WorksheetsCẢM ỨNG Ở ĐỘNG VẬT
Total questions: 27
Worksheet time: 14mins
Câu 1: Hiện tượng nào sau đây không phải là một phản xạ:
A. Khi trời rét, chim xù lông.
B. Người tiết nước bọt khi thấy chanh
C. Phản ứng co một bắp cơ ếch tách rời khi bị kích thích .
D.Gà mẹ xù lông ấp con khi nhận thấy có nguy hiểm
Câu 2: Khi dùng một chiếc kim nhọn châm vào thuỷ tức, nó sẽ
A.co toàn thân lại.
B. co phần bị kích thích.
C. điểm bị kích thích phản ứng.
D. tránh đi nơi khác.
Câu 3: Động vật có hệ thần kinh dạng chuỗi hạch phản úng lại kích thích theo hình thức:
A. Co rút chất nguyên sinh.
B. Phản xạ.
C. Tăng co thắt cơ thể.
D. Chuyển động cả cơ thể.
Câu 4: Những động vật nào sau đây có hệ thần kinh dạng lưới?
A. Trùng roi, trùng amip.
B. Giun đất, bọ ngựa, cánh cam.
C. Cá, ếch, thằn lằn.
D. Sứa, san hô, thủy tức.
Câu 5: Điện thế hoạt động xuất hiện khi
A. có sự thay đổi điện thế giữa trong và ngoài màng của tế bào thần kinh.
B. tế bào thần kinh ở trạng thái bị kích thích.
C. có sự thay đổi điện thế màng ở màng ngoài của tế bào thần kinh.
D. có sự thay đổi điện thế ở trong màng của tế bào thần kinh.
Câu 6: Sự lan truyền xung thần kinh trên sợi trục có bao miêlin diễn ra như thế nào?
A. Xung thần kinh lan truyền dọc theo sợi trục.
B. Xung thần kinh truyền cả hai chiều.
C. Xung thần kinh thực hiện lối nhảy cóc từ eo Ranvie này sang eo Ranvie khác.
D. Xung thần kinh thực hiện theo lối vừa nhảy cóc vừa truyền dọc theo sợi trục.
Câu 7: Điện thế nghỉ xuất hiện khi
A. tế bào ở trạng thái nghỉ ngơi.
B. tế bào bị kích thích
C. tế bào ngừng phân chia.
D. tế bào phân chia.
Câu 8: Điện thế hoạt động lan truyền theo cách nhảy cóc là do
A. bao miêlin bao bọc sợi trục ngắt quãng và có tính chất dẫn điện.
B. bao miêlin bao bọc sợi trục ngắt quãng và có tính chất cách điện.
C. sợi trục không có bao miêlin.
D. bao miêlin bao bọc sợi trục liên tục và có tính chất cách điện.
Câu 9. Trên sợi trục không có bao miêlin, xung thần kinh lan truyền liên tục từ vùng này sang vùng khác do
A. mất phân cực đến tái phân cực rồi đảo cực
B. đảo cực đến mất phân cực rồi tái phân cực.
C. mất phân cực đến đảo cực rồi tái phân cực
D. mất phân cực đến tái phân cực rồi đảo cực
Câu 10. Xung thần kinh xuất hiện
A. khi xuất hiện điện thế hoạt động.
B. tại thời điểm sắp xuất hiện điện thế hoạt động
C. tại thời điểm chuyển giao giữa điện thế nghỉ sang điện thế hoạt động
D. sau khi xuất hiện điện thế hoạt động
Câu 11: Thụ thể tiếp nhận chất trung gian hoá học nàm ở bộ phận nào của synapse?
A. Màng trước synapse.
B. Khe synapse.
C. Chuỳ synapse.
D. Màng sau synapse.
Câu 12: Chất trung gian hoá học nằm ở bộ phận nào của synapse?
A. Màng trước synapse.
B. Chuỳ synapse.
C. Màng sau synapse.
D. Khe synapse.
Câu 13: Synapse là:
A. Diện tiếp xúc giữa các tế bào ở cạnh nhau.
B. Diện tiếp xúc chỉ giữa tế bào thần kinh với tế bào tuyến.
C. Diện tiếp xúc chỉ giữa tế bào thần kinh với tế bào cơ.
D. Diện tiếp xúc giữa các tế bào thần kinh với nhau hay với các tế bào khác (tế bào cơ, tế bào tuyến…).
Câu 14: Phản xạ ở động vật là phản ứng của cơ thể trả lời lại các kích thích
A. từ bên ngoài cơ thể
B. từ bên trong cơ thể.
C. từ bên trong hoặc bên ngoài cơ thể.
D. chỉ bên ngoài cơ thể.
Câu 15: Cung phản xạ diễn ra theo trật tự nào?
A. Bộ phận tiếp nhận kích thích -> bộ phận phân tích và tổng hợp thông tin -> bộ phận phản hồi thông tin.
B. Bộ phận tiếp nhận kích thích -> bộ phận thực hiện phản ứng -> bộ phận phân tích và tổng hợp thông tin -> Bộ phận phản hồi thông tin.
C. Bộ phận tiếp nhận kích thích à->bộ phận phân tích và tổng hợp thông tin -> bộ phận thực hiện phản ứng.
D. Bộ phận trả lời kích thích -> bộ phận tiếp nhận kích thích -> bộ phận thực hiện phản ứng.
Câu 16: Cung phản xạ diễn ra theo trật tự nào?
A. Thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm -> hệ thần kinh -> cơ, tuyến.
B. Hệ thần kinh -> thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm -> cơ, tuyến.
C. Thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm -> cơ, tuyến -> hệ thần kinh.
D. Cơ, tuyến -> thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm -> hệ thần kinh.
Câu 17: Thuộc loại phản xạ không điều kiện là
A. nghe tiếng gọi “chích chích”, gà chạy tới.
B. nhìn thấy quả chanh ta tiết nước bọt.
C. nhìn thấy con quạ bay trên trời, gà con nấp vào cánh gà mẹ.
D. hít phải bụi ta “hắt xì hơi”.
Câu 18: Thuộc loại phản xạ có điều kiện là
A. ánh sáng chói chiểu vào mắt, ta nheo mắt lại
B. chuột túi mới sinh có thể tự bò vào túi mẹ
C. nghe tiếng sấm nổ ta giật mình
D. nghe gọi tên mình ta quay đầu về phía có tiếng gọi
Câu 19: Điện thế hoạt động lan truyền trên sợi trục thần kinh có bao miêlin nhanh hơn so với không có bao miêlin vì chúng
A. lan truyền liên tiếp từ vùng này sang vùng khác, chậm và tiêu tốn năng lượng.
B. không lan truyền theo kiểu nhảy cóc, nhanh và ít tiêu tốn năng lượng.
C. không lan truyền liên tục, chậm và tiêu tốn năng lượng.
D. lan truyền theo kiểu nhảy cóc, nhanh và ít tiêu tốn năng lượng.
Câu 20. Điểm khác biệt của sự lan truyền xung thần kinh trên sợi trục có bao miêlin so với sợi trục không có bao miêlin là dẫn truyền theo lối “nhảy cóc”,
A. chậm và tốn ít năng lượng
B. chậm và tốn nhiều năng lượng
C. nhanh và tốn ít năng lượng
D. nhanh và tốn nhiều năng lượng
Câu 21,Thủy tức phản ứng như thế nào khi ta dùng kim nhọn châm vào thân nó?
A. Co những chiếc vòi lại
B. Co toàn thân lại.
C. Co phần thân lại.
D. Chỉ co phần bị kim châm.
Câu 22. Cấu trúc của hệ thần kinh dạng ống ở người từ trên xuống theo thứ tự:
A. Não bộ -> Hạch thần kinh -> Dây thần kinh -> Tủy sống.
B. Hạch thần kinh -> Tủy sống -> Dây thần kinh -> Não bộ.
C. Não bộ -> Tủy sống -> Hạch thần kinh -> Dây thần kinh.
D. Tủy sống -> Não bộ -> Dây thần kinh -> Hạch thần kinh.
23. Hệ thần kinh dạng chuỗi hạch có ở những động vật:
A. nghành ruột khoang
B. giun dẹp, đỉa, côn trùng
C. cá, lưỡng cư, bò sát.
D. Chim[[[, thú.
24. Khi bị kích thích, điện thế nghỉ biến thành điện thế hoạt động gồm 3 giai đoạn theo thứ tự:
A. Mất phân cực ( Khử cực) -> Đảo cực -> Tái phân cực.
B. Đảo cực -> Tái phân cực -> Mất phân cực ( Khử cực)
C. Mất phân cực ( Khử cực) -> Tái phân cực -> Đảo cực
D. Đảo cực -> Mất phân cực ( Khử cực)-> Tái phân cực.
25. Vì sao sự lan truyền xung thần kinh trên sợi trục có bao miêlin lại “nhảy cóc” ?
A. Vì giữa các eo Ranvie, sợi trục bị bao bằng bao miêlin cách điện.
B. Vì tạo cho tốc độ truyền xung nhanh.
C. Vì sự thay đổi tính thấm của màng chỉ xảy ra tại các eo Ranvie.
D. Vì đảm bảo cho sự tiết kiệm năng lượng.
26. Quen nhờn là hình thức học tập, trong đó:
A. động vật không trả lời khi kích thích không liên tục mà không gây nguy hiểm.
B. động vật không trả lời khi kích thích ngắn gọn mà không gây nguy hiểm.
C. động vật không trả lời khi kích thích lặp đi lặp lại nhiều lần mà không gây nguy hiểm.
D. động vật không trả lời khi kích thích giảm dần cường độ mà không gây nguy hiểm
27. Quá trình truyền tin qua xináp gồm các giai đoạn theo thứ tự:
A. Ca2+ vào làm bóng chứa axêtincôlin gắn vào màng trước và vỡ ra giải phóng axêtincôlin vào khe xi náp èXung TK đến làm Ca2+ đi vào chùy xi náp è axêtincôlin gắn vào thụ thể trên màng sau và và làm xuất hiện điện thế hoạt động lan truyền đi tiếp
B. Ca2+ vào làm bóng chứa axêtincôlin gắn vào màng trước và vỡ ra giải phóng axêtincôlin vào khe xi náp è axêtincôlin gắn vào thụ thể trên màng sau và và làm xuất hiện điện thế hoạt động lan truyền đi tiếp èXung TK đến làm Ca2+ đi vào chùy xi náp
C. axêtincôlin gắn vào thụ thể trên màng sau và và làm xuất hiện điện thế hoạt động lan truyền đi tiếp èXung TK đến làm Ca2+ đi vào chùy xi náp è Ca2+ vào làm bóng chứa axêtincôlin gắn vào màng trước và vỡ ra giải phóng axêtincôlin vào khe xi náp
D. Xung TK đến làm Ca2+ đi vào chùy xi náp è Ca2+ vào làm bóng chứa axêtincôlin gắn vào màng trước và vỡ ra giải phóng axêtincôlin vào khe xi náp è axêtincôlin gắn vào thụ thể trên màng sau và và làm xuất hiện điện thế hoạt động lan truyền đi tiếp
A. 4.
B. 3.
C. 2.
D. 1.
