Font size
S
M
L
XL
WorksheetsĐề 601-700
Total questions: 100
Worksheet time: 1hrs 15mins
Name
Class
Date
1.
Câu 601. Ai là trung tâm của lịch sử cứu độ?
a)
A. Chúa Cha
b)
B. Chúa Giê-su Ki-tô
c)
C. Chúa Thánh Thần
d)
D. Các Thiên Thần
2.
Câu 602. Bộ sách Tân Ước gồm có bao nhiêu cuốn và được viết bằng tiếng gì?
a)
A. Gồm 27 cuốn và được viết bằng tiếng Hy-lạp
b)
B. Gồm 27 cuốn và được viết bằng tiếng Híp-ri
c)
C. Gồm 46 cuốn và được viết bằng tiếng Híp-ri
d)
D. Gồm 36 cuốn và được viết bằng tiếng Hy-lạp
3.
Câu 603. Theo truyền thống, ai đã ghi chép bốn sách Tin Mừng?
a)
A. Thánh Phê-rô, Gio-an, Gia-cô-bê, Giu-se
b)
B. Thánh Phao-lô, Mác-cô, Lu-ca, Gio-an
c)
C. Thánh Mát-thêu, Mác-cô, Lu-ca, Gio-an
d)
D. Thánh An-rê, Ba-tô-lô-mê-ô, Phê-rô, Phao-lô
4.
Câu 604. Chọn câu trả lời đúng nhất: Các sách Tin Mừng thuật lại điều gì?
a)
A. Thuật lại đời sống và lời dạy của Đức Giê-su, từ khi Người sinh ra cho đến khi về trời
b)
B. Tường thuật về đời sống của Chúa Giê-su và đời sống Hội Thánh sơ khai
c)
C. Thuật lại các hoạt động chính của các Tông Đồ trong những ngày đầu rao giảng Tin Mừng
d)
D. Tóm tắt toàn bộ sứ vụ, hoạt động của Chúa Giê-su và các Tông Đồ
5.
Câu 605. Ai là tác giả sách Công Vụ Tông Đồ?
a)
A. Thánh Mát-thêu
b)
B. Thánh Lu-ca
c)
C. Thánh Gio-an
d)
D. Thánh Mác-có
6.
Câu 606. Sách Công Vụ Tông Đồ tường thuật điều gì?
a)
A. Là tóm tắt sứ vụ công khai của Chúa Giê-su và các Tông Đồ
b)
B. Là việc viết ra các luận điểm chống lại các sai lạc của các bè rối chống lại Hội Thánh sơ khai
c)
C. Là lịch sử tóm tắt Hội Thánh sơ khai với hai khuôn mặt nổi bật là Thánh Phê-rô và Thánh Phao-lô
d)
D. Là những chứng từ sống động của Chúa Giê-su và các tông đổ nhằm minh chứng đạo thánh Chúa
7.
Câu 607. Những tác phẩm Tân Ước hoàn thành trước nhất là những tác phẩm nào?
a)
A. Bốn sách Tin Mừng của Mát-thêu, Mác-cô, Lu-ca và Gio-an
b)
B. Thư 1 và 2 gửi tín hữu Thê-xa-lô-ni-ca
c)
C. Thư gửi tín hữu Rô-ma và thư Cô-rin-tô
d)
D. Thư 1 và 2 của Thánh Phê-rô
8.
Câu 608. Điểm nhắm của Tân Ước là gì?
a)
A. Ghi lại lịch sử dân Ít-ra-en và tường thuật lại những hoạt động của Chúa Giê-su cũng như các Tông Đồ buổi đầu Hội Thánh
b)
B. Tập trung vào Chúa Giê-su Ki-tô mà Mầu Nhiệm Tử Nạn và Phục Sinh là trung tâm điểm của lịch sử cứu độ
c)
C. Là việc Thiên Chúa tỏ hiện tình yêu thương với nhân loại qua việc ban Con Một là Đức Giê-su Ki-tô
d)
D. Thể hiện lòng thương xót Chúa đối với nhân loại và việc gìn giữ Hội Thánh khỏi mọi mưu ma của ma qui
9.
Câu 609. Bạn hãy điền vào chỗ trống trong câu Kinh Thánh sau: “Thuở xưa, nhiều lần nhiều cách, Thiên Chúa đã nói với cha ông ta nơi các ... ... nhưng vào thời sau hết, tức là trong những ngày này, Người đã nói với ta nơi... ... . (Dt 1,1-2).
a)
A. ngôn sứ/ Thánh Thần
b)
B. tiên tri/ Chúa Cha
c)
C. tổ phụ/ Thánh Phê-rô
d)
D. ngôn sứ/ Người Con
10.
Câu 610. Tin Mừng Nhất Lâm gồm những cuốn sách nào?
a)
A. Lu-ca, Gio-an, Mác-cô
b)
B. Mát- thêu, Lu-ca, Gio-an
c)
C. Mát-thêu, Mác-cô, Lu-ca
d)
D. Mác-cô, Lu-ca, Gio-an
11.
Câu 611. Chữ Tin Mừng trong Tân Ước nhằm chỉ điều gì?
a)
A. Vừa là lời loan báo ơn cứu độ, vừa là các tập sách chép lại lời loan báo đó
b)
B. Là lời chỉ các hoạt động của các Tông Đồ trong việc rao giảng về Chúa Ki-tô
c)
C. Là tập sách chỉ các lời giảng dạy của Chúa Giê-su
d)
D. Chỉ lời giảng dạy của Chúa Giê-su và quyền cai trị của Thiên Chúa
12.
