Font size
WorksheetsÔn tập
Total questions: 200
Worksheet time: 2hrs 57mins
Đặc điểm nào sau đây không đúng về cấu tạo của vi sinh vật?
Cơ thể nhỏ bé, chỉ nhìn thấy rõ dưới kính hiển vi
Tất cả các vi sinh vật đều có nhân sơ
Một số vi sinh vật có cơ thể đa bào
Đa số vi sinh vật có cơ thể là một tế bào
Môi trường nuôi cấy vi sinh vật mà người nuôi cấy đã biết thành phân hóa học và khối lượng của từng thành phần đó được gọi là
Môi trường nhân tạo
Môi trường dùng chất tự nhiên
Môi trường tổng hợp
Môi trường bán tổng hợp
Căn cứ vào nguồn gốc dinh dưỡng cacbon chủ yếu, người ta chia các vi sinh vật quang dưỡng thành 2 loại là
Quang tự dưỡng và quang dị dưỡng
Vi sinh vật quang tự dưỡng và vi sinh vật quang dị dưỡng
Quang dưỡng và hóa dưỡng
Vi sinh vật quang dưỡng và vi sinh vật hóa dương
Căn cứ để phân biệt các kiểu dinh dưỡng ở vi sinh vật gồm
Nguồn năng lượng và khí CO2
Nguồn cacbon và nguồn năng lượng
Ánh sáng và nhiệt độ
Ánh sáng và nguồn cacbon
Nấm và động vật nguyên sinh không thể sinh trưởng trong môi trường thiếu
Ánh sáng mặt trời
Chất hữu cơ
Khí CO2
Cả A và B
Nguồn năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống của vi khuẩn là
Ánh sáng
Ánh sáng và chất hữu cơ
Chất hữu cơ
Khí CO2
Nguồn năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống của tảo lục đơn bào là
Khí CO2
Chất hữu cơ
Ánh sáng
Ánh sáng và chất hữu cơ
Vi khuẩn nitrat sinh trưởng được trong môi trường thiếu ánh sáng và có nguồn cacbon chủ yếu là CO2. Như vậy, hình thức dinh dưỡng của chúng là
Quang dị dưỡng
Hóa dị dưỡng
Quang tự dưỡng
Hóa tự dưỡng
Nhóm vi sinh vật nào sau đây có khả năng sử dụng năng lượng ánh sáng để tổng hợp chất hữu cơ từ các hợp chất vô cơ?
Vi sinh vật hóa tự dưỡng
Vi sinh vật hóa dị dưỡng
Vi sinh vật quang tự dưỡng
Vi sinh vật hóa dưỡng
Một loại vi sinh vật có thể phát triển trong môi trường có ánh sáng, giàu CO2. Loại sinh vật đó có hình thức dinh dưỡng là
Quang tự dưỡng
Quang dị dưỡng
Hóa dị dưỡng
Hóa tự dưỡng
Bệnh nào sau đây không phải bệnh do vi khuẩn gây nên?
Bệnh kiết lị
Bệnh tiêu chảy
Bệnh vàng da
Bệnh thủy đậu
Người ta đã “lợi dụng” hoạt động của vi khuẩn lactic để tạo ra món ăn nào dưới đây ?
A. Sữa tươi
B. Sữa ông thọ
C. Sữa bột
D. Sữa chua
Điều nào sau đây không đúng khi nói về virut?
Là dạng sống đơn giản nhất.
Chưa có cấu tạo tế bào.
Cấu tạo từ hai thành phần cơ bản là prôtêin và axit nuclêic.
Có kích thước lớn.
Các dạng hình thái của virut là:
Dạng xoắn, dạng khối và dạng que.
Dạng xoắn, dạng khối và hỗn hợp.
Dạng xoắn và dạng que.
Dạng xoắn, dạng khối và dạng sợi.
Đặc điểm của Coronavirus:
Hình que.
Bề mặt có các gai prôtêin.
Cấu trúc dạng hỗn hợp
Kích thước lớn.
Virut trần là virut:
Chỉ có vỏ lipit.
Không có vỏ ngoài.
Có vỏ lipit và vỏ capsit.
Vỏ ngoài có gai glicoprotein.
Phức hợp gồm axit nucleic và vỏ capsit gọi là (a)
Cấu tạo của virut gồm thành phần nào?
Phần lõi axit nucleic và vỏ protein.
Phần lõi axit nucleic và vỏ lipit.
Vỏ capsit và gai glicoprotein.
Capsome và vỏ protein.
Virut nào có hình thái dạng khối?
Hệ gen của virut là
ADN hoặc ARN
ADN, ARN, protein
ARN, protein
Nucleocapsit
Đặc điểm nào sau đây không thuộc virut?
Một dạng sống đặc biệt chưa có cấu trúc tế bào
Chỉ có vỏ là protein và lõi là axit nucleic
Sống kí sinh bắt buộc trong tế bào chủ
Có thể sống trong môi trường ngoại bào có các chất hữu cơ
Nếu trộn axit nucleic của chủng virut B với vỏ protein của chủng virut A tạo ra virut lai và cho lây nhiễm vào tế bào vật chủ. Nếu virut lai nhân lên thì các virut mới thuộc:
Giống chủng A
Giống chủng B
Vỏ giống A, lõi giống B
Vỏ giống A và B, lõi giống B
Virut bám được trên bề mặt tế bào chủ là nhờ:
Màng tế bào có chứa protein
Bề mặt tế bào có chứa các thụ thể
Virut đã gây cảm ứng với tế bào và tế bào chủ có ái lực đối với virut
Protein bề mặt của virut đặc hiệu với thụ thể bề mặt của tế bào
Điều nào sau đây là đúng với sự xâm nhập của phago vào tế bào chủ?
Phago chỉ bơm axit nucleic vào tế bào chủ
Phago đưa cả axit nucleic và vỏ protein vào tế bào chủ
Phago chỉ đưa vỏ protein vào tế bào chủ
Tùy từng loại tế bào chủ mà phago đưa axit nucleic hay vỏ protein vào
Các giai đoạn nhân lên của virus trong tế bào chủ lần lượt là
Hấp phụ → xâm nhập → sinh tổng hợp → lắp ráp → phóng thích.
Xâm nhập → hấp phụ → sinh tổng hợp → lắp ráp → phóng thích.
