wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KHTN 7- BÀI 6- GIỚI THIỆU VỀ LIÊN KẾT HÓA HỌC

Total questions: 93

Worksheet time: 53mins

Name
Class
Date
1.

Nguyên tử khí hiếm là nguyên tử có

a)

số electron trong nguyên tử là số chẵn

b)

số proton bằng số neutron

c)

8 electron ở lớp ngoài cùng (trừ He)

d)

8 electron trong nguyên tử (trừ He)

2.

Các khí hiếm tồn tại dưới dạng các nguyên tử độc lập, không tham gia liên kết với nguyên tử khác vì

a)

số lượng các nguyên tố khí hiếm rất nhỏ

b)

các nguyên tử khí hiếm có kích thước rất nhỏ

c)

các nguyên tử khí hiếm có lớp electron ngoài cùng bền vững

d)

các khí hiếm ở thể khí ở điều kiện thường

3.

Khi 2 nguyên tử A và B tạo ra liên kết ion với nhau thì

a)

mỗi nguyên tử A, và B đều nhận thêm electron

b)

một nguyên tử nhận thêm electron, một nguyên tử cho đi electron

c)

proton được chuyển từ nguyên tử này sang nguyên tử kia

d)

mỗi nguyên tử A, và B đều cho đi electron

4.

Liên kết ion được tạo thành bởi lực hút giữa các ion mang điện tích trái dấu. Trong số các cặp ion sau đây, những cặp nào có thể tạo ra hợp chất ion?

a)

K+ và Na+

b)

Ca2+ và Ba2+

c)

Mg2+ và O2-

d)

Cl- và Br-

5.

Loại hạt nào sau đây tham gia vào quá trình liên kết hóa học?

a)

Hạt electron

b)

Hạt neutron

c)

Hạt proton

d)

Hạt nhân nguyên tử 

6.

Liên kết hóa học trong phân tử Cl2 thuộc loại liên kết:

a)

Ion

b)

cộng hoá trị có cực.

c)

cộng hoá trị không cực.

d)

kim loại

7.

Liên kết hóa học giữa các nguyên tử trong phân tử HCl thuộc loại liên kết:

  

a)

cộng hoá trị có cực.

 

b)

cộng hoá trị không cực.

  

c)

  hiđro.

  

d)

   ion

8.

Công thức electron đúng của hợp chất NH3

a)
b)
c)
d)
9.

Trong số các cấu hình electron sau cấu hình electron nào bền nhất?

a)

1s22s22p5.

b)

1s22s22p3.

c)

1s22s22p6.

d)

1s22s22p4.

10.

Trong các phản ứng hoá học, nguyên tử phi kim có khuynh hướng

   

a)

  Nhường bớt electron.

   

b)

Nhận hay nhường electron phụ thuộc vào từng kim loại cụ thể.

c)

Nhận hay nhường electron phụ thuộc vào từng phản ứng cụ thể

 

d)

nhận thêm electron.

   

11.

Liên kết ion là liên kết được hình thành bởi:

  

a)

Sự cho – nhận cặp electron hoá trị.

b)

    Lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện trái dấu.

c)

    Lực hút tĩnh điện giữa các ion dương và electron tự do.

d)

 Sự góp chung các electron độc thân.

 

12.

Liên kết được tạo nên giữa hai nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron chung, gọi là:

a)

  Liên kết kim loại.          

b)

   Liên kết hiđro

c)

Liên kết ion.       

d)

Liên kết cộng hoá trị.            

13.

Chất nào sau đây chứa ion đa nguyên tử

a)

AlCl3

b)

NaCl

c)

HCl

d)

H2SO4

14.

Liên kết hóa học trong phân tử NaCl được hình thành do

a)

hai hạt nhân nguyên tử hút electron rất mạnh.

b)

mỗi nguyên tử Na và Cl góp chung 1 electron.

c)

mỗi nguyên tử đó nhường electron để trở thành các ion trái dấu hút nhau.

d)

Na → Na+ + e; Cl + e → Cl-;

Na+ + Cl- →NaCl.

