wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề cương giáo Lý 5

Total questions: 38

Worksheet time: 29mins

Name
Class
Date
1.
Câu 174: Có kinh nguyện nào giúp chúng ta dể nhớ để tập luyện các nhân đức không?
a)
A. Có kinh nguyện “Mười điều răn”
b)
B. Có kinh nguyện “Cải tội bảy mối có bảy đức”
c)
C. Có kinh nguyện “Tám mối phúc thật”
d)
D. Có kinh nguyện “Sáu điều răn Hội Thánh”
2.
Câu 175: Có mấy nhân đức đối thần?
a)
A. Có ba nhân đức đối thần là công bằng, can đảm và tiết độ.
b)
B. Có ba nhân đức đối thần là đức tin, đức cậy và đức mến.
c)
C. Có ba nhân đức đối thần là thờ lạy, tuân phục và yêu mến.
d)
D. Cả A, B và C
3.
Câu 176: Đức tin là gì?
a)
A. Đức tin là nhân đức giúp chúng ta có lòng tin vào Thiên Chúa là Cha quan phòng.
b)
B. Đức tin là ơn Thiên Chúa ban, giúp chúng ta tin vào Thiên Chúa và tất cả những gì Ngài đã mạc khải và Hội Thánh truyền dạy, vì Thiên Chúa chính là chân lý.
c)
C. Đức tin là nhân đức giúp chúng ta tín thác vào Thiên Chúa trong mọi hoàn cảnh.
d)
D. Cả A, B và C
4.
Câu 177: Đức cậy là gì?
a)
A. Đức cậy là ơn Thiên Chúa ban, giúp chúng ta vững lòng mong đợi hạnh phúc Nước Trời.
b)
B. Đức cậy là ơn Thiên Chúa ban, giúp chúng cậy dựa vào ơn Chúa trong mọi hoàn cảnh.
c)
C. Đức cậy là ơn Thiên Chúa ban, giúp chúng ta dựa vào sức mạnh của Chúa Thánh Thần, mà vững lòng mong đợi hạnh phúc Nước Trời.
d)
D. Cả A và B
5.
Câu 178: Đức mến là gì?
a)
A. Đức mến là ơn Thiên Chúa ban, giúp chúng ta kính mến Thiên Chúa trên hết mọi sự, và vì Chúa, mà yêu thương mọi người.
b)
B. Đức mến là ơn Thiên Chúa ban, giúp chúng ta yêu thương mọi người.
c)
C. Đức mến là ơn Thiên Chúa ban, giúp chúng ta kính mến Thiên Chúa trên hết mọi sự.
d)
D. Cả A, B và C
6.
Câu 179: Ngoài ba nhân đức đối thần, ta còn được hưởng những ơn nào nữa không?
a)
A. Ngoài ba nhân đức đối thần, ta còn được hưởng bảy ơn Chúa Thánh Thần. Đó là các ơn: Khôn ngoan, Hiểu biết, Thông minh, Chăm chỉ, Sức mạnh, Đạo đức và ơn Kính sợ Thiên Chúa.
b)
B. Ngoài ba nhân đức đối thần, ta còn được hưởng bảy ơn Chúa Thánh Thần. Đó là các ơn : Khôn ngoan, Hiểu biết, Thông minh, Lo liệu, Sức mạnh, Đạo đức và ơn Kính sợ Thiên Chúa.
c)
C. Ngoài ba nhân đức đối thần, ta còn được hưởng bảy ơn Chúa Thánh Thần. Đó là các ơn : Khôn ngoan, Hiểu biết, Thông minh, Chăm chỉ, Khỏe mạnh, Đạo đức và ơn Kính sợ Thiên Chúa.
d)
D. Tất cả đều đúng.
7.
Câu 180: Thiên Chúa thương xót tội nhân thế nào?
a)
A. Thiên Chúa ban cho các tội nhân Lời Chúa và Thánh Thần, giúp họ nhận ra tội lỗi của mình, đồng thời ban cho họ lương tâm ngay thẳng và niềm hy vọng vào ơn tha thứ của Ngài.
b)
B. Thiên Chúa ban cho các tội nhân ơn thánh, giúp họ nhận ra tội lỗi của mình, đồng thời ban cho họ lương tâm ngay thẳng và niềm hy vọng vào ơn tha thứ của Ngài.
c)
C. Thiên Chúa ban cho các tội nhân ơn thánh, đồng thời ban cho họ lương tâm ngay thẳng và niềm hy vọng vào ơn tha thứ của Ngài.
d)
D. Cả A, B và C
8.