Hấp phụ → xâm nhập → sinh tổng hợp → phóng thích→ lắp ráp
Hấp phụ → sinh tổng hợp → phóng thích→ lắp ráp →xâm nhập
Vỏ ngoài của virut là
Vỏ capsit
Các gai glicoprotein
Lớp lipit kép và protein bọc bên ngoài vỏ capsit
Nucleocapsit
Capsome là
Vỏ capsit được cấu tạo từ các phân tử protein
Các phân tử axit nucleic
Vỏ bọc ngoài virut
Nucleocapsit
Phago ở E.coli là virut:
Kí sinh ở vi sinh vật
Kí sinh ở vi sinh vật và người
Kí sinh ở vi sinh vật, thực vật, động vật và người
Kí sinh ở thực vật, động vật và người
Đa số virus có kích thước trong giới hạn từ
150-300 nanomet
50-300 nanomet
100-200 nanomet
50-100 nanomet
Đại dịch cúm Tây Ban Nha năm 1918 do virut nào gây ra
Câu 1. Các phân tích đơn trên mạch 1 của đoạn ADN kép là - GATGGXAA -. Các phân tích đơn ở đoạn kia sẽ là
- TAAXXGTT -
- XTAXXGTT -
- UAAXXGTT -
- UAAXXGTT -
ADN và ARN phân tích đơn vị giống nhau ở
Đường.
Group phôtphat.
Liên kết giữa các nucleotit.
Không gian cấu trúc.
The same point between protein and lipit is
Đa phân tích nguyên cấu trúc.
Dự trữ chức năng và cung cấp năng lượng cho tế bào và cơ thể.
Có hidro liên kết trong phân tử cấu trúc.
Các tiền tố nguyên tố C, H, O.
Định dạng đặc thù cấu trúc và đa dạng của protein phân tử là
Cấu trúc bậc 1.
Cấu trúc bậc 2.
Bậc thang 3.
Cấu trúc bậc 4.
Multiformed protein parse được quy định bởi
Số lượng, thành phần, các axit amin tự do trong protein phân tử.
Nhóm amin của axit amin trong protein phân tử.
Peptit liên kết số lượng trong protein phân tử.
Pôlipeptit số string trong protein phân tử.
Cho các định định sau:
(1) Protein phân tích cấu trúc 1 là pôlipeptit chuỗi.
(2) Protein phân tử cấu trúc bậc 2 là pôlipeptit chuỗi ở dạng co xoắn hoặc nếp gấp.
(3) Protein phân tử cấu trúc bậc 3 là pôlipeptit chuỗi ở dạng mômen gấp nếp tiếp tục co mô.
(4) Cấu trúc bậc 4 của protein phân tử gồm hai chuỗi hay nhiều chuỗi pôlipeptit kết hợp với nhau.
(5) Khi cấu trúc không gian ba chiều bị vỡ, protein phân tử không thực hiện được chức năng sinh học.
Có mấy định nghĩa đúng với protein phân tử cấu trúc bậc?
2.
3
4.
5
Ở 0 o C tế bào chết do
Chất lượng trao đổi giữa tế bào và môi trường không thực hiện được.
Nước trong tế bào đóng băng, phá hủy cấu trúc tế bào.
Liên kết hidro giữa các cấu trúc nước phân tử, ngăn cản sự hợp tác với các phân tử chất.
Các enzim bị mất tính năng, mọi phản hồi ứng dụng sinh hóa trong tế bào đều không thể thực hiện được.
Điểm đặc biệt không có ở thực tế bào
Có nhân viên, có hệ thống các bào.
Tế bào chất được chia thành nhiều vùng riêng biệt.
Có thành tế bào bằng peptidoglican.
Các bào quan có màng bọc.
Mạng lưới nội chất trơn không có chức năng nào sau đây?
Enzim tham gia output is too lipit tổng hợp.
Moveize trong bào.
Phân hủy các chất độc hại trong tế bào.
Protein tổng hợp sinh.
Những bộ phận nào của tế bào tham gia việc vận chuyển một protein ra khỏi tế bào?
Két chất lưới, Gôngi máy, túi tiết kiệm, tế bào mỏng.
Lưới chất lượng trơn, Gôngi máy, túi tiết kiệm, màng tế bào.
Gôngi máy, túi tiết kiệm, màng tế bào.
Riboxom, Gôngi máy, túi tiết kiệm, màng tế bào.
Không lớn bào, chứa các loại ion và cơ sở hữu cơ tạo nên áp suất thẩm thấu lớn có ở loại tế bào nào sau đây?
tế bào hút.
tế bào lá cây.
tế bào cánh hoa.
cây bào bào.
Dạng của bào chế được duy trì ổn định nhờ cấu trúc
lưới nội chất.
bào bào khung.
chất nền ngoại bào.
Gôngi máy.
Cho các ý sau:
(1) Cacbon là các nguyên tố đặc biệt quan trọng cấu trúc nên các đại phân tử hữu cơ.
(2) Có 2 loại nguyên tố: nguyến tố đa lượng và nguyên tố vi lượng.
(3) Các nguyên tố chỉ tham gia cấu tạo nên các đại phân tử sinh học.
(4) Có khoảng 25 nguyên tố cấu tạo nên cơ thể sống.
Trong các ý trên, có mấy ý đúng về nguyên tố hóa học cấu tạo nên cơ thể sống?
1
2
3
4
Đơn phân cấu tạo của phân tử ADN là :
Axit amin
Nuclêotit
Polinuclêotit
Ribônuclêôtit
Trong phân tử mARN không có loại đơn phân nào sau đây?
Xitôzin.
Uraxin.
Timin.
Ađênin.
Thuật ngữ dùng để chỉ tất cả các loại đường là
A. Tinh bột
B. Xenlulôzơ
C. Saccarozo
D. Cacbohyđrat
Hai phân tử đường đơn kết nhau tạo phân tử đường đôi bằng loại liên kết nào sau đây?
A. Liên kết peptit
B. Liên kết glicôzit
C. Liên kết hóa trị
D. Liên kết hiđrô
Khi tìm kiếm sự sống ở các hành tinh khác trong vũ trụ, các nhà khoa học trước hết tìm kiếm xem ở đó có nước hay không vì
nước được cấu tạo từ các nguyên tố đa lượng.
nước chiếm thành phần chủ yếu trong mọi tế bào và cơ thể sống, giúp tế bào tiến hành chuyển hoá vật chất và duy trì sự sống.
nước là dung môi hoà tan nhiều chất cần thiết cho các hoạt động sống của tế bào.
nước là môi trường của các phản ứng sinh hoá trong tế bào.
Phốtpho lipit được cấu tạo bởi
1 phân tử glixêrôl liên kết với 2 phân tử axit béo và 1 nhóm phốt phat.
2 phân tử glixêrôl liên kết với 1 phân tử axit béo và 1 nhóm phốt phat.
1 phân tử glixêrôl liên kết với 1 phân tử axit béo và 1 nhóm phốt phat.