15.

Chọn câu đúng trong các câu sau:

a)

Liên kết cộng hóa trị có cực được tạo thành giữa hai nguyên tử có hiệu độ âm điện tử 0,4 đến nhỏ thua 1,7.

b)

Trong liên kết cộng hóa trị, cặp electron lệch về phía nguyên tử có độ âm điện nhỏ hơn.

c)

Liên kết cộng hóa trị không cực được tạo thành giữa các nguyên tử khác hẵn nhau về tính chất hóa học.

d)

Hiệu độ âm điện giữa hai nguyên tử lớn thì phân tử phân cực yếu.

16.

Khi tạo thành liên kết ion, nguyên tử nhường electron hóa trị để trở thành:

a)

ion dương có nhiều proton hơn

b)

ion dương có số proton không thay đổi

c)

ion âm có nhiều proton hơn

d)

ion âm có số proton không thay đổi

17.

Liên kết hóa học trong NaCl được hình thành là do:

a)

Hai hạt nhân nguyên tử hút electron rất mạnh

b)

Mỗi nguyên tử Na và Cl góp chung 1e.

c)

Mỗi nguyên tử đó nhường hoặc nhận thêm electron để trở thành ion trái dấu hút nhau.

d)

Na  →  Na+ +  e ;

Cl  +  e  →   Cl-  ;    

Na+  +  Cl-   →   NaCl .

18.

Phân tử có liên kết ion là:

a)

HCl.

b)

NH3.

c)

H2O.

d)

NaCl. 

19.

Liên kết hoá học giữa các nguyên tử trong phân tử H2O là liên kết

a)

cộng hoá trị không phân cực.

b)

hiđro.   

c)

cộng hoá trị phân cực.  

d)

ion

20.

Dãy gồm các chất trong phân tử chỉ có liên kết cộng hoá trị phân cực là

a)

O2, H2O, NH3  

b)

H2O, HF, NH3

c)

HCl, Br2, H2S

d)

HF, Cl2, H2O

21.

Liên kết hóa học trong phân tử Br2 thuộc loại liên kết:

a)

cộng hoá trị không  cực.

b)

hiđro.

c)

cộng hoá trị có cực.    

d)

ion

22.

Liên kết hóa học giữa các nguyên tử trong phân tử HCl thuộc loại liên kết:

a)

cộng hoá trị không  cực.   

b)

hiđro.  

c)

cộng hoá trị có cực.    

d)

ion

23.

Liên kết CHT không phân cực thường là liên kết giữa:

a)

Hai kim loại giống nhau

b)

Hai phi kim giống nhau

c)

Một kim loại yếu và 1 phi kim yếu

d)

Một kim loại mạnh và 1 phi kim mạnh

24.

Chất nào sau đây có liên kết CHT phân cực?

a)

H2  

b)

Cl2  

c)

O2

d)

NH3.

25.

Mức độ phân cực của liên kết hoá học trong các phân tử được sắp xếp theo thứ tự giảm dần từ trái sang phải là

a)

HBr, HI, HCl    

b)

HI, HBr, HCl   

c)

HCl , HBr, HI

d)

HI, HCl , HBr

26.

Liên kết hóa học trong phân tử Cl2 thuộc loại liên kết:

a)

Ion

b)

cộng hoá trị có cực.

c)

cộng hoá trị không cực.

d)

kim loại

27.

Liên kết hóa học giữa các nguyên tử trong phân tử HCl thuộc loại liên kết:

  

a)

cộng hoá trị có cực.

 

b)

cộng hoá trị không cực.

  

c)

  hiđro.

  

d)

   ion

28.

Công thức electron đúng của hợp chất NH3

a)
b)
c)
d)
29.

Trong số các cấu hình electron sau cấu hình electron nào bền nhất?

a)

1s22s22p5.

b)

1s22s22p3.

c)

1s22s22p6.

d)

1s22s22p4.

30.

Trong các phản ứng hoá học, nguyên tử phi kim có khuynh hướng

   

a)

  Nhường bớt electron.