Câu 181: Tội là gì?
a)
A. Tội là lời nói, việc làm trái với Luật Chúa dạy.
b)
B. Tội là lời nói, việc làm xúc phạm đến Chúa, làm hại chính mình và người khác.
c)
C. Tội là lời nói, việc làm hoặc ước muốn trái với Luật Chúa dạy, là xúc phạm đến Chúa, làm hại chính mình và người khác.
d)
D. Cả A, B và C
9.
Câu 182: Tội trọng là gì?
a)
A. Tội trọng là cố tình phạm Luật Thiên Chúa, trong những điều mà chúng ta đã kịp suy biết.
b)
B. Tội trọng là cố tình phạm Luật Thiên Chúa, trong những điều quan trọng mà chúng ta đã kịp suy biết.
c)
C. Tội trọng là phạm những điều quan trọng mà chúng ta đã kịp suy biết.
d)
D. Tất cả đều sai
10.
Câu 183: Tội trọng làm hại chúng ta thế nào?
a)
A. Tội trọng làm chúng ta phải xa lìa Thiên Chúa mãi mãi.
b)
B. Tội trọng làm mất tình nghĩa giữa chúng ta với Thiên Chúa và nếu không hoán cải, chúng ta phải xa cách Ngài đời đời.
c)
C. Tội trọng làm chúng ta bị loại ra khỏi gia đình con cái Thiên Chúa, không còn được sống trong tình nghĩa với Ngài.
d)
D. Cả A, B và C
11.
Câu 184: Khi nào các tín hữu buộc phải xưng các tội trọng?
a)
A. Khi đến tuổi khôn, mọi tín hữu bắt buộc phải xưng các tội trọng của mình, và trong mọi trường hợp, phải xưng các tội trọng trước khi rước lễ.
b)
B. Khi đến tuổi khôn, tức là khi con người kịp suy biết, mọi tín hữu bắt buộc phải xưng các tội trọng của mình, và trong mọi trường hợp, phải xưng các tội trọng trước khi rước lễ.
c)
C. Khi đến tuổi khôn, mọi tín hữu bắt buộc phải xưng các tội trọng của mình, ít nhất một năm một lần và trong mọi trường hợp, phải xưng các tội trọng trước khi rước lễ.
d)
D. Cả A, B và C
12.
Câu 185: Tội nhẹ là gì ?
a)
A. Tội nhẹ là phạm một điều luật nhẹ do chưa kịp suy biết.
b)
B. Tội nhẹ là phạm những tội vặt thường ngày mà mình không cố ý phạm.
c)
C. Tội nhẹ là phạm một điều luật nhẹ hoặc một điều quan trọng, nhưng chưa kịp suy biết hay chưa hoàn toàn ưng theo.
d)
D. Cả A, B và C
13.
Câu 186: Tội nhẹ làm hại chúng ta thế nào ?
a)
A. Tội nhẹ không làm mất tình nghĩa giữa chúng ta với Thiên Chúa, nhưng làm cho chúng ta giảm bớt lòng yêu mến Chúa, dễ hướng chiều về điều xấu và dễ phạm tội trọng hơn.
b)
B. Tội nhẹ làm cho chúng ta giảm bớt lòng yêu mến Chúa, dễ hướng chiều về điều xấu và dễ phạm tội trọng hơn.
c)
C. Tội nhẹ không gây ảnh hưởng nhiều đến công phúc chúng ta lập được, mà chỉ làm cho chúng ta giảm bớt lòng yêu mến Chúa.
d)
D. Cả A, B và C
14.
Câu 187: Các thói xấu có liên hệ với những tội nào ?
a)
A. Các thói xấu có liên hệ với bảy mối tội đầu gồm: Kiêu ngạo, hà tiện, dâm ô, nóng nảy, mê ăn uống, ghen ghét và lười biếng.
b)
B. Các thói xấu có liên hệ với bảy mối tội đầu gồm: Kiêu ngạo, hà tiện, dâm ô, giận hờn, nóng nảy, gian dối và lười biếng.
c)
C. Các thói xấu có liên hệ với bảy mối tội đầu gồm: Kiêu ngạo, hà tiện, dâm ô, hờn giận, mê ăn uống, ghen ghét và lười biếng.
d)
D. Cả A, B và C
15.