3 phân tử glixêrôl liên kết với 1 phân tử axit béo và 1 nhóm phốt phat.
Nguyên tố đa lượng gồm
C, H, O, N, S, Ca, Mg...
C, H, O, Se, Cu, I, B...
C, H, O, Fe, Cu, Zn, K...
Fe, Cu, Mn, I, Zn, B, Mo...
Bào quan nào sau đây được ví như một ‘nhà máy điện’ cung cấp nguồn năng lượng chủ yếu cho tế bào dưới dạng các phân tử ATP?
Lục lạp.
Ti thể.
Ribôxôm.
Lưới nội chất.
Tế bào nào trong các tế bào sau đây của cơ thể người có nhiều ti thể nhất?
Tế bào biểu bì
Tế bào hồng cầu
Tế bào xương
Tế bào cơ tim
Sinh vật nào sau đây được cấu tạo từ tế bào nhân sơ?
ếch
cây bàng
nấm rơm
Vi khuẩn
Thành phần hóa học quan trọng cấu tạo nên thành tế bào của các loại vi khuẩn là chất nào sau đây?
ADN
ARN
peptidoglican
Lipit
Chức năng của thành tế bào vi khuẩn là
giúp vi khuẩn di chuyển
tham gia vào quá trình nhân bào
trao đổi chất với môi trường
quy định hình dạng cho tế bào
Nước được vận chuyển qua màng tế bào nhờ
Sự biến dạng của màng tế bào
Bơm protein và tiêu tốn ATP
Sự khuếch tán của các ion qua màng
Kênh protein đặc biệt là “aquaporin”
Nhập bào là phương thức vận chuyển
Chất có kích thước nhỏ và mang điện.
Chất có kích thước nhỏ và phân cực.
Chất có kích thước nhỏ và không tan trong nước.
Chất có kích thước lớn.
Cơ chế vận chuyển các chất từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao là cơ chế
vận chuyển chủ động
vận chuyển thụ động
thẩm tách
thẩm thấu
Trong môi trường nhược trương, tế bào có nhiều khả năng sẽ bị vỡ ra là
tế bào hồng cầu
tế bào nấm men
tế bào thực vật
tế bào vi khuẩn
Cho các ý sau:
(1) Kích thước nhỏ
(2) Chỉ có riboxom
(3) Bào quan không có màng bọc
(4) Thành tế bào bằng peptidoglican
(5) Nhân chứa phân tử ADN dạng vòng
(6) Tế bào chất có chứa plasmid
Trong các ý trên có những ý nào là đặc điểm của các tế bào vi khuẩn?
A. (1), (2), (3), (4), (5)
B. (1), (2), (3), (4), (6)
C. (1), (3), (4), (5), (6)
D. (2), (3), (4), (5) , (6)
Các bào quan có chứa axit nucleic?
Ti thể, lizoxom.
Ti thể, lục lạp.
Không bào, lizoxom.
Lục lạp, không bào.
Trong cơ thể người, tế bào có lưới nội chất hạt phát triển mạnh nhất là tế bào
hồng cầu
bạch cầu
biểu bì
cơ.
Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về lipit?
A. Dầu chứa nhiều axit béo chưa no còn mỡ chứa nhiều axit béo no
B. Màng tế bào không tan trong nước vì đuọc cấu tọa bởi phôtpholipit
C. Steroit tham gia cấu tạo nên các loại enzim tiêu hóa trong cơ thể người
D. Một phân tử lipit cung cấp năng lượng nhiều gấp đôi một phân tử đường
Điều nào dưới đây không đúng về sự giống nhau giữa đường và lipit?
A. Cấu tạo từ các nguyên tố: C, H, O
B. Là nguồn dự trữ và cung cấp năng lượng cho tế bào
C. Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân
D. Đường và lipit có thể chuyển hóa cho nhau
Lipit không có chức năng nào sau đây?
A. Cấu tạo nên thành tế bào thực vật
B. Cấu tạo nên màng sinh chất
B. Cấu tạo nên màng sinh chất
D. Cấu tạo nên hoocmon steroit
Trong các chất dưới đây, các chất có đặc tính kị nước là:
A. tinh bột, glucozo, mỡ, fructozo
B. mỡ, xenlulozo, photpholipit, tinh bột
C. sắc tố, vitamin, steroit, photpholipit, mỡ
D. vitamin, steroit, glucozo,
cacbohidrat
Photpholipit có tính lưỡng cực là vì:
A. Trong cấu trúc có phần đầu phophat ưa nước, phần đuôi axit béo kị nước
B. Trong cấu trúc có phần đầu phophat kị nước, phần đuôi axit béo ưa nước
C. Trong cấu trúc có glixerol ưa nước, phần đuôi axit béo kị nước
D. Trong cấu trúc có glixerol kị nước, phần đuôi axit béo ưa nước
Loại lipit nào dưới đây là thành phần cấu tạo chủ yếu của màng sinh chất?
A. Mỡ
B. Carôtenôit
C. Stêrôit
D. Phôtpholipit
Một phân tử mỡ bao gồm
A. 1 phân tử glixerol và 1 phân tử acid béo
B. 1 phân tử glixerol và 2 phân tử acid béo
C. 1 phân tử glixerol và 3 phân tử acid béo
D. 3 phân tử glixerol và 3 phân tử acid béo
Cho các loại lipid sau:
(1) Estrogen.
(2) Vitamine E.
(3) Dầu.
(4) Mỡ.
(5) Phospholipid.
(6) Sáp.
Lipid đơn giản gồm:
A. (1) (2), (5)
B. (2), (3), (4)
C. (3), (4), (6)
D. (1), (4), (5)
Lipit không có đặc điểm:
A. cấu trúc đa phân
B. không tan trong nước
C. được cấu tạo từ các nguyên tố : C, H , O
D. cung cấp năng lượng cho tế bào
Ơstrogen là hoocmon sinh dục có bản chất lipit. Loại lipit cấu tạo nên hoocmon này là?
A. steroit
B. phôtpholipit
C. dầu thực vật
D. mỡ động vật
Tập hợp các cá thể cùng loài, cùng sống trong một không gian nhất định vào một thời điểm xác định và có quan hệ sinh sản với nhau được gọi là
quần thể
nhóm quần thể
quần xã
hệ sinh thái
Cho các nhận định sau đây về tế bào:
(1) Tế bào chỉ được sinh ra bằng cách phân chia tế bào.
(2) Tế bào là nơi diễn ra mọi hoạt động sống.
(3) Tế bào là đơn vị cấu tạo cơ bản của cơ thể sống.
(4) Tế bào có khả năng trao đổi chất theo phương thức đồng hóa và dị hóa.
