wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

QUY LUẬT VỀ QUAN HỆ SẢN XUẤT

Total questions: 71

Worksheet time: 3hrs 26mins

Name
Class
Date
1.

Hãy phân tích nhận định sau: "Lịch sử phát triển của xã hội loài người là lịch sử nối tiếp của các phương thức sản xuất từ thấp đến cao."?

4 lines
2.

Theo ai phương diện sau đây, phương thức sản xuất biểu hiện là LLSX?

4 lines
3.

Theo ai phương diện sau đây, phương thức sản xuất biểu hiện là quan hệ sản xuất?

4 lines
4.

SV tiến hành nêu khái quát các định nghĩa về 'lực lượng sản xuất' và 'quan hệ sản xuất' (có thể nêu kết cấu của mỗi khái niệm):

4 lines
5.

Quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất:

4 lines
6.

Khái niệm và kết cấu của lực lượng sản xuất:

4 lines
7.

Đối tượng trong quá trình sản xuất vật chất, tức là tạo ra năng lực thực tiễn làm biến đổi các đối tượng vật chất của giới tự nhiên theo nhu cầu nhất định của con người và xã hội.

4 lines
8.

Người lao động thể hiện ở ý thức, phẩm chất và trình độ về trí tuệ, chuyên môn, tay nghề, kĩ năng, kinh nghiệm… của mình

4 lines
9.

Đối tượng lao động là một phần của giới tự nhiên được con người tác động tới trong quá trình lao động, gồm đối tượng lao động có sẵn và đối tượng lao động nhân tạo.

4 lines
10.

Công cụ lao động là những vật thể được con người sử dụng để tác động vào đối tượng lao động, nó đóng vai trò là 'sợi dây nối' giữa con người và đối tượng lao động.

4 lines
11.

Công cụ lao động đã trở thành yếu tố năng động nhất trong tư liệu SX.

4 lines
12.

Người lao động là nhân tố đóng vai trò quan trọng nhất của lực lượng sản xuất, quyết định sự phát triển nói riêng và đời sống xã hội nói chung.

4 lines
13.

C.Mác dự báo rằng, khoa học sẽ trở thành 'lực lượng sản xuất trực tiếp'.

4 lines
14.

Trình độ của lực lượng sản xuất biểu hiện ở những yếu tố cơ bản sau:

4 lines
15.

Khái niệm và kết cấu của quan hệ sản xuất bao gồm những gì?

a)

Quan hệ về sở hữu đối với tư liệu sản xuất

b)

Quan hệ trong tổ chức và quản lí sản xuất

c)

Quan hệ trong phân phối sản phẩm

16.

Quan hệ sở hữu đối với tư liệu sản xuất quyết định điều gì?

4 lines
17.

Ai giữ địa vị thống trị thì buộc phải phục tùng hệ thống luật pháp, hệ thống chính sách về tổ chức, quản lí sản xuất, cũng như các nguyên tắc phân phối sản phẩm do giai cấp thống trị thiết lập nên?

4 lines
18.

Có bao nhiêu hình thức sở hữu?

4 lines
19.

Quan hệ phân phối sản phẩm liên quan đến điều gì?

4 lines
20.

Mối quan hệ biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất là vấn đề quan trọng nào?

4 lines
21.

Theo văn bản trên, tại sao quan hệ sản xuất cũ trở thành chướng ngại vật cản trở sự phát triển của lực lượng sản xuất?

4 lines
22.

Theo văn bản, QHSX có thể làm thúc đẩy hoặc kìm hãm sự phát triển của LLSX như thế nào?

4 lines
23.

Theo văn bản, việc xác lập quan hệ sản xuất như thế nào ảnh hưởng đến sự phát triển của lực lượng sản xuất?

4 lines
24.

Đảng và Nhà nước đã vận dụng quy luật này trong các lĩnh vực của đời sống xã hội như thế nào?

4 lines
25.

Trong lĩnh vực giáo dục, chúng ta cần chủ trương đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục để phù hợp với trình độ phát triển của học sinh.

4 lines
26.

Mạng lưới cơ sở giáo dục và đào tạo được mở rộng về quy mô.

4 lines
27.

Giáo dục và đào tạo ở những vùng khó khăn và vùng đồng bào dân tộc thiểu số được chú trọng hơn.

4 lines
28.

Chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông mới được ban hành và đang tích cực triển khai; phương pháp giảng dạy và học tập có bước đổi mới.

4 lines
29.

Giáo dục mầm non đạt chuẩn phổ cập cho trẻ em 5 tuổi và giáo dục phổ thông có chuyển biến tốt, được thế giới công nhận.

4 lines
30.

Công tác thi, kiểm tra và đánh giá kết quả thực chất, hiệu quả hơn.

4 lines
31.

