wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Lịch sử Đảng cộng sản Việt Nam

Total questions: 179

Worksheet time: 2hrs 59mins

Name
Class
Date
1.

Là một ngành của khoa học lịch sử, lịch sử Đảng có các chức năng của khoa học lịch sử đồng thời có chức năng nổi bật là:

a)

Chức năng nhận thức, điều tiết, chọn lọc, tìm kiếm.

b)

Chức năng tuyên truyền, phổ cập, giáo huấn và phổ quát.

c)

Chức năng giáo dục, sàng lọc, tuyên truyền và tìm kiếm.

d)

Chức năng nhận thức, giáo dục, dự báo và phê phán.

2.

Khoa học lịch sử Đảng có mấy nhiệm vụ trọng tâm:

a)

3

b)

1

c)

4

d)

2

3.

Một trong những nhiệm vụ hàng đầu khi nghiên cứu khoa học Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam là:

a)

Khẳng định, chứng minh giá trị khoa học của những mục tiêu chiến lược và sách lược cách mạng mà Đảng đề ra trong cương lĩnh.

b)

Làm cho người học hiểu được quyền lực của Đảng, từ đó thêm trung thành với đường lối lãnh đạo của Đảng.

c)

Tìm hiểu về lịch sử ra đời của đảng cộng sản trên thế giới.

d)

Chọn lọc ra những sự kiện lịch sử nổi bật để tái hiện lại sự thành công trong quá trình lãnh đạo của Đảng.

4.

Đối tượng nghiên cứu của Khoa học Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam là:

a)

Các đảng viên Đảng cộng sản Việt Nam.

b)

Những hạn chế của Đảng Cộng sản.

c)

Các văn kiện Đảng chuẩn bị lưu hành.

d)

Sự ra đời, phát triển, hoạt động lãnh đạo của Đảng qua các thời kỳ.

5.

Tại sao khi nghiên cứu khoa học lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam lại cần phải nhận thức và vận dụng chủ nghĩa duy vật lịch sử?

a)

Để nhận thức được sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân.

b)

Để hiểu vì sao cách mạng giải phóng dân tộc ở Việt Nam đi theo con đường cách mạng vô sản.

c)

Để nhận thức tiến trình cách mạng do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo.

d)

Để thấy được sự ưu việt của Đảng Cộng sản Việt Nam so với đảng phái ở Phương Tây.

6.

Nghiên cứu, học tập lịch sử Đảng cần quán triệt tính đảng và tính khoa học. Vậy “tính khoa học” trong nghiên cứu lịch sử Đảng là gì?

a)

Là kết quả nghiên cứu các sự vật, hiện tượng dựa trên kinh nghiệm của nhân dân.

b)

Là sự phản ánh kết quả nghiên cứu sự vật, hiện tượng, sự kiện lịch sử phải đạt đến chân lý khách quan dựa trên luận cứ khoa học, tôn trọng hiện thực lịch sử.

c)

Là phát hiện ra giai cấp công nhân là lực lượng xã hội có thể thủ tiêu chủ nghĩa tư bản, xây dựng chủ nghĩa xã hội.

d)

Là đứng trên lập trường chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh để nhận thức lịch sử một cách khoa học, đúng đắn, luôn luôn kế thừa và phát triển sáng tạo.

7.

Trong nghiên cứu lịch sử Đảng, khi xem xét, đối chiếu các hiện tượng lịch sử trong hình thức tổng quát nhằm vạch ra bản chất, quy luật trong sự vận động của sự vật thì đó là phương pháp nghiên cứu nào?

a)

Phương pháp logic.

b)

Phương pháp lịch sử.

c)

Phương pháp tổng hợp.

d)

Phương pháp làm việc nhóm.

8.

Cần phải coi trọng phương pháp tổng kết thực tiễn lịch sử gắn với nghiên cứu lý luận trong nghiên cứu lịch sử Đảng để:

a)

làm rõ kinh nghiệm, bài học, quy luật phát triển của cách mạng Việt Nam.

b)

chứng tỏ sự linh hoạt trong các bước để đề ra đường lối, chủ trương của Đảng.

c)

làm hài lòng người dân trong quá trình lãnh đạo của Đảng.

d)

dễ dàng thống kê những thành tựu mà Đảng đạt được trong lãnh đạo cách mạng.

9.

Việc tiến hành thảo luận, trao đổi các vấn đề do giảng viên đưa ra để có thể hiểu rõ hơn nội dung của môn học lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam thì được gọi là:

a)

phương pháp làm việc nhóm.

b)

phương pháp làm việc biện chứng.

c)

phương pháp làm việc khách quan.

d)

phương pháp làm việc chủ quan.

10.

Nghiên cứu, học tập lịch sử Đảng cần quán triệt tính đảng và tính khoa học. Vậy “tính đảng” là gì?

a)

Là phát hiện ra giai cấp công nhân là lực lượng xã hội có thể thủ tiêu chủ nghĩa tư bản, xây dựng chủ nghĩa xã hội.

b)

Là đứng trên lập trường chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh để nhận thức lịch sử một cách khoa học, đúng đắn, luôn luôn kế thừa và phát triển sáng tạo.

c)

Là chỉ ra sự cần thiết phải thay thế chủ nghĩa tư bản bằng chủ nghĩa xã hội. Đứng trên lập trường của giai cấp tư.

d)

Là phản ánh đúng khát vọng của nhân dân lao động bị áp bức, khẳng định sứ mệnh lịch sử của giai cấp nông dân.

11.

Trong phương pháp nghiên cứu, học tập môn học Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam cần phải dựa trên phương pháp luận khoa học Mácxít, đồng thời phải nắm vững chủ nghĩa nào dưới đây để xem xét và nhận thức lịch sử một cách khách quan, trung thực và đúng quy luật?

a)

Chủ nghĩa duy tâm và chủ nghĩa duy vật.

b)

 

Chủ nghĩa duy lý và chủ nghĩa duy vật biện chứng.

c)

Chủ nghĩa duy lý và chủ nghĩa duy vật lịch sử.

d)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử.

12.

Đảng lãnh đạo cách mạng giải phóng dân tộc, xây dựng đất nước bằng…

a)

thông báo, giấy tờ tuyên truyền được in bởi các Nhà xuất bản của Việt Nam.

b)

tư tưởng của các nhà triết học nổi tiếng.

c)

Lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin.

d)

cương lĩnh, đường lối, chủ trương, chính sách lớn.

13.

Bản cương lĩnh đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời năm bao nhiêu?

a)

1931.

b)

1930.

c)

1933.

d)

1932

14.

Điền vào chỗ trống: “Đảng lấy chủ nghĩa Mác - Lênin, … làm nền tảng tư tưởng, kim chỉ nam cho hành động”

a)

truyền thống đoàn kết.

b)

truyền thống yêu nước.

c)

tư tưởng Ăngghen.

d)

tư tưởng Hồ Chí Minh.

15.

Năm 1933, tác phẩm “Sơ thảo lịch sử phong trào Đông Dương” là bản nghiên cứu tổng hợp đầu tiên về lịch sử Đảng. Tác phẩm này của ai?

a)

Lê Duẩn.

b)

Võ Nguyên Giáp.

c)

Hà Huy Tập.

d)

Trường Chinh.

16.

Bản hiệp ước cuối cùng mà triều đình nhà Nguyễn kí với thực dân Pháp, chính thức biến Việt Nam thành thuộc địa nửa phong kiến là:

a)

Pa tơ nốt.

b)

Hác Măng.

c)

Trùng Khánh.

d)

Hiệp ước năm 1873.

17.

Phong trào do Phan Bội Châu khởi xướng thuộc khuynh hướng nào trong các khuynh hướng sau?

a)

Phong trào yêu nước theo khuynh hướng Cần Vương.

b)

Phong trào yêu nước theo khuynh hướng phong kiến.

c)

Phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản.

d)

Phong trào yêu nước theo khuynh hướng vô sản.

