NEW
Font size
S
M
L
XL
WorksheetsĐề cương giáo Lý 6
Total questions: 80
Worksheet time: 3600secs
Name
Class
Date
1.
Câu 212: Nhờ đời sống luân lý, người Ki-tô hữu góp phần loan báo Tin Mừng thế nào?
a)
A. Nhờ đời sống luân lý tốt lành, người Ki-tô hữu trở nên dấu chỉ giúp mọi người tin vào Thiên Chúa. Đồng thời, họ góp phần xây dựng Hội Thánh và làm cho Nước Thiên Chúa mau đến.
b)
B. Nhờ đời sống luân lý, người Ki-tô hữu lôi kéo mọi người tin vào Thiên Chúa, góp phần xây dựng Hội Thánh và làm cho Nước Thiên Chúa mau đến.
c)
C. Nhờ đời sống luân lý phù hợp với Tin Mừng, người Ki-tô hữu lôi kéo mọi người tin vào Thiên Chúa, góp phần xây dựng Hội Thánh và làm cho Nước Thiên Chúa mau đến.
d)
D. Cả A, B và C
2.
Câu 213: Điều răn thứ nhất dạy chúng ta sự gì?
a)
A. Dạy ta phải thờ phượng một Thiên Chúa và chỉ một mình Ngài mà thôi.
b)
B. Dạy ta phải thờ phượng một Thiên Chúa và kính mến Ngài trên hết mọi sự.
c)
C. Dạy ta phải thời phượng một Thiên Chúa là Chúa Cha, Chúa Con và Chúa Thánh Thần.
d)
D. Cả A, B và C
3.
Câu 214: Có những tội nào phạm đến đức Tin?
a)
A. Những tội phạm đến đức Tin là: Một là thờ ơ, không chịu tìm hiểu các chân lý mạc khải; Hai là cố ý nghi ngờ hoặc chối bỏ các chân lý ấy, mà trở thành rối đạo, từ bỏ đạo, hoặc ly khai khỏi Hội Thánh.
b)
B. Những tội phạm đến đức Tin là: Một là thờ ơ, không chịu tìm hiểu các chân lý mạc khải; Hai là không thực hành niềm tin, cố ý nghi ngờ hoặc chối bỏ các chân lý ấy.
c)
C. Những tội phạm đến đức Tin là: Một là thờ ơ, cố chấp, không chịu tìm hiểu các chân lý mạc khải; Hai là không thực hành niềm tin, cố ý nghi ngờ hoặc chối bỏ các chân lý ấy, mà trở thành rối đạo, từ bỏ đạo, hoặc ly khai khỏi Hội Thánh.
d)
D. Cả A, B và C
4.
Câu 215: Có những tội nào phạm đến đức Trông Cậy?
a)
A. Những tội phạm đến đức Trông Cậy gồm: Một là ỷ lại tình thương của Chúa; Hai là cố chấp ở lì trong tội mà không chịu hoán cải; Ba là chỉ dựa vào sức riêng của mình mà thôi.
b)
B. Những tội phạm đến đức Trông Cậy gồm: Một là không chịu hoán cải; Hai là thất vọng mà buông theo đàng tội lỗi; Ba là chỉ dựa vào sức riêng của mình mà thôi.
c)
C. Những tội phạm đến đức Trông Cậy gồm: Một là ỷ lại tình thương của Chúa mà không chịu hoán cải; Hai là thất vọng mà buông theo đàng tội lỗi; Ba là chỉ dựa vào sức riêng của mình mà thôi.
d)
D. Tất cả đều đúng.
5.
Câu 216: Có những tội nào nghịch đức Mến?
a)
A. Những tội phạm đến đức Mến gồm: Một là dửng dưng trước tình yêu của Thiên Chúa; Hai là vô ơn không đáp lại tình yêu của Ngài; Ba là lười biếng không chu toàn bổn phận đối với Thiên Chúa; Bốn là thù ghét và chống lại Ngài.
b)
B. Những tội phạm đến đức Mến gồm: Một là dửng dưng; Hai là vô ơn; Ba là lười biếng; Bốn là thù ghét và chống lại Thiên Chúa.
c)
C. Những tội phạm đến đức Mến gồm: Một là dửng dưng trước tình yêu của Ba Ngôi Thiên Chúa; Hai là vô ơn, không đáp lại lời mời gọi của Ngài; Ba là lười biếng không chu toàn bổn phận đối với Thiên Chúa; Bốn là thù ghét và chống lại Ngài.
d)
D. Cả A, B và C
6.
Câu 217: Có những tội nào nghịch đến điều răn thứ nhất?
a)
A. Những tội nghịch điều răn thứ nhất gồm: Một là thờ tà thần và các loài thụ tạo; Hai là mê tín dị đoan; Ba là thử thách Thiên Chúa; Bốn là chối bỏ Thiên Chúa; Năm là cho rằng con người không thể biết gì về Thiên Chúa.
b)
B. Những tội nghịch điều răn thứ nhất gồm: Một là thờ tà thần và các loài thụ tạo; Hai là mê tín dị đoan; Ba là thử thách Thiên Chúa, phạm sự thánh hay buôn thần bán thánh; Bốn là chối bỏ Thiên Chúa; Năm là cho rằng con người không thể biết gì về Thiên Chúa.
c)
C. Những tội nghịch điều răn thứ nhất gồm: Một là thờ tà thần; Hai là mê tín dị đoan; Ba là thử thách Thiên Chúa; Bốn là chối bỏ Thiên Chúa; Năm là không biết gì về Thiên Chúa.
d)
D. Cả A, B và C
7.