   

b)

Nhận hay nhường electron phụ thuộc vào từng kim loại cụ thể.

c)

Nhận hay nhường electron phụ thuộc vào từng phản ứng cụ thể

 

d)

nhận thêm electron.

   

31.

Liên kết ion là liên kết được hình thành bởi:

  

a)

Sự cho – nhận cặp electron hoá trị.

b)

    Lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện trái dấu.

c)

    Lực hút tĩnh điện giữa các ion dương và electron tự do.

d)

 Sự góp chung các electron độc thân.

 

32.

Liên kết được tạo nên giữa hai nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron chung, gọi là:

a)

  Liên kết kim loại.          

b)

   Liên kết hiđro

c)

Liên kết ion.       

d)

Liên kết cộng hoá trị.            

33.

Chất nào sau đây chứa ion đa nguyên tử

a)

AlCl3

b)

NaCl

c)

HCl

d)

H2SO4

34.

Liên kết hóa học trong phân tử NaCl được hình thành do

a)

hai hạt nhân nguyên tử hút electron rất mạnh.

b)

mỗi nguyên tử Na và Cl góp chung 1 electron.

c)

mỗi nguyên tử đó nhường electron để trở thành các ion trái dấu hút nhau.

d)

Na → Na+ + e; Cl + e → Cl-;

Na+ + Cl- →NaCl.

35.

Chọn câu đúng trong các câu sau:

a)

Liên kết cộng hóa trị có cực được tạo thành giữa hai nguyên tử có hiệu độ âm điện tử 0,4 đến nhỏ thua 1,7.

b)

Trong liên kết cộng hóa trị, cặp electron lệch về phía nguyên tử có độ âm điện nhỏ hơn.

c)

Liên kết cộng hóa trị không cực được tạo thành giữa các nguyên tử khác hẵn nhau về tính chất hóa học.

d)

Hiệu độ âm điện giữa hai nguyên tử lớn thì phân tử phân cực yếu.

36.

Khi tạo thành liên kết ion, nguyên tử nhường electron hóa trị để trở thành:

a)

ion dương có nhiều proton hơn

b)

ion dương có số proton không thay đổi

c)

ion âm có nhiều proton hơn

d)

ion âm có số proton không thay đổi

37.

Liên kết hóa học trong NaCl được hình thành là do:

a)

Hai hạt nhân nguyên tử hút electron rất mạnh

b)

Mỗi nguyên tử Na và Cl góp chung 1e.

c)

Mỗi nguyên tử đó nhường hoặc nhận thêm electron để trở thành ion trái dấu hút nhau.

d)

Na  →  Na+ +  e ;

Cl  +  e  →   Cl-  ;    

Na+  +  Cl-   →   NaCl .

38.

Phân tử có liên kết ion là:

a)

HCl.

b)

NH3.

c)

H2O.

d)

NaCl. 

39.

Liên kết hoá học giữa các nguyên tử trong phân tử H2O là liên kết

a)

cộng hoá trị không phân cực.

b)

hiđro.   

c)

cộng hoá trị phân cực.  

d)

ion

40.

Dãy gồm các chất trong phân tử chỉ có liên kết cộng hoá trị phân cực là

a)

O2, H2O, NH3  

b)

H2O, HF, NH3

c)

HCl, Br2, H2S

d)

HF, Cl2, H2O

41.

Liên kết hóa học trong phân tử Br2 thuộc loại liên kết:

a)

cộng hoá trị không  cực.

b)

hiđro.

c)

cộng hoá trị có cực.    

d)

ion

42.

Liên kết hóa học giữa các nguyên tử trong phân tử HCl thuộc loại liên kết:

a)

cộng hoá trị không  cực.   

b)

hiđro.  

c)

cộng hoá trị có cực.    

d)

ion

43.

Liên kết CHT không phân cực thường là liên kết giữa:

a)

Hai kim loại giống nhau

b)

Hai phi kim giống nhau

c)

Một kim loại yếu và 1 phi kim yếu

d)

Một kim loại mạnh và 1 phi kim mạnh

44.

Chất nào sau đây có liên kết CHT phân cực?

a)

H2  

b)

Cl2  

c)

O2

d)

NH3.

45.

Mức độ phân cực của liên kết hoá học trong các phân tử được sắp xếp theo thứ tự giảm dần từ trái sang phải là

a)

HBr, HI, HCl    

b)

HI, HBr, HCl   

c)

HCl , HBr, HI

d)

HI, HCl , HBr

46.

Chất ion có đặc điểm là…

a)

A. Khó bay hơi.

b)

B. Kém bền với nhiệt.

c)

C. Không dẫn điện

d)

D. Dễ bay hơi

47.

Phân tử methane gồm một nguyên tử carbon liên kết với bốn nguyên tử hydrogen. Khi hình
thành liên kết cộng hoá trị trong methane, nguyên tử carbon góp chung bao nhiêu electron với
mỗi nguyên tử hydrogen?

a)

A. Nguyên tử carbon góp chung 1 electron với mỗi nguyên tử hydrogen

b)

B. Nguyên tử carbon góp chung 2 electron với mỗi nguyên tử hydrogen.

c)

C. Nguyên tử carbon góp chung 3 electron với mỗi nguyên tử hydrogen.

d)

D. Nguyên tử carbon góp chung 4 electron với mỗi nguyên tử hydrogen.

48.

Liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử nước là liên kết

a)

A. cộng hoá trị.

b)

B. ion.

c)

C. kim loại

d)

D. phi kim

49.

Liên kết hoá học giữa các nguyên tử oxygen và hydrogen trong phân tử nước được hình
thành bằng cách

a)

A. nguyên tử oxygen nhận electron, nguyên tử hydrogen nhường electron.

b)

B. nguyên tử oxygen nhường electron, nguyên tử hydrogen nhận electron.

c)

C. nguyên tử oxygen và nguyên tử hydrogen góp chung electron.

d)

D. nguyên tử oxygen và nguyên tử hydrogen góp chung proton

50.

Trong phân tử oxygen (O2), khi hai nguyên tử oxygen liên kết với nhau, chúng

a)

A. góp chung proton.

b)

B. chuyển electron từ nguyên tử này sang nguyên tử kia

c)

C. chuyển proton từ nguyên tử này sang nguyên tử kia.

d)

D. góp chung electron.

51.

Trong phân tử KCl, nguyên tử K (kali) và nguyên tử Cl (chlorine) liên kết với nhau bằng liên
kết

a)

A. cộng hoá trị.

b)

B. ion

c)

C. kim loại

d)

D. phi kim

52.

Phát biểu nào sau đây đúng?

a)

A. Tất cả các nguyên tố khí hiếm đều có 8 electron ở lớp electron ngoài cùng.

b)

B. Vỏ nguyên tử của các nguyên tố khí hiếm đều có cùng số lớp electron.

c)

C. Các nguyên tố khí hiếm đều rất khó hoặc không kết hợp với nguyên tố khác thành hợp
chất.

d)

D. Hợp chất tạo bởi các nguyên tố khí hiếm đều ở thể khí

53.

Hãy chọn phát biểu đúng để hoàn thành câu sau: Để có số electron ở lớp ngoài cùng giống
nguyên tử của nguyên tố khí hiếm, các nguyên tử của các nguyên tố có khuynh hướng

a)

A. nhường các electron ở lớp ngoài cùng

b)

B. nhận thêm electron vào lớp electron ngoài cùng.

c)

C. nhường electron hoặc nhận electron để lớp electron ngoài cùng đạt trạng thái bền (có 8
electron).

d)

D. nhường electron hoặc nhận electron hoặc góp chung electron.

54.

Phát biểu nào sau đây đúng?

a)

A. Để tạo ion dương thì nguyên tử của nguyên tố phi kim sẽ nhường các electron ở lớp ngoài
cùng.

b)

B. Để tạo ion dương thì nguyên tử của nguyên tố phi kim sẽ nhận thêm electron để có đủ 8
electron ở lớp electron ngoài cùng

c)

C. Để tạo ion dương thì nguyên tử của nguyên tố kim loại sẽ nhận thêm electron để có đủ 8
electron ở lớp electron ngoài cùng.

d)

D. Để tạo ion dương thì nguyên tử của nguyên tố hoá học sẽ nhường các electron ở lớp
ngoài cùng

55.

Phát biểu nào sau đây đúng?

a)

A. Nguyên tố tạo ion âm đều là nguyên tố phi kim

b)

B. Nguyên tố tạo ion dương có thể là nguyên tố kim loại hoặc nguyên tố phi kim.

c)

C. Để tạo ion dương thì nguyên tố phi kim sẽ nhường electron

d)

D. Để tạo ion âm thì nguyên tố kim loại sẽ nhận electron.

56.

Phát biểu nào sau đây đúng?

a)

A. Để tạo ion âm thì nguyên tử của nguyên tố phi kim sẽ nhường các electron ở lớp ngoài
cùng

b)

B. Để tạo ion âm thì nguyên tử của nguyên tố phi kim sẽ nhận thêm electron để có đủ 8
electron ở lớp electron ngoài cùng.

c)

C. Để tạo ion âm thì nguyên tử của nguyên tố kim loại sẽ nhận thêm electron để có đủ 8
electron ở lớp electron ngoài cùng

d)

D. Để tạo ion âm thì nguyên tử của nguyên tố hoá học sẽ nhường các electron ở lớp ngoài
cùng.

57.

Phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

A. Liên kết trong các phân tử đơn chất thường là liên kết cộng hoá trị

b)

B. Sau khi các nguyên tử liên kết với nhau, số electron ở lớp ngoài cùng sẽ giống nguyên tố
khí hiếm

c)

C. Liên kết giữa các nguyên tố phi kim thường là liên kết cộng hoá trị.

d)

D. Liên kết giữa nguyên tố kim loại với nguyên tố phi kim đều là liên kết ion.

58.


Ở điều kiện thường, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

A. Tất cả các hợp chất ở thể rắn đều là chất ion.

b)

B. Chất cộng hoá trị luôn ở thể rắn.

c)

C. Chất chỉ có liên kết cộng hoá trị là chất cộng hoá trị và luôn ở thể khí

d)

D. Hợp chất có chứa kim loại thường là chất ion.

59.

Phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

A. Hợp chất chỉ có liên kết cộng hoá trị là chất cộng hoá trị.

b)

B. Hợp chất chỉ có liên kết ion là chất ion.

c)

C. Một số hợp chất có cả liên kết ion và liên kết cộng hoá trị.

d)

D. Ở điều kiện thường, hợp chất ở thể rắn là chất ion.

60.

Phát biểu nào sau đây đúng?

a)

A. Hợp chất ion và chất cộng hoá trị đều bền với nhiệt.

b)

B. Hợp chất ion và chất cộng hoá trị đều tan tốt trong nước.

c)

C. Khi các chất ion và chất cộng hoá trị tan trong nước đều tạo dung dịch có khả năng dẫn
điện được

d)

D. Các chất ion luôn ở thể rắn.

61.

Có các phát biểu sau:
(a) Tất cả các chất ion đều ở thể rắn.
(b) Tất cả các chất ion đều tan trong nước tạo thành dung dịch có khả năng dẫn điện.
(c) Khi đun sodium chloride rắn ở nhiệt độ cao sẽ được sodium chloride lỏng dẫn điện.
(d) Đường tinh luyện và muối ăn đều là chất rắn tan được trong nước tạo dung dịch dẫn điện.
Số phát biểu đúng là

a)

A. 1.

b)

B. 2.

c)

C. 3.

d)

D. 4.

62.

Có các phát biểu sau:
(a) Ở điều kiện thường, các chất ion đều ở thể rắn.
(b) Ở điều kiện thường, các hợp chất ở thể lỏng đều là chất cộng hoá trị.
(c) Hợp chất của kim loại khó bay hơi, khó nóng chảy, dễ tan trong nước tạo dung dịch dẫn
được điện.
(d) Hợp chất chỉ gồm các nguyên tố phi kim thường dễ bay hơi, kém bền với nhiệt.
(e) Hợp chất tan được trong nước thành dung dịch không dẫn điện thường là chất cộng hoá
trị.
Số phát biểu đúng là

a)

A. 5.

b)

B. 4.

c)

C. 3

d)

D. 2.

63.

Có các phát biểu sau:
(a) Trong hợp chất, kim loại luôn nhường electron, phi kim luôn nhận electron.
(b) Để có 8 electron ở lớp vỏ ngoài cùng thì nguyên tử aluminium hoặc nhường 3 electron hoặc
nhận 5 electron.
(c) Liên kết trong hợp chất tạo bởi magnesium và chlorine là liên kết ion.
(d) Trong phân tử, hợp chất gồm các nguyên tố C, H, O chỉ có liên kết cộng hoá trị.
(e) Khi tạo liên kết hoá học, nguyên tử chlorine chỉ tạo ion âm bằng cách nhận thêm 1 electron.
Số phát biểu đúng là

a)

A. 1.

b)

B. 2.

c)

C. 3.

d)

D. 4.

64.

Có bao nhiêu nguyên tố khí hiếm?

a)

3

b)

5

c)

6

d)

7

65.

Tại sao khí hiếm còn có tên gọi khác là khí trơ?

a)

Chỉ liên kết hóa học với nguyên tử khí hiếm mà không liên kết với bất kỳ nguyên tử nào khác.  

b)

Luôn tồn tại dưới dạng đơn nguyên tử (không tham gia liên kết hóa học)

c)

Chỉ cho đi electron mà không nhận

d)

Chỉ nhận electron mà không cho.

66.

Nguyên tử khí hiếm có bao nhiêu electron lớp ngoài cùng?

a)

7e hoặc 2e

b)

8e hoặc 1e

c)

9e hoặc 6e

d)

8e hoặc 2e

67.

Nguyên tử khí hiếm thuộc nhóm mấy trong bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học

a)

IA

b)

IIA

c)

VIIA

d)

VIIIA

68.

Nguyên tố khí hiếm nào sau đây có số electron lớp ngoài cùng là 2e

a)

Ar

b)

Ne

c)

He

d)

Kr

69.

Nhóm nguyên tố khí hiếm nào sau đây có số electron lớp ngoài cùng là  8e

a)

Ar, He, Ne

b)

Ne, Ar, Kr

c)

He, Ne, Ar

d)

Kr, Xe, He

70.

Khí nào sau đây được bơm vào kinh khí cầu

a)

Hydrogen

b)

Helium

c)

Oxygen

d)

Nitrogen

71.

Khí nào sau đây có ứng dụng bảo quản thực phẩm không làm ảnh hưởng tới hương vị của thức ăn

a)

Argon

b)

Hydrogen

c)

Oxygen

d)

Cacbonic

72.

Vì sao nguyên tử Helium lại tồn tại độc lập?

a)

Vì He có điện tích hạt nhân lớn

b)

Vì He là nguyên tử trung hòa về điện

c)

Vì He đã có số electron lớp ngoài cùng bão hòa

d)

Vì He chỉ có duy nhất 1 lớp electron

73.

Vì sao nguyên tử các nguyên tố kim loại, phi kim luôn có xu hướng liên kết hóa học với các nguyên tố khác

a)

Vì nguyên tử của chúng có quá nhiều electron

b)

Vì điện tích hạt nhân của chúng quá nhỏ hoặc quá lớn

c)

Vì electron lớp ngoài cùng chưa bão hòa giống khí hiếm

d)

Vì tổng số electron của nguyên tử vẫn chưa đủ 8 electron

74.

Công thức electron đúng của hợp chất NH3

a)
b)
c)
d)
75.

Nguyên tử thường được cấu tạo bởi những loại hạt nào?

a)

proton và notron

b)

proton, notron và electron

c)

electron và proton

d)

electron, proton

76.