18.

Phong trào của vua Hàm Nghi thuộc khuynh hướng nào trong các khuynh hướng sau?

a)

Phong trào yêu nước theo khuynh hướng Cần Vương.

b)

Phong trào yêu nước theo khuynh hướng phong kiến.

c)

Phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản.

d)

Phong trào yêu nước theo khuynh hướng vô sản.

19.

Phong trào do Việt Nam Quốc dân Đảng khởi xướng thuộc khuynh hướng nào trong các khuynh hướng sau?

a)

Phong trào yêu nước theo khuynh hướng Cần Vương.

b)

Phong trào yêu nước theo khuynh hướng phong kiến.

c)

Phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản.

d)

Phong trào yêu nước theo khuynh hướng vô sản.

20.

Trong các nhà yêu nước tiêu biểu cho phong trào yêu nước cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX được kể sau đây, ai là người tiêu biểu cho phong trào Cần Vương?

a)

Hàm Nghi.

b)

Đề Thám

c)

Phan Bội Châu.

d)

Phan Châu Trinh.

21.

Trong những điểm sau đây nói về chính sách cai trị của thực dân Pháp, điểm nào thuộc về chính sách cai trị về chính trị?

a)

Chia Việt Nam ra thành ba xứ để cai trị: Bắc Kỳ, Trung Kỳ, Nam Kỳ.

b)

Chính sách khai thác thuộc địa.

c)

Thực hiện chính sách dung túng, duy trì các hủ tục lạc hậu trong nhân dân ta.

d)

Thực hiện khẩu hiệu: Tự do, bình đẳng, bác ái ở nước ta.

22.

Thực dân Pháp xâm lược Việt Nam vào thời gian nào?

a)

1858.

b)

1859.

c)

1860.

d)

1861.

23.

Thời gian diễn ra cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp ở Việt Nam?

a)

1897 - 1914.

b)

1884 - 1914.

c)

1858 - 1914.

d)

1919 - 1929.

24.

Trong các nhà yêu nước tiêu biểu cho phong trào yêu nước cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX được kể sau đây, ai là người đứng đầu nghĩa quân Yên Thế?

a)

Hàm Nghi.

b)

Đề Thám.

c)

Phan Bội Châu.

d)

Phan Châu Trinh.

25.

Tổ chức cộng sản nào ra đời đầu tiên ở Việt Nam?

a)

Hội Việt Nam cách mạng thanh niên.

b)

Đông Dương cộng sản Đảng.

c)

An Nam cộng sản Đảng.

d)

Đông Dương cộng sản liên đoàn.

26.

Mặt trận dân chủ Đông dương chính thức thành lập vào năm nào?

a)

1936.

b)

1937.

c)

1938.

d)

1939.

27.

Mặt trận Việt Minh chính thức thành lập ngày nào?

a)

10/5/1941.

b)

15/5/1941.

c)

19/5/1941.

d)

29/5/1941.

28.

Hội Việt Nam cách mạng thanh niên thực hiện chủ trương “vô sản hóa” khi nào?

a)

Cuối năm 1926 đầu năm 1927.

b)

Cuối năm 1927 đầu năm 1928.

c)

Cuối ăm 1928 đầu năm 1929.

d)

Cuối năm 1929 đầu năm 1930.

29.

Ban thường vụ Trung ương Đảng ra chỉ thị thành lập Hội phản đế đồng minh vào lúc nào?

a)

18/11/1930.

b)

18/11/1931.

c)

18/11/1932.

d)

18/11/1933.

30.

Cao trào 1930-1931 diễn ra đỉnh cao ở địa phương nào?

a)

Nghệ Tĩnh.

b)

Hà Nội.

c)

Thái Nguyên.

d)

Tuyên Quang.

31.

Đại hội Đảng Cộng sản Đông Dương lần thứ nhất bầu đồng chí nào làm Tổng bí thư?

a)

Hà Huy Tập.

b)

Trần Phú.

c)

Lê Hồng Phong.

d)

Trường Chinh.

32.

Luận cương Chính trị do đồng chí Trần Phú khởi thảo ra đời vào thời gian nào?

a)

2/1930.

b)

10/1930.

c)

9/1930.

d)

8/1930.

33.

Nguyễn Ái Quốc gửi bản yêu sách của nhân dân An Nam tới hội nghị Véc - xây vào thời gian nào?

a)

1918.

b)

1919.

c)

1920.

d)

1921.

34.

Theo chỉ thị của đồng chí Nguyễn Ai Quốc đội Việt Nam tuyên truyền Giải phóng quân được thành lập khi nào?

a)

03/02/1930.

b)

07/02/1930.

c)

22/12/1945.

d)

22/12/1944.

35.

Tổ chức An Nam Cộng sản Đảng được thành lập khi nào và ở đâu?

a)

11/1929 tại Cửu Long (Trung Quốc).

b)

11/1929 tại Khánh Hội (Sài Gòn).

c)

11/1929 tại Hàm Long (Hà Nội).

d)

11/1930 tại Quảng Châu.

36.

Hội nghị toàn quốc của Đảng Cộng sản Đông Dương họp ở Tân Trào trong thời gian nào?

a)

15-19/8/1941.

b)

14-15/8/1945.

c)

15-19/8/1945.

d)

16-18/8/1945.

37.

Hội nghị lần 6 (tháng 11 - 1939) của Ban chấp hành Trung ương Đảng đã xác định nhiệm vụ của cách mạng Đông Dương lúc này là gì?

a)

Đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc và giải phóng giai cấp lên hàng đầu.

b)

Chống chủ nghĩa phát xít và chống chiến tranh.

c)

Đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu và cấp bách.

d)

Tất cả các nhiệm vụ trên.

38.

Ba cuộc khởi nghĩa Bắc Sơn, Nam Kì, binh biến Đô Lương đã để lại bài học kinh nghiệm lớn nhất là gì?

a)

Bài học kinh nghiệm về khởi nghĩa vũ trang, về xây dựng lực lượng vũ trang và chiến tranh du kích.

b)

Bài học về thời cơ trong khởi nghĩa giành chính quyền.

c)

Bài học về xây dựng lực lượng vũ trang để chuẩn bị khởi nghĩa.

d)

Bài học về sự phát triển chiến tranh du kích.

39.

Điểm giống nhau về ý nghĩa của ba sự kiện: khởi nghĩa Bắc Sơn, khởi nghĩa Nam Kì và binh biến Đô Lương là gì?

a)

Các lực lượng vũ trang cách mạng ra đời và phát triển từ ba cuộc khởi nghĩa.

b)

Giáng đòn chí tử vào thực dân Pháp, nghiêm khắc cảnh cáo phát xít Nhật, những phát súng đầu tiên báo hiệu một cao trào cách mạng mới.

c)

Để lại những bài học kinh nghiệm về xây dựng lực lượng khởi nghĩa vũ trang.

d)

Mở ra một thời kì đấu tranh mới.

40.

Cụm từ sau để nói về địa danh nào trong kháng chiến chống Pháp: “pháo đài khổng lồ không thể công phá”; “một cỗ máy để nghiền Việt Minh”.

a)

Việt Bắc.

b)

Đông Khê.

c)

Điện Biên Phủ.

d)

Buôn Ma Thuột.

41.

Từ năm 1936, những chính sách tích cực của chính phủ mặt trận nhân Pháp ở Đông Dương là:

a)

cơ sở để xây dựng mặt trận thống nhất thời kỳ 1936-1939

b)

cở sở để Đảng đề ra hình thức đấu tranh trong thời kỳ 1936-1939

c)

nguyên nhân sâu xa bùng nổ phong trào dân chủ 1936-1939

d)

nhân tố quyết định thắng lợi của phong trào dân chủ 1936-1939

42.

Tác phẩm ‘Tự chỉ trích’ của đồng chí Nguyễn Văn Cừ được phát hành vào thời gian nào?

a)

20/5/1939.

b)

20/6/1939.

c)

20/7/1939.

d)

14/8/1945.