Câu 612. Tiếng Giê-ru-sa-lem có nghĩa là gì?
a)
A. Thành phố vinh quang
b)
B. Thành phố hưng thịnh
c)
C. Thành phố bình an
d)
D. Thành phố bí ẩn
13.
Câu 613. Nước Do-thái vào thời Chúa Giê-su, về mặt tôn giáo, ai là người đứng đầu?
a)
A. Tư tế
b)
C. Ký lục
c)
B. Kỳ lão
d)
D. Thượng tế
14.
Câu 614. Vào thời Chúa Giê-su rao giảng, ai cai trị miền Sa-ma-ri và Giu-đê?
a)
A. Vua Hê-rô-đê
b)
B. Thượng tế Cai-pha
c)
C. Tổng trấn Phi-la-tô
d)
D. Hoàng đế Nê-rô
15.
Câu 615. Vị thánh nào được gọi là "Tiền hô" dọn đường cho Chúa đến?
a)
A. Thánh Phêrô
b)
B. Thánh Gia-cô-bê
c)
C. Thánh Gio-an
d)
D. Thánh Gio-an Tẩy Giả
16.
Câu 616. Pa-lét-tin là tên người Hy-lạp thời cổ đại đã dùng để gọi phần đất của ai?
a)
A. Người Sa-ma-ri-a
b)
B. Người Phi-li-tinh
c)
C. Người Ai Cập
d)
D. Người sống ở vùng Lưỡng Hà
17.
Câu 617. Vào thời Chúa Giê-su, Pa-lét-tin chia làm mấy phần?
a)
A. Hai phần: Ga-li-lê và Sa-ma-ri-a
b)
B. Ba phần: Ga-li-lê, Sa-ma-ri-a và Giu-đê
c)
C. Bốn phần: Ai Cập, Xy-kha, Ga-li-lê và Na-gia-rét
d)
D. Năm phần: Sa-ma-ri-a, Gio-đan, Xy-kha, Giu-đê, Ga-li-lê
18.
Câu 618. Miền Giu-đê thời Chúa Giê-su có những thành nào?
a)
A. Ti-bê-ri-a, Bết-xai-đa, Bê-ta-ni-a, Giê-ru-sa-lem, Em-mau
b)
B. Mác-đa-la, Ca-na, Giê-ri-khô, Bê-ta-ni-a, Na-im
c)
C. Giê-ri-khô, Bê-ta-ni-a, Giê-ru-sa-lem, Em-mau và Bê-lem
d)
D. Kho-đa-din, Giê-ri-khô, Bê-ta-ni-a, Ca-phác-na-um
19.
Câu 619. Vào thời Chúa Giê-su, có khoảng bao nhiêu tư tế?
a)
A. 10.000 tư tế
b)
B. 9.000 tư tế
c)
C. 7.200 tư tế
d)
D. 6.200 tư tế
20.
Câu 620. Đền thờ Giê-ru-sa-lem đầu tiên do ai xây dựng?
a)
A. Vua Đa-vít
b)
B. Vua Sa-lô-mon
c)
D. Vua Sa-un
d)
C. Vua Hê-rô-đê
21.
Câu 621. Các thầy Lê-vi có những nhiệm vụ nào?
a)
A. Ca hát, đánh đàn, giữ cửa, bảo quản, bảo vệ đền thờ
b)
B. Cử hành phụng tự trong đền thờ
c)
C. Cử hành phụng vụ và lãnh đạo dân
d)
D. Tất cả các ý trên
22.
Câu 622. Có ba dịp lễ lớn mà mọi người nam Do-thái từ 12 tuổi trở lên phải đi hành hương Giê-ru-sa-lem là dịp lễ nào?
a)
A. Lễ Cầu Mùa, Lễ Lều, Lễ Tân Niên
b)
B. Lê Xá Tội, Lễ Cung Hiến, Lễ Số Phận
c)
C. Lễ Vượt Qua, Lễ Ngũ Tuần và Lễ Lều
d)
D. Lễ Ngũ Tuần, Lễ Cung Hiến, Lễ Tân Niên
23.
Câu 623. Với người Do-thái, Ngày Sa-bát được bắt đầu và kết thúc lúc nào?
a)
A. Bắt đầu từ chiều hôm trước các lễ lớn đến chiều hôm sau kết thúc lễ
b)
B. Bắt đầu từ chiều thứ Sáu đến chiều thứ Bảy
c)
C. Bắt đầu từ chiều thứ Bảy đến chiều thứ Chúa Nhật
d)
D. Bắt đầu từ chiều thứ Năm đến chiều thứ Sáu
24.
Câu 624. Bê-lem, tiếng Híp-ri nghĩa là gì?
a)
A. Thành phố bình an
b)
B. Nhà bánh
c)
C. Nhà hạnh phúc
d)
D. Nhà ân phúc
25.
Câu 625. Giết-sê-ma-ni, tiếng Híp-ri nghĩa là gì?
a)
A. Nơi ép dầu Ô-liu
b)
B. Nơi an táng Đức Giê-su
c)
C. Nơi Đức Giê-su cầu nguyện
d)
D. Sung sướng, thú vị
26.