Câu 188: Khi nào chúng ta có trách nhiệm đối với tội của người khác?
a)
A. Khi tham gia trực tiếp và tự nguyện; Khi ra lệnh, xúi giục hoặc tán thành.
b)
B. Khi không tố cáo hoặc ngăn cản khi có bổn phận phải ngăn cản.
c)
C. Khi bao che cho những người đã làm điều xấu.
d)
D. Cả A, B và C
16.
Câu 189: Ta phải có thái độ nào đối với tội lỗi?
a)
A. Ta phải dứt khoát với tội lỗi, quyết tâm không phạm tội, siêng năng xưng tội rước lễ và cố gắng đổi mới đời sống hằng ngày.
b)
B. Ta phải dứt khoát với tội lỗi, xa lánh dịp tội, siêng năng xưng tội rước lễ và cố gắng đổi mới đời sống hằng ngày.
c)
C. Ta phải dứt khoát với tội lỗi bằng việc siêng năng xưng tội rước lễ và cố gắng đổi mới đời sống hằng ngày.
d)
D. Cả A và C
17.
Câu 190: Vì sao con người có tính xã hội?
a)
A. Con người có tính xã hội vì được dựng nên để sống cho nhau và sống với nhau trong một cộng đoàn hiệp thông theo mẫu gương Ba Ngôi Thiên Chúa.
b)
B. Con người có tính xã hội vì được dựng nên giống hình ảnh Thiên Chúa. Không những thế, con người còn được dựng nên để sống cho nhau và sống với nhau trong một cộng đoàn hiệp thông.
c)
C. Con người có tính xã hội vì được dựng nên giống hình ảnh Thiên Chúa, Đấng không phải là một ngôi đơn độc, nhưng là Ba Ngôi hiệp thông và chia sẻ với nhau.
d)
D. Cả A, B và C
18.
Câu 191: Công ích là gì?
a)
A. Công ích là toàn thể những điều kiện của đời sống xã hội, giúp tập thể và cá nhân đạt tới sự hoàn hảo của mình.
b)
B. Công ích là toàn thể những điều kiện mang tính cộng đồng trong đời sống xã hội, giúp tập thể và cá nhân đạt tới sự hoàn hảo của mình.
c)
C. Công ích là tất cả những gì mang tính cộng đồng trong xã hội, giúp tập thể và cá nhân đạt tới sự hoàn hảo của mình.
d)
D. Cả A, B và C
19.
Câu 192: Công ích bao gồm những điều gì?
a)
A. Công ích bao gồm: Việc tôn trọng và phát huy các quyền lợi căn bản của con người;
b)
B. Công ích bao gồm: Việc phát triển lợi ích tinh thần cũng như vật chất của con người và xã hội.
c)
C. Công ích bao gồm: Việc xây dựng hòa bình và an ninh cho tất cả mọi người.
d)
D. Cả A, B và C
20.
Câu 193: Chúng ta phải tham gia xây dựng công ích bằng cách nào?
a)
A. Chúng ta phải tham gia xây dựng công ích bằng cách: Tôn trọng các luật công bằng; Chu toàn các trách nhiệm cá nhân trong xã hội và tham gia vào đời sống cộng đồng.
b)
B. Chúng ta phải tham gia xây dựng công ích bằng cách: Chu toàn các trách nhiệm cá nhân trong xã hội và tham gia vào đời sống cộng đồng.
c)
C. Chúng ta phải tham gia xây dựng công ích bằng cách: Tôn trọng các luật công bằng; Sống tinh thần liên đới và chia sẻ; Chu toàn các trách nhiệm cá nhân trong xã hội và tham gia vào đời sống cộng đồng.
d)
D. Tất cả đều đúng.
21.