43.

Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương lần thứ 8 đề ra khẩu hiệu gì?

a)

“Tịch thu ruộng đất của đế quốc và Việt gian chia cho dân cày nghèo”.

b)

“Người cày có ruộng”.

c)

“Giảm tô, giảm tức”.

d)

“Đánh đổ địa chủ chia ruộng đất cho dân cày”.

44.

Vì sao cuối năm 1928 đầu năm 1929, những người cộng sản Việt Nam thấy cần thiết phải thành lập một Đảng Cộng sản để lãnh đạo phong trào đấu tranh giành độc lập, tự do cho dân tộc?

a)

Do phong trào dân tộc dân chủ ở nước ta phát triển mạnh.

b)

Do phong trào dân tộc và dân chủ, đặc biệt là phong trào công nông theo con đường cách mạng vô sản phát triển mạnh.

c)

Trước sự thất bại của cuộc khởi nghĩa Yên Bái, Việt Nam Quốc dân đảng tan rã.

d)

Sự phát triển mạnh của hai tổ chức Thanh niên và Tân Việt.

45.

Trong các nhà yêu nước tiêu biểu cho phong trào yêu nước cuối thế kỷ

XIX đầu thế kỷ XX được kể sau đây, ai là người đứng đầu nghĩa quân

Yên Thế?

a)

Hàm Nghi.

b)

Đề Thám.

c)

Phan Bội Châu.

d)

Phan Châu Trinh.

46.

Phong trào do Phan Châu Trinh lãnh đạo thuộc khuynh hướng nào trong các khuynh hướng sau?

a)

Phong trào yêu nước theo khuynh hướng Cần Vương.

b)

Phong trào yêu nước theo khuynh hướng phong kiến

c)

Phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản.

d)

Phong trào yêu nước theo khuynh hướng vô sản.

47.

Trong những điểm sau đây nói về chính sách thống trị của thực dân Pháp đã tác động mạnh mẽ tới xã hội Việt Nam, điểm nào nói về phân hoá giai cấp ở nước ta?

a)

Cho ra đời giai cấp mới là công nhân và tư sản Việt Nam.

b)

Làm cho xã hội Việt Nam phong kiến trở thành xã hội thuộc đại nửa phong kiến.

c)

Nảy sinh mâu thuẫn cơ bản trong đời sống xã hội Việt Nam là mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp xâm lược.

d)

Chống đế quốc, giải phóng dân tộc là nhiệm vụ hang đầu.

48.

Phong trào do Việt Nam Quốc dân Đảng khởi xướng thuộc khuynh hướng nào trong các khuynh hướng sau?

a)

Phong trào yêu nước theo khuynh hướng Cần Vương.

b)

Phong trào yêu nước theo khuynh hướng phong kiến.

c)

Phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản.

d)

Phong trào yêu nước theo khuynh hướng vô sản.

49.

Trong những điểm sau đây nói về chính sách thống trị của thực dân Pháp đã tác động mạnh mẽ tới xã hội Việt Nam điểm nào SAI?

a)

Cho ra đời hai giai cấp mới là công nhân và tư sản Việt Nam.

b)

Làm cho xã hội Việt Nam phong kiến trở thành xã hội thuộc địa nửa phong kiến.

c)

Nảy sinh mâu thuẫn cơ bản trong đời sống xã hội Việt Nam là mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp xâm lược.

d)

Chống đế quốc, giải phóng dân tộc là nhiệm vụ hàng đầu

50.

Trong những điểm sau đây nói về “hoàn cảnh quốc tế cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX đã tác động đến sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam”, điểm tác động nào nói đến hậu quả của chủ nghĩa tư bản?

a)

Mâu thuẫn giữa dân tộc thuộc địa với chủ nghĩa đế quốc.

b)

Chủ nghĩa Mác Lenin đã lay chuyển lôi cuốn quần chúng nhân dân và những phần tử ưu tú tích cực ở các nước thuộc địa vào phong trào cộng sản.

c)

Cách mạng Tháng Mười Nga như một trong các động lực thúc đẩy sự ra đời của nhiều Đảng Cộng sản.

d)

Cách mạng Việt Nam lâm vào tình trạng khủng hoảng sâu sắc về đường lối, về giai cấp lãnh đạo.

51.

Phong trào Đông Kinh Nghĩa Thục thuộc khuynh hướng nào trong các khuynh hướng sau?

a)

Phong trào yêu nước theo khuynh hướng Cần Vương.

b)

Phong trào yêu nước theo khuynh hướng phong kiến.

c)

Phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản.

d)

Phong trào yêu nước theo khuynh hướng vô sản.

52.

Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp, giai cấp nào mới được hình thành?

a)

Giai cấp nông dân.

b)

Giai cấp đia chủ.

c)

Giai cấp nông dân và địa chủ.

d)

Giai cấp công nhân.

53.

Hội nghị nào của Ban chấp hành Trung ương Đảng nhấn mạnh giải phóng dân tộc là nhiệm vụ bức thiết nhất?

a)

Hội nghị họp tháng 10/1930.

b)

Hội nghị họp tháng 11/1939.

c)

Hội nghị họp tháng 11/1940.

d)

Hội nghị họp tháng 5/1941.

54.

Hội liên hiệp các dân tộc thuộc địa được thành lập năm nào?

a)

1921

b)

1922.

c)

1923.

d)

1924.

55.

Hội Việt Nam cách mạng thanh niên thực hiện chủ trương “vô sản hóa” khi nào?

a)

Cuối năm 1926 đầu năm 1927.

b)

Cuối năm 1927 đầu năm 1928.

c)

Cuối ăm 1928 đầu năm 1929.

d)

Cuối năm 1929 đầu năm 1930.

56.

Được sự chỉ đạo của Quốc tế Cộng sản, ban lãnh đạo của đảng ở nước ngoài do ai đứng đầu?

a)

Nguyễn Ái Quốc.

b)

Trần Phú.

c)

Lê Hồng Phong.

d)

Nguyễn Thị Minh Khai.

57.

Hội nghị thành lập Đảng đầu năm 1930 có tất cả bao nhiêu đại biểu tham dự?

a)

6.

b)

7.

c)

8.

d)

9.

58.

Nguyễn Ái Quốc đọc bản “Sơ thảo luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa” của Lênin khi nào và ở đâu?

a)

7/1920 tại Pháp.

b)

7/1920 tại Quảng Châu.

c)

7/1920 tại Liên Xô.

d)

8/1920 tại Trung Quốc.

59.

Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam diễn ra vào thời gian nào?

a)

Từ 06/01/1930 đến 07/02/1930.

b)

Từ 03/02/1930 đến 07/02/1930.

c)

Từ 03/02/1930 đến 24/02/1930.

d)

Từ 07/02/1930 đến 24/02/1930.

60.

Cao trào kháng Nhật cứu nước đã diễn ra ở vùng rừng núi và trung du Bắc kỳ với hình thức nào là chủ yếu?

a)

Khởi nghĩa từng phần.

b)

Vũ trang tuyên truyền.

c)

Chiến tranh du kích cục bộ

d)

Đấu tranh báo chí.

61.

Luận cương Chính trị do đồng chí Trần Phú khởi thảo ra đời vào thời gian nào?

a)

2/1930.

b)

10/1930.

c)

9/1930.

d)

8/1930.

62.

Đề cương văn hoá Việt nam được đảng xây dựng vào năm nào?

a)

1941.

b)

1942.

c)

1943.

d)

1944.

63.

Đoạn trích sau trong văn bản nào: “Trong giai đoạn này, quyền lợi của giai cấp công nhân và nhân dân lao động và của dân tộc là một. Chính vì Đảng Lao động Việt Nam là Đảng của giai cấp công nhân và nhân dân lao động, cho nên nó phải là Đảng của dân tộc Việt Nam”?

a)

Báo cáo chính trị tại Đại hội đại biểu lần thứ II (1951).

b)

Điều lệ mới của Đảng được Đại hội II (1951) thông qua.

c)

Chính cương của Đảng Lao động Việt Nam.

d)

Luận cương tháng 10/1930.