Quản lý, quản trị đại học có bước đổi mới, chất lượng giáo dục đại học từng bước được nâng lên. Giáo dục nghề nghiệp có nhiều chuyển biến.

4 lines
32.

Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục được chú trọng

4 lines
33.

Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục được chú trọng cả về số lượng và chất lượng.

4 lines
34.

Chi đầu tư cho giáo dục và xã hội hoá giáo dục được tăng cường.

4 lines
35.

Cơ chế, chính sách tài chính cho giáo dục và đào tạo từng bước đổi mới.

4 lines
36.

Cơ chế tự chủ, cơ chế cung ứng dịch vụ công trong giáo dục và đào tạo được thể chế hoá và đạt kết quả bước đầu.

4 lines
37.

Hợp tác quốc tế về giáo dục và đào tạo tiếp tục được mở rộng. Nhân lực chất lượng cao tăng cả về số lượng và chất lượng.

4 lines
38.

Về quan hệ sở hữu đối với tư liệu sản xuất: đưa ra các luật bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ, luật chống lại việc đạo văn cũng như luật Đầu tư để có thể mở rộng quy mô giáo dục, xây dựng trường học ở các vùng còn khó khăn, trẻ em chưa có điều kiện để đến trường.

4 lines
39.

Về tổ chức, quản lý sản xuất: Phát triển nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao; ưu tiên phát triển nguồn nhân lực cho công tác lãnh đạo, quản lý và các lĩnh vực then chốt trên cơ sở nâng cao, tạo bước chuyển biến mạnh mẽ, toàn diện, cơ bản về chất lượng giáo dục, đào tạo gắn với cơ chế tuyển dụng, sử dụng, đãi ngộ nhân tài, đẩy mạnh nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng và phát triển mạnh khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo; khơi dậy khát vọng phát triển đất nước phồn vinh, hạnh phúc, phát huy giá trị văn hoá, sức mạnh con người Việt Nam, tinh thần đoàn kết, tự hào dân tộc trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. (Văn kiện đại hội Đảng lần thứ XII tập 1)

4 lines
40.

Nghị định 116 về việc chu cấp sinh hoạt phí cho sinh viên sư phạm, điều 70 Luật giáo dục năm 2019 về

4 lines
41.

Nghị định 116 về việc chu cấp sinh hoạt phí cho sinh viên sư phạm, điều 70 Luật giáo dục năm 2019 về việc giáo viên được bảo vệ nhân phẩm, sức khỏe, hưởng quyền lợi vật chất, tinh thần.

4 lines
42.

Bên cạnh việc trau dồi, phát huy lĩnh vực khoa học công nghệ, giáo dục, đời sống xã hội của người dân thì kinh tế đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển của đất nước.

4 lines
43.

Củng cố, phát triển một số tập đoàn kinh tế nhà nước có quy mô lớn, thực hiện quyền tự chủ, nâng cao hiệu quả hoạt động, có năng lực cạnh tranh khu vực và quốc tế trong một số ngành, lĩnh vực then chốt của nền kinh tế.

4 lines
44.

Đổi mới, nâng cao hiệu quả hoạt động của các tổ chức kinh tế tập thể, hợp tác xã gắn với phát huy vai trò làm chủ, tăng cường lợi ích của các thành viên, nâng cao khả năng huy động nguồn lực.

4 lines
45.

Sự tác động của nền kinh tế đối với lực lượng sản xuất thể hiện ở cả 3 mặt của QHSX:

4 lines
46.

Về quan hệ sở hữu tư liệu sản xuất: Phải từ thực tiễn tìm tòi ,thử nghiệm để xây dựng chế độ sở hữu công cộng nói riêng và quan hệ sản xuất theo định hướng XHCN mới nói chung với những bước đi vững chắc. Ban hành Quyết định số 706 thành lập, tổ chức và hoạt động của Hội đồng phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử quốc gia, nghị quyết số 46 về phát triển khoa học và công nghệ phục vụ sự n

4 lines
47.

Trên cơ sở phân tích kết cấu của lực lượng sản xuất, anh (chị) hãy đề xuất các giải pháp nhằm phát triển lực lượng sản xuất ở Việt Nam hiện nay.

4 lines
48.

SV tiến hành phân tích lực lượng sản xuất và kết cấu sản xuất.

4 lines
49.

SV thực hiện nêu một số biện pháp để từ đó nâng cao chất lượng lực lượng sản xuất.

4 lines
50.

Trình độ chuyên môn của lực lượng lao động đã có những cải thiện nhất định, song nhìn chung chất lượng còn thấp.

4 lines
51.

Khả năng làm việc theo nhóm, tính chuyên nghiệp trong công việc còn yếu, khuynh hướng nắm vững lý thuyết, nhưng kém về năng lực thực hành còn phổ biến dẫn đến nhiều doanh nghiệp không tuyển được đúng vị trí việc làm.

