Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập chủ đề 5 - Thơ văn Nguyễn Trãi

Total questions: 5

Worksheet time: 21mins

Name
Class
Date
1.

Đâu là một tác phẩm của Nguyễn Trãi?

a)

Truyện Kiều

b)

Dư địa chí

c)

Thiên Trường vãn vọng

d)

Chinh phụ ngâm

2.

Đọc đoạn trích dưới đây và điền vào chỗ trống sao cho hợp lý:

Thơ văn Nguyễn Trãi thấm nhuần tư tưởng..., cùng với niềm suy tư thế sự và tình yêu thiên nhiên, đất nước.



(a)  

3.

Nguyễn Trãi là​......, đưa thể văn nghị luận ở giai đoạn này đạt đến đỉnh cao hoàn thiện

a)
nhà văn chính luận xuất sắc
b)

nhà thơ

c)

nhà văn nghị luận

d)

nhà phê bình văn học

4.

Chỉ ra biện pháp tu từ được sử dụng trong hai câu thơ sau:

Dễ hay ruột bể sâu cạn,

Khôn biết lòng người vắn dài.

(Trích Ngôn chí - bài 5, Nguyễn Trãi)

a)

Phép đối

b)

Phép điệp

c)

So sánh

d)

Đảo ngữ

5-10.

Đọc văn bản sau:

Trần trần mựa cậy những ta lành,

Phúc hoạ tình cờ xẩy chửa đành.

Miệng thế nhọn hơn chông mác nhọn,

Lòng người quanh nữa nước non quanh.

Chẳng ngừa nhỏ âu nên lớn,

Nếu có sâu thì bỏ canh.

Ở thế an nhàn chăng có sự,

Ngàn muôn tốn nhượng chớ đua tranh.

(Bảo kính cảnh giới bài 9, Đào Duy Anh, Nguyễn Trãi toàn tập,

NXB Khoa học xã hội, 1976)

Chú thích:

– Trần trần: Tự nhiên, chất phác, ý chỉ lối sống có sao là vậy

– Mựa: chớ đừng – mựa cậy: Đừng ỷ vào, đừng cậy vào

– Tốn: từ tốn; nhượng: khiêm nhượng – ngàn muôn tốn nhượng: Muôn đời sống từ tốn, khiêm nhường

Lựa chọn đáp án đúng:

5.

Câu 1. Thể thơ của bài thơ trên là:

a)

Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật                 

            

b)

Thất ngôn xen lục ngôn

c)

Thất ngôn bát cú Đường luật  

d)

 Thơ trường thiên bảy chữ

6.

Câu 2. Xác định bố cục của bài thơ trên:

a)

Đề - Thực – Luận – Kết                                                

b)

 Bốn câu đầu – Bốn câu sau

c)

Hai câu đầu – Sáu câu sau

d)

 Sáu câu đầu – Hai câu sau

7.

Câu 3. Bài thơ trên được gieo vần gì?

a)

Vần trắc

b)

Vần chân

c)

Vần lưng

d)

Hỗn hợp

8.

Câu 4. Hai câu thơ sau sử dụng những biện pháp tu từ gì? 

Miệng thế nhọn hơn chông mác nhọn,

Lòng người quanh nữa nước non quanh.

a)

Phép đối – Nhân hóa – Hoán dụ

b)

 Phép đối – Nói quá – Nhân hóa

c)

Phép đối – Phép điệp - Ẩn dụ

d)

Phép đối – Đảo ngữ - Phép điệp

9.

Câu 5. Hai câu thơ sau có thể hiểu như thế nào?

Chẳng ngừa nhỏ âu nên lớn,

Nếu có sâu thì bỏ canh.

a)

Không đề phòng lúc bé, không thể lớn lên được, bát canh có sâu thì ắt phải bỏ đi.

b)

Lúc nhỏ không đề phòng, không thể làm việc lớn, đã mắc sai phạm thì đều là thứ bỏ đi.

c)

 Tu chí khi nhỏ thì mới có thể thành người, chỉ cần sai phạm thì đều là thứ bỏ đi.

d)

Lúc nhỏ không rèn luyện, tu chí, không thành người khi lớn lên, bát canh có sâu thì ắt phải bỏ đi.

10.

Câu 6. Nội dung chính của bài thơ trên là gì?

a)

Những chiêm nghiệm về đời, về người và thái độ đề cao lối sống an nhàn, không bon chen của Nguyễn Trãi.

b)

 Lời khuyên về lối sống không bon chen, an nhàn trước thế sự của Nguyễn Trãi.

c)

Thái độ sống an nhàn, hưởng lạc không bon chen thế sự của Nguyễn Trãi.

d)

 Lời phê phán lòng người và miệng đời, thái độ sống an nhàn không bon chen của Nguyễn Trãi.