64.

Trong những ý nghĩa lịch sử của sự ra đời Đảng Cộng sản Việt Nam, ý nghĩa nào sau đây thể hiện Nguyễn Ái Quốc đã vận dụng và phát triển sáng tạo học thuyết Mác Lênin về Đảng Cộng sản?

a)

Nó chứng tỏ rằng giai cấp vô sản đã trưởng thành và đủ sức lãnh đạo cách mạng.

b)

Nó là kết quả tất yếu của cuộc đấu tranh dân tộc và đấu tranh giai cấp ở Việt Nam.

c)

Đảng Cộng sản Việt Nam thành lập vào đầu năm 1930 là sản phẩm của sự kết hợp chủ nghĩa Mác Lênin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước của nhân dân Việt Nam.

d)

Giải quyết được tình trạng khủng hoảng về đường lối cách mạng, về giai cấp lãnh đạp cách mạng Việt Nam ở đầu thế kỷ XX.

65.

Khẩu hiệu “Đả đảo chủ nghĩa đế quốc”, “Đả đảo phong kiến”; “Thả tù chính trị” trong phong trào cách mạng 1930-1931 ở Việt Nam phản ánh:

a)

Ý thức giác ngộ của lực lượng cách mạng Việt Nam.

b)

Đầy đủ các mục tiêu đấu tranh của cách mạng Việt Nam.

c)

Mục tiêu đấu tranh lớn nhất và duy nhất của cách mạng.

d)

Những điểm hạn chế của luận cương chính trị (10/1930)

66.

Nhận xét nào sau đây là đúng về các mặt trận dân tộc thống nhất ở Việt Nam trong những năm 1930 - 1945?

a)

Nền tảng của mặt trận là công nhân và nông dân.

b)

Đảm nhận chức năng của chính quyền cách mạng.

c)

Tập dượt các hình thức đấu tranh mới.

d)

Đảm nhận chức năng của tổ chức văn hoá xã hội.

67.

Vị trí của cách mạng miền Bắc được xác định trong Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III (9/1960) là:

a)

Là hậu phương có vai trò quyết định nhất đối với sự nghiệp cách mạng cả nước.

b)

Là tiền tuyến có vai trò quyết định nhất đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam.

c)

Là hậu phương có vai trò quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam.

d)

Là tiền tuyến có vai trò quyết định nhất đối với sự nghiệp thống nhất nước nhà.

68.

Trong cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954-1975) địa bàn Tây Nguyên là nơi được Đảng Lao động Việt Nam chọn để mở đầu cho sự kiện trọng đại nào?

a)

Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.

b)

Trận “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972.

c)

Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.

d)

Cuộc tiến công chiến lược năm 1972.

69.

Sự kiện trực tiếp nào đưa đến quyết định toàn quốc kháng chiến của Đảng và Chính phủ?

a)

Thực dân Pháp đã chiếm đóng được nhiều nơi ở Hải Phòng và Lạng Sơn.

b)

Ngày 18/12 thực dân Pháp đưa liên tiếp ba tối hậu thư cho chính phủ ta.

c)

Hội nghị Phôngtennơblô giữa chính phủ ta và chính phủ Pháp đã thất bại.

d)

Thực dân Pháp liên tiếp tấn công ta ở Nam Bộ và Nam Trung Bộ.

70.

Quân và dân ta thực hiện được khẩu hiệu “đánh cho Mĩ cút” thông qua thắng lợi nào dưới đây?

a)

Trận Điện Biên Phủ trên không năm 1972.

b)

Hiệp định Pari về Việt Nam năm 1973.

c)

Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.

d)

Tổng tiến công và nổi dậy xuân 1975.

71.

Hai nhiệm vụ chiến lược của Đảng để giữ vững thành quả cách mạng 1945 là gì?

a)

Thực hiện nền giáo dục mới và giải quyết nạn đói.

b)

Thành lập chính phủ chính thức và thông qua hiến pháp mới.

c)

Quyết tâm kháng chiến chống Pháp xâm lược và trừng trị bọn nội phản.

d)

Củng cố, bảo vệ chính quyền cách mạng và ra sức xây dựng chế độ mới.

72.

Chỉ thị “Kháng chiến kiến quốc” (25/11/1945) của Ban Chấp hành Trung ương Đảng xác định kẻ thù chính của ta lúc này là?

a)

Thực dân Pháp

b)

Trung Hoa Dân quốc.

c)

Thực dân Anh.

d)

Phát xít Nhật.

73.

Nội dung của đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của ta KHÔNG được thể hiện trong văn kiện nào sau đây?

a)

Bản chỉ thị toàn dân kháng chiến của ban thường vụ trung ương Đảng.

b)

Chỉ thị phải “phá tan cuộc tấn công mùa đông của giặc Pháp”.

c)

Tác phẩm kháng chiến nhất định thắng lợi của Tổng bí thư Trường Chinh.

d)

Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của chủ tịch Hồ Chí Minh.

74.

Phương châm tác chiến của quân dân ta trong chiến dịch Hồ Chí Minh (4/1975) là:

a)

“Thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng”.

b)

“Cơ động, linh hoạt, chắc thắng”.

c)

“Tiến ăn chắc, đánh ăn chắc”.

d)

“Đánh nhanh, thắng nhanh”.

75.

Văn kiện nào dưới đây được thông qua tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần II (2/1951)?

a)

Báo cáo chính trị của Chủ tịch Hồ Chí Minh.

b)

Sách lược vắn tắt, điều lệ vắn tắt của Đảng.

c)

Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng.

d)

Luận cương chính trị của Trần Phú.

76.

Tháng 02-1951, tại Vinh Quang (Chiêm Hóa- Tuyên Quang) đã diễn ra sự kiện nào sau đây?

a)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng cộng sản Đông Dương.

b)

Hội nghị đại biểu để thành lập Liên minh nhân dân Việt - Miên - Lào.

c)

Đại hội chiến sĩ thi đua và cán bộ gương mẫu toàn quốc lần thứ I.

d)

Đại hội thống nhất Mặt trận Việt Minh và Hội Liên Việt.

77.

Ban Chấp hành Trung ương Đảng họp Hội nghị lần thứ 21 (7/1973) đã nêu rõ nhiệm vụ cơ bản của cách mạng miền Nam là:

a)

Đòi Mĩ và chính quyền Sài Gòn thi hành Hiệp định Pari.

b)

Tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

c)

Xây dựng và củng cố vùng giải phóng rộng lớn trong cả nước.

d)

Thực hiện triệt để khẩu hiệu “người cày có ruộng”.

78.

Đảng ta đã phát động cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xuất phát từ lí do chủ yếu nào?

a)

Thực dân Pháp khiêu khích tấn công ta ở Hà Nội.

b)

Chúng ta muốn hòa bình xây dựng đất nước.

c)

Pháp không thực hiện Hiệp định sơ bộ 06-3-1946 và Tạm ước 14-9-1946.

d)

Nền độc lập chủ quyền nước ta bị đe dọa nghiêm trọng.

79.

Tháng 9/1953, Bộ Chính trị Trung ương Đảng đề ra chủ trương tập trung lực lượng mở những cuộc tiến công vào những hướng quan trọng về chiến lược mà địch tương đối yếu nhằm:

a)

Giải phóng vùng Tây Bắc, tạo điều kiện giải phóng Bắc Lào.

b)

Làm thất bại kế hoạch tập trung binh lực của thực dân Pháp.

c)

Tiêu diệt toàn bộ quân sự của thực dân Pháp ở Tây Bắc.

d)

Buộc thực dân Pháp phải đàm phán để kết thúc chiến tranh.

80.

