WorksheetsCông nghệ bài 20 và 22
Total questions: 28
Worksheet time: 14mins
Câu 1. Bước 1,2,3,4 của quy trình thiết kế kĩ thuật là:
A. Xác định yêu cầu sản phẩm
B. Tìm hiểu thông tin, đề xuất lựa chọn
C. Thiết kế sản phẩm
D. Kiểm tra, đánh giá
câu 2. Phần mềm chuyên dụng, phần mềm văn phòng là phương tiện hỗ trợ thiết kế kĩ thuật trong trường hợp nào?
A. Khi tínCh toán, thiết kế, kiểm tra, xây dựng bản vẽ, soạn thảo hồ sơ kĩ thuật
B. Khi tính toán, thiết kế, mô phỏng, soạn thảo văn bản
C. Khi in hồ sơ kĩ thuật gồm thuyết minh và bản vẽ
D. Sử dụng trong chế tạo mẫu, chế tạo mô hình
Câu 3. Máy in là phương tiện hỗ trợ thiết kế kĩ thuật trong trường hợp nào?
A. Khi tính toán, thiết kế, kiểm tra, xây dựng bản vẽ, soạn thảo hồ sơ kĩ thuật
B. Khi tính toán, thiết kế, mô phỏng, soạn thảo văn bản
C. Khi in hồ sơ kĩ thuật gồm thuyết minh và bản vẽ
D. Sử dụng trong chế tạo mẫu, chế tạo mô hình
Câu 4. Máy gia công là phương tiện hỗ trợ thiết kế kĩ thuật trong trường hợp nào?
A. Khi tính toán, thiết kế, kiểm tra, xây dựng bản vẽ, soạn thảo hồ sơ kĩ thuật
B. Khi tính toán, thiết kế, mô phỏng, soạn thảo văn bản
C. Khi in hồ sơ kĩ thuật gồm thuyết minh và bản vẽ
D. Sử dụng trong chế tạo mẫu, chế tạo mô hình
Câu 5. Phương pháp thăm dò, điều tra là:
A. Sử dụng giác quan để thu thập thông tin từ các sản phẩm tương tự đã có và để đánh giá.
B. Khảo sát, thu thập dữ liệu thực tế có liên quan đến sản phẩm cần thiết kế.
C. Thu thập dữ liệu từ các nguồn thông tin đã có để khai thacsthoong tin từ các tài liệu đã được xuất bản.
D. Phân tích ưu, nhược điểm và tổng hợp ra giải pháp mới
Câu 6. Phương pháp phân tích và tổng hợp là:
A. Sử dụng giác quan để thu thập thông tin từ các sản phẩm tương tự đã có và để đánh giá.
B. Khảo sát, thu thập dữ liệu thực tế có liên quan đến sản phẩm cần thiết kế.
C. Thu thập dữ liệu từ các nguồn thông tin đã có để khai thác thông tin từ các tài liệu đã được xuất bản.
D. Phân tích ưu, nhược điểm và tổng hợp ra giải pháp mới.
Câu 7. Trong thiết kế kĩ thuật, phương tiện nào dùng để tính toán, thiết kế, mô phỏng?
A. Máy tính
B. Phần mềm chuyên dụng
C. Máy in
D. Máy gia công
Câu 11. Trong thiết kế kĩ thuật, phương tiện nào dùng để in hồ sơ kĩ thuật?
A. Máy tính
B. Phần mềm chuyên dụng
C. Máy in
D. Máy gia công
Bài 22.
Câu 1. Tính an toàn trong lĩnh vực cơ khí:
ất
A. Giúp tạo ra các sản phẩm mới, chất lượng hơn.
B. Sản phẩm cơ khí, máy CNC, robot công nghiệp đòi hỏi độ chính xác cao.
C. Máy móc, thiết bị , công trình đảm bảo bền, an toàn cho con người và môi trường.
D. Giúp giảm chi phí sản xu
Câu 2. Tính phổ biến và tiêu chuẩn hóa trong lĩnh vực cơ khí:
A. Giúp tạo ra các sản phẩm mới, chất lượng hơn.
B. Sản phẩm cơ khí, máy CNC, robot công nghiệp đòi hỏi độ chính xác cao.
C. Máy móc, thiết bị, công trình đảm bảo bền, an toàn cho con người và môi trường.
D. Ứng dụng trong thiết kế các sản phẩm có tính phổ biến và tiêu chuẩn hoá để giảm chi phí sản xuất
Câu 3.. Tính chính xác trong lĩnh vực cơ khí:
A. Giúp tạo ra các sản phẩm mới, chất lượng hơn.
B. Sản phẩm cơ khí, máy CNC, robot công nghiệp đòi hỏi độ chính xác cao.
C. Máy móc, thiết bị , công trình đảm bảo bền, an toàn cho con người và môi trường.
D. Giúp giảm chi phí sản xuất
Câu 4. Tính kế thừa và sáng tạo trong lĩnh vực cơ khí:
A. Giúp tạo ra các sản phẩm mới, chất lượng hơn.
B. Sản phẩm cơ khí, máy CNC, robot công nghiệp đòi hỏi độ chính xác cao.
C. Máy móc, thiết bị , công trình đảm bảo bền, an toàn cho con người và môi trường.
D. Giúp giảm chi phí sản xuất
Câu 5. Đâu không phải nghề nghiệp trong lĩnh vực cơ khí gắn liền với công việc nào?
A. Thiết kế máy móc, thiết bị
B. Chế tạo máy móc, thiết bị
C. Bảo dưỡng và sửa chữa các máy móc, thiết bị, các công trình, hệ thống kĩ thuật.
D. Thiết kế các nhà máy điện.
Câu 6. Công việc thiết kế là một công việc như thế nào trong ngành cơ khí?
A. Dễ
B. Bình thường
C. Khó
D. Cực khó
Câu 7. Đâu là một công việc thiết kế trong lĩnh vực điện – điện tử?
A. Thiết kế các nhà máy điện.
B. Thu tiền điện
C. Sử dụng máy tính, điện thoại
D. Điều khiển và công nghệ thông tin
Câu 8. Cơ điện tử là ngành tích hợp từ nhiều ngành, ngoại trừ:
A. Cơ khí
B. Giáo dục
C. Điện – điện tử
D. Điều khiển và công nghệ thông tin
Câu 9. Kiến trúc sư xây dựng chủ yếu làm việc tại đâu?
A. Công ti xây dựng, kiến trúc, tư vấn thiết kế
B. Toà soạn báo
C. Cơ quan nhà nước
D. Công ti tài chính
Câu 10. Nhà thiết kế sản phẩm còn gọi là:
A. Nhà thiết kế đại tài
B. Kiến trúc sư bậc cao
C. Nhà thiết kế năng độn
D. Nhà thiết kế mĩ thuật công nghiệp
Câu 11. Đâu là một hoạt động chính của nhà thiết kế và trang trí nội thất?
A. Lên kế hoạch và thiết kế nội thất nhà thương mại, công nghiệp
B. Nghiên cứu các tác phẩm văn học phục vụ cho nghệ thuật
C. Sản xuất, công bố các bài báo liên quan đến toán thiết kế
D. Lên kế hoạch, đổi mới kĩ thuật bán dẫn cho linh kiện điện tử
Câu 12. Nhà thiết kế thời trang khó tìm được việc làm ở đâu?
A. Các công ti thiết kế, sản xuất hàng dệt may, thời trang
B. Các nhà xuất khẩu, bán lẻ hàng dệt may, thời trang
C. Công viên cây xanh, thiết kế cảnh quan
D. Các đơn vị tổ chức trình diễn thời trang và xuất bản tạp chí thời trang...
Câu 13. Dưới đây là các đặc điểm, tính chất nghề liên quan đến thiết kế trong lĩnh vực cơ khí. Câu nào không đúng?
A. Thiết kế được các máy móc, thiết bị phục vụ cho đời sống và sản xuất.
B. Ứng dụng các kiến thức chuyên môn về cơ khí.
C. Hiếm khi cần đến các phần mềm hỗ trợ cho thiết kế trong lĩnh vực cơ khí.
D. Tính kế thừa và sáng tạo, để có thể tạo ra các sản phẩm mới, chất lượng hơn.
Câu 14. Dưới đây là các đặc điểm, tính chất nghề liên quan đến thiết kế trong lĩnh vực cơ khí. Câu nào không đúng?