Câu 626. Bạn hãy điền vào chỗ trống trong câu Kinh Thánh sau: "Đức Giê-su vốn dĩ là ... ... mà không nghĩ nhất quyết duy trì địa vị ngang hàng với Thiên Chúa, nhưng đã hoàn toàn trút bỏ vinh quang mặc lấy thân nô lệ trở nên giống ... ... sống như người trần thế" (Pl 2,6-7).
a)
A. Thiên Chúa/ phàm nhân
b)
B. Thiên Thần/ Người Con
c)
C. Chúa Cha/ người phàm
d)
D. Ba Ngôi/ phàm nhân
27.
Câu 627. Đức Ma-ri-a đã thụ thai và sinh ra Chúa Giê-su mà vẫn luôn đồng trinh, điều này cho thấy điều gì?
a)
A. Mầu nhiệm Nhập Thể hoàn toàn là do Thiên Chúa khởi xướng
b)
B. Đức Giê-su vừa là người thật vì đã sinh bởi một người nữ
c)
C. Đức Giê-su vừa là Thiên Chúa thật vì chỉ có một mình Thiên Chúa là Cha
d)
D. Tất cả các ý trên
28.
Câu 628. Bạn hãy điền vào chỗ trống trong câu Kinh Thánh sau: “Khi vào trần gian, Đức Ki-tô nói: Chúa đã không ưa ... ... và ... ... nhưng đã tạo cho con một thân thể” (Dt 10,5).
a)
A. tế vật/ súc vật
b)
B. hy sinh/ hy tế
c)
C. hy lễ/ hiến tế
d)
D. hy tế/ hy lễ
29.
Câu 629. Ai là người có sáng kiến đầu tiên việc mừng lễ Giáng Sinh với một hang đá Bê-lem cùng với Chúa Giê-su Hài Đồng, Đức Ma-ri-a và thánh Giu-se, có các mục đồng và thiên thần?
a)
A. Thánh Phê-rô
b)
B. Thánh Bô-na-ven-tu-ra
c)
C. Thánh Phan-xi-cô Át-xi-di
d)
D. Thánh Phan-xi-cô Xa-vi-ê
30.
Câu 630. Ai là bổn mạng của Hội Thánh?
a)
A. Mẹ Ma-ri-a
b)
B. Thánh Giu-se
c)
C. Thánh An-rê
d)
D. Thánh Phê-rô và Phao-lô
31.
Câu 631. Đức Giê-su đã sống trong gia đình Na-gia-rét khoảng bao nhiêu năm?
a)
A. 28 năm
b)
B. 30 năm
c)
C. 32 năm
d)
D. 33 năm
32.
Câu 632. Vào thời Đức Giê-su, nhóm Biệt Phái (Pha-ri-sêu) đa số gồm những ai?
a)
A. Gồm Kỷ lục và Luật sĩ thông thạo luật Mô-sê
b)
B. Gồm hàng tư tế và quý phái
c)
C. Gồm những người sống trong tu viện, lo việc phụng tự
d)
D. Chỉ những người lãnh đạo cao cấp trong dân
33.
Câu 633. Em-mau là nơi?
a)
A. Chúa Giê-su được sinh ra làm người
b)
B. Chúa Giê-su được dâng cho Chúa Cha
c)
C. Chúa Giê-su làm phép lạ đầu tiên trong tiệc cưới
d)
D. Chúa Giê-su gặp hai môn đệ sau khi sống lại
34.
Câu 634. Tông đồ nào đã hỏi Chúa Giê-su: “Thưa Thầy, Thầy ở đâu?"
a)
A. Phê-rô và Gio-an
b)
B. Gio-an và An-rê
c)
C. Phê-rô và An-rê
d)
D. Gia-cô-bê và Phi-lip-phê
35.
Câu 635. Đức Giê-su không những loan báo Nước Thiên Chúa đến gần, mà còn cho thấy Nước Thiên Chúa đã khai mạc bằng những dấu hiệu nào?
a)
A. Chữa lành các bệnh hoạn tật nguyền
b)
B. Chọn các môn đệ
c)
C. Công bố hiến chương Nước Trời
d)
D. Tất cả các ý trên
36.
Câu 636. Tên gọi Gio-an có nghĩa là gì?
a)
A. Thiên Chúa nhân hậu
b)
B. Thiên Chúa tha thứ
c)
C. Thiên Chúa công minh
d)
D. Thiên Chúa quyền năng
37.
Câu 637. Lắng nghe tiếng Chúa là gì?
a)
A. Suy nghĩ và cầu nguyện để xin Thiên Chúa soi sáng cho ta nhận biết ý muốn Thiên Chúa trong Lời Người và trong cuộc sống
b)
B. Là lắng nghe tiếng Chúa mà chống lại những khao khát tự nhiên, từ bỏ sở thích mà khao khát ý Chúa
c)
C. Là xét mình mỗi ngày để rút kinh nghiệm mà chống lại mưu mô của ma quỷ
d)
D. Là sáng suốt lựa chọn cái gì tốt, cái gì thánh thiện mà phụng sự Thiên Chúa và phục vụ tha nhân
38.
Câu 638. Có mấy nhân đức tự nhiên?
a)
A. 2 nhân đức
b)
B. 3 nhân đức
c)
C. 4 nhân đức
d)
D. 5 nhân đức
39.
Câu 639. Muốn được sáng suốt chống lại các mưu chước ma quỷ ta phải làm gì?
a)
A. Phải hy sinh từ bỏ các sở thích và ý muốn riêng để ta khao khát tìm ý Chúa
b)
B. Lắng nghe tiếng Chúa, xin Chúa soi sáng cho ta nhận biết ý muốn của Người
c)
C. Kiểm điểm đời sống, xét mình rút kinh nghiệm, nhất là mỗi buổi tối và nhiều lần khác trong ngày
d)
D. Tất cả các ý trên
40.