4 lines
52.

Mức lương tối thiểu giữa khu vực công và khu vực tư nhân có sự khác biệt khá lớn ở Việt Nam. Người lao động có kỹ năng đang có xu hướng chuyển sang khu vực tư nhân và có vốn đầu tư nước ngoài với mức lương cao hơn và môi trường làm việc cạnh tranh hơn.

4 lines
53.

Sinh viên tại các trường đại học, cao đẳng mới ra trường thường thiếu kinh nghiệm, thiếu kỹ năng, đào tạo chưa gắn liền trực tiếp với ngành nghề cụ thể, kiến thức còn mang tính hàn lâm.

4 lines
54.

Một số biện pháp để nâng cao chất lượng lực lượng sản xuất?

4 lines
55.

Chủ động thích ứng có hiệu quả với biến đổi khí hậu, phòng chống và giảm nhẹ thiên tai, dịch bệnh, quản lý, khai thác, sử dụng hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả và bền vững tài nguyên; lấy bảo vệ môi trường sống và sức khoẻ nhân dân làm mục tiêu hàng đầu?

4 lines
56.

Để bảo vệ môi trường sống và sức khoẻ nhân dân, Đảng lần thứ XIII tập 2 tr.139 đề xuất những biện pháp nào?

4 lines
57.

Theo Đảng lần thứ XIII tập 2 tr.139, việc đào tạo lại lao động nhằm giải quyết vấn đề gì?

4 lines
58.

Để thu hút đầu tư và giảm tỷ lệ thất nghiệp, Đảng lần thứ XIII tập 2 tr.139 khuyến khích hành động nào?

4 lines
59.

Theo Đảng lần thứ XIII tập 2 tr.139, người lao động cần trang bị kỹ năng gì để có việc làm bền vững?

4 lines
60.

Khái niệm cơ sở hạ tầng (CSHT) là gì?

4 lines
61.

Khái niệm kiến trúc thượng tầng (KTTT) bao gồm những yếu tố nào?

4 lines
62.

Vai trò quyết định của CSHT đối với KTTT?

4 lines
63.

Mỗi khi CSHT thay đổi thì sớm hay muộn KTTT cũng biến đổi theo?

4 lines
64.

Sự biến đổi của CSHT và KTTT diễn ra rất phức tạp thông qua các QT cải tạo XH, các cuộc đấu tranh GC mà đỉnh c?

4 lines
65.

Theo VD1, khi CSHT biến đổi từ phong kiến sang tư bản, nhà nước và chế độ pháp luật cũng biến đổi theo để bảo vệ lợi ích của ai?

4 lines
66.

Theo VD2, nhà nước tác động đối với cơ sở hạ tầng bằng hệ thống luật pháp, chính sách và kinh tế nhằm mục đích gì?

4 lines
67.

Theo VD, KTTT thực hiện chức năng duy trì, bảo vệ, củng cố CSHT đã sinh ra nó, chống lại mọi nguy cơ làm suy yếu hoặc phá hoại chế độ kinh tế đó. Điều này được thể hiện như thế nào khi QHSX vô sản thống trị?

4 lines
68.

Theo VD, nhà nước là bộ phận có sự tác động trực tiếp và mạnh mẽ nhất đối với CSHT. Các bộ phận khác như triết học, đạo đức, tôn giáo, nghệ thuật tác động một cách gián tiếp như thế nào?

4 lines
69.

Theo VD, sự tác động của KTTT đối với CSHT có thể được diễn ra theo bao nhiêu xu hướng?

4 lines
70.

Trình độ của lực lượng sản xuất biểu hiện ở những yếu tố cơ bản sau?

a)

Trình độ trí tuệ, chuyên môn, tay nghề, kỹ năng, kinh nghiệm của người lao động

b)

Trình độ ứng dụng các thành tựu khoa học vào SX

c)

Trình độ tổ chức, quản lý SX

d)

Trình độ phân công lao động

e)

Trình độ của các công cụ lao động

71.

Hệ thống khoa học- công nghệ của nước ta hiện còn bất cập so với yêu cầu phát triển. Nó cần được đổi mới căn bản và toàn diện. Ba nhiệm vụ lớn cần ưu tiên xử lý trong chiến lược phát triển khao học-công nghệ giai đoạn tới là:

a)

Lựa chọn hướng phát triển khoa học-công nghệ ưu tiên

b)

Đào tạo đội ngũ cán bộ nghiên cứu, thực hành trẻ có năng lực

c)

Tạo dựng sự gắn kết có hiệu quả giữa hoạt động nghiên cứu, ứng dụng khoa học- công nghệ với các nhu cầu kinh tế-xã hội