(5) Tế bào có một hình thức phân chia duy nhất là nguyên phân.
Có mấy nhận định đúng trong các nhận định trên?
2
3
4
5
Câu 1: Đơn vị tổ chức cơ sở của mọi sinh vật là
A. các đại phân tử.
tế bào
C. mô.
D. cơ quan.
: Sự đa dạng của thế giới sinh vật thể hiện ở những đặc điểm nào sau đây?
(1) Đa dạng về loài, về nguồn gen.
(2) Đa dạng về lưới và chuỗi thức ăn.
(3) Đa dạng về hệ sinh thái.
(4) Đa dạng về sinh quyển.
(1),(2),(3)
(1),(2),(4)
(1),(3),(4)
(2),(3),4)
: Khi nói về nguyên tắc thứ bậc của các tổ chức sống, phát biểu nào sau đây đúng?
--Cấp tổ chức nhỏ hơn làm nền tảng để xây dựng cấp tổ chức cao hơn.
B. Tất cả các cấp tổ chức sống được xây dựng từ cấp tế bào.
C. Kích thước của các tổ chức sống được sắp xếp từ nhỏ đến lớn.
D. Các cơ thể còn non phải phục tùng các cơ thể trưởng thành.
a
b
c
d
Cho các ý sau:
(1) Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc.
(2) Là hệ kín, có tính bền vững và ổn định.
(3) Liên tục tiến hóa.
(4) Là hệ mở, có khả năng tự điều chỉnh.
(5) Có khả năng cảm ứng và vận động.
(6) Thường xuyên trao đổi chất với môi trường.
Trong các ý trên, có mấy ý là đặc điểm của các cấp độ tổ chức sống cơ bản?
5
3
4
2
“Tổ chức sống cấp thấp hơn làm nền tảng để xây dựng nên tổ chức sống cấp cao hơn” giải thích cho nguyên tắc nào của thế giới sống?
A. Nguyên tắc bổ sung. B. Nguyên tắc mở.
C. Nguyên tắc tự điều chỉnh. D. Nguyên tắc thứ bậc.
a
b
c
d
Tất cả các tổ chức sống đều là hệ mở. Tại sao?
A. Vì thường xuyên có khả năng tự điều chỉnh.
B. Vì có khả năng sinh sản, cảm ứng và vận động.
C. Vì thường xuyên biến đổi và liên tục biến hóa.
D. Vì thường xuyên trao đổi chất với môi trường.
A
B
C
D
: Đặc tính quan trọng nhất đảm bảo tính bền vững và ổn định tương đối của tổ chức sống là
A. trao đổi chất và năng lượng.
B. sinh sản.
C. sinh trưởng và phát triển.
D. khả năng tự điều chỉnh và cân bằng nội môi.
a
b
c
d
Những đặc điểm nào sau đây chỉ có ở tổ chức sống mà không có ở vật vô sinh?
(1) Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc.
(2) Là hệ kín, có tính ổn định và bền vững.
(3) Liên tục tiến hóa.
(4) Là hệ mở, có khả năng tự điều chỉnh.
(5) Có khả năng cảm ứng và vận động.
(6) Thường xuyên trao đổi chất với môi trường
1,2,3
2,3,4,5
1,3,4,5,6
2,6
: Cho các cấp tổ chức sống sau đây:
1. cơ thể.
2. tế bào.
3. quần thể.
4. quần xã.
5. hệ sinh thái.
Thứ tự đúng theo nguyên tắc thứ bậc là
2-1-3-4-5
1-2-3-4-5
5-4-3-2-1
2-3-4-5-1
"Đàn voi sống trong rừng" thuộc cấp độ tổ chức sống nào dưới đây?
cá thể
quần thể
quần xã
hệ sinh thái
. Thế nào là các cấp tổ chức của thế giới sống?
A. Là tập hợp các cấp tổ chức nhỏ nhất trong thế giới sống.
B. Là tập hợp các cấp tổ chức từ nhỏ nhất đến lớn nhất trong thế giới sống
C. Là tập hợp các cấp tổ chức lớn nhất trong thế giới sống.
D. Là đơn vị tổ chức từ cấp nhỏ nhất đến lớn nhất trong thế giới sống
. Cấp độ tổ chức nhỏ nhất trong cấp độ tổ chức sống là gì?
nguyên tử
phân tử
tế bào
hợp tử
. Đặc trưng của sự sống không bao gồm
A. chuyển hóa vật chát và năng lượng
B. sinh trưởng và phát triển.
C. tái tạo cơ thể.
D. sinh sản.
a
b
c
d
. Cấp độ tổ chức sống cơ bản không bao gồm
tế bào
cơ thể
cơ quan
quần thể
Trong các cấp độ sau đây, cấp độ nào là lớn nhất?
tế bào
quần xã
quần thể
bào quan
Căn cứ chủ yếu để coi tế bào là đơn vị cơ bản của sự sống là
A. chúng có cấu tạo phức tạp.
B. chúng có cấu tạo đơn giản.
C. chúng được cấu tạo bởi nhiều bào quan.
D. chúng biểu hiện đầy đủ các đặc tính của cơ thể sống.
a
b
c
d
tổ chức nào sau đây là bào quan
tim
phổi
ribosome
não
Hãy chọn câu sau đây có thứ tự sắp xếp các cấp độ tổ chức sống từ thấp đến cao là
A. cơ thể, quần thể, hệ sinh thái, quần xã.
B. quần xã, quần thể, hệ sinh thái, cơ thể.
C. quần thể, quần xã, cơ thể, hệ sinh thái.
D. cơ thể, quần thể, quần xã, hệ sinh thái.
Protein không có chức năng nào sau đây?
Cung cấp năng lượng chủ yếu cho tế bào.
Cấu tạo nên tế bào và cơ thể.
Xúc tác cho các phản ứng sinh hóa.
Vận chuyển các chất.
Protein được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân từ các đơn phân:
Nuclêotit.
Polinuclêotit.
Axit amin.
Ribônuclêôtit.
Đơn phân cấu tạo nên phân tử ADN là
Axit amin.
Nuclêotit.
Polinuclêotit.
Ribônuclêôtit.
Loại bazơ nitơ nào sau đây chỉ có trong ARN?
Ađênin.
Guanin.
Uraxin.
Xitôzin.
Chức năng chính của ADN là
điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào
mang, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền
trực tiếp làm khuôn để tổng hợp protein
vận chuyển các axit amin đến riboxom trong dịch mã
Trên 2 mạch đối diện của phân tử ADN, các nu liên kết với nhau bằng liên kết
peptit
hydro
hóa trị
cộng hóa trị
Đơn phân nào không cấu tạo nên ADN?