Câu 218: Điều răn thứ hai dạy chúng ta sự gì ?
a)
A. Điều răn thứ hai dạy chúng ta phải tôn kính Danh Chúa, vì Danh Ngài là Thánh.
b)
B. Điều răn thứ hai dạy chúng ta không được nêu Danh Thiên Chúa cách vô cớ, vì Danh Ngài là Thánh.
c)
C. Điều răn thứ hai dạy chúng ta không khi nào được phép nêu Danh Thiên Chúa, vì Danh Ngài là Thánh.
d)
D. Cả A, B và C
8.
Câu 219: Có những tội nào nghịch điều răn thứ hai?
a)
A. Có những tội này là: Lấy Danh Chúa làm chứng cho tội ác như thề gian, bội thề; Sử dụng Danh Chúa cách bất xứng như kêu tên Chúa vô cớ, lộng ngôn, nguyền rủa và không tuân giữ những lời hứa nhân danh Chúa.
b)
B. Có những tội này là: Lấy Danh Chúa làm chứng cho tội ác như thề gian, bội thề
c)
C. Có những tội này là: Sử dụng Danh Chúa cách bất xứng như kêu tên Chúa vô cớ, lộng ngôn, nguyền rủa và không tuân giữ những lời hứa nhân danh Chúa.
d)
D. Cả A, B và C
9.
Câu 220: Vì sao chúng ta không được thề gian?
a)
A. Vì khi thề gian, chúng ta không những không làm chứng cho sự thật mà còn nại đến Thiên Chúa là chân lý để làm chứng cho một lời nói dối.
b)
B. Vì khi thề gian, chúng ta đã làm điều trái với lương tâm của mình để làm chứng cho một lời nói dối.
c)
C. Vì khi thề gian, chúng ta nại đến Thiên Chúa là chân lý để làm chứng cho một lời nói dối.
d)
D. Cả A, B và C
10.
Câu 221: Vì sao chúng ta không được bội thề?
a)
A. Vì khi bội thề, chúng ta xúc phạm đến Thiên Chúa là Đấng luôn trung thành với những lời Ngài đã hứa.
b)
B. Vì khi bội thề, chúng ta nại đến Thiên Chúa là chân lý để làm chứng cho một lời nói dối.
c)
C. Vì khi bội thề, chúng ta nại đến Thiên Chúa là chân lý để làm chứng cho một lời nói dối. Đồng thời xúc phạm đến Thiên Chúa là Đấng luôn trung thành với những lời Ngài đã hứa.
d)
D. Cả A, B và C
11.
Câu 222: Điều răn thứ ba dạy chúng ta sự gì ?
a)
A. Điều răn thứ ba dạy chúng ta phải cố gắng tham dự thánh lễ Chúa Nhật dưới bất cứ hình thức nào.
b)
B. Điều răn thứ ba dạy chúng ta phải thường xuyên tham dự thánh lễ Chúa Nhật.
c)
C. Điều răn thứ ba dạy chúng ta phải thánh hóa Chúa Nhật và các ngày lễ buộc.
d)
D. Cả A, B và C
12.
Câu 223: Chúa Nhật nghĩa là gì?
a)
A. Chúa Nhật nhắc nhở việc sáng tạo mới, được thực hiện nhờ cuộc phục sinh của Đức Ki-tô;
b)
B. Chúa Nhật hoàn tất ý nghĩa ngày lễ nghỉ của dân Do-thái và loan báo sự nghỉ ngơi muôn đời nơi Thiên Chúa.
c)
C. Chúa Nhật nhắc nhở việc sáng tạo mới, được thực hiện nhờ cuộc phục sinh của Đức Ki-tô; Nhờ đó mời gọi mọi người cùng cộng tác với Thiên Chúa trong công trình sáng tạo của Ngài bằng việc tiếp tục xây dựng và bảo vệ vũ trụ tươi đẹp này.
d)
D. Cả A và B
13.
Câu 224: Chúng ta phải làm gì để thánh hóa Chúa Nhật và các ngày lễ buộc?
a)
A. Chúng ta phải tham dự thánh lễ, tránh mọi hoạt động làm ngăn trở việc thờ phượng Thiên Chúa hay làm mất đi niềm vui trong ngày của Chúa cũng như sự nghỉ ngơi cần thiết cho tinh thần và thể xác.
b)
B. Chúng ta phải tham dự thánh lễ trong những ngày này. Ngoài ra, chúng ta còn phải dành thời giờ để thăm viếng anh chị em, nhất là những người nghèo khổ, bệnh tật.
c)
C. Chúng ta có ý thức đây là ngày của Chúa, nên phải tôn trọng ngày Chúa Nhật cũng như các ngày lễ buộc bằng việc tham dự thánh lễ và làm việc bác ái.
d)
D. Cả A, B và C
14.
Câu 225: Chúng ta phải tham dự thánh lễ Chúa Nhật thế nào cho đúng luật Hội Thánh ?
a)
A. Chúng ta phải tham dự thánh lễ Chúa Nhật cách đầy đủ, với thái độ trang nghiêm và sốt sắng.
b)
B. Chúng ta phải tích cực tham dự thánh lễ từ đầu cho đến cuối. Ai cố tình bỏ lễ Chúa Nhật mà không có lý do chính đáng thì mắc tội trọng.
c)
C. Chúng ta phải tham dự thánh lễ Chúa Nhật cách đầy đủ, với thái độ trang nghiêm và sốt sắng. Ngoài ra, còn cần phải rước lễ khi đi tham dự thánh lễ.
d)
D. Cả A, B và C
15.