Sách lược đối ngoại của Đảng ta từ tháng 9/1945 đến tháng 2/1946 là:

a)

Hòa Trung Hoa Dân quốc, đuổi Pháp.

b)

Hòa hoãn với Pháp và Trung Hoa Dân quốc.

c)

Hòa Trung Hoa Dân quốc, đánh Pháp.

d)

Hòa Pháp, đuổi Trung Hoa Dân quốc.

81.

Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (1- 1959) quyết định để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng là vì:

a)

Mĩ và chính quyền Sài Gòn phá hoại Hiệp định Giơnevơ.

b)

Lực lượng vũ trang cách mạng miền Nam đã phát triển.

c)

Miền Nam đã có lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang lớn mạnh.

d)

Ta không thể tiếp tục sử dụng biện pháp hoà bình được nữa.

82.

Đảng chủ trương trường kì kháng chiến vì:

a)

Tương quan lực lượng ban đầu không có lợi cho ta.

b)

Thực dân Pháp lựa chọn cách đánh lâu dài với ta.

c)

Muốn thực dân Pháp từ bỏ mộng xâm lược nước ta.

d)

Muốn các nước tư bản đồng minh giúp đỡ ta.

83.

Trên cơ sở phân tích tình hình Điện Biên Phủ, Trung ương Đảng quyết định mở Chiến dịch Điện Biên Phủ, biến Điện Biên Phủ thành điểm:

a)

Giao chiến đầu tiên giữa ta và Pháp.

b)

Quyết chiến chiến lược giữa ta và địch.

c)

Tấn công tiêu diệt toàn bộ quân Pháp.

d)

Chiến đấu một mất, một còn giữa ta và Pháp.

84.

Quyền dân tộc cơ bản mà nhân dân Việt Nam được ghi nhận trong nội dung Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 về Đông Dương là:

a)

Quyền tự chủ, dân tộc tự quyết, toàn vẹn lãnh thổ.

b)

Độc lập, chủ quyền, không can thiệp vào công việc nội bộ.

c)

Độc lập, thống nhất, quyền tự quyết và quyền bình đẳng.

d)

Độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ.

85.

Đảng và Chính phủ quyết định kêu gọi toàn dân kháng chiến chống thực dân Pháp vào 12/1946 vì:

a)

tiềm lực cho cuộc kháng chiến lâu dài của ta đã chuẩn bị đầy đủ.

b)

không thể tiếp tục nhân nhượng trước những hành động xâm lược của Pháp.

c)

lợi dụng thời điểm Pháp đang trên đà thất bại, ta đánh đuổi Pháp về nước.

d)

nhờ có sự ủng hộ to lớn của Liên Xô và Trung Quốc giúp ta đánh Pháp.

86.

Trước cuộc tấn công mùa đông của giặc Pháp 1947, Đảng ta quyết tâm bảo vệ căn cứ địa Việt Bắc vì:

a)

Việt Bắc tập trung các cơ quan đầu não của ta.

b)

Việt Bắc là chiến trường chính giữa ta và Pháp.

c)

Việt Bắc là trung tâm của thủ đô Hà Nội.

d)

Việt Bắc là căn cứ địa của ba nước Đông Dương.

87.

Đại hội nào dưới đây của Đảng được xem là “Đại hội kháng chiến thắng lợi”?

a)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV (12-1976).

b)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ I (3-1935).

c)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III (9-1960).

d)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II (02-1951).

88.

Để bồi dưỡng sức dân, đặc biệt là nông dân, năm 1953, Đảng và Chính phủ đã:

a)

Tiếp tục tiến hành cải cách giáo dục trên quy mô cả nước.

b)

Phát động triệt để giảm tô và cải cách ruộng đất.

c)

Phát động phong trào «kháng chiến hóa văn hóa.

d)

Mở cuộc vận động lao động sản xuất và thực hành tiết kiệm.

89.

Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh kêu gọi đồng bào thực hiện “Tuần lễ vàng”, “Quỹ độc lập” nhằm mục đích gì?

a)

Hỗ trợ giải quyết nạn đói.

b)

Giải quyết khó khăn về tài chính.

c)

Giải quyết nạn mù chữ.

d)

Xây dựng chính quyền cách mạng.

90.

Năm 1951, Đảng ta chủ trương thành lập Liên minh nhân dân Việt - Miên - Lào nhằm:

a)

Tạo sức mạnh tổng hợp đấu tranh chống Pháp.

b)

Tạo sức mạnh của nhân dân ba nước Đông Dương.

c)

Tăng cường tình đoàn kết nhân dân ba nước Đông Dương.

d)

Kêu gọi nhân dân ba nước liên minh chống Pháp.

91.

Cuối năm 1974 đầu năm 1975, Bộ Chính trị Trung ương Đảng đề ra chủ trương, kế hoạch giải phóng miền Nam Việt Nam dựa trên cơ sở quan trọng nào?

a)

Quân đội Sài Gòn không đề ra các biện pháp kháng cự.

b)

Mĩ đã rút toàn bộ lực lượng quân sự ra khỏi miền Nam.

c)

Ý chí quyết tâm thống nhất đất nước của nhân dân hai miền.

d)

Mĩ đã ngừng viện trợ cho chính quyền và quân đội Sài Gòn.

92.

Hội nghị Bộ chính trị Trung ương Đảng (9-1953) đề ra kế hoạch Đông - Xuân (1953-1954) với quyết tâm giữ vững quyền chủ động đánh địch trên cả hai mặt trận nào?

a)

Chính diện và sau lưng địch.

b)

Chính trị và ngoại giao.

c)

Quân sự và ngoại giao.

d)

Chính trị và quân sự.

93.

Phương hướng cách mạng miền Nam trong chiến đấu trong chiến lược “chiến tranh đặc biệt” được Đảng xác định như thế nào?

a)

Tiến hành chiến tranh bằng hình thức tiến công và nổi dậy.

b)

Kết hợp chặt chẽ lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang.

c)

Sử dụng bạo lực cách mạng, tổng khởi nghĩa giành chính quyền.

d)

Tổng tiến công quân sự kết hợp với đấu tranh ngoại giao.

94.

Trong những năm 1945 -1946, chính phủ Việt Nam dân chủ Cộng hòa chủ trương hòa hoãn với quân Trung Hoa Dân quốc và thực dân Pháp dựa trên nguyên tắc nào?

a)

Giải quyết tranh chấp bằng hòa bình.

b)

Giữ vững độc lập dân tộc.

c)

Tuân thủ luật pháp quốc tế.

d)

Duy trì sự lãnh đạo của Đảng.

95.

Nội dung nào KHÔNG phản ánh rõ đường lối chiến tranh nhân dân của Đảng Lao động Việt Nam được triển khai ở miền Nam Việt Nam trong kháng chiến chống Mĩ?

a)

Hoàn thành khởi nghĩa từng phần rồi tiến lên chiến tranh cách mạng.

b)

Kết hợp lực lượng chính trị quần chúng và lực lượng vũ trang nhân dân.

c)

Đánh địch trên cả ba vùng chiến lược, tiến công địch bằng ba mũi giáp công.

d)

Kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh chính trị và đấu tranh ngoại giao.

96.

Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của chủ tịch Hồ Chí Minh (19/12/1946) đã?

a)

Đưa cách mạng Việt Nam bước vào giai đoạn vừa đánh vừa đàm với Pháp.

b)

Làm thất bại âm mưu đánh nhanh thắng nhanh của thực dân Pháp.

c)

Hoàn chỉnh những nội dung của đường lối kháng chiến chống Pháp.

d)

Đáp ứng đòi hỏi khách quan của lịch sử và nguyện vọng của nhân dân.

97.

Phương châm chiến lược trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ xâm lược (1945-1975) của nhân dân Việt Nam có điểm chung nào?

a)

Giữ vững tư tưởng tích cực tiến công.

b)

Dựa vào chiến tranh du kích là chính.

c)

Hiệp đồng binh chủng trong mỗi trận đánh.

d)

Dùng lực lượng mạnh áp đảo kẻ thù.