Hạt nhân gồm các loại hạt nào?

a)

proton, notron và electron

b)

proton

c)

proton và notron

d)

proton và electron

77.

Nguyên tử trung hoà về điện vì

a)

số proton bằng số notron

b)

số electron bằng số notron

c)

số electron bằng số proton

d)

số electron bằng tổng số proton và notron

78.

Trong hạt nhân nguyên tử, hạt mang điện là:

a)

Proton, notron

b)

Electron

c)

Notron

d)

Proton

79.

Muối ăn có hạt hợp thành gồm 1 Na liên kết với 1 Cl. Muối ăn là

a)

Đơn chất

b)

Hợp chất

80.

Đây là đơn chất hay hợp chất: Khí ozon có phân tử gồm 3 O liên kết với nhau

a)

đơn chất

b)

Hợp chất

81.

Liên kết ion có bản chất là

a)

sự dùng chung các electron.

b)

lực hút tĩnh điện của các ion mang điện tích trái dấu.

c)

lực hút tĩnh điện giữa cation kim loại với các electron tự do.

d)

lực hút giữa các phân tử.

82.

Nguyên tử khối của K là

(a)  

83.

Khối lượng phân tử H2O là

a)

12

b)

15

c)

16

d)

18

84.

Liên kết ion là liên kết được hình thành bởi:

  

a)

Sự cho – nhận cặp electron hoá trị.

b)

    Lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện trái dấu.

c)

    Lực hút tĩnh điện giữa các ion dương và electron tự do.

d)

 Sự góp chung các electron độc thân.

 

85.

Liên kết được tạo nên giữa hai nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron chung, gọi là:

a)

  Liên kết kim loại.          

b)

   Liên kết hiđro

c)

Liên kết ion.       

d)

Liên kết cộng hoá trị.            

86.

Liên kết hóa học trong phân tử NaCl được hình thành do

a)

hai hạt nhân nguyên tử hút electron rất mạnh.

b)

mỗi nguyên tử Na và Cl góp chung 1 electron.

c)

mỗi nguyên tử đó nhường electron để trở thành các ion trái dấu hút nhau.

d)

Na → Na+ + e; Cl + e → Cl-;

Na+ + Cl- →NaCl.

87.

Khi tạo thành liên kết ion, nguyên tử nhường electron hóa trị để trở thành:

a)

ion dương có nhiều proton hơn

b)

ion dương có số proton không thay đổi

c)

ion âm có nhiều proton hơn

d)

ion âm có số proton không thay đổi

88.

Trong phân tử NaCl, nguyên tử Na và nguyên tử Cl liên kết với nhau bằng liên kết

a)

A. Cộng hóa trị

b)

B. Ion

c)

C. Kim loại

d)

D. Phi kim

89.

Trong các phản ứng hóa học, nguyên tử kim loại có khuynh hướng

a)

A. Nhận thêm electron

b)

B. Nhận hay nhường electron phụ thuộc vào từng phản ứng cụ thể

c)

C. Nhường bớt electron

d)

D. Nhận hay nhường electron phụ thuộc vào từng kim loại cụ thể

90.

Trong các phản ứng hóa học, nguyên tử phi kim có khuynh hướng gì?

a)

A. Nhận thêm electron

b)

B. Nhận hay nhường electron phụ thuộc vào từng phản ứng cụ thể

c)

C. Nhường bớt electron

d)

D. Nhận hay nhường electron phụ thuộc vào từng kim loại cụ thể

91.

Cho các ion: K+, Mg2+, SO42-, Cl-, NH4+, NO3-. Có bao nhiêu ion dương?

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6

92.

Nguyên tử trung hoà về điện vì

a)

số proton bằng số notron

b)

số electron bằng số notron

c)

số electron bằng số proton

d)

số electron bằng tổng số proton và notron

93.

Trong hạt nhân nguyên tử, hạt mang điện là:

a)

Proton, notron

b)

Electron

c)

Notron

d)

Proton