Câu 226: Vì sao chúng ta phải kiêng việc xác hay tránh lao động vào Chúa Nhật và các ngày lễ buộc?
a)
A. Vì khi lập ra Chúa Nhật, Thiên Chúa muốn mọi người có thời giờ nghỉ ngơi, để có thể chăm lo đời sống gia đình, văn hóa, xã hội và tôn giáo.
b)
B. Vì khi lập ra Chúa Nhật, Thiên Chúa muốn mọi người có thời giờ nghỉ ngơi, để có thể chăm lo đời sống gia đình, văn hóa, xã hội và tôn giáo. Đồng thời, có thời giờ thăm hỏi lẫn nhau, nhất là đến với những người ốm đau, bệnh tật.
c)
C. Vì khi lập ra Chúa Nhật, Thiên Chúa muốn mọi người có thời giờ nghỉ ngơi và giải trí, để có thể chăm lo đời sống gia đình, văn hóa, xã hội và tôn giáo.
d)
D. Cả A, B và C
16.
Câu 227: Chúng ta nên làm gì khi có lý do chính đáng mà không thể tham dự Thánh lễ Chúa Nhật?
a)
A. Chúng nên cử hành phụng vụ Lời Chúa, cầu nguyện và làm việc lành.
b)
B. Chúng nên tham dự Thánh lễ trực tuyến (online), hoặc có thể cử hành phụng vụ Lời Chúa, cầu nguyện và làm việc lành.
c)
C. Chúng nên tham dự Thánh lễ trực tuyến (online), hoặc có thể cử hành phụng vụ Lời Chúa, Chầu Thánh Thể, cầu nguyện và làm việc lành.
d)
D. Cả A, B và C
17.
Câu 228: Điều răn thứ bốn dạy chúng ta sự gì ?
a)
A. Dạy chúng ta phải phụng dưỡng cha mẹ, khi các ngài còn sống.
b)
B. Dạy chúng ta thảo kính cha mẹ và những người được Chúa trao quyền, để mưu ích cho chúng ta.
c)
C. Dạy chúng ta phải phụng dưỡng cha mẹ, khi các ngài còn sống. Đồng thời, cầu nguyện cho các ngài, khi các ngài đã qua đời.
d)
D. Cả A, B và C
18.
Câu 229: Gia đình là gì trong kế hoạch của Thiên Chúa?
a)
A. Gia đình vừa là cộng đoàn yêu thương mà Thiên Chúa đã thiết lập, để cha mẹ và con cái chung sống hạnh phúc, vừa là cộng đoàn loan báo Tin Mừng qua đời sống chứng tá của mỗi người.
b)
B. Gia đình vừa là cộng đoàn yêu thương mà Thiên Chúa đã thiết lập, để cha mẹ và con cái chung sống hạnh phúc, vừa là Hội Thánh tại gia vì là cộng đoàn đức tin, đức cậy và đức mến.
c)
C. Gia đình vừa là cộng đoàn yêu thương mà Thiên Chúa đã thiết lập, để cha mẹ và con cái chung sống hạnh phúc, vừa là Hội Thánh tại gia, đồng thời là cộng đoàn loan báo Tin Mừng qua đời sống chứng tá của mỗi người.
d)
D. Cả A, B và C
19.
Câu 230: Đạo hiếu của dân tộc Việt Nam dạy chúng ta điều gì?
a)
A. Dạy chúng ta luôn vâng lời ông bà cha mẹ còn sống cũng như khi đã qua đời.
b)
B. Dạy chúng ta luôn vâng lời ông bà cha mẹ trong mọi sự.
c)
C. Dạy chúng ta thảo kính đối với ông bà cha mẹ còn sống cũng như khi đã qua đời.
d)
D. Cả A, B và C
20.
Câu 231: Con cái có những bổn phận nào đối với cha mẹ?
a)
A. Con cái phải tỏ lòng hiếu thảo, biết ơn và vâng phục cha mẹ, đồng thời, phải trợ giúp các ngài về vật chất cũng như tinh thần, khi còn sống cũng như khi đã qua đời.
b)
B. Con cái phải tỏ lòng hiếu thảo, biết ơn và vâng phục cha mẹ, khi còn sống cũng như khi các ngài đã qua đời.
c)
C. Con cái phải tỏ lòng hiếu thảo, biết ơn và vâng phục cha mẹ, đồng thời, phải trợ giúp các ngài về vật chất cũng như tinh thần.
d)
D. Cả A, B và C
21.
Câu 232: Cha mẹ giáo dục đức tin cho con cái bằng cách nào?
a)
A. Bằng cách nêu gương sáng cho con cái qua đời sống kinh nguyện, qua đời sống tốt lành, qua việc giáo dục đức tin, và tham dự vào các sinh hoạt của Giáo Hội.
b)
B. Bằng cách nêu gương sáng, bằng đời sống kinh nguyện, đời sống tốt lành, giáo dục đức tin, và tham dự vào đời sống Giáo Hội.
c)
C. Bằng cách nêu gương sáng, kinh nguyện, dạy giáo lý trong gia đình và tham dự vào đời sống Giáo Hội.
d)
D. Cả A, B và C
22.
Câu 233: Người công dân có bổn phận nào đối với quyền bính dân sự?
a)
A. Người công dân có bổn phận cộng tác với quyền bính dân sự trong những hoạt động phù hợp với giáo huấn của Hội Thánh, để xây dựng xã hội trong tinh thần tôn trọng chân lý, công bằng, liên đới và tự do.
b)
B. Người công dân có bổn phận cộng tác với quyền bính dân sự, để xây dựng xã hội trong tinh thần tôn trọng chân lý, công bằng, liên đới và tự do.
c)
C. Người công dân có bổn phận cộng tác với quyền bính dân sự trong những hoạt động phù hợp với giáo huấn của Hội Thánh, để xây dựng xã hội trong tinh thần tôn trọng chân lý, công bằng, liên đới và tự do, giúp thăng tiến phẩm giá con người.
d)
D. Tất cả đều đúng.
23.
Câu 234: Khi nào người công dân không phải vâng phục những quy định của chính quyền dân sự?
a)
A. Người công dân không phải vâng phục những quy định của chính quyền dân sự khi chúng đi ngược lại với các đòi hỏi của luân lý.
b)
B. Người công dân không phải vâng phục những quy định của chính quyền dân sự khi chúng đi ngược lại với các đòi hỏi của luân lý, làm hạ thấp phẩm giá của con người.
c)
C. Người công dân không phải vâng phục những quy định của chính quyền dân sự khi chúng đi ngược lại với các đòi hỏi của luân lý, nhất là đi ngược lại với đường lối của Chúa và Hội Thánh.
d)
D. Cả A, B và C
24.
Câu 235: Điều răn thứ năm dạy chúng ta những gì ?
a)
A. Điều răn thứ năm dạy chúng ta quý trọng sự sống tự nhiên và siêu nhiên của mình cũng như của người khác.
b)
B. Điều răn thứ năm cấm mọi hình thức xâm phạm đến sự sống con người.
c)
C. Điều răn thứ năm dạy chúng ta không được phép tước đoạt sự sống của người khác cách bất công.
d)
D. Cả A và B
25.
Câu 236: Có những trường hợp nào xâm phạm sự sống người khác mà không mắc tội?
a)
A. Có những trường hợp này: Một là bảo vệ mang sống của mình hay của người khác vì bị kẻ ác tấn công; Hai là bảo vệ tổ quốc chống lại ngoại xâm.
b)
B. Có những trường hợp này: Một là bảo vệ mang sống của mình hay của người khác vì bị kẻ ác tấn công; Hai là bảo vệ tổ quốc chống lại ngoại xâm. Ba là khi có một yêu cầu chính đáng.
c)
C. Có những trường hợp này: Một là bảo vệ mang sống của mình hay của người khác vì bị kẻ ác tấn công; Hai là bảo vệ tổ quốc chống lại ngoại xâm. Ba là khi có một yêu cầu chính đáng từ phía nhà chức trách có thẩm quyền.
d)
D. Tất cả đều đúng.
26.
Câu 237: Có những tội nào nghịch lại điều răn thứ năm?
a)
A. Có những tội này: Cố ý giết người; trực tiếp hay cộng tác vào việc phá thai; Làm cho chết êm dịu;
b)
B. Tự sát hay cộng tác vào việc ấy; Làm gương xấu khiến người khác phạm tội trọng;
c)
C. Phá hoại hoặc gây nguy hiểm cho sức khỏe của mình và của người khác.
d)
D. Cả A, B và C
27.
Câu 238: Khi gần kề cái chết, bệnh nhân có được ngưng chữa trị không?
a)
A. Khi cận kề cái chết, bệnh nhân vẫn phải được tiếp tục điều trị. Tuy nhiên, có thể từ chối việc chữa trị quá tốn kém mà chẳng đem lại hiệu quả gì.
b)
B. Khi cận kề cái chết, bệnh nhân vẫn phải được tiếp tục điều trị, được phép dùng thuốc giảm đau và có thể từ chối việc chữa trị quá tốn kém mà chẳng đem lại hiệu quả gì.
c)
C. Khi cận kề cái chết, bệnh nhân vẫn phải được tiếp tục điều trị. Tuy nhiên, còn tùy thuộc vào lời khuyên của thầy thuốc trong từng trường hợp cụ thể. Có thể từ chối việc chữa trị quá tốn kém mà chẳng đem lại hiệu quả gì.
d)
D. Tất cả đều đúng.
28.
Câu 239: Vì sao xã hội có trách nhiệm bảo vệ thai nhi?
a)
A. Xã hội có trách nhiệm bảo vệ thai nhi, vì quyền sống của con người ngay từ lúc thụ thai đã thuộc về Chúa. Chỉ một mình Thiên Chúa mới có quyền cất đi sự sống con người. Trong khi con người được mời gọi cộng tác với Chúa để duy trì sự sống trên trần gian.
b)
B. Xã hội có trách nhiệm bảo vệ thai nhi, vì quyền sống của con người ngay từ lúc thụ thai đã thuộc về Chúa. Chỉ một mình Thiên Chúa mới có quyền cất đi sự sống con người.
c)
C. Xã hội có trách nhiệm bảo vệ thai nhi, vì quyền sống của con người ngay từ lúc thụ thai là một yếu tố làm thành xã hội dân sự và luật pháp xã hội.
d)
D. Cả A, B và C
29.
Câu 240: Chúng ta phải làm gì để tôn trọng sự sống tự nhiên của con người?
a)
A. Chúng ta phải chăm sóc sức khỏe của mình và của người khác cách hợp lý, tránh xa việc tôn thờ thân xác và mọi sự thái quá.
b)
B. Chúng ta phải chăm sóc sức khỏe của mình và của người khác cách hợp lý, tránh xa việc tôn thờ thân xác và mọi sự thái quá, tránh sử dụng ma túy cùng những gì gây nguy hại cho sự sống con người.
c)
C. Chúng ta phải chăm sóc sức khỏe của mình và của người khác phù hợp với hoàn cảnh kinh tế của mỗi người. Tránh sử dụng ma túy cùng những chất kích thích gây nguy hại cho sự sống con người.
d)
D. Cả A, B và C
30.
Câu 241: Điều răn thứ sáu và thứ chín dạy chúng ta sự gì ?
a)
A. Dạy chúng ta giữ đức trong sạch trong tư tưởng, lời nói và việc làm.
b)
B. Dạy chúng ta không được làm hay suy tưởng đến những điều trái với đức trong sạch.
c)
C. Dạy chúng ta không được nhìn xem hay tiếp xúc với những điều xấu xa, không phù hợp với lứa tuổi của mình.
d)
D. Cả A, B và C
31.
Câu 242: Đức Khiết tịnh là gì?
a)
A. Đức Khiết tịnh là nhân đức luân lý và là ơn Thiên Chúa ban, giúp cho chúng ta làm chủ bản năng tính dục, để sống phù hợp với thánh ý Thiên Chúa trong đời sống tu trì.
b)
B. Đức Khiết tịnh là nhân đức luân lý và là ơn Thiên Chúa ban, giúp cho chúng ta làm chủ bản năng tính dục, để sống phù hợp với thánh ý Thiên Chúa trong bậc sống của mình.
c)
C. Đức Khiết tịnh là nhân đức luân lý và là ơn Thiên Chúa ban, giúp cho những người sống đời dâng hiến có thể làm chủ bản năng tính dục, để sống phù hợp với thánh ý Thiên Chúa trong đời sống tu trì.
d)
D. Cả A, B và C
32.
Câu 243: Đức khiết tịnh đem lại cho ta điều gì?
a)
A. Đức Khiết tịnh giúp cho tình yêu của những người sống đời dâng hiến được nguyên tuyền, để họ có thể hiến trọn bản thân cho Chúa và cho tha nhân trong bậc sống tu trì.
b)
B. Đức Khiết tịnh giúp cho tình yêu của chúng ta được nguyên tuyền, để có thể hiến trọn bản thân cho Chúa và cho tha nhân theo bậc sống của mình.
c)
C. Đức Khiết tịnh giúp cho sức sống và tình yêu của chúng ta được nguyên tuyền, để có thể hiến trọn bản thân cho Chúa và cho tha nhân theo bậc sống của mình.
d)
D. Cả A, B và C
33.
Câu 244: Có những tội nào nghịch lại đức khiết tịnh?
a)
A. Nhìn ngắm hoặc nghĩ tưởng những điều dâm ô; nói những lời thô tục hoặc ám chỉ ý xấu và phổ biến phim ảnh, sách báo khiêu dâm;
b)
B. Tìm thú vui nhục dục một mình hoặc với người khác ngoài cuộc sống hôn nhân;
c)
C. Có hành vi đồng tính luyến ái; lạm dụng tình dục trẻ vị thành niên.
d)
D. Cả A, B và C
34.
Câu 245: Chúng ta sống khiết tịnh nhờ những phương thế nào?
a)
A. Chúng ta sống khiết tịnh nhờ: Đón nhận ân sủng của Chúa qua việc siêng năng cầu nguyện và lãnh các bí tích; Thực hành khổ chế và các nhân đức, đặc biệt là đức tiết độ.
b)
B. Chúng ta sống khiết tịnh nhờ: Siêng năng cầu nguyện và lãnh các bí tích; Thực hành khổ chế và các nhân đức, đặc biệt là đức tiết độ.
c)
C. Chúng ta sống khiết tịnh nhờ: Siêng năng cầu nguyện và lãnh các bí tích; Hãm dẹp thân xác cùng các đòi hỏi của thân xác; Thực hành khổ chế và các nhân đức, đặc biệt là đức tiết độ.
d)
D. Cả A, B và C
35.
Câu 246: Sự trong sạch đòi buộc những điều gì khác nữa không?
a)
A. Sự trong sạch còn đòi buộc: Sống nết na đoan trang trong cách nói năng cũng như trong ăn mặc; Ngăn chặn thói khiêu dâm đang lan tràn; Thanh tẩy môi trường xã hội.
b)
B. Sự trong sạch còn đòi buộc: Sống nết na đoan trang trong cách nói năng cũng như trong ăn mặc; Ngăn chặn thói khiêu dâm đang lan tràn; Thanh tẩy môi trường xã hội cho phù hợp với đường lối Tin Mừng.
c)
C. Sự trong sạch còn đòi buộc: Sống nết na đoan trang; Ngăn chặn thói khiêu dâm đang lan tràn; Thanh tẩy môi trường xã hội bằng cách chống lại sự suy thoái phong hóa, do quan niệm sai lạc về tự do của con người.
d)
D. Cả A, B và C
36.
Câu 247: Chúng ta phải làm gì khi có những hình ảnh, tư tưởng dâm ô trong tâm trí?
a)
A. Chúng ta phải mau mắn loại bỏ và tránh dịp tội bằng cách đi làm một công việc khác.
b)
B. Chúng ta phải mau mắn loại bỏ và tránh dịp tội, đồng thời cầu xin Chúa và Đức Mẹ trợ giúp để thắng vượt cám dỗ.
c)
C. Chúng ta phải mau mắn loại bỏ và tránh dịp tội bằng cách đi làm một công việc khác.
d)
D. Cả A, B và C
37.
Câu 248: Điều răn thứ bảy dạy chúng ta sự gì ?
a)
A. Dạy chúng ta sống công bằng, tức là: Tôn trọng của cải của người khác.
b)
B. Dạy chúng ta sống công bằng, tức là: Tôn trọng của cải của người khác. Sử dụng của cải trong tinh thần liên đới và chia sẻ. Và tôn trọng tính toàn vẹn của công trình tạo dựng.
c)
C. Sử dụng của cải trong tinh thần liên đới và chia sẻ. Và tôn trọng tính toàn vẹn của công trình tạo dựng.
d)
D. Tất cả đều sai
38.
Câu 249: Điều răn thứ bảy đòi buộc những gì?
a)
A. Đòi buộc những điều này: Tôn trọng của cải người khác. Giữ các lời hứa đã cam kết;
b)
B. Đòi buộc đền bù thiệt hại đã gây ra và trả lại cho người khác những gì đã lấy.
c)
C. Đòi buộc sử dụng khôn ngoan và chừng mực những tài nguyên thiên nhiên.
d)
D. Cả A, B và C
39.
Câu 250: Điều răn thứ bảy cấm ta những điều gì?
a)
A. Điều răn thứ bảy cấm trộm cắp, trả lương không công bằng, đầu cơ tích trữ, giả mạo chi phiếu hay hóa đơn.
b)
B. Điều răn thứ bảy cấm gian lận, trốn thuế, cho vay nặng lãi, tham nhũng, lạm dụng hoặc lãng phí của công, cố ý phá hoại tài sản của công và làm không tốt công việc bổn phận.
c)
C. Cả A và B
d)
D. Tất cả đều sai
40.
Câu 251: Các Ki-tô hữu giáo dân tham gia vào đời sống chính trị và xã hội thế nào?
a)
A. Tham gia bằng cách dấn thân vào các tổ chức xã hội, làm cho tinh thần Ki-tô giáo thấm nhập vào các thực tại trần thế và cộng tác với mọi người để kiến tạo công lý và hòa bình.
b)
B. Tham gia bằng cách dấn thân vào các tổ chức xã hội cũng như mội lĩnh vực của đời sống, làm cho tinh thần Ki-tô giáo thấm nhập vào các thực tại trần thế và cộng tác với mọi người để kiến tạo công lý và hòa bình.
c)
C. Tham gia bằng cách làm cho tinh thần Ki-tô giáo thấm nhập vào các thực tại trần thế và cộng tác với mọi người để kiến tạo công lý và hòa bình.
d)
D. Cả A, B và C
41.
Câu 252: Điều răn thứ tám dạy chúng ta sự gì ?
a)
A. Dạy chúng ta sống thành thật, làm chứng cho chân lý và tôn trọng danh dự của mọi người.
b)
B. Dạy chúng ta sống thành thật và tôn trọng danh dự của mọi người.
c)
C. Dạy chúng ta không được thề gian hay làm chứng dối, nhưng biết tôn trọng danh dự của mọi người.
d)
D. Cả A, B và C
42.
Câu 253: Vì sao chúng ta phải sống thành thật?
a)
A. Chúng ta phải sống chân thật vì Thiên Chúa là Đấng chân thật; Ngài không chấp nhận những kẻ gian dối; và sự thành thật rất cần cho đời sống chung.
b)
B. Chúng ta phải sống chân thật vì Thiên Chúa là Đấng chân thật; Sự thành thật làm tăng giá trị con người và Sự thành thật rất cần cho đời sống chung.
c)
C. Chúng ta phải sống chân thật vì Thiên Chúa là Đấng chân thật; Ngài không chấp nhận những kẻ gian dối và sẵn sàng kết án họ.
d)
D. Cả A, B và C
43.
Câu 254: Có những tội nào nghịch lại điều răn thứ tám ?
a)
A. Có những tội này là: Làm chứng gian, thề gian, nói dối.
b)
B. Có những tội này là: Làm chứng gian, thề gian, nói dối; Xét đoán hồ đồ, nói xấu, vu khống và bôi nhọ; nịnh hót, tâng bốc và xu nịnh nhằm thủ lợi bất chính.
c)
C. Có những tội này là: nói xấu, vu khống và bôi nhọ nhằm hạ danh dự của người khác.
d)
D. Cả A, B và C
44.
Câu 255: Điều răn thứ tám đòi buộc những gì?
a)
A. Đòi buộc phải tôn trọng sự thật và danh dự của mọi người, nhất là trong lãnh vực truyền thông,
b)
B. Đòi buộc luôn bảo vệ các bí mật nghề nghiệp cũng như tôn trọng những chuyện riêng tư mà ta đã hứa giữ kín.
c)
C. Đòi buộc phải tôn trọng sự thật và bảo vệ danh dự của mọi người, nhất là những người có chức vụ cao trong xã hội cũng như Giáo Hội.
d)
D. Cả A và B
45.
01. Người đầu tiên đến làng Ninh Cường và Trà Lũ (nay thuộc tỉnh Nam Định, giáo phận Bùi chu) để truyền đạo tên là gì?
a)
a. Thừa sai Inêkhu.
b)
b. Thầy Anrê Phú Yên.
c)
c. Giáo sĩ Đắc Lộ.
d)
d. Anh Phanxicô.
46.
02. Vào năm nào, Thừa sai Inêkhu đến giảng đạo tại làng Ninh Cường và lịch sử cho đó là khởi đầu Đạo Công Giáo tại Việt nam?
a)
a. Năm 1503.
b)
b. Năm 1533.
c)
c. Năm 1553.
d)
d. Năm 1593.
47.
03. Năm khởi đầu cho Giáo Hội Công Giáo tại Việt nam thuộc triều đại vua nào ?
a)
a. Vua Lê Trang Tông .
b)
b. Vua Lê Thánh Tông.
c)
c. Vua Lê Huyền Tông.
d)
d. Vua Gia Long.
48.
04. Sách gì nói Thừa sai Inêkhu đến truyền đạo tại Đất Việt ?
a)
a. Khâm Định Việt Sử Thông Giám Cương Mục.
b)
b. Hoàng Lê Nhất Thống Chí.
c)
c. Đại Việt Sử Lược.
d)
d. Đại Việt Thông Sử.
49.
05. Khâm Định Việt Sử Thông Giám Cương Mục được biên soạn dưới triều vua nào ?
a)
a. Vua Cảnh Thịnh.
b)
b. Vua Tự Đức.
c)
c. Vua Hàm Nghi.
d)
d. Vua Quang Trung.
50.
06. Sau thừa sai Inêkhu, linh mục truyền giáo đặt chân lên Nam Việt đầu tiên tên là gì ?
a)
a. Linh Mục Gaspar de S. Cruz.
b)
b. Linh Mục Alexandre de Rhodes.
c)
c. Linh Mục Luis de Fonseca.
d)
d. Linh Mục Grégoire de la Motte.
51.
07. Linh Mục Gaspar de S. Cruz, nhà truyền giáo đặt chân lên Nam Việt đầu tiên thuộc Dòng nào ?
a)
a. Dòng Tên.
b)
b. Dòng Đa Minh.
c)
c. Dòng Phanxicô.
d)
d. Dòng Augustinô.
52.
08. Linh Mục Gaspar de S. Cruz, nhà truyền giáo đặt chân lên Nam Việt đầu tiên thuộc quốc gia nào ?
a)
a. Quốc gia Tây Ban Nha.
b)
b. Quốc gia Bồ Đào Nha.
c)
c. Quốc gia Ý.
d)
d. Quốc gia Nhật Bản.
53.
09. Sau Inêkhu, Linh Mục Gaspar de S. Cruz, nhà truyền giáo đầu tiên, đặt chân lên Nam Việt là năm nào ?
a)
a. Năm 1533.
b)
b. Năm 1550.
c)
c. Năm 1570.
d)
d. Năm 1575.
54.
10. Linh Mục Gaspar de S. Cruz, nhà truyền giáo đầu tiên đặt chân lên Đất Việt là ở đâu ?
a)
a. Gia Định.
b)
b. Thăng Long.
c)
c. Hà Tiên.
d)
d. Vũng Tàu.
55.
11. Khi đến truyền giáo tại Việt Nam, các vị thừa sai quan tâm đến điều gì?
a)
a. Học ngôn ngữ Việt.
b)
b. Phong tục dân Việt.
c)
c. Giảng đạo bằng tiếng Việt.
d)
d. Cả a, b và c đúng.
56.
12. Đức Giáo Hoàng đương nhiệm hiện nay mang tước hiệu Thánh gì ?
a)
a. Phanxicô
b)
b. Benêđictô
c)
c. Gioan PhaoLô
d)
d. Gioan
57.
13. Đức Thánh Cha Phanxicô là vị Giáo Hoàng thứ bao nhiêu của Giáo Hội Công Giáo Rôma?
a)
a. 263
b)
b. 264
c)
c. 265
d)
d. 266
58.
14. Nhà truyền giáo Girolamo Maiorica (Ý) có nhiều tác phẩm Hán Nôm Công giáo để lại cho hậu thế thuộc Dòng nào ?
a)
a. Dòng Tên.
b)
b. Dòng Đa Minh.
c)
c. Dòng Phanxicô.
d)
d. Dòng Augustinô.
59.
15. Vị Giáo Hoàng tiền nhiệm của Đức Thánh Cha Phanxicô là ai?
a)
a. Benêđictô XVI
b)
b. Gioan Phaolô II
c)
c. Gioan XXIII
d)
d. Phaolô VI
60.
16. Tác phẩm chữ quốc ngữ chữ đầu tiên được in ấn là của ai ?
a)
a. Giáo sĩ Antôniô Barbosa.
b)
b. Giáo sĩ Gaspar d’Amaral.
c)
c. Giáo sĩ Alexandre de Rhodes.
d)
d. Giáo sĩ Gaspar de Santa Cruz.
61.
17. Giáo sĩ Alexandre de Rhodes (Đắc Lộ) thuộc Dòng nào ?
a)
a. Dòng Tên.
b)
b. Dòng Đa Minh.
c)
c. Dòng Phanxicô.
d)
d. Dòng Augustinô.
62.
18. Tác phẩm “Phép Giảng tám ngày” và “Tự điển Việt-Bồ-La” là của ai?
a)
a. Giáo sĩ Antôniô Barbosa.
b)
b. Giáo sĩ Gaspar d’Amaral.
c)
c. Giáo sĩ Alexandre de Rhodes.
d)
d. Giáo sĩ Gaspar de Santa Cruz.
63.
19. Chủ đề năm mục vụ 2024 của Giáo Phận Xuân Lộc là gì?
a)
a. Gia Đình Mái Ấm Lòng Chúa Thương Xót
b)
b. HIỆP HÀNH: HIỆP THÔNG - THAM GIA - SỨ VỤ
c)
c. Giáo Hội Hiệp Hành Nhờ Lời Chúa và Thánh Thể
d)
d. Đồng hành với người trẻ trong đời sống Giáo hội và xã hội.
64.
20. Các nhà truyền giáo đến Việt nam trong giai đoạn đầu thuộc những quốc gia nào ?
a)
a. Bồ Đào Nha.
b)
b. Tây Ban Nha.
c)
c. Ý, Pháp, Nhật Bản.
d)
d. Cả a, b và c đúng.
65.
21. Các nhà truyền giáo đến Việt nam trong giai đoạn đầu thuộc những Dòng tu nào ?
a)
a. Dòng Tên.
b)
b. Dòng Phanxicô.
c)
c. Dòng Đa Minh, Dòng Augustinô…
d)
d. Cả a, b và c đúng.
66.
22. Người tín hữu đầu tiên của Giáo Hội Việt Nam tên là gì ?
a)
a. Công Chúa Mai Hoa .
b)
b. Ông Đỗ Hưng Viễn.
c)
c. Bà Lê Thị Thành.
d)
d. Thầy Anrê Phú Yên.
67.
23. Ông Đỗ Hưng Viễn có tài ăn nói nên thường được cử đi sứ để giao thương hoặc điều đình. Ông là một viên quan trong triều vua nào ?
a)
a. Lê Anh Tông.
b)
b. Lê Thế Tông.
c)
c. Lê Thánh Tông.
d)
d. Lê Trang Tông.
68.
24. Triều đại vua Lê Anh Tông trị vì từ năm nào ?
a)
a. Từ năm 1548 - 1556.
b)
b. Từ năm 1556 - 1573.
c)
c. Từ năm 1573 - 1599.
d)
d. Từ năm 1560 - 1619.
69.
25. Ông Đỗ Hưng Viễn là người thuộc tỉnh nào ?
a)
a. Tỉnh Thanh Hóa.
b)
b. Tỉnh Quảng Trị.
c)
c. Tỉnh Nam Định.
d)
d. Tỉnh Hải Phòng.
70.
26. Người đã rửa tội cho công chúa Mai Hoa, chị của vua Lê Thế Tông tên là gì ?
a)
a. Lm Pedro Ordonez de Cevallos.
b)
b. Lm Gaspar d’Amaral.
c)
c. Lm Đắc Lộ.
d)
d. Lm Gaspar de Santa Cruz.
71.
27. Đức Giáo hoàng nào đã thiết lập Hàng Giáo Phẩm Việt nam ?
a)
a. ĐGH Alexandrô VII.
b)
b. ĐGH Gioan XXIII.
c)
c. ĐGH Piô XII.
d)
d. ĐGH Gioan Phalô II.
72.
28. Hàng Giáo Phẩm Việt nam được thành lập năm nào?
a)
a. Năm 1958.
b)
b. Năm 1960.
c)
c. Năm 1962.
d)
d. Năm 1965.
73.
29. Hàng Giáo Phẩm Giáo Hội Việt nam được Đức Thánh Cha Gioan XXIII thiết lập với Tông Hiến gì ? (24/11/1960)
a)
a. Venerabilium Nostrorum.
b)
b. Super Cathedram.
c)
c. Qui Dei Benignitate.
d)
d. Spectabile Monumentum.
74.
30. Hàng Giáo Phẩm Giáo Hội Việt nam được Đức Thánh Cha Gioan XXIII thiết lập với Tông Hiến Venerabilium Nostrorum được ban hành vào ngày nào ?
a)
a. Ngày 01.01.1960.
b)
b. Ngày 01.11.1960.
c)
c. Ngày 24.11.1960.
d)
d. Ngày 25.12.1960.
75.
31. Tông hiến Venerabilium Nostrorum thiết lập Hàng Giáo Phẩm Việt Nam được công bố trong ngày lễ gì ?
a)
a. Lễ Ðức Mẹ Vô Nhiễm Nguyên Tội.
b)
b. Lễ Đức Mẹ là Mẹ Thiên Chúa.
c)
c. Lễ Đức Mẹ Lên Trời.
d)
d. Lễ Thánh cả Giuse.
76.
32. Đức Giáo hoàng Phaolô VI ra Tông Sắc Thành lập Giáo Phận Xuân Lộc năm nào ?
a)
a. Năm 1960.
b)
b. Năm 1963.
c)
c. Năm 1965.
d)
d. Năm 1970.
77.
33. Đức Giám Mục tiên khởi của Giáo Phận Xuân Lộc là ai?
a)
a. Đức Giám mục Simon Hòa Nguyễn Văn Hiền.
b)
b. Đức Giám mục Giuse Lê Văn Ấn.
c)
c. Đức Giám mục Phêrô Nguyễn Huy Mai.
d)
d. Ðức Giám Mục Giuse Phạm Văn Thiên.
78.
34. Nhà thờ chính tòa Giáo phận Xuân Lộc được mừng kính với thánh hiệu gì ?
a)
a. Nhà thờ chính tòa Đức Mẹ Vô Nhiễm Nguyên Tội.
b)
b. Nhà thờ chính tòa Nữ Vương Rất Thánh Mân Côi.
c)
c. Nhà thờ chính tòa Chúa Kitô Vua.
d)
d. Nhà thờ chính tòa Thánh Tâm Chúa Giêsu.
79.
35. Đức Giám Mục Gp Xuân Lộc hiện nay là ai?
a)
a. Đức Giám mục Đaminh Nguyễn Chu Trinh
b)
b. Đức Giám mục Gioan Đỗ Văn Ngân
c)
c. Đức Giám mục Giuse Đinh Đức Đạo
d)
d. Ðức Giám Mục Phaolô Maria Nguyễn Minh Nhật
80.
36. Khẩu hiệu Giám mục của Đức Giám Mục Gioan Đỗ Văn Ngân là gì?
a)
a. "Tựa vào lòng Chúa Giêsu"
b)
b. “Phục vụ Chúa trong hân hoan”
c)
c. “Tất cả vì tình yêu Đức Kitô”.
d)
d. “Này là Mình Thầy”
Reset
