Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN THI LỊCH SỬ LỚP 6

Total questions: 53

Worksheet time: 24mins

Name
Class
Date
1.

Những câu thơ dưới đây gợi cho em liên tưởng đến cuộc khởi nghĩa nào của người Việt thời bắc thuộc?

“Một xin rửa sạch nước thù,

Hai xin dựng lại nghiệp xưa họ Hùng,

Ba kẻo oan ức lòng chồng

Bốn xin vẹn vẹn sở công lênh này”

a)

Khởi nghĩa Hai Bà Trưng.

b)

Khởi nghĩa Bà Triệu

c)

Khởi nghĩa Lý Bí.

d)

Khởi nghĩa Mai Thúc Loan

2.

Ai là tác giả của câu nói nổi tiếng sau đây: “Tôi muốn cưới cơn gió mạnh, đạp luồng sóng dữ, chém cá kình ở Biển Đông, lấy lại giang sơn, dựng nền độc lập, cởi ách nô lệ, chứ không chịu khom lưng làm tì thiếp cho người”?

a)

Triệu Thị Trinh

b)

Bùi Thị Xuân

c)

Nguyễn Thị Bình

d)

Lê Chân

3.

Đầu năm 544, Lý Bí tự xưng là Lý Nam Đế, lập ra nhà nước Vạn Xuân, đóng đô ở

a)

vùng cửa sông Bạch Đằng

b)

Phong Châu

c)

vùng cửa sông Tô Lịch

d)

Phong Khê

4.

Năm 40, Hai Bà Trưng phất cờ khởi nghĩa ở

a)

Hoan Châu (thuộc Nghệ An – Hà Tĩnh hiện nay)

b)

núi Nưa (Triệu Sơn – Thanh Hóa)

c)

đầm Dạ Trạch (Hưng Yên)

d)

Hát Môn (Phúc Thọ - Hà Nội)

5.

Năm 248, Bà Triệu phất cờ khởi nghĩa ở

a)

đầm Dạ Trạch (Hưng Yên)

b)

Hát Môn (Phúc Thọ - Hà Nội).

c)

núi Nưa (Triệu Sơn – Thanh Hóa)

d)

Hoan Châu (thuộc Nghệ An – Hà Tĩnh hiện nay)

6.

Nhân vật lịch sử nào được đề cập đến trong câu đố dân gian sau đây:

“Lấy Dạ Trạch làm nơi kháng chiến

Mơ ngày về đánh chiếm Long Biên

Nhiều năm kham khổ liên miên

Hỏi ai ngang dọc khắp miền sậy lau?

a)

Mai Thúc Loan

b)

Lý Bí

c)

Triệu Quang Phục

d)

Phùng Hưng

7.

Anh hùng dân tộc nào được đề cập đến trong câu đố dân gian sau:

“Vua nào xưng “đế” đầu tiên

Vạn Xuân tên nước vững an nhà nhà?”

a)

Mai Thúc Loan

b)

Lý Nam Đế

c)

Triệu Quang Phục

d)

Phùng Hưng

8.

Lược đồ sau đây thể hiện diễn biến chính của cuộc khởi nghĩa nào ở Việt Nam dưới thời Bắc thuộc?


a)

Khởi nghĩa Bà Triệu

b)

Khởi nghĩa Hai Bà Trưng

c)

Khởi nghĩa Lý Bí

d)

Khởi nghĩa Mai Thúc Loan

9.

Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng (40 – 43) đã

a)

mở ra thời kì độc lập, tự chủ lâu dài trong lịch sử dân tộc Việt Nam

b)

mở ra thời kì đấu tranh giành độc lập, tự chủ của người Việt.

c)

làm rung chuyển chính quyền đô hộ của nhà Ngô.

d)

giành và giữ được chính quyền độc lập trong khoảng gần 10 năm.

10.

Sau khi giành thắng lợi, Trưng Trắc xưng vương và đóng đô ở?

(a)  

11.

Phong tục truyền thống nào dưới đây của người Việt cổ vẫn được duy trì trong suốt thời Bắc thuộc?

a)

Tục nhuộm răng đen.

b)

Lễ cày tịch điền.

c)

Ăn tết Hàn Thực.

d)

Đón tết Trung thu.

12.

Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về sức sống của nền văn hoá bản địa thời Bắc thuộc?

a)

Người Việt vẫn nghe – nói bằng tiếng Việt.

b)

Tục thờ thần – vua vẫn được nhân dân duy trì.

c)

Nhân dân vẫn duy trì tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên.

d)

Tục búi tóc, nhuộm răng đen, ăn trầu,... được bảo tồn.

13.

Tôn giáo nào của Trung Quốc khi du nhập vào Việt Nam đã hòa quện với các tín ngưỡng dân gian?

a)

Thiên Chúa giáo.

b)

Ấn Độ giáo.

c)

Đạo giáo.

d)

Hồi giáo.

14.

Dưới thời Bắc thuộc, kĩ thuật tiến bộ nào của Trung Quốc được du nhập vào Việt Nam?

a)

Làm đồ gốm.

b)

Sản xuất muối.

c)

Đúc đồng, rèn sắt.

d)

Bón phân Bắc trong trồng trọt.

15.

Dưới thời kì Bắc thuộc, người Việt cổ đã chủ động tiếp thu hệ thống chữ viết nào dưới đây?

a)

Chữ Phạn.

b)

Chữ La-tinh.

c)

Chữ Hán.

d)

Chữ Pa-li.

16.

Khúc Thừa Dụ giành quyền tự chủ năm nào?

a)

905

b)

906

c)

907

17.

Sau khi giành quyền tự chủ, Khúc Thừa Dụ tự xưng là gì?

a)

xưng Vương

b)

Thái thú

c)

Tiết độ sứ

18.

Khúc Thừa Dụ giành quyền tự chủ trong hoàn cảnh nào?

a)

Nhà Đường đang hùng mạnh

b)

Nhà Đường đang suy yếu

19.

Năm 906, nhà Đường buộc phải phong cho Khúc Thừa Dụ là gì?

a)

Tiết độ sứ An Nam đô hộ phủ.

b)

Thứ sử An Nam đô hộ phủ.

c)

Thái thú An Nam đô hộ phủ.

20.

Ai là người tiếp tục nối nghiệp Khúc Thừa Dụ sau khi ông qua đời?

a)

Khúc Hạo

b)

Khúc Thừa Mỹ

c)

Dương Đình Nghệ

21.

Việc nhà Đường phải thừa nhận Khúc Thừa Dụ là Tiết độ sứ không chứng tỏ điều gì?

a)

Nước ta đã bước đầu giành được quyền tự chủ

b)

Sự bất lực của nhà Đường ở An Nam đô hộ phủ.

c)

Nước ta vẫn còn ít nhiều phụ thuộc vào nhà Đường.

d)

Nước ta đã độc lập hoàn toàn khỏi nhà Đường.

22.

Đâu không phải là việc làm của Khúc Hạo sau khi ông lên chức Tiết độ sứ?

a)

Đặt lại các cơ quan hành chính trong nước.

b)

Lập lại thuế cho dân.

c)

Xóa bỏ lao dịch thời Bắc thuộc cho dân.

d)

Đánh thuế cao đối với nhân dân.

23.

Chủ trương xây dựng chính quyền của Khúc Hạo là "khoan dung, giản dị, nhân dân được yên vui". Đúng hay Sai?

a)

Đúng

b)

Sai

24.

Những việc làm của Khúc Hạo nhằm mục đích gì?

a)

Củng cố nền tự chủ của dân tộc.

b)

Đàn áp phong trào đấu tranh của nhân dân.

c)

Biến nước ta thành đất đai của nhà Đường.

25.

Ai là người tiếp tục nối nghiệp của Khúc Hạo sau khi ông qua đời?

a)

Khúc Thừa Dụ

b)

Khúc Thừa Mỹ

c)

Dương Đình Nghệ

26.

Dương Đình Nghệ chiến đấu chống quân xâm lược nào?

a)

Quân Đường

b)

Quân Lương

c)

Quân Nam Hán

27.

Dương Đình Nghệ vốn là một võ tướng cũ của ai?

a)

Lý Bí

b)

Khúc Hạo

c)

Khúc Thừa Dụ

28.

Sau khi đánh bại quân Nam Hán, Dương Đình Nghệ tự xưng là gì?

a)

Tiết độ sứ

b)

xưng vương

c)

xưng Hoàng đế

29.