U
T
A
G
Số mạch của ADN và ARN lần lượt là
2, 2
1, 2
2, 1
2, 3
Làm khuôn để tổng hợp protein là chức năng của
tARN
rARN
mARN
ADN
3 thành phần cấu tạo nên đơn phân của ADN là
bazo nito (A, T, G, X), gốc photpho, đường pentozo
bazo nito (A, U, G, X), gốc photpho, đường pentozo
bazo nito (A, T, G, X), gốc photpho, đường ribozo
bazo nito (A, U, G, X), gốc photpho, đường ribozo
Ở tế bào nhân thực, bào quan nào sau đây được ví như một phân xưởng lắp ráp, đóng gói và phân phối sản phẩm của tế bào?
Ribôxôm.
Lưới nội chất.
Nhân tế bào.
Bộ máy Gôngi.
Ở tế bào nhân thực, bào quan nào sau đây được ví như một phân xưởng lắp ráp, đóng gói và phân phối sản phẩm của tế bào?
Ribôxôm.
Lưới nội chất.
Nhân tế bào.
Bộ máy Gôngi.
Tế bào động vật không có bào quan nào sau đây?
Nhân tế bào
Ti thể.
Lục lạp.
Lưới nội chất.
Bào quan nào sau đây chuyên tổng hợp prôtêin của tế bào?
Lưới nội chất trơn.
Nhân tế bào.
Ribôxôm.
Bộ máy Gôngi.
Bào quan lục lạp có ở tế bào sinh vật nào sau đây?
Cá rô.
Cây bàng.
Nấm rơm.
Bò
Bào quan nào sau đây được ví như một ‘nhà máy điện’ cung cấp nguồn năng lượng chủ yếu cho tế bào dưới dạng các phân tử ATP?
Lục lạp.
Ti thể.
Ribôxôm.
Lưới nội chất.
Tế bào nào trong các tế bào sau đây của cơ thể người có nhiều ti thể nhất?
Tế bào biểu bì
Tế bào hồng cầu
Tế bào xương
Tế bào cơ tim
Hệ thống màng bên trong tế bào tạo nên hệ thống các ống và xoang dẹp thông với nhau là đặc điểm cấu trúc của bào quan nào?
Lưới nội chất.
Ti thể.
Ribôxôm.
Nhân tế bào.
Cho các ý sau:
(1) Không có thành tế bào bao bọc bên ngoài
(2) Có màng nhân bao bọc vật chất di truyền
(3) Trong tế bào chất có hệ thống các bào quan
(4) Có hệ thống nội màng chia tế bào chất thành các xoang nhỏ
(5) Nhân chứa các nhiễm sắc thể (NST), NST lại gồm ADN và protein
Trong các ý trên, có mấy ý là đặc điểm của tế bào nhân thực?
2
3
4
5
Đặc điểm không có ở tế bào nhân thực là
Có màng nhân, có hệ thống các bào quan
Tế bào chất được chia thành nhiều xoang riêng biệt
Có thành tế bào bằng peptidoglican
Các bào quan có màng bao bọc
Mạng lưới nội chất trơn không có chức năng nào sau đây?
Sản xuất enzim tham gia vào quá trình tổng hợp lipit
Chuyển hóa đường trong tế bào
Phân hủy các chất độc hại trong tế bào
Sinh tổng hợp protein
Cho các ý sau:
(1) Kích thước nhỏ
(2) Chỉ có riboxom
(3) Bào quan không có màng bọc
(4) Thành tế bào bằng peptidoglican
(5) Nhân chứa phân tử ADN dạng vòng
(6) Tế bào chất có chứa plasmid
Trong các ý trên có những ý nào là đặc điểm của các tế bào vi khuẩn?
A. (1), (2), (3), (4), (5)
B. (1), (2), (3), (4), (6)
C. (1), (3), (4), (5), (6)
D. (2), (3), (4), (5) , (6)
Cho các ý sau:
(1) Không có thành tế bào và bao bọc bên ngoài
(2) Có màng nhân bao bọc vật chất di truyền
(3) Trong tế bào chất có hệ thống các bào quan
(4) Có hệ thống nội màng chia tế bào chất thành các xoang nhỏ
(5) Nhân chứa các nhiễm sắc thể (NST), NST lại gồm ADN và protein
Trong các ý trên, có mấy ý là đặc điểm của tế bào nhân thực?
A. 2
B. 4
C. 3
D. 5
Chức năng của lục lạp trong tế bào thực vật là
Phân giải Cacbihidrat
Tổng hợp Lipit
Tổng hợp các chất hữu cơ
Phân giải Protein
Trong nguyên phân, NST co xoắn cực đại và có hình dạng đặc trưng khi ở kì
đầu.
giữa.
sau.
cuối.
Khoảng thời gian giữa hai lần phân bào liên tiếp được gọi là
Chu kì tế bào
chu kì dao động
quá trình phân bào
quá trình phát triển của tế bào
Trong một chu kì tế bào, kì trung gian được chia thành mấy pha?
1 pha
2 pha
3 pha
4 pha
Các NST tự nhân đôi ở pha nào của kì trung gian?
Pha S
Pha G1
Pha G2
Pha G3
Một số vi sinh vật thực hiện quá trình hô hấp hiếu khí trong điều kiện nào?
Có CO2
Có oxi phân tử
Không có oxi
Có chất hữu cơ
Hãy cho biết sữa chua là sản phẩm của quá trình nào?
Hô hấp hiếu khí
Hô hấp kị khí
Lên men
Đại diện nào sau đây thuộc nhóm tế bào nhân sơ?
Thành phần hóa học của thành tế bào vi khuẩn là:
Photpho lipit
Peptido Glycan
Protein
Glucosamin
Ví dụ nào sau đây đại diện cho 1 tế bào?
Một sợi tóc
Một quả trứng
Một con cá
Một cơ thể
Vật chất di truyền chứa các gen kháng thuốc trong tế bào vi khuẩn là:
Lipit
Protein
ADN
Plas mit
Vùng nhân của tế bào vi khuẩn chứa chất nào?
Axit nucleic
Lipit
Protein
Cacbohydrat
Nét nổi bật của tế bào nhân sơ là:
Kích thước tế bào lớn
Cơ thể đơn bào
Có thành tế bào
Chưa có nhân hoàn chỉnh
Một nhóm gồm 2 tế bào cùng nguyên phân liên tiếp 3 lần, số tế bào con tạo thành là ...
18
9
16
12
Cho tế bào có số NST 2n = 4. Xác định hình vẽ tế bào dưới đây đang ở giai đoạn nào?
kì giữa giảm phân I
Kì sau của giảm phân I
Kì sau của nguyên phân
Kì sau giảm phân II
Xác định số lượng và trạng thái NST trong hình vẽ tế bào dưới đây
4 NST đơn
4 NST kép
2 NST đơn
2 NST kép
Chu kỳ tế bào bao gồm các pha theo trình tự
G1, G2, S, nguyên phân.
G1, S, G2, nguyên phân .
S, G1, G2, nguyên phân.
G2, G1, S, nguyên phân.
Quá trình giảm phân xảy ra ở:
Tế bào sinh dục chín
Tế bào sinh dưỡng
Hợp tử
Giao tử
Ngoài cây xanh, dạng sinh vật nào sau đây có khả năng quang hợp ?
Vi khuẩn chứa diệp lục và tảo
Nấm
Động vật
Vi khuẩn lưu huỳnh
Pha sáng của quang hợp diễn ra ở
Trong các túi dẹp ( tilacôit) của các hạt grana
Trong các nền lục lạp
Ở màng ngoài của lục lạp
Ở màng trong của lục lạp
Sản phẩm của pha sáng gồm:
ATP, NADPH VÀ O2.
ATP, NADPH VÀ CO2.
ATP, NADP+ VÀ O2.
ATP, NADPH.
Trong quang hợp, sản phẩm của pha sáng được chuyển sang pha tối là
O2.
CO2..
ATP, NADPH.
CH2O
Sinh vật nào sau đây được cấu tạo từ tế bào nhân sơ?
ếch
cây bàng
nấm rơm
Vi khuẩn
Thành phần hóa học quan trọng cấu tạo nên thành tế bào của các loại vi khuẩn là chất nào sau đây?
ADN
ARN
peptidoglican
Lipit
Vật chất di truyền trong vùng nhân của tế bào nhân sơ là phân tử nào sau đây?
ARN mạch đơn, vòng.
ARN mạch kép, vòng.
ADN mạch kép, thẳng.
Prôtêin.
Tế bào vi khuẩn có kích nhỏ và cấu tạo đơn giản đem lại cho chúng ưu thế gì?
Tỉ lệ giữa thể tích của tế bào và diện tích bề mặt của tế bào (S/V) nhỏ, giúp tế bào trao đổi chất với môi trường nhanh, sinh trưởng và sinh sản nhanh.
Tỉ lệ giữa diện tích bề mặt của tế bào và thể tích của tế bào (S/V) lớn, giúp tế bào trao đổi chất với môi trường nhanh, sinh trưởng và sinh sản nhanh.
Tỉ lệ giữa thể tích của tế bào và diện tích bề mặt của tế bào (S/V) nhỏ, giúp tế bào trao đổi chất với môi trường nhanh, sinh trưởng và sinh sản nhanh.
Tỉ lệ giữa thể tích của tế bào và diện tích bề mặt của tế bào (S/V) lớn, giúp tế bào trao đổi chất với môi trường nhanh, sinh trưởng và sinh sản nhanh.
Chức năng của thành tế bào vi khuẩn là
giúp vi khuẩn di chuyển
tham gia vào quá trình nhân bào
trao đổi chất với môi trường
quy định hình dạng cho tế bào
Tế bào vi khuẩn có các hạt riboxom làm nhiệm vụ
bảo vệ cho tế bào
chứa chất dự trữ cho tế bào
tổng hợp protein cho tế bào
tham gia vào quá trình phân bào
Khi nói về đặc điểm của tế bào vi khuẩn, những phương án nào sau đây đúng?
(1) Kích thước nhỏ.
(2) Chỉ có riboxom.
(3) Không có bào quan có màng bao.
(4) Thành tế bào bằng petidoglican.
(5) Nhân chứa phân tử ADN dạng vòng.
(6) Có nhân hoàn chỉnh.
(1), (2), (3), (4), (5).
(1), (3), (4), (5), (6).
(1), (2), (3), (4), (6).
(2), (3), (4), (5) , (6).
Tế bào vi khuẩn được gọi là tế bào nhân sơ vì
vi khuẩn xuất hiện rất sớm
vi khuẩn có nhân hoàn chỉnh
Vật chất di truyền của vi khuẩn chưa có màng nhân bao bọc
vi khuẩn có cấu trúc đơn bào
Vi khuẩn có những đặc điểm nào sau đây?
I. Không có màng nhân.
II. Thành tế bào cấu tạo từ xenulozo.
III. Tế bào chưa có nhân.
V. Thành tế bào cấu tạo từ peptidoglican.
IV. Màng tế bào cấu tạo từ peptidoglican.
I, II
II, III
I, IV
I, V
Vỏ nhầy của vi khuẩn có tác dụng
hạn chế sự tiêu diệt của bạch cầu.
chống chịu nhiệt độ môi trường quá cao
chống chịu nhiệt độ môi trường quá thấp.
thuận lợi cho việc bám vào bề mặt tế bào chủ
Cấu tạo chung của 1 tế bào nhân thực bao gồm
Màng sinh chất, tế bào chất và nhân.
Màng sinh chất, tế bào chất và vùng nhân.
Tế bào chất, ty thể và nhân.
Tế bào chất, lục lạp và vùng nhân.
"Đàn Vọoc chà vá chân nâu ở bán đảo Sơn Trà" thuộc cấp độ tổ chức sống nào dưới đây?
Quần thể.
Quần xã.
Cá thể.
Hệ sinh thái.
Chu kỳ tế bào bao gồm các pha theo trình tự
G1, G2, S, nguyên phân.
G1, S, G2, nguyên phân .
S, G1, G2, nguyên phân.
G2, G1, S, nguyên phân.
Bệnh ung thư là ví dụ về
Hiện tượng tế bào thoát khỏi các cơ chế điều hòa phân bào của cơ thể
Sự điều khiển chặt chẽ chu kì tế bào của cơ thể
Chu kì tế bào diễn ra ổn định
Sự phân chia tế bào được điều khiển bằng một hế thống điều hòa rất tinh vi
Nguyên phân xảy ra ở loại tế bào nào dưới đây ?
Tế bào hợp tử
Tế bào sinh dưỡng
Tế bào sinh dục sơ khai
Tế bào sinh dục chín
Tế bào đơn bội.
Thứ tự nào sau đây được sắp xếp đúng với trình tự phân chia nhân trong nguyên phân?
Kỳ đầu, kỳ sau, kỳ cuối, kỳ giữa.
Kỳ sau, kỳ giữa, kỳ đầu, kỳ cuối.
Kỳ đầu, kỳ giữa, kỳ sau, kỳ cuối.
Kỳ giữa, kỳ sau, kỳ đầu, kỳ cuối.
Virus Corona lây lan như thế nào?