Câu 640. Đức Giê-su đã thể hiện cuộc sống tại Na-gia-rét như thế nào?
a)
A. Người thường làm nhiều phép lạ
b)
B. Người vâng phục cha mẹ, yêu thương người xung quanh, giữ luật Thiên Chúa, chăm chỉ làm việc
c)
C. Người không cần học tập gì cả, vì vốn Người rất thông minh
d)
D. Người vâng lời cha mẹ, thích làm nhiều phép lạ để chứng tỏ quyền năng của mình
41.
Câu 641. Đức Giê-su xuất hiện giữa lúc dân tộc Do-thái đang nằm dưới ách thống trị của ai?
a)
A. Người Rô-ma
b)
B. Người Sa-ma-ri
c)
C. Người Ai-cập
d)
D. Người A-ma-lếch
42.
Câu 642. Tám mối phúc thật nhắc ta nhớ rằng hạnh phúc đích thật và cuối cùng của con người là ở đâu?
a)
A. Hệ tại ở tâm hồn mỗi con người
b)
B. Hạnh phúc đó chính là được hạnh phúc ở đời này
c)
C. Hạnh phúc đó là chính Thiên Chúa
d)
D. Hạnh phúc đích thực và cuối cùng là khi con người chết
43.
Câu 643. Cha mẹ của Gio-an Tẩy Giả là ai?
a)
A. Áp-ra-ham và Sa-ra
b)
B. Gioa Kim và An-na
c)
C. Da-ca-ri-a và Ê-li-sa-bét
d)
D. A-qui-la và Bê-rít-sin
44.
Câu 644. Ông Gio-an Tẩy Giả bị chém đầu dưới thời vua nào?
a)
A. Vua Hê-rô-đê An-ti-pa
b)
B. Vua Nê-rô
c)
C. Vua Sa-lô-mon
d)
D. Vua người Sa-ma-ri
45.
Câu 645. Ai đã dám lên tiếng chỉ trích vua Hê-rô đê An-ti-pa cưới em dâu làm vợ?
a)
A. Chúa Giê-su
b)
B. Gio-an Tẩy Giả
c)
C. Tiên tri An-na
d)
D. Ông Da-ca-ri-a
46.
Câu 646. "Những tà ý vừa phát khởi, hãy đập tan vào tảng đá là Chúa Kitô”. Đây là câu nói của ai?
a)
A. Thánh Phan-xi-cô Xa-vi-ê
b)
B. Thánh Tê-rê-xa Hài Đồng Giê-su
c)
C. Thánh Biển Đức
d)
D. Thánh Phao-lô
47.
Câu 647. Bạn hãy điền vào chỗ trống trong câu Kinh Thánh sau: “Thật vậy, nếu anh em ... ... ... người ta, thì Cha anh em trên trời cũng sẽ ... ... ...anh em" (Mt 6,14).
a)
A. bắt lỗi của/ bắt lỗi của
b)
B. kết án cho/ kết án cho
c)
C. tha lỗi cho/ tha thứ cho
d)
D. vu khống cho/ luận tội của
48.
Câu 648. Ba ý nguyện đầu của Kinh Lạy Cha nói lên tâm tình nào?
a)
A. Là tâm tình hiếu thảo biết ơn, muốn quy hướng tất cả về cho Cha là Đấng ta hằng yêu mến trên hết mọi sự
b)
B. Là tâm tình cảm mến tri ân vì biết bao ân huệ Chúa đã tuôn tràn trên mỗi chúng ta
c)
C. Là tâm tỉnh thờ lạy cung kính mến yêu, yêu mến Thiên Chúa là trên hết mọi sự
d)
D. Là tâm tình phó thác tin yêu của con người đối với Chúa Cha, Đấng hằng yêu thương ta
49.
Câu 649. Ý nguyện nào sau đây không thuộc ý nguyện trong Kinh Lạy Cha?
a)
A. Nguyện Danh Cha cả sáng
b)
B. Lương thực hằng ngày
c)
C. Xin được như ý
d)
D. Xin khỏi sa chước cám dỗ
50.
Câu 650. Đâu là ba ý nguyện đầu của Kinh Lạy Cha?
a)
A. Lương thực hằng ngày, xin ơn tha thứ và cho khỏi sự dữ
b)
B. Danh Cha cả sáng, Nước Cha trị đến, Ý Cha thể hiện
c)
C. Nước Cha trị đến, khỏi sa chước cám dỗ, xin ơn tha thứ
d)
D. Ý Cha thể hiện, lương thực hằng ngày, khói sa chươn cám dỗ
51.
Câu 651. Đâu là bốn ý nguyện sau của Kinh Lạy Cha?
a)
A. Nước Cha trị đến, xin khỏi sa chước cám dỗ, xin ơn tha thứ, lương thực hằng ngày
b)
B. Lương thực hằng ngày, xin ơn tha thứ, khỏi sa chước cám dỗ và xin ơn cho khỏi sự dữ
c)
C. Xin khỏi sa chước cám dỗ, Danh Cha cả sáng, Nước Cha trị đến, ý Cha thể hiện
d)
D. Nước Cha trị đến, ý Cha thể hiện, lương thực hằng ngày, khói sa chước cám dỗ
52.
Câu 652. Phép rửa của thánh Gio-an Tẩy Giả có tính cách mới mẻ khác những nghi thức khác thời bấy giờ như thế nào?
a)
A. Đây là phép rửa bày tỏ lòng ăn năn và xin ơn tha thứ
b)
B. Mọi người đều được mời gọi lãnh nhận
c)
C. Chỉ được ban một lần như dấu hiệu sự hoán cải nội tâm và là nghi thức tạm thời, trong lúc chờ đợi việc thanh tấy trong Thánh Thần
d)
D. Tất cả các ý trên
53.
Câu 653. Ta xây dựng xã hội trần thế theo khuôn mẫu nào?
a)
A. Khuôn mẫu xã hội Nước Trời
b)
B. Khuôn mẫu của Giáo Hội
c)
C. Khuôn mẫu của xã hội dân chủ
d)
A. Khuôn mẫu xã hội quân chủ
54.
Câu 654. Bạn hãy cho biết ý nghĩa của chữ "đồng bào",
a)
A. Là những người sống trong một vùng miền, sở hữu một vùng đất riêng
b)
B. Là mọi người trong một nước, có chung một nguồn gốc, cùng chung một vận mệnh, như từ một bọc mà sinh ra, có chung cha mẹ
c)
C. Là đất nước có chung tổ tiên để lại cho ta cùng với lịch sử oai hùng của những người xưa và cuộc phấn đấu của đồng bào ruột thịt hôm nay
d)
D. Là gia sản ta cần bảo vệ và đắp xây, là phần đất thân thương để ta trở về
55.
Câu 655. Yêu mến đất nước một cách thiết thực là làm sao?
a)
A. Là lo cho ích chung, gìn giữ các di sản vật chất và tỉnh thần của dân tộc. Bên cạnh đó phải biết chăm lo rên luyện bản thân, cố gắng học tập, làm việc có phương pháp và biết làm việc chung với nhau
b)
B. Là biết sống có kỷ luật và chấp hành luật pháp của đất nước
c)
C. Là biết sống giản dị, thanh đạm, chống thói hưởng thụ, dùng đồ nội hóa và cố gắng quên mình vì ích chung
d)
D. Tất cả các ý trên
56.
Câu 656. Muốn xây dựng một xã hội tốt cần đặt nền móng trên những điều gì?
a)
A. Sự công bằng: Vì công bằng sẽ đem lại hòa bình lâu dài
b)
B. Tình yêu thương, vì nhờ yêu thương nhau mà mọi người được hạnh phúc
c)
C. Sự hướng thượng, vì có nhắm tới các giá trị tinh thần thì xã hội mới ổn định
d)
D. Tất cả các ý trên
57.
Câu 657. Mát-thêu, tác giả Tin Mừng thứ nhất có tên gọi khác là gì và ông sống ở đâu?
a)
A. Gia-kêu, sống ở Sa-ma-ri
b)
B. Lê-vi, sống ở Ca-phác-na-um
c)
C. Da-ca-ri-a, sống ở Bê-ta-ni-a
d)
D. Lê-vi, sống ở Ê-thi-óp
58.
Câu 658. Tin Mừng Mát-thêu được soạn bằng tiếng nào?
a)
A. Lúc đầu viết bằng tiếng A-ram rồi được dịch ra tiếng Hy-lạp
b)
B. Viết bằng tiếng Hy-lạp
c)
C. Viết bằng tiếng Ai-cập
d)
D. Viết bằng tiếng Do-thái
59.
Câu 659. Sách Tin Mừng theo Thánh Lu-ca được biên soạn vào khoảng năm nào? Và nhắm tới những tín hữu nào?
a)
A. Khoảng năm 50 SCN, và nhắm tới những tín hữu không phải gốc Do-thái
b)
B. Khoảng năm 80 SCN, và nhắm tới những tín hữu không phải gốc Do-thái
c)
C. Khoảng năm 90 SCN, và nhắm đến những tín hữu ở Rô-ma
d)
D. Khoảng năm 95 SCN, và nhắm tới những tín hữu ở Giê-ru-sa-lem
60.
Câu 660. Bạn hãy điền vào chỗ trống trong câu Kinh Thánh sau:“Tất cả những ai đang ... ... mang gánh nặng nề, hãy đến cùng Ta, Ta sẽ cho ... ... bồi dưỡng” (Mt 11,28-30).
a)
A. làm lụng/ đủ sức
b)
B. đau khổ/ nghỉ ngơi
c)
C. vất vả/ nghỉ ngơi
d)
D. đi lại/ nước uống
61.
Câu 661. Bạn hãy cho biết điểm nhấn của Tin Mừng Mát-thêu là gì?
a)
A. Đức Giê-su là Đấng Cứu Thế Thiên Chúa đã hứa mà dân Do-thái đang mong đợi và Người đến để rao giảng Nước Trời
b)
B. Đức Giê-su ban bố luật mới, không bãi bỏ luật Cựu Ước nhưng làm cho luật này được hoàn hảo hơn
c)
C. Hội Thánh là cộng đoàn những người tin vào Chúa Giê-su và Cha Người, và sống tình anh em với nhau
d)
D. Tất cả các ý trên
62.
Câu 662. Thánh Gio-an là tác giả Tin Mừng thứ mấy?
a)
A. Tin Mừng thứ 4
b)
B. Tin Mừng thứ 3
c)
C. Tin Mừng thứ 2
d)
D. Tin Mừng thứ 1
63.