98.

Tổ chức chính trị được ra đời từ trong phong trào Đồng Khởi là:

a)

Mặt trận thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.

b)

Mặt trận dân tộc giải phóng Miền nam Việt Nam.

c)

Chính phủ cách mạng lâm thời cộng hòa Miền Nam Việt Nam.

d)

Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh.

99.

Nội dung nào sau đây KHÔNG phải là chủ trương của Đảng ta trong chiến dịch Biên giới thu đông năm 1950?

a)

Phải phá tan cuộc tấn công mùa đông của giặc Pháp.

b)

Khai thông con đường sang Trung Quốc và thế giới.

c)

Mở rộng và củng cố căn cứ địa Việt Bắc

d)

Nhằm tiêu diệt một bộ phận sinh lực địch.

100.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III (9/1960) xác định “tiền tuyến lớn” trong cuộc kháng chiến chống Mĩ xâm lược là:

a)

Miền Tây.

b)

Miền Bắc.

c)

Miền Trung.

d)

Miền Nam.

101.

Biện pháp của Đảng để đối phó với quân Trung Hoa Dân Quốc và bọn phản cách mạng ở miền Bắc là nhân nhượng cho chúng một số yêu sách về:

a)

Kinh tế, quân sự.

b)

Chính trị, quân sự.

c)

Kinh tế, chính trị.

d)

Kinh tế, văn hóa.

102.

Kịp thời chuyển hướng phương châm tác chiến từ “đánh nhanh, thắng nhanh” sang “đánh chắc, tiến chắc”, “đánh chắc thắng” là chủ trương của ta trong chiến dịch:

a)

Hồ Chí Minh năm 1975.

b)

Việt Bắc thu đông 1947.

c)

Biên giới thu đông 1950.

d)

Điện Biên Phủ năm 1954.

103.

Sự kiện nào dưới đây chứng tỏ nhân dân Việt Nam đã được thực hiện quyền công dân sau Cách mạng tháng Tám?

a)

Tổng tuyển cử bầu Quốc hội trong cả nước (1/1946).

b)

Kì họp đầu tiên Quốc hội khóa I (3/1946).

c)

Phát hành tiền Việt Nam (11/1946).

d)

Nha Bình dân học vụ được thành lập (8/9/1945).

104.

Văn kiện nào sau đây có ý nghĩa to lớn như lời hịch cứu quốc, như mệnh lệnh chiến đấu của nhân dân ta trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp?

a)

“Luận cương chính trị” của Đảng Cộng sản Việt Nam.

b)

“Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” của Chủ tịch Hồ Chí Minh.

c)

“Tuyên ngôn độc lập” của Chủ tịch Hồ Chí Minh.

d)

“Cương lĩnh chính trị” đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam.

105.

Bộ Chính trị Trung ương Đảng đề ra kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam trong điều kiện lịch sử:

a)

Tình hình so sánh lực lượng ở miền Nam thay đổi mau lẹ có lợi cho cách mạng.

b)

Quân Mỹ và quân đội Sài Gòn bắt đầu suy yếu.

c)

Tình hình so sánh lực lượng ở miền Nam phần nào có lợi cho cách mạng nước ta.

d)

Chính quyền và quân đội Sài Gòn bắt đầu khủng hoảng và suy yếu.

106.

Chính sách nhân nhượng quân Trung Hoa Dân quốc của Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa có tác dụng như thế nào đối với công cuộc chống thù trong giặc ngoài sau Cách mạng tháng Tám năm 1945?

a)

Khiến quân Trung Hoa Dân quốc không có thời gian cấu kết với Pháp.

b)

Khiến quân Trung Hoa Dân quốc phải rút về nước.

c)

Để ta tập trung đối phó với cuộc xâm lược của Pháp ở Nam Bộ.

d)

Tạo điều kiện để các nước Đồng minh vào giúp nhân dân ta

107.

Vì sao Bộ Chính trị Trung ương Đảng lựa chọn Tây Nguyên là hướng tiến công chiến lược đầu tiên trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975?

a)

Tây Nguyên là địa bàn chiến lược quan trọng, nhưng lực lượng địch mỏng bố trí sơ hở.

b)

Tây Nguyên có vị trí chiến lược quan trọng, địch tập trung lực lượng dày đặc.

c)

Chiếm được Tây Nguyên sẽ cắt đôi chiến trường miền Nam.

d)

Tây Nguyên là căn cứ liên hợp quân sự mạnh nhất của Mĩ - Ngụy ở miền Nam

108.

Sự kiện nào sau đây khiến Đảng ta thay đổi chiến lược từ hoà hoãn với Tưởng để chống Pháp sang hòa hoãn với Pháp để đuổi Tưởng?

a)

Tạm ước Việt - Pháp được kí kết (14-9-1946).

b)

Thực dân Pháp nổ súng xâm lược nước ta lần thứ hai (23/9/1945).

c)

Hiệp ước Hoa - Pháp được kí kết (28-02-1946).

d)

Hiệp định Sơ bộ Việt - Pháp được kí kết (6-3-1946).

109.

Nguyên nhân chủ quan cơ bản nhất dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước là:

a)

Truyền thống yêu nước, đoàn kết của nhân dân ta.

b)

Tinh thần chiến đấu dũng cảm của quân dân cả nước.

c)

Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng đứng đầu là chủ tịch Hồ Chí Minh.

d)

Hậu phương miền Bắc không ngừng lớn mạnh.

110.

Nguyên nhân quan trọng nhất khiến Đảng ta chủ trương khi tạm thời hòa hoãn với Tưởng để chống Pháp, khi hoà hoãn với Pháp để đuổi Tưởng là:

a)

Chính quyền của ta còn non trẻ, không thể cùng một lúc chống hai kẻ thù.

b)

Quân Trung Hoa Dân quốc dùng bọn tay sai phá ta từ bên trong.

c)

Quân Trung Hoa Dân quốc có nhiều âm mưu chống phá cách mạng.

d)

Thực dân Pháp được sự giúp đỡ, hậu thuẫn của thực dân Anh.

111.

Đông Khê được chọn là nơi mở đầu chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950 của quân dân Việt Nam, vì đó là vị trí:

a)

Ít quan trọng nên quân Pháp không chú ý phòng thủ.

b)

Quan trọng nhất và tập trung cao nhất binh lực của Pháp.

c)

Án ngữ hành lang Đông- Tây của thực dân Pháp.

d)

Có thể đột phá, chia cắt tuyến phòng thủ của quân Pháp

112.

Một trong những nhiệm vụ xuyên suốt của cách mạng miền Bắc từ năm 1960 đến năm 1975 là:

a)

Thực hiện cải cách ruộng đất qui mô lớn.

b)

Xóa bỏ giai cấp địa chủ phong kiến ở miền Bắc.

c)

Chống chiến tranh phá hoại của đế quốc Mĩ.

d)

Tiến hành công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa.

113.

Công cụ xây dựng và bảo vệ đất nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sau năm 1945 là:

a)

Một nền kinh tế- tài chính từng bước vững mạnh.

b)

Một chính sách ngoại giao mềm dẻo, khôn khéo.

c)

Một bộ máy chính quyền nhà nước dần được hoàn thiện.

d)

Một mặt trận dân tộc thông nhất phát triển rộng khắp

114.

Thành công của cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội (1946) ở Việt Nam chứng tỏ:

a)

Nhân dân bước đầu giành chính quyền, làm chủ đất nước.

b)

Nhân dân có tinh thần đoàn kết và ý thức làm chủ đất nước.

c)

Quyền lực nhà nước chính thức thuộc về cơ quan hành pháp.

d)

Sự ủng hộ to lớn của cộng đồng quốc tế đối với Việt Nam.

115.