Virus này ban đầu xuất hiện từ nguồn động vật nhưng có khả năng lây lan từ người sang người thông qua tiếp xúc với dịch cơ thể của người bệnh (chất thải; nước bọt;...)
Người chăm sóc bệnh nhân có thể bị phơi nhiễm virus khi xử lý các chất thải của người bệnh
Virus cũng có thể bị lây từ việc ai đó chạm tay vào một vật mà người bệnh chạm vào, sau đó đưa lên miệng, mũi, mắt họ.
Tiếp xúc không làm ảnh hưởng đến sự lây lan của dịch bệnh.
Quá trình giảm phân xảy ra ở:
Tế bào sinh dục chín
Tế bào sinh dưỡng
Hợp tử
Giao tử
Trong quá trình nguyên phân, các NST co xoắn cực đại, có hình thái đặc trưng và dễ quan sát nhất ở:
Kì đầu
Kì giữa
Kì sau
Kì cuối
Quá trình nguyên phân không bao gồm kì nào sau đây?
Kì đầu
Kì giữa
Kì trung gian
Kì sau
Tập hợp các cá thể cùng loài, cùng sống trong một không gian nhất định vào một thời điểm xác định và có quan hệ sinh sản với nhau được gọi là
Quần thể
Quần xã
Hệ sinh thái
Nhóm quần thể
Khi nói về nguyên tắc thứ bậc của các tổ chức sống, phát biểu nào sau đây đúng?
Kích thước của các tổ chức sống được sắp xếp từ nhỏ đến lớn
Các cơ thể còn non phải phục tùng các cơ thể trưởng thành
Tất cả các cấp tổ chức sống được xây dựng từ cấp tế bào
Cấp tổ chức nhỏ hơn làm nền tảng để xây dựng cấp tổ chức cao hơn
Hãy chọn câu sau đây có thứ tự sắp xếp các cấp độ tổ chức sống từ thấp đến cao:
Quần xã, quần thể, hệ sinh thái, cơ thể
Quần thể, quần xã, cơ thể, hệ sinh thái
Cơ thể, quần thể, quần xã, hệ sinh thái
Cơ thể, quần thể, hệ sinh thái, quần xã
"Đàn Vọoc chà vá chân nâu ở bán đảo Sơn Trà" thuộc cấp độ tổ chức sống nào dưới đây?
Quần xã
Quần thể
Cá thể
Hệ sinh thái
Tập hợp các sinh vật sống ở rừng Quốc gia Cúc Phương là
Cá thể
Quần xã
Quần thể
Hệ sinh thái
Đơn vị tổ chức cơ sở của mọi sinh vật là
Tế bào
Mô
Cơ thể
Các đại phân tử
Một đoạn phân tử ADN có 300 A và 600 G. Tổng số liên kết hidro được hình thành giữa các cặp bazo nito là
A. 2200
B. 2400
C. 2700
D. 5400
Đặc điểm không có ở tế bào nhân thực là
Có màng nhân, có hệ thống các bào quan
Tế bào chất được chia thành nhiều xoang riêng biệt
Có thành tế bào bằng peptidoglican
Các bào quan có màng bao bọc
Các bào quan có chứa axit nucleic?
Ti thể, lizoxom.
Ti thể, lục lạp.
Không bào, lizoxom.
Lục lạp, không bào.
Người ta chia vi khuẩn ra hai loại là vi khuẩn Gram dương và vi khuẩn Gram âm dựa vào
Khả năng chịu nhiệt của vi khuẩn
Số lượng plasmit trong tế bào chất của vi khuẩn
Cấu trúc của nhân tế bào
Cấu trúc và thành phần hóa học của thành tế bào
Trong các vai trò sau đây, nước có vai trò nào đối với tế bào?
I. Môi trường khuếch tán và vận chuyển các chất.
II. Môi trường diễn ra các phản ứng hóa sinh.
III. Nguyên liệu tham gia phản ứng hóa sinh.
IV. Tham gia cấu tạo và bảo vệ các cấu trúc của tế bào.
V. Cung cấp năng lượng cho tế bào hoạt động.
A. I, II, III, IV
B. I, II, III, V
C. I, III, IV, V
D. II, III, IV, V
Những thành phần nào của tế bào tham gia vào việc vận chuyển một protein ra khỏi tế bào?
A. Lưới nội chất hạt, bộ máy Gôngi, túi tiết, màng tế bào
B. Lưới nội chất trơn, bộ máy Gôngi, túi tiết, màng tế bào
C. Bộ máy Gôngi, túi tiết, màng tế bào
D. Ribôxôm, bộ máy Gôngi, túi tiết, màng tế bào
Trong các chất dưới đây, các chất có đặc tính kị nước là:
A. tinh bột, glucozo, mỡ, fructozo
B. mỡ, xenlulozo, photpholipit, tinh bột
C. sắc tố, vitamin, steroit, photpholipit, mỡ
D. vitamin, steroit, glucozo,
cacbohidrat
Sơ đồ tóm tắt nào sau đây thể hiện đúng quá trình đường phân?
Glucozo → CO2 + nước.
Glucozo → nước + năng lượng.
Glucozo → CO2 + ATP + NADH
Glucozo → axit piruvic + ATP + NADH
Phát biểu nào sau đây đúng?
Đường được tạo ra trong pha sáng
Khí oxi được giải phóng trong pha tối.
ATP sinh ra trong quang hợp là nguồn năng lượng lớn cung cấp cho tế bào.
Oxi sinh ra trong quang hợp có nguồn gốc từ nước
Quá trình hô hấp tế bào gồm các giai đoạn sau:
(1) đường phân.
(2) chuỗi truyền electron hô hấp.
(3) chu trình Crep.
(4) giai đoạn trung gian giữa đường phân và chu trình Crep.
Trật tự đúng các giai đoạn của quá trình hô hấp tế bào là
(1) → (2) → (3) → (4).
(1) → (3) → (2) → (4).
(1) → (4) → (3) → (2).
(1) → (4) → (2) → (3).
Tại sao một số người tiêm kháng sinh có thể chết vì bị sốc phản vệ do không thử thuốc trước?
Vì sức khoẻ của người đó yếu
Vì người đó bị tiêm kháng sinh quá liều
Vì kháng sinh đã quá hạn sử dụng
Vì người đó không có enzim phân giải loại thuốc kháng sinh được tiêm
Làm khuôn để tổng hợp protein là chức năng của
tARN
rARN
mARN
ADN
3 thành phần cấu tạo nên đơn phân của ADN là
bazo nito (A, T, G, X), gốc photpho, đường pentozo
bazo nito (A, U, G, X), gốc photpho, đường pentozo
bazo nito (A, T, G, X), gốc photpho, đường ribozo
bazo nito (A, U, G, X), gốc photpho, đường ribozo
Lục lạp có chức năng nào sau đây?