Câu 663. Qua các dấu lạ, Chúa Giê-su muốn tỏ cho ta biết
a)
A. Quyền lực của ma quỉ đã bị bẻ gãy, Nước Thiên Chúa đã bắt đầu nơi Ngài và sẽ đạt tới chiến thắng dứt khoát nơi thập giá
b)
B. Ngài có quyền năng cao cả, vì Ngài là Con Thiên Chúa và là Thiên Chúa thật như Chúa Cha
c)
C. Ngài cứu chữa thân xác ta thế nào, thì cũng cứu chữa linh hồn ta như vậy
d)
D. Tất cả các ý trên
64.
Câu 664. Thánh sử Mác-cô là môn đệ thân tín của ai?
a)
A. Phê-rô
b)
B. Phao-lo
c)
C. An-rê
d)
D. Gia-cô-bê
65.
Câu 665. Tin Mừng Mác-cô có bao nhiêu chương?
a)
A. 24 chương
b)
B. 28 chương
c)
C. 16 chương
d)
D. 20 chương
66.
Câu 666. Bạn hãy điền vào chỗ trống trong câu Kinh Thánh sau: “Con xin ngợi khen Cha, vì Cha đã giấu không cho bậc ... ... ... ... biết những điều này, nhưng lại mặc khải cho những ... ... ...? (x. Mt 11,25-27)
a)
A. Khôn ngoan thông thái/ người bé mọn
b)
B. Trí thức siêu phàm/ người dốt nát
c)
C. Hiểu biết rộng/ kẻ bần hàn
d)
D. Giàu sang phú quý/ người nghèo khổ
67.
Câu 667: Để nhận biết đúng về Chúa Giê-su và tin vào Người, ta phải làm gì?
a)
A. Mở lòng ra trước ơn Chúa soi sáng
b)
B. Đọc Kinh Thánh để suy gẩm Lời Chúa nói, chiêm ngưỡng việc Chúa làm
c)
C. Suy nghĩ về những điều người đời nói về Chúa và đối chiếu với những việc Chúa đã làm cho ta
d)
D. Tất cả các ý trên
68.
Câu 668. Hội Thánh tuyên tín "Đức Ma-ri-a trọn đời đồng trinh" khi nào?
a)
A. Năm 431, tại Công Đồng Ê-phê-sô
b)
B. Năm 1854, do Đức Pi-ô IX tuyên bố
c)
C. Năm 1950, do Đức Pi-ô XII
d)
D. Năm 649, tại Công Đồng La-tê-ra-nô
69.
Câu 669. Hội Thánh tuyên tín "Đức Ma-ri-a là Mẹ Thiên Chúa" khi nào?
a)
A. Năm 431, tại Công Đồng Ê-phê-sô
b)
B. Năm 1854, do Đức Pi-ô IX tuyên bố
c)
C. Năm 1950, do Đức Pi-ô XII
d)
D. Năm 649, tại Công Đồng La-tê-ra-nô
70.
Câu 670. Hội Thánh tuyên tín “Đức Ma-ri-a là Đấng vô nhiễm nguyên tội" khi nào?
a)
A. Năm 431, tại Công Đồng Ê-phê-sô
b)
B. Năm 1854, do Đức Pi-ô IX
c)
C. Năm 1950, do Đức Pi-ô XII
d)
D. Năm 649, tại Công Đồng La-tê-ra-nô
71.
Câu 671. Muốn cho tâm hồn được bình tâm trước những chọn lựa giữa hai điều tốt, thông thường ta làm những động tác nào?
a)
A. Giữ cho lòng được thăng bằng, không nghiêng trước về bên này hay bên kia
b)
B. Chỉ tha thiết làm đẹp lòng Chúa: bên nào đáp lại tình yêu Chúa hơn thì chọn bên đó
c)
C. Cả A và B
72.
Câu 672. Thánh Lu-ca là môn đệ của ai?
a)
A. Thánh Phê-rô
b)
B. Chúa Giê-su
c)
C. Thánh Phao-lô
d)
D. Thánh Gio-an
73.
Câu 673. Trước tình thương bao la của Thiên Chúa, người tín hữu trong Tin Mừng Lu-ca thường có thái độ nào?
a)
A. Vui mừng cảm tạ và cầu nguyện không ngừng
b)
B. Bỏ hết mọi sự để theo Chúa
c)
C. Yêu thương, tha thứ, chia sẻ và tự hiến mình
d)
D. Tất cả các ý trên
74.
Câu 674. Để có thể nhận định được sáng suốt ta cần phải làm gì?
a)
A. Thường xuyên cầu nguyện xin ơn Chúa Thánh Thần soi sáng
b)
B. Tập xét mình kỹ mỗi ngày
c)
C. Học tập giáo lý, siêng năng tham dự Thánh lễ, làm việc bác ái
d)
D. Cả A và B
75.
Câu 675. Bạn hãy điền vào chỗ trống trong câu Kinh Thánh sau: “... ... phải chịu đau khổ nhiều, bị ... ... ... thượng tế cùng kinh sư loại bỏ, bị giết chết và sau ba ngày, sống lại" (Mc 8,31-33).
a)
A. Chúa Giê-su/ người Do-thái
b)
B. Con Người/ giới lãnh đạo
c)
C. Ngôi Hai/ giới tôn giáo
d)
D. Con Người/ các kỳ mục
76.
Câu 676. Bạn hãy cho biết nghĩa của từ INRI?
a)
A. Giê-su Na-da-rét, vua của người Do-thái
b)
B. Giê-su, Đấng cứu độ nhân loại
c)
C. Giê-su, vùa Hằng Sống
d)
D. Giê-su, Con Thiên Chúa
77.