Câu 194: Công bằng xã hội là gì?
a)
A. Công bằng xã hội là việc phân chia đồng đều những giá trị vật chất, giúp cho cá nhân cũng như tập thể đạt được những gì thuộc quyền lợi của họ.
b)
B. Công bằng xã hội là những điều kiện thuận lợi, giúp cho cá nhân cũng như tập thể đạt được những gì thuộc quyền lợi của họ.
c)
C. Công bằng xã hội là việc phân chia đồng đều những giá trị vật chất cũng như tinh thần, giúp cho cá nhân cũng như tập thể đạt được những gì thuộc quyền lợi của họ.
d)
D. Tất cả đều đúng.
22.
Câu 195: Khi nào xã hội bảo đảm được công bằng xã hội?
a)
A. Xã hội bảo đảm được công bằng xã hội khi biết tôn trọng phẩm giá và những quyền lợi căn bản của con người. Đồng thời, mọi hoạt động phải hướng đến nâng cao các giá trị cuộc sống của con người.
b)
B. Xã hội bảo đảm được công bằng xã hội khi biết tôn trọng phẩm giá và những quyền lợi căn bản của con người. Đồng thời, mọi hoạt động phải hướng đến nâng cao các giá trị cuộc sống của con người, không phân biệt giai cấp, chủng tộc hay tôn giáo.
c)
C. Xã hội bảo đảm được công bằng xã hội khi biết tôn trọng phẩm giá và những quyền lợi căn bản của con người.
d)
D. Tất cả đều đúng.
23.
Câu 196: Đâu là nền tảng của sự bình đẳng giữa người với người?
a)
A. Sự bình đẳng giữa người với người đặt nền tảng trên phẩm giá và những quyền lợi căn bản của con người.
b)
B. Sự bình đẳng giữa người với người đặt nền tảng trên việc tôn trọng phẩm giá của nhau. Sự tôn trọng này đòi hỏi không phân biệt giai cấp hay thể chế chính trị.
c)
C. Sự bình đẳng giữa người với người đặt nền tảng trên việc tôn trọng lẫn nhau. Sự tôn trọng này đòi hỏi không phân biệt giai cấp hay thể chế chính trị.
d)
D. Cả A, B và C
24.
Câu 197: Có những bất bình đẳng nào giữa người với người?
a)
A. Có những bất bình đẳng sau: Một là bất bình đẳng về kinh tế và xã hội mâu thuẫn với Tin Mừng và đối nghịch với công bằng, phẩm giá con người và hòa bình mà chúng ta phải xóa bỏ.
b)
B. Bất bình đẳng do ý muốn của Thiên Chúa, đó là những khác biệt giữa người với người, mà chúng ta được mời gọi liên đới và chia sẻ với nhau.
c)

C. Tất cả đều Sai

d)

D. Cả A và B Đúng

25.
Câu 198: Mọi người phải liên đới và chia sẻ với nhau thế nào?
a)
A. Mọi người phải chia sẻ và liên đới với nhau qua việc phân phối hợp lý của cải, trả lương một cách công bằng, và chia sẻ cho nhau hồng ân đức tin.
b)
B. Mọi người phải chia sẻ và liên đới với nhau qua việc phân phối hợp lý của cải, trả lương một cách công bằng, dấn thân cho một trật tự xã hội công bằng hơn và chia sẻ cho nhau hồng ân đức tin.
c)
C. Mọi người phải chia sẻ và liên đới với nhau qua việc phân phối hợp lý của cải, trả lương một cách công bằng, và chia sẻ cho những người nghèo khó trong khả năng của mình.
d)
D. Cả A, B và C
26.
Câu 199: Luật luân lý là gì ?
a)
A. Là lời dạy của Thiên Chúa, chỉ cho con người những con đường và quy luật sống, dẫn đến hạnh phúc Thiên Chúa hứa ban.
b)
B. Là lời dạy của Thiên Chúa, chỉ cho con người những con đường và quy luật sống, dẫn đến hạnh phúc Thiên Chúa hứa ban, và ngăn cấm những nẻo đường đưa con người xa lìa Thiên Chúa.
c)
C. Là lời dạy và giáo huấn của Thiên Chúa, với mục đích chỉ cho con người những con đường và quy luật sống, dẫn đến hạnh phúc Thiên Chúa hứa ban cho họ.
d)
D. Cả A, B và C
27.