Đọc đoạn tư liệu và trả lời câu hỏi: “Muốn củng cố nền tự do, độc lập, chúng ta cần sức hy sinh phấn đấu của toàn quốc đồng bào; nhưng chúng ta cũng rất cần sự quyên giúp của nhân dân, nhất là những nhà giầu có. Ý nghĩa của Tuần lễ vàng là ở đó” (Hồ Chí Minh toàn tập, tập 4, trang 16). Việc tổ chức thành công Tuần lễ vàng năm 1945 ở Việt Nam đã chứng tỏ điều gì?

a)

Việt Nam đã có đủ tiềm lực để tiến hành kháng chiến chống thực dân Pháp ở miền Nam.

b)

Xây dụng nền tài chính độc lập là nhiệm vụ đầu tiên và quan trọng nhất của cách mạng.

c)

Sự sáng tạo của Đảng và Chính phủ trong việc huy động quần chung tham gia việc nước.

d)

Chính quyền cách mạng đã hoàn thành cải tạo xã hội chủ nghĩa đối với giai cấp địa chủ.

116.

Nhận xét nào sau đây là đúng về bản Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946)?

a)

Là sách lược của Việt Nam để kéo dài thời gian hòa hoãn với Pháp

b)

Biến hiệp ước 2 bên thành thỏa thuận 3 bên có lợi cho cách mạng.

c)

Công nhận Việt Nam là một quốc gia tự do, có quyền dân tộc tự quyết.

d)

Chuyển Pháp từ vị trí đối tác thành đối tượng của cách mạng Việt Nam.

117.

Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IV của Đảng (12/1976) đề ra đường lối

a)

Khôi phục và bước đầu phát triển kinh tế tư bản chủ nghĩa trên cả nước

b)

Cải tạo xã hội chủ nghĩa trong giai đoạn xây dựng đất nước

c)

Xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc, một phần ở miền Nam

d)

Xây dựng chủ nghĩa xã hội trong phạm vi cả nước

118.

Kế hoạch nhà nước 5 năm (1976-1980) nhân dân Việt Nam là: vừa xây dựng chủ nghĩa xã hội vừa:

a)

Cải tạo quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa  

b)

Khắc phục hậu quả của chiến tranh

c)

Khôi phục kinh tế

d)

Mở cửa, hội nhập với thế giới

119.

Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI (12/1986), Đảng Cộng sản đề ra chủ trương đổi mới về kinh tế là:

a)

mở rộng kinh tế đối ngoại, thực hiện chính sách đoàn kết dân tộc

b)

phát triển kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo định hướng XHCN

c)

xây dựng cơ chế kinh tế tập trung bao cấp, từng bước hình thành kinh tế thị trường

d)

thực hiện cơ chế kinh tế tập trung quan liêu bao cấp, và thực hiện kinh tế thị trường

120.

Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ đi lên chủ nghĩa xã hội được thông qua tại Đại hội:

a)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ V (3-1981)

b)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV (12-1976)

c)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI (12-1986)

d)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII (6-1991)

121.

Đại hội nào của Đảng được gọi là Đại hội “trí tuệ - đổi mới, dân chủ - kỉ cương – đoàn kết”?

a)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII (6-1991)

b)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV (12-1976)

c)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI (12-1986)

d)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ V (3-1981)

122.

Cuộc tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung của nước Việt Nam thống nhất được tiến hành vào ngày nào?

a)

25/4/1976

b)

25/4/1975

c)

25/4/1977

d)

6/1/1946

123.

Đại hội lần thứ V của Đảng khẳng định điều gì?

a)

Tiếp tục thực hiện đường lối Cách mạng XHCN đã vạch ra đại hội lần thứ IV

b)

Thực hiện công cuộc đổi mới đất nước

c)

Thực hiện công cuộc Công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước

d)

Tất cả đều đúng

124.

Phương châm chỉ đạo của Đại hội XII của Đảng?

a)

Đoàn kết - Dân chủ - Kỷ cương - Đổi mới.

b)

Đoàn kết - Dân chủ - Kỷ cương - Sáng tạo - Phát triển.

c)

Dân giàu - Nước mạnh - Công bằng - Văn minh.

d)

Đoàn kết - Dân chủ - Công bằng - Văn minh

125.

Trong quá trình lãnh đạo đất nước thời kỳ đổi mới (1986-nay), Đảng Cộng sản Việt Nam đã rút ra được bao nhiêu bài học kinh nghiệm?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

126.

Khẩu hiệu “Đoàn kết – Dân chủ - Kỉ cương – Đổi mới” lần đầu tiên xuất hiện tại:

a)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII

b)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X

c)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI

d)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII

127.

“Việt Nam là bạn, đối tác tin cậy của các nước trong cộng đồng quốc tế, tham gia tích cực vào tiến trình hợp tác quốc tế và khu vực” là chủ trương của đại hội X trên lĩnh vực nào?

a)

Chính trị

b)

Kinh tế

c)

Đối ngoại

d)

Văn hóa

128.

Đường lối đổi mới được thông qua lần đầu tiên tại:

a)

Đại hội V (3-1981)

b)

Đại hội VI (12-1986)

c)

Đại hội VIII (7/1996)

d)

Đại hội VII (6/1991)

129.

Tên nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được thông qua tại sự kiện chính trị nào?

a)

Hội nghị lần thứ 24 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (9-1975).

b)

Hội nghị Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước (11-1975).

c)

Kì họp thứ nhất Quốc hội khóa VI nước Việt Nam thống nhất (7-1976)

d)

Cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung (4-1976)

130.

Hội nghị lần thứ 24 Ban chấp hành Trung ương Đảng Lao Động Việt Nam (9/1975) đã đề ra nhiệm vụ gì?

a)

Tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam.

b)

Dùng bạo lực đánh đổ Mĩ - Diệm

c)

Thống nhất đất nước về mặt nhà nước

d)

Xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.

131.

Nội dung nào là một trong những quyết định của kì họp thứ nhất Quốc hội khóa VI nước Việt Nam thống nhất (24/6 - 3/7/1976)?

a)

Quốc huy mang dòng chữ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

b)

Tạo điều kiện thuận lợi để cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội

c)

Tuyên bố Nước Việt Nam dân chủ cộng hòa thành lập

d)

Mở ra những khả năng to lớn để bảo vệ Tổ quốc.

132.

Hội nghị Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước được tổ chức tại Sài Gòn (11-1975) đã:

a)

Thông qua chính sách đối nội, đối ngoại của nước Việt Nam thống nhất.

b)

Quyết định đặt tên nước là Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

c)

Nhất trí hoàn toàn các chủ trương, biện pháp thống nhất đất nước về mặt nhà nước.

d)

Bầu các cơ quan lãnh đạo cao nhất, Ban dự thảo Hiến pháp.

133.

Nội dung của Ba chương trình kinh tế lớn từ năm 1986 là:

a)

Lương thực - thực phẩm, hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu

b)

Lương thực - thực phẩm, hàng tiêu dùng và máy móc.

c)

Máy móc, lương thực - thực phẩm và hàng xuất khẩu

d)

Hàng hóa tiêu dùng, hàng xuất khẩu và máy móc.

134.

Việc hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước ở Việt Nam (1976) đã:

a)

Đánh dấu việc hoàn thành thống nhất các tổ chức chính trị - xã hội

b)

Tạo điều kiện tiếp tục hoàn thành cuộc cách mạng giải phóng dân tộc.

c)

Tạo khả năng to lớn để mở rộng quan hệ với các nước trên thế giới.

d)

Thể hiện mong muốn được gia nhập tổ chức ASEAN của Việt Nam.

135.

Trong đường lối đổi mới đất nước (12-1986), Đảng Cộng sản Việt Nam xác định trọng tâm của công cuộc đổi mới là:

a)

Văn hóa

b)

Kinh tế

c)

Chính trị

d)

Tư tưởng

136.

Tại Đại hội lần thứ IX (4-2001), Đảng chủ trương thực hiện nhất quán và lâu dài mô hình kinh tế tổng quát của Việt Nam trong thời kì quá độ đi lên CNXH là:

a)

Nền kinh tế độc quyền do Nhà nước kiểm soát.

b)

Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

c)

Nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung quan liêu

d)

Nền kinh tế thị trường định hướng TBCN

137.