Vai trò của họ Khúc, họ Dương đối với dân tộc ta ở đầu thế kỉ X là giành lại và củng cố nền tự chủ của dân tộc. Đúng hay Sai?

a)

Đúng

b)

Sai

30.

Tướng Hoằng Tháo trong trận Bạch Đằng đã

a)

bị tử trận

b)

ngụy trang trốn về nước

c)

bị quân ta bắt sống

d)

chui vào ống cống trở về nước.

31.

Chiến thắng Bạch Đằng do ai lãnh đạo

a)

Ngô Quyền

b)

Trưng Trắc

c)

Trưng Nhị

d)

Triệu Đà

32.

Năm 939, Ngô Quyền xưng vương và đóng đô ở đâu?

a)

Cổ Loa, Đông Anh, Hà Nội

b)

Đường Lâm, thị xã Sơn Tây

c)

Ái Châu, Thanh Hóa

33.

Quân Nam Hán đem quân sang xâm lược nước ta bằng đường nào?

a)

Đường bộ

b)

Đường thủy

c)

Đường thủy và đường bộ

d)

Đường hàng không

34.

Ngô Quyền đã lãnh đạo quân dân ta đánh tan quân Nam Hán trên sông Bạch Đằng vào năm nào?

a)

A. Năm 40 TCN

b)

B. Năm 938 TCN

c)

C. Năm 938

d)

D. Năm 981

35.

Để đánh bại quân Nam Hán, Ngô Quyền đã dùng kế:

a)

Vườn không nhà trống

b)

Cắm cọc trên sông Hát

c)

Cắm cọc trên sông Bạch Đằng

d)

Lấy voi chiến giẫm nát quân thù

36.

Chiến thắng Bạch Đằng do Ngô Quyền lãnh đạo đã:

a)

Chấm dứt hơn 100 năm phương Bắc đô hộ và mở ra thời kỳ độc lập lâu dài cho đất nước

b)

Chấm dứt hơn 1000 năm phương Bắc đô hộ và mở ra thời kỳ độc lập lâu dài cho đất nước

c)

Chấm dứt hơn 100 năm phương Bắc đô hộ và mở ra thời kỳ độc lập ngắn hạn cho đất nước

d)

Chấm dứt hơn 1000 năm phương Bắc đô hộ và mở ra thời kỳ độc lập ngắn hạn cho đất nước

37.

Chỉ huy quân Nam Hán trên sông Bạch Đằng là:

a)

Ngô Quyền

b)

Kiều Công Tiễn

c)

Mã Viện

d)

Hoằng Tháo

38.

Sự kiện chấm dứt thời kì Bắc thuộc, mở ra thời kì độc lập, tự chủ lâu dài của dân tộc là:

a)

Khúc Thừa Dụ tự xưng là Tiết độ sứ (năm 905).

b)

Dương Đình Nghệ tự xưng là Tiết độ sứ (năm 931).

c)

Kháng chiến chống quân Nam Hán xâm lược lần thứ nhất của Ngô Quyền (năm 930 - 931).

d)

Kháng chiến chống quân Nam Hán xâm lược lần thứ hai - Chiến thắng Bạch Đằng (năm 938).

39.

Anh hùng dân tộc nào được đề cập đến trong câu đố dân gian sau đây:

“Đố ai trên Bạch Đằng giang,

Làm cho cọc nhọn dọc ngang sáng ngời,

Phá quân Nam Hán tời bời,

Gươm thần độc lập giữa trời vang lên”

a)

Ngô Quyền

b)

Khúc Thừa Dụ

c)

Dương Đình Nghệ

d)

Mai Thúc Loan

40.

Người lãnh đạo cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Nam Hán lần thứ hai là

a)

Khúc Thừa Dụ

b)

Dương Đình Nghệ

c)

Khúc Hạo

d)

Ngô Quyền

41.

Quân ta chọn điểm quyết chiến với kẻ thù tại

a)

thành Tống Bình (Hà Nội)

b)

cửa sông Bạch Đằng

c)

Tiên Yên (Quảng Ninh)

d)

Đường Lâm (Sơn Tây, Hà Nội)

42.

Kế sách đánh giặc của quân ta là

a)

tập trung lực lượng đánh đòn phủ đầu

b)

chia nhỏ quân giặc để tiến công tiêu diệt

c)

bao vây quân địch, đánh du kích

d)

dựa vào dịa thế tự nhiên, bố trí trận địa mai phục để đánh trận quyết định.

43.

Tại sao nói: "Trận chiến trên sông Bạch Đằng năm 938 là một chiến thắng vĩ đại của dân tộc ta"

a)

Hoàng Tháo bị tử trận

b)

quân Nam Hán bị đánh tan

c)

vua Nam Hán tuyệt vọng phải rút quân về, từ bỏ mộng xâm lược nước ta.

d)

Chấm dứt thời kì Bắc thuộc, mở ra thời kì độc lập tự chủ lâu dài

44.

Kế hoạch đánh giặc của Ngô Quyền có điểm độc đáo là

a)

Quân sĩ đông

b)

Vũ khí hiện đại

c)

Lợi dụng thủy triều lên xuống làm trận địa cọc ngầm

d)

Biết trước được kế giặc.

45.

Kết quả của Trận Bạch Đằng của Ngô Quyền năm 938 là

a)

kết thúc hoàn toàn thắng lợi.

b)

thất bại.

c)

không phân thắng bại.

d)

thắng lợi một phần.

46.

Tướng Hoằng Tháo trong trận Bạch Đằng đã

a)

bị tử trận

b)

ngụy trang trốn về nước

c)

bị quân ta bắt sống

d)

chui vào ống cống trở về nước.

47.

Kết quả của Trận Bạch Đằng của Ngô Quyền năm 938 là

a)

kết thúc hoàn toàn thắng lợi.

b)

thất bại.

c)

không phân thắng bại.

d)

thắng lợi một phần.

48.

Câu 1: Quân Nam Hán đem quân xâm lược nước ta lần thứ hai vào năm nào?

a)

A. Năm 930

b)

B. Năm 931

c)

C. Năm 937

d)

D. Năm 938

49.

Câu 3. Ngô Quyền đã chọn thời điểm nào để tập trung toàn bộ lực lượng tổng phản công quân Nam Hán?

a)

A. Khi nước triều lên

b)

B. Khi quân địch chuẩn bị tiến vào bãi cọc ngầm.

c)

C. Khi nước triều rút.

d)

D. Khi quân Nam Hán vừa tiến vào cửa sông Bạch Đằng.

50.

Câu 4: Những chiếc cọc gỗ ngầm của Ngô Quyền có điểm độc đáo là

a)

A. được lấy từ gỗ cây lim.

b)

B. rất to và nhọn.

c)

C. đầu cọc gỗ được đẽo nhọn và bịt sắt.

d)

D. được lấy từ gỗ cây bạch đàn.

51.

Câu 5: Ý nghĩa quan trọng nhất của chiến thắng Bạch Đằng năm 938 là gì?

a)

Câu 5: Ý nghĩa quan trọng nhất của chiến thắng Bạch Đằng năm 938 là gì?

b)

A. Đánh tan cuộc xâm lược của quân Nam Hán.

c)

B. Bảo vệ nền tự chủ giành được sau khởi nghĩa Khúc Thừa Dụ.

d)

D. Kết thúc hơn 1000 năm Bắc thuộc, mở ra thời kì độc lập, tự chủ lâu dài.

52.

Câu 6: Chiến lược đánh giặc Nam Hán của Ngô Quyền có nét gì nổi bật?

a)

A. Dùng kế mai phục hai bên bờ sông sau đó tấn công trực diện vào các con thuyền lớn.

b)

B. Bố trí trận địa mai phục ở tất cả các đoạn đường chúng có thể đi qua để đánh bại kẻ thù.

c)

C. Dùng kế đóng cọc trên khúc sông hiểm yếu, nhử địch vào trận địa bãi cọc rồi đánh bại chúng.

d)

D. Mở trận đánh quyết định đánh bại quân địch, rồi giảng hòa, mở đường cho chúng rút về nước.

53.

Câu 8: Trước nguy cơ xâm lược của nhà Nam Hán, hành động đầu tiên của Ngô Quyền khi kéo quân ra Bắc là gì?

a)

A. Triệu tập các tướng lĩnh bàn kế sách đánh giặc.

b)

B. Huy động nhân dân xây dựng trận địa cọc ngầm trên sông Bạch Đằng.

c)

C. Tiến vào Đại La bắt giết Kiều Công Tiễn.

d)

D. Cử đoàn sứ giả sang hòa giải với nhà Nam Hán.