Câu 200: Luật luân lý gồm những luật nào?
a)
A. Luật luân lý gồm luật tự nhiên, luật cũ và luật mới.
b)
B. Luật luân lý gồm luật tự nhiên, là luật mà Thiên Chúa đã đặt để sẵn trong tâm hồn mỗi người, giúp họ làm điều lành và tránh điều dữ.
c)
C. Luật luân lý gồm luật tự nhiên, là luật mà Thiên Chúa đã đặt để sẵn trong tâm hồn mỗi người, giúp họ làm điều lành và tránh điều dữ. Ngoài ra còn có luật của xã hội dân sự.
d)
D. Cả A, B và C
28.
Câu 201: Luật tự nhiên là luật nào?
a)
A. Luật tự nhiên là luật đã có ngay từ lúc khởi đầu, được Thiên Chúa khắc ghi trong tâm hồn con người, để giúp họ phân biệt điều tốt và điều xấu.
b)
B. Luật tự nhiên là luật đã có ngay từ lúc khởi đầu, được Thiên Chúa khắc ghi trong tâm hồn con người, ở mọi nơi và mọi thời, để giúp họ phân biệt điều tốt và điều xấu.
c)
C. Luật tự nhiên là luật được Thiên Chúa khắc ghi trong tâm hồn con người, ở mọi nơi và mọi thời, để giúp họ phân biệt điều tốt và điều xấu.
d)
D. Cả A, B và C
29.
Câu 202: Luật cũ hay luật Cựu Ước là gì?
a)
A. Luật cũ hay luật Cựu Ước là luật Thiên Chúa ban cho dân Ít-ra-en qua ông Hô-sê tại núi Si-nai, được tóm lại trong Mười Điều Răn.
b)
B. Luật cũ là luật Thiên Chúa ban cho dân Ít-ra-en qua ông Mô-sê tại núi Si-nai, được tóm lại trong Mười Điều Răn.
c)
C. Luật cũ hay luật Cựu Ước là luật Thiên Chúa ban cho dân Ít-ra-en cũng như cho con người ở mọi nơi và mọi thời qua ông Mô-sê tại núi Si-nai, được tóm lại trong Mười Điều Răn.
d)
D. Cả A và C
30.
Câu 203: Luật mới hay luật Tin Mừng là gì?
a)
A. Luật mới là luật Đức Ki-tô rao giảng và thực hiện, là sự viên mãn và hoàn thành luật Thiên Chúa. Luật mới được tóm kết trong điều răn mến Chúa yêu người như Đức Ki-tô đã yêu.
b)
B. Luật mới là luật Đức Ki-tô rao giảng và thực hiện. Luật mới được tóm kết trong điều răn mến Chúa yêu người như Đức Ki-tô đã yêu.
c)
C. Luật mới là luật Đức Ki-tô rao giảng trong Bài giảng trên núi. Luật mới bao gồm Tám Mối Phúc Thật được tóm kết trong điều răn mến Chúa yêu người như Đức Ki-tô đã yêu.
d)
D. Cả A, B và C
31.
Câu 204: Ân sủng là gì ?
a)
A. Ân sủng là những ân huệ Thiên Chúa ban. Giúp con người có thể sống xứng đáng là con cái Thiên Chúa và trở thành nghĩa tử của Ngài.
b)
B. Ân sủng là những ân huệ Thiên Chúa ban. Giúp con người đáp lại lời kêu gọi để trở thành nghĩa tử của Ngài.
c)
C. Ân sủng là sự trợ giúp Thiên Chúa ban cho để giúp ta đáp lại lời kêu gọi là chúng ta trở thành nghĩa tử của Ngài.
d)
D. Cả A, B và C
32.
Câu 205: Ơn công chính hóa là gi ?
a)
A. Ơn công chính hóa là hồng ân Chúa ban, giúp chúng ta thông phần vào đời sống Ba Ngôi Thiên Chúa.
b)
B. Ơn công chính hóa là hồng ân Chúa ban, giúp chúng ta thông phần vào đời sống Ba Ngôi Thiên Chúa và có khả năng hành động vì yêu mến Ngài.
c)
C. Ơn công chính hóa là hồng ân Chúa ban, giúp chúng ta không thông phần vào đời sống Ba Ngôi Thiên Chúa vì có khả năng yêu mến Ngài.
d)
D. Tất cả đều sai
33.