Phát biểu nào sau đây không đúng về đường lối đổi mới trên lĩnh vực chính trị:

a)

Xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa

b)

Mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại với tất cả các quốc gia.

c)

Thực hiện chính sách đoàn kết kết dân tộc, đoàn kết quốc tế

d)

Thực hiện chính sách đối ngoại hòa bình, hữu nghị, hợp tác.

138.

Trong mục tiêu tổng quát, Nghị quyết Đại hội lần thứ XII đã thống nhất cần: Đẩy mạnh toàn diện, đồng bộ công cuộc đổi mới; phát triển kinh tế nhanh, bền vững, phấn đấu sớm đưa nước ta…

a)

Trở thành nước hiện đại nhất châu Á

b)

Trở thành nước công nghiệp đứng đầu châu Á

c)

Trở thành một nước công nghiệp hiện đại

d)

Cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại.

139.

Sau khi cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước kết thúc, yếu tố nào còn tồn tại trái với nguyện vọng, tình cảm thiêng liêng của nhân dân Việt Nam?

a)

Nền kinh tế phát triển không cân đối, lệ thuộc vào viện trợ của nước ngoài

b)

Mỗi miền đất nước vẫn tồn tại hình thức tổ chức nhà nước khác nhau.

c)

Mĩ không trao trả tù binh bị bắt, không hàn gắn vết thương chiến tranh

d)

Đất nước chưa thống nhất về mặt lãnh thổ, tiềm lực quốc gia còn yếu

140.

Nguyện vọng, tình cảm thiêng liêng của nhân dân hai miền Nam – Bắc Việt Nam sau đại thắng mùa Xuân 1975 là:

a)

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

b)

Đánh thắng hoàn toàn giặc Mĩ xâm lược.

c)

Xây dựng thành công xã hội chủ nghĩa.

d)

Sớm được sum họp trong một đại gia đình.

141.

Thành tựu quan trọng nhất trong bước đầu thực hiện công cuộc đổi mới (12-1986) là:

a)

Từng bước đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng kinh tế - xã hội.

b)

Tập trung phát triển kinh tế đối ngoại

c)

Thực hiện được mục tiêu Ba chương trình kinh tế lớn.

d)

Kiềm chế được lạm phát về kinh tế.

142.

Đại hội nào của Đảng khẳng định: Tư tưởng Hồ Chí Minh không chỉ là kết quả của sự vận dụng sáng tạo mà còn phát triển sáng tạo chủ nghĩa Mác - Lênin?

a)

Đại hội VIII

b)

Đại hội IX

c)

Đại hội VI

d)

Đại hội VII

143.

Vì sao nói đổi mới đất nước là một tất yếu khách quan?

a)

Tác động của cuộc cách mạng khoa học công nghệ trên thế giới

b)

Đổi mới là yêu cầu cấp bách thường xuyên của cách mạng Việt Nam.

c)

Tình hình thế giới có nhiều chuyển biến lớn từ Liên Xô.

d)

Đất nước ta lâm vào cuộc khủng hoảng kinh tế xã hội trầm trọng.

144.

Nội dung nào không nằm trong đường lối đổi mới về kinh tế của Đảng Cộng sản Việt Nam từ Đại hôi VI (12/1986).

a)

Hình thành kinh tế thị trường định hướng XHCN.

b)

Xây dựng nền kinh tế với cơ cấu nhiều quy mô

c)

Ưu tiên đầu tư phát triển công nghiệp nặng.

d)

Mở rộng và phát triển quan hệ kinh tế đối ngoại.

145.

Một trong những quan điểm được đề ra trong Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011 - 2020?

a)

Phát triển nhanh gắn liền với phát triển bền vững, phát triển bền vững là yêu cầu xuyên suốt trong Chiến lược.

b)

Phát huy dân chủ, khơi dậy sức mạnh tổng hợp của toàn dân tộc, kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.

c)

Hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, trọng tâm là tạo lập môi trường cạnh tranh bình đẳng và cải cách hành chính

d)

Tăng đầu tư của Nhà nước, đồng thời đẩy mạnh huy động các nguồn lực của xã hội để phát triển văn hoá, xã hội.

146.

Một trong những khó khăn, yếu kém của công cuộc đổi mới từ năm 1986 đến năm 1990 là:

a)

Sự nghiệp văn hóa có sự cải thiện.

b)

Tích lũy nội bộ nền kinh tế chưa nhiều

c)

Tình trạng tham những mới khắc phục gần hết

d)

Kinh tế mất cân đối, lạm phát ở mức cao

147.

Nội dung nào KHÔNG nói lên ý nghĩa của việc hoàn thành thống nhất về mặt Nhà nước sau đại thắng mùa Xuân 1975?

a)

Mở ra khả năng to lớn để bảo vệ Tổ quốc và mở rộng quan hệ quốc tế.

b)

Chứng tỏ sự ủng hộ to lớn của quốc tế với công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội của ta.

c)

Tạo những điều kiện chính trị cơ bản để phát huy sức mạnh toàn diện của đất nước.

d)

Tạo điều kiện thuận lợi để cả nước đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.

148.

Năm 1986, Đảng và Nhà nước Việt Nam tiến hành đổi mới đất nước nhằm:

a)

Khắc phục sai lầm, khuyết điểm.

b)

Giải quyết khó khăn về tài chính.

c)

Xây dựng và bảo vệ chính quyền cách mạng.

d)

Giải quyết nạn đói, nạn dốt.

149.

Nhận định nào đúng về Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng?

a)

Đại hội toàn thắng của sự nghiệp giải phóng dân tộc, thống nhất Tổ quốc, đưa cả nước tiến lên CNXH

b)

Đại hội khởi xướng đường lối đổi mới toàn diện, đánh dấu bước phát triển mới trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội

c)

Đại hội có bước phát triển nhận thức mới, các bước đột phá tiếp tục đổi mới về kinh tế

d)

Đại hội của trí tuệ - đổi mới, dân chủ - kỷ cương - đoàn kết trách nhiệm trong mọi lĩnh vực

150.

Nội dung đổi mới về kinh tế ở Việt Nam (12-1986) và Chính sách kinh tế mới (NEP, 1921) ở nước Nga có điểm tương đồng là:

a)

Xây dựng nền kinh tế nhiều thành phần có sự quản lý của nhà nước

b)

Xây dựng kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa, kiểm soát bằng pháp luật

c)

Thay chế độ trưng thu lương thực thừa bằng thuế lương thực

d)

Ưu tiên phát triển công nghiệp nặng và giao thông vận tải.

151.

Khoán 100 đã ra đời sau bước đột phát nào của Đảng về kinh tế?

a)

Bước đột phá thứ ba về đổi mới kinh tế của Đảng (8/1986)

b)

Bước đột phá đầu tiên về đổi mới kinh tế của Đảng (8/1979)

c)

Bước đột phá thứ tư về đổi mới kinh tế của Đảng (6/1987)

d)

Bước đột phá thứ hai về đổi mới kinh tế của Đảng (6/1985).

152.

Thành tựu nổi bật về lương thực-thực phẩm trong kế hoạch Nhà nước 5 năm 1986-1990 ở Việt Nam là gì?

a)

Đáp ứng nhu cầu trong nước, có dự trữ và xuất khẩu

b)

Nhiều mặt hành có giá trị xuất khẩu lớn

c)

Bước đầu hình thành nền kinh tế nhiều thành phần

d)

Hàng hóa trên thị trường dồi dào, đa dạng

153.

Tinh thần gì được phát huy qua hai cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội năm 1946 và 1976?

a)

Yêu nước chống ngoại xâm

b)

Tinh thần đoàn kết quốc tế vô sản

c)

Đoàn kết với Lào và Campuchia

d)

Tinh thần đại đoