo
quy tắc đạo đức.
quy định của cơ quan.
quy định của pháp luật.
quy định dòng họ.
Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe nghiêm cấm hành vi nào dưới đây?
Nói xấu.
Nhục hình.
Bịa đặt.
Vu khống.
Hành vi vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân không dẫn đến hậu quả nào sau đây?
Gây mất ổn định an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội.
Gây tổn hại sức khỏe, tính mạng đối với người bị xâm phạm.
Là nhân tố duy nhất dẫn đến mất ổn định an ninh chính trị.
Gây tổn hại về uy tín, danh dự đối với người bị xâm phạm.
Một người chỉ bị bắt khi có quyết định của Tòa án, quyết định hoặc phê chuẩn của
cơ quan công an.
Viện kiểm sát.
cơ quan điều tra.
Uỷ ban nhân dân.
Việc khám xét chỗ ở của công dân không được tiến hành tùy tiện mà phải tuân theo đúng
trình tự, thủ tục luật định.
chỉ đạo của cơ quan điều tra.
yêu cầu của Viện Kiểm sát.
yêu cầu của thủ trưởng cơ quan.
Việc khám xét chỗ ở của công dân chỉ được phép thực hiện trong các trường hợp
xét thấy cần thiết.
pháp luật quy định.
có sự nghi ngờ.
có người yêu cầu.
Theo quy định pháp luật, chỗ ở hợp pháp là nơi được sử dụng để
sinh sống.
chứa tài sản do phạm tội.
mưu sinh.
tàng trữ vũ khí quân dụng.
Theo quy định của pháp luật, công dân có hành vi cố ý gây thương tích bao nhiêu phần trăm (%) trở lên thì bị truy cứu hình sự?
11%.
12%.
13%.
14%.
Ý kiến nào sau đây là sai về quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân?
Tự tiện bắt và giam giữ người là hành vi trái pháp luật.
Khi cần thiết, có thể bắt và giam giữ người nhưng phải theo đúng quy định của pháp luật.
Khi cần thiết công an có quyền bắt người để điều tra.
Chỉ những người có thẩm quyền và được pháp luật cho phép mới được quyền bắt người
Quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân quy định việc bắt và giam, giữ người chỉ được thực hiện khi có quyết đinh hoặc phê chuẩn của
Ủy ban nhân dân.
Hội đồng nhân dân.
Tổng thanh tra.
Viện Kiểm sát.
Hành vi nào dưới đây là thực hiện đúng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo?
Ép buộc người khác theo tôn giáo mà mình đang theo.
Cản trở người khác theo tôn giáo mới.
Bỏ tôn giáo này để theo tôn giáo khác.
Tuyên truyền, kích động chia rẽ tôn giáo.
Trong thực hiện tự do tín ngưỡng, tôn giáo, pháp luật nước ta không nghiêm cấm hành vi nào sau đây?
Mua chuộc người khác theo một tôn giáo mới.
Xúc phạm tín ngưỡng, tôn giáo.
Lợi dụng hoạt động tín ngưỡng để trục lợi.
Học tập và thực hành giáo lí, giáo luật tôn giáo.
Việc thực hiện các quyền tự do ngôn luận, báo chí và tiếp cận thông tin do
Quốc hội quy định.
pháp luật quy định.
Hiến pháp quy định.
Nhà nước quy định.
Quyền nào dưới đây không phải là quyền tự do báo chí?
Sáng tạo tác phẩm báo chí.
Cung cấp thông tin cho báo chí.
Góp ý kiến với báo chí.
Tiếp cận thông tin báo chí.
Quyền đọc, xem, nghe, ghi chép, sao chép, chụp thông tin của công dân là quyền
tự do thông tin.
tự do ngôn luận.
tiếp cận báo chí.
tiếp cận thông tin.
Khi thực hiện quyền tiếp cận thông tin, công dân có nghĩa vụ nào dưới đây?
Tự do truyền đạt theo ý mình về nội dung thông tin được cung cấp.
Tuân thủ quy định pháp luật về tiếp cận thông tin.
Mở rộng nội dung thông tin cho phong phú.
Tự do bày tỏ quan điểm của mình về thông tin được cung cấp.
Cá nhân chủ động tìm hiểu kiến thức pháp luật thông qua các phương tiện thông tin đại chúng là thực hiện quyền nào sau đây của công dân?
Tự do tiếp cận thông tin.
Khiếu nại.
Tố cáo.
Quản trị truyền thông.
Công dân có quyền tiếp cận thông tin nào dưới đây?
Mọi thông tin của cơ quan nhà nước.