A. Tính chính xác cao: các sản phẩm cơ khí, máy CNC, robot công nghiệp đòi hỏi có độ chính xác cao.
B. Tính không an toàn: các máy móc, thiết bị, công trình và hệ thống kĩ thuật được thiết kế hiện nay chỉ tập trung vào mẫu mã, tính năng, giá cả chứ ít tập trung vào đảm bảo sự an toàn.
C. Tính phổ biến và tiêu chuẩn hoá: ứng dụng trong thiết kế các sản phẩm có tính phổ biến và tiêu chuẩn hoá để giảm chi phí sản xuất.
D. Khả năng cập nhật và làm việc độc lập, làm việc nhóm
Câu 15. Dưới đây là các đặc điểm, tính chất của nghề nghiệp liên quan đến thiết kế trong lĩnh vực điện – điện tử. Câu nào không đúng?
A. Ứng dụng các kiến thức chuyên môn về điện – điện tử để thiết kế các hệ thống điện – điện tử đảm bảo an toàn, có độ tin cậy cao, không gây nguy hiểm cho người và môi trường.
B. Sử dụng các phần mềm hỗ trợ thiết kế trong lĩnh vực hoá học – vật lí.
C. Có tính kế thừa và sáng tạo.
D. Có khả năng làm việc độc lập và làm việc nhóm.
Câu 16. Công việc của kiến trúc sư xây dựng là gì?
A. Thiết kế các toà nhà thương mại, công nghiệp, viện nghiên cứu, khu dân cư, giải trí
B. Lên kế hoạch giám sát việc xây dựng, bảo trì và khôi phục các toà nhà thương mại, công nghiệp, viện nghiên cứu, khu dân cư, giải trí
C. Thành lập công ty công nghệ, lập kế hoạch đảm bảo sự phát triển thiết kế kĩ thuật của một quốc gia được trơn tru.
D. Cả A và B.
Câu 17. Kiến trúc sư cảnh quan lên kế hoạch và thiết kế cảnh quan, không gian mở cho các dự án. Đâu không phải một dự án như vậy?
A. Công viên, trường học
B. Tàu chở hàng xuyên đại dương
C. Khu vực bên ngoài cho các khu thương mại, công nghiệp, khu dân cư
D. Đường giao thông
Câu 18. Dưới đây là các đặc điểm, tính chất nghề liên quan đến thiết kế trong lĩnh vực cơ điện tử. Câu nào không đúng?
A. Thiết kế các sản phẩm công nghệ cao, các thiết bị, hệ thống tự động hoá, thông minh phục vụ cho việc tự động hoá các sản phẩm phần mềm, xây dựng website.
B. Ứng dụng các kiến thức chuyên môn về cơ khí, điện – điện tử, điều khiển, công nghệ thông tin để thiết kế ra các sản phẩm an toàn, nhanh, chính xác.
C. Sử dụng các phần mềm hỗ trợ cho thiết kế trong lĩnh vực cơ điện tử.
D. Tính kế thừa và sáng tạo, để có thể tạo ra các sản phẩm mới, chất lượng hơn.
Câu 19. Câu nào sau đây không đúng?
A
A. Các bài toán thiết kế rất đa dạng, phong phú, thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội.
B. Sản phẩm thiết kế của một bài toán cho trước cũng rất đa dạng, phong phú, phản ánh đặc điểm đa phương án của các hoạt động thiết kế.
C. Người làm nghề thiết kế hoạt động chân tay là chính, có tư duy thời gian và lập luận logic tốt, có năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực thẩm mĩ.
D. Các nhà thiết kế còn có khả năng sử dụng thành thạo các phần mềm đồ hoạ hỗ trợ hoạt động thiết kế.
Trôn Trôn Việt Nam
bộ mày rảnh lắm hay gì?
hay dị quá à
tào lào
ăn nói xờ la