Câu 677. “Thầy là Đấng Ki-tô, Con Thiên Chúa Hằng Sống". Đây là lời tuyên xưng của ai?
a)
A. Thánh Phao-lô
b)
B. Thánh Phê-rô
c)
C. Thánh An-rê
d)
D. Thánh Gio-an
78.
Câu 678. Công Đồng nào đã tuyên xưng Đức Ma-ri-a là Mẹ Thiên Chúa?
a)
A. Công Đồng Ni-cê-a (325)
b)
B. Công Đồng Công-tăng-ti-nốp (381)
c)
C. Công Đồng Ê-phê-xô (431)
d)
D. Công Đồng Va-ti-ca-nô II (1962-1965)
79.
Câu 679. Đâu là những khuôn mặt người ta lấy làm biểu tượng cho 4 tác giả Tin Mừng?
a)
A. Mát-thêu: Mặt người; Mác-cô: Sư tử, Lu-ca: Bò; Gio-an: Phượng hoàng
b)
B. Mát-thêu: Phượng hoàng; Mác-cô: Sư tử; Lu-ca: Bỏ; Gio-an: Mặt người
c)
C. Mát-thêu: Mặt người; Mác-cô: Bỏ; Lu-ca: Sư tử, Gio-an: Phượng hoàng
d)
D. Mát-thêu: Mặt người; Mác-cô: Phượng hoàng; Lu-ca: Bò; Gio-an: Sư tử
80.
Câu 680. Dân Do-thái thời Chúa Giê-su nhìn nhận Đền thờ Giê-ru-sa-lem như thế nào?
a)
A. Là dấu chỉ cho thấy họ sẽ được giàu sang phú quý
b)
B. Là dấu hiệu cho biết Thiên Chúa đang ở với họ
c)
C. Là nơi cầu nguyện phụng thờ Thiên Chúa
d)
D. Là nơi hành hương, tham quan du lịch
81.
Câu 681. Quan niệm của Chúa Giê-su về Đền thờ Giê-ru-sa-lem như thế nào?
a)
A.Là nơi cho khách hành hương, tham quan và du lịch, cho khách ngoại kiều buôn bán đồ dâng lễ
b)
B. Là một công trình kiến trúc văn hóa đồ sộ, lộng lẫy, huy hoàng, là niềm tự hào của dân Do-thái
c)
C. Là nơi dành riêng để cầu nguyện và gặp gỡ Thiên Chúa, là hình ảnh báo trước về cuộc tử nạn và phục sinh của Người
d)
D. Là nơi chỉ dành cho con cái Ír-ra-en, nhất là những Kinh sư, Thượng tế mới được vào
82.
Câu 682. Những lý do tôn giáo nào mà người Do-thái kết án Chúa Giê-su?
a)
A. Họ tố cáo Chúa Giê-su đã chống lại Lề Luật
b)
B. Họ tố cáo Chúa đã xúc phạm đền thờ
c)
C. Họ tố cáo Chúa Giê-su đã phạm thượng
d)
D. Tất cả các ý trên
83.
Câu 683. Hằng ngày chúng ta cử hành bí tích Thánh Thể để làm gì?
a)
A. Để tạ ơn Thiên Chúa
b)
B. Để kết hợp mật thiết với Chúa Giê-su và yêu mến Người như Người đã yêu mến chúng ta
c)
C. Để chiêm niệm và cảm nghiệm tình yêu Thiên Chúa
d)
D. Tất cả các ý trên
84.
Câu 684. Chúa Giê-su xuống ngục tổ tông nói lên điều gì?
a)
A. Vì mang bản tính loài người nên Chúa Giê-su cũng phải chịu thanh luyện một thời gian trước khi về trời
b)
B. Chúa Giê-su đã thật sự chết và đem ơn cứu độ cho những người công chính đã chết trước Người
c)
C. Chúa Giê-su vẫn sống mãi cả linh hồn lẫn thể xác
d)
D. Thiên Chúa ở khắp mọi nơi, Người xuống ngục Tổ tông để cứu độ nhân loại
85.
Câu 685. Bạn hãy cho biết trình tự những chặng đường khổ nạn của Chúa Giê-su?
a)
A. Phòng Tiệc ly, Vườn Cây Dầu, Nhà Thượng Tế Cai-pha, Đồn An-tô-ni-a, Núi Sọ
b)
B. Dinh Phi-la-tô, Vườn Cây Dầu, Nhà Cai-pha, Núi Sọ
c)
C. Phòng Tiệc ly, Vườn Cây Dầu, Đền Giê-ru-sa-lem, Núi Sọ
d)
D. Pháo đài Hê-rốt, Phòng Tiệc ly, Đồn An-tô-ni-a, Núi Sọ
86.
Câu 686. Bạn hãy cho biết ý nghĩa của từ “Cứu độ"?
a)
A. Chúa trả giá máu bằng máu Người để mua lại linh hồn ta
b)
B. Chúa cứu ta, cho ta được tự do
c)
C. Chúa cứu ta, đưa ta từ cảnh nô lệ tội lỗi sang làm con Thiên Chúa
d)
D. Chúa cứu vớt mọi người trên cõi đời
87.
Câu 687. Chọn câu trả lời đúng nhất: Bạn hãy cho biết ý nghĩa của từ "Môn đệ”?
a)
A. Người học trò được coi như là người em
b)
B. Người trẻ tuổi, học trò được coi như con em
c)
C. Người theo học một vị thầy
d)
D. Người bạn của Chúa Ki-tô, và là người có đức tin
88.