Câu 206: Ngoài ơn công chính hóa còn có ơn nào khác nữa không ?
a)
A. Ngoài ơn Công chính hóa còn có ơn hiện sủng, ơn bí tích và các ơn đặc biệt gọi là đặc sủng.
b)
B. Ngoài ơn Công chính hóa còn có ơn hiện sủng, ơn bí tích và các ơn đặc biệt gọi là đoàn sủng.
c)
C. Ngoài ơn Công chính hóa còn có ơn đặc sủng, ơn bí tích và các ơn đặc biệt gọi là đoàn sủng.
d)
D. Tất cả đều đúng
34.
Câu 207: Ơn Chúa có làm con người mất tự do không?
a)
A. Ơn Chúa không làm cho con người mất tự do, nhưng chỉ khơi dậy sự đáp trả tự do của con người và hướng dẫn tự do của họ đến sự toàn thiện.
b)
B. Ơn Chúa không làm cho con người mất tự do, nhưng đi trước, chuẩn bị, khơi dậy sự đáp trả tự do của con người và hướng dẫn tự do của họ đến sự toàn thiện.
c)
C. Ơn Chúa không làm cho con người mất tự do, nhưng chỉ khơi dậy trong lòng con người sự đáp trả tự do của con người và hướng dẫn tự do của họ đến sự toàn thiện.
d)
D. Cả A, B và C
35.
Câu 208: Vì sao gọi Hội Thánh là Mẹ và là Thầy?
a)
A. Gọi Hội Thánh là Mẹ và là Thầy vì Hội Thánh sinh thành, dưỡng dục người tín hữu trong đời sống đức tin.
b)
B. Gọi Hội Thánh là Mẹ và là Thầy vì Hội Thánh sinh ra người tín hữu trong đời sống đức tin. Đồng thời dạy dỗ con người hầu giúp họ sống xứng đáng là con Thiên Chúa.
c)
C. Gọi Hội Thánh là Mẹ và là Thầy vì không những Hội Thánh sinh ra người tín hữu trong đời sống đức tin, mà còn dạy dỗ con người những đức tính nhân bản, hầu giúp họ sống xứng đáng là con Thiên Chúa.
d)
D. Cả A, B và C
36.
Câu 209: Hội Thánh nuôi dưỡng đời sống luân lý của chúng ta thế nào?
a)
A. Hội Thánh dạy chúng ta đón nhận Lời Chúa, lãnh nhận ân sủng từ các Bí tích, và học hỏi những mẫu gương thánh thiện của Đức Mẹ và các thánh.
b)
B. Hội Thánh dạy chúng ta lãnh nhận ân sủng từ các Bí tích, nhất là Bí tích Thánh Thể, và học hỏi những mẫu gương thánh thiện của Đức Mẹ và các thánh.
c)
C. Hội Thánh dạy chúng ta đón nhận Lời Chúa, lãnh nhận ân sủng từ các Bí tích, nhất là Bí tích Thánh Thể, và học hỏi những mẫu gương thánh thiện của Đức Mẹ và các thánh.
d)
D. Cả A, B và C
37.
Câu 210: Vì sao Hội Thánh có quyền can thiệp vào lãnh vực luân lý?
a)
A. Vì Hội Thánh có trách nhiệm rao giảng cho Dân Chúa những điều phải tin và phải sống. Hội Thánh cũng có trách nhiệm lên tiếng về những đòi hỏi luân lý của luật tự nhiên cần tuân giữ để được cứu độ.
b)
B. Vì Hội Thánh được Chúa trao cho trách nhiệm rao giảng cho Dân Chúa những điều phải tin và phải sống, cùng những đòi hỏi luân lý của luật tự nhiên cần tuân giữ để được cứu độ.
c)
C. Vì Hội Thánh được Chúa trao cho trách nhiệm rao giảng cho Dân Chúa những giá trị căn bản của đời sống con người, cùng những đòi hỏi luân lý của luật tự nhiên cần tuân giữ để được cứu độ.
d)
D. Cả A, B và C
38.
Câu 211: Hội Thánh có mấy điều răn?
a)
A. Hội Thánh có 5 điều răn
b)
B. Hội Thánh có 6 điều răn
c)
C. Hội Thánh có 7 điều răn
d)
D. Tất cả đều đúng