Thông tin nội bộ của mỗi cơ quan nhà nước.
Thông tin mà cơ quan nhà nước cung cấp công khai.
Thông tin có nội dung quan trọng về quốc phòng, an ninh quốc gia.
Hành vi nào thể hiện sự tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của công dân?
Tuân theo những quy định của nhà chùa, nhà thờ.
Cười nói ồn ào trong khu vực trang nghiêm như chùa, nhà thờ.
Hút thuốc lá trong đền, chùa, nhà thờ.
Ăn mặc hở hang khi vào chùa, nhà thờ.
Yếu tố quan trọng để phân biệt sự khác nhau giữa tín ngưỡng với mê tín dị đoan là
hậu quả xấu để lại.
niềm tin.
nguồn gốc.
nghi lễ.
Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo được thể hiện qua trường hợp nào sau đây?
Nếu công dân không theo tôn giáo này thì phải theo một tôn giáo khác.
Công dân có quyền theo hoặc không theo một tôn giáo nào.
Công dân không được từ bỏ tín ngưỡng, tôn giáo mà mình đã theo.
Công dân đã từng theo một tôn giáo nào đó thì không được gia nhập tôn giáo khác.
Theo quy định của pháp luật, một trong những hình thức để công dân thực hiện quyền tự do ngôn luận trên báo chí là
chia sẻ mọi loại thông tin.
phát biểu ý kiến về tình hình đất nước và thế giới.
bí mật lập di chúc.
bảo mật quan điểm cá nhân.
Công dân vi phạm quyền tự do ngôn luận khi cố ý thực hiện hành vi nào sau đây?
trình bày tham luận trong hội nghị.
phê phán, loại bỏ hệ tư tưởng lỗi thời.
ủy quyền cung cấp thông tin báo chí.
xuyên tạc thông tin riêng tư cá nhân.
Theo quy định của pháp luật, bất kì công dân nào cũng không được
thu thập bằng chứng.
gửi đơn tố cáo.
tự ý vào nhà người khác.
chuyển quyền sở hữu tài sản.
Mọi công dân có hành vi xâm phạm đến tính mạng, sức khỏe của người khác đều bị xử lí
theo nghi lễ tôn giáo.
tại nơi bị phát hiện.
tại địa điểm xảy ra sự việc.
theo quy định của pháp luật.
Theo quy định của pháp luật, cơ quan nhà nước có thẩm quyền được khám xét chỗ ở của công dân khi có căn cứ khẳng định chỗ ở của người đó có
quyết định điều chuyển nhân sự.
hồ sơ đề nghị vay vốn ưu đãi.
tài liệu liên quan đến vụ án.
đối tượng tố cáo nặc danh.
Theo quy định của pháp luật, hành vi nào dưới đây vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân?
Theo dõi nạn nhân.
Khống chế tội phạm.
Bắt cóc con tin.
Đe dọa giết người.
Trường hợp nào sau đây bắt người đúng pháp luật?
Bắt, giam, giữ người dù nghi ngờ không có căn cứ.
Mọi trường hợp, cán bộ, chiến sĩ cảnh sát đều có quyền bắt người.
Việc bắt, giam, giữ người phải đúng trình tự và thủ tục do pháp luật quy định.
Do nghi ngờ có dấu hiệu vi phạm pháp luật.
Nghi ngờ cháu M lấy điện thoại của mình, ông P đã xông vào nhà cháu M trong lúc chỉ có mình M ở nhà để khám xét. Hành vi của ông P xâm phạm đến quyền nào của công dân?
Được pháp luật bảo hộ về nhân phẩm.
Bất khả xâm phạm chỗ ở.
Được đảm bảo bí mật đời tư.
Nhân thân và tài sản.
Cho rằng ông A lấn chiếm một phần lối đi chung của xóm nên bà C bực tức xông vào nhà ông A chửi mắng và bị con ông A bắt, rồi nhốt trong nhà kho hai ngày. Con ông A đã vi phạm quyền nào dưới đây của công dân?
Được pháp luật bảo vệ bí mật đời tư.
Được pháp luật bảo vệ tài sản cá nhân.
Bất khả xâm phạm về thân thể.
Bất khả xâm phạm về danh tính.
Trong lúc anh S đi vắng, chị P người giúp việc cho gia đình đã nhận thay gói bưu phẩm và tự ý mở ra xem. Trong trường hợp trên, chị P đã vi phạm quyền nào dưới đây của công dân?
Bất khả xâm phạm về chỗ ở.
Bảo đảm an toàn và bí mật thư tín.
Bảo mật quan hệ của cá nhân.
Bất khả xâm phạm về danh tính.