Câu 688. Bạn hãy cho biết ý nghĩa của từ “Ki-tô hữu"?
a)
A. Người học trò của Chúa Ki-tô, người bạn trăm năm của Người
b)
B. Người học trò được coi như con em
c)
C. Người bạn có đức tin và là người được Chúa yêu mến
d)
D. Người bạn của Chúa Ki-tô, có Chúa Ki-tô trong lòng
89.
Câu 689. Ai là người khởi công xây vương cung thánh đường của Hội Thánh, tức là đền thờ Thánh Phê-rô ngày nay và vào thời gian nào?
a)
A. Vua Nê-rô, vào thế kỷ I
b)
B. Vua Công-tăng-ti-nô, vào thế kỷ IV
c)
C. Vua Phi-líp, vào thế kỷ II
d)
D. Vua Công-tăng-ti-nô, vào thế kỷ II
90.
Câu 690. Giao ước giữa Thiên Chúa với dân Ít-ra-en là dấu hiệu báo trước điều gì?
a)
A. Báo trước Giao Ước Thiên Chúa sẽ ký kết với toàn thể nhân loại trong máu Chúa Ki-tô
b)
B. Báo trước Hy Tế Thập Giá mà Chúa Giê-su phải chịu
c)
C. Báo trước cuộc vinh thắng của Đức Ki-tô
d)
D. Tất cả các ý trên
91.
Câu 691. Bạn hãy cho biết ý nghĩa của từ "Tông Đồ"?
a)
A. Người học trò được coi là kế vị Chúa Ki-tô
b)
B. Người học trò trực tiếp của vị thầy, được coi như bậc tổ đời thứ hai
c)
C. Người theo học một vị thầy, với chủ thuyết ưu việt
d)
D. Người bạn của Chúa Ki-tô, và là người có đức tin
92.
Câu 692. “Từ ngày lên ba tuổi, con đã không từ chối Chúa một điều gì". Đây là câu nói của ai?
a)
A. Thánh Phê-rô tông đồ
b)
B. Thánh Don-bos-cô
c)
C. Thánh Tê-rê-xa Hài Đồng Giê-su
d)
D. Thánh Giáo Hoàng Gio-an Phao-lô II
93.
Câu 693. Ai được coi là “Con của thiên lôi"?
a)
A. Phê-rô và Phao-lô
b)
B. Hai anh em Gia-cô-bê và Gio-an
c)
C. Phi-líp-phê và Gio-an
d)
D. Ba-tô-lô-mê-ô và Phi-líp-phê
94.
Câu 694. Ai có biệt danh là "Đi-đi-mô", nghĩa là “sinh đôi"?
a)
A. Mát-thêu
b)
B. Gia-cô-bê
c)
C. Tô-ma
d)
D. Phi-lip-phê
95.
Câu 695. Sau khi ăn lễ Vượt Qua với các môn đệ, Chúa Giê-su đi đâu và làm gì?
a)
A. Chúa Giê-su đi với các môn đệ tới các làng mạc để rao giảng Tin Mừng
b)
B. Chúa Giê-su cùng với các môn đệ lên Đền Thờ cầu nguyện
c)
C. Chúa Giê-su vào vườn Cây Dầu để cầu nguyện
d)
D. Chúa Giê-su đi trốn khỏi bị quân lính Phi-la-tô bắt vì Giờ của Người chưa đến
96.
Câu 696. Bạn hãy cho biết ý nghĩa của từ "Phục Sinh"?
a)
A. Lấy lại sự sống đã mất
b)
B. Sinh ra lần thứ hai
c)
C. Tưởng đã chết rồi nhưng tỉnh lại
d)
D. Tất cả các ý trên
97.
Câu 697. Kinh Tin Kính đọc trong Thánh lễ thuộc Công Đồng nào?
a)
A. Công Đồng Giê-ru-sa-lem năm 49
b)
B. Công Đồng Ni-kê-a (325) và Công-tăng-ti-nốp (381)
c)
C. Công Đồng Ê-phê-sô năm 431
d)
D. Công Đồng Va-ti-ca-nô II (1962-1965)
98.
Câu 698. Ai là người đầu tiên dùng kiểu nói “một Chúa Ba Ngôi"?
a)
A. Thánh Phao-lô tông đồ
b)
B. Thánh Giám Mục Thê-ô-phi-lô ở An-ti-ô-khi-a
c)
C. Thánh Vinh Sơn Phao-lô
d)
D. Thánh Giáo Hoàng Gio-an Phao-lô II
99.
Câu 699. Trong Cựu Ước, Thiên Chúa đã tỏ cho ta biết Người là ai?
a)
A. Người là Thiên Chúa duy nhất
b)
B. Người là Đấng hằng có đời đời, là Đấng vô cùng thánh thiện, chân thật và công minh
c)
C. Người là Đấng hằng yêu thương chăm sóc ta
d)
D. Tất cả các ý trên
100.
Câu 700. Điền vào chỗ trống câu Kinh Thánh sau: “Vậy các con ... ... và làm cho muôn dân trở thành môn đệ, ... ... ... cho họ nhân danh Chúa Cha, Chúa Con và Chúa Thánh Thẩn” (Mt 28,19-20)
a)
A. hãy đi/ làm phép rửa
b)
B. hãy đến/ ban phúc lành
c)
C. ra đi/ chúc phúc lành
d)
D. hãy vào/ xức dầu thánh
Reset