Chuyển hóa năng lượng ánh sáng thành năng lượng hóa năng
Đóng gói, vận chuyển các sản phẩm hữu cơ ra ngoài tế bào
Chuyển hóa đường và phân hủy chất độc hại trong cơ thể
Tham gia vào quá trình tổng hợp và vận chuyển lipit
Hình thức vận chuyển các chất qua màng sinh chất cần tiêu tốn năng lượng là
1. Vận chuyển thụ động.
2. Vận chuyển chủ động.
3. Nhập bào.
4. Xuất bào.
1, 2, 3.
2, 3, 4.
1, 3, 4.
3, 4, 1.
Cho các ý sau:
(1) Cacbon là các nguyên tố đặc biệt quan trọng cấu trúc nên các đại phân tử hữu cơ.
(2) Có 2 loại nguyên tố: nguyến tố đa lượng và nguyên tố vi lượng.
(3) Các nguyên tố chỉ tham gia cấu tạo nên các đại phân tử sinh học.
(4) Có khoảng 25 nguyên tố cấu tạo nên cơ thể sống.
Trong các ý trên, có mấy ý đúng về nguyên tố hóa học cấu tạo nên cơ thể sống?
1
2
3
4
Hai phân tử đường đơn kết nhau tạo phân tử đường đôi bằng loại liên kết nào sau đây?
A. Liên kết peptit
B. Liên kết glicôzit
C. Liên kết hóa trị
D. Liên kết hiđrô
Nghiên cứu một số hoạt động sau
(1) Tổng hợp protein
(2) Tế bào thận vận chuyển chủ động ure và glucozo qua màng
(3) Tim co bóp đẩy máu chảy vào động mạch
(4) Vận động viên đang nâng quả tạ
(5) Vận chuyển nước qua màng sinh chất
Trong các hoạt động trên, có bao nhiêu hoạt động tiêu tốn nhiều năng lượng ATP?
A. 2
B. 3
C. 4
D. 5
Đồng hoá là
A. tập hợp tất cả các phản ứng sinh hoá xảy ra bên trong tế bào.
B. tập hợp một chuỗi các phản ứng kế tiếp nhau.
C. quá trình tổng hợp các chất hữu cơ phức tạp từ các chất đơn giản.
D. quá trình phân giải các chất hữu cơ phức tạp thành các chất đơn giản.
ATP là một hợp chất cao năng, năng lượng của ATP tích lũy chủ yếu ở
A. Cả 3 nhóm photphat
B. 2 liên kết photphat gần phân tử đường
C. 2 liên kết giữa 2 nhóm photphat ở ngoài cùng
D. Chỉ 1 liên kết photphat ngoài cùng
Đại diện nào sau đây thuộc nhóm tế bào nhân sơ?
Dựa vào cấu trúc thành tế bào, vi khuẩn được chia thành 2 loại nào sau đây?
Gram âm và Gram dương
Vi khuẩn độc và vi khuẩn an toàn
Vi khuẩn có thành và vi khuẩn trần
Vi khuẩn kị khí và vi khuẩn hiếu khí
Thành phần hóa học của thành tế bào vi khuẩn là:
Photpho lipit
Peptido Glycan
Protein
Glucosamin
Một số vi khuẩn tránh được hiện tượng thực bào nhờ cấu trúc nào sau đây?
Màng nhầy
Màng sinh chất
Thành tế bào
Tế bào chất
Roi của vi khuẩn có chức năng gì?
Bảo vệ tế bào
Di chuyển
Bám vào giá thể
Gây độc
Khi phá bỏ thành tế bào, vi khuẩn trong môi trường đẳng trương sẽ có hình gì?
Hình que
Hình xoắn
Hình vuông
Hình cầu
Vật chất di truyền chứa các gen kháng thuốc trong tế bào vi khuẩn là:
Lipit
Protein
ADN
Plas mit
Biện pháp nào sau đây hạn chế vi khuẩn tấn công vào vết tổn thương khi tiêm?
Dùng kiềm bôi lên vết tiêm
Dùng nước muối bôi lên vết tiêm
Dùng axit bôi lên vết tiêm
Dũng cồn sát khuẩn vết tiêm
Chất nào sau đây có khả năng tiêu diệt vi khuẩn một cách có chọn lọc?
Cồn
Kháng sinh
Axit
Ba zơ
Bệnh nào sau đây không do vi khuẩn gây ra?
Ung thư
Viêm phổi
Sâu răng
Tiêu chảy
Thành phần nào sau đây không bắt buộc đối với vi khuẩn?
Màng sinh chất
Thành tế bào
Ribo xôm
Nhung mao
Nét nổi bật của tế bào nhân sơ là:
Kích thước tế bào lớn
Cơ thể đơn bào
Có thành tế bào
Chưa có nhân hoàn chỉnh
Sinh vật đơn bào là
có 1 tế bào
có nhiều tế bào
không có nhân
có nhân
Tế bào vi khuẩn được gọi là tế bào nhân sơ vì?
Vi khuẩn xuất hiện rất sớm
Vi khuẩn chứa trong nhân một phân tử ADN dạng vòng
Vi khuẩn có cấu trúc đơn bào
Vi khuẩn chưa có màng nhân
Chức năng của thành tế bào vi khuẩn là?
Giúp vi khuẩn di chuyển
Tham gia vào quá trình nhân bào
Quy định hình dạng của tế bào
Trao đổi chất với môi trường
Cho các ý sau:
(1) Kích thước nhỏ
(2) Chỉ có riboxom
(3) Bào quan không có màng bọc
(4) Thành tế bào bằng peptidoglican
(5) Nhân chứa phân tử ADN dạng vòng
(6) Tế bào chất có chứa plasmid
Trong các ý trên có những ý nào là đặc điểm của các tế bào vi khuẩn?
A. (1), (2), (3), (4), (5)
B. (1), (2), (3), (4), (6)
C. (1), (3), (4), (5), (6)
D. (2), (3), (4), (5) , (6)
Cho các ý sau:
(1) Không có thành tế bào và bao bọc bên ngoài
(2) Có màng nhân bao bọc vật chất di truyền
(3) Trong tế bào chất có hệ thống các bào quan
(4) Có hệ thống nội màng chia tế bào chất thành các xoang nhỏ
(5) Nhân chứa các nhiễm sắc thể (NST), NST lại gồm ADN và protein
Trong các ý trên, có mấy ý là đặc điểm của tế bào nhân thực?
A. 2
B. 4
C. 3
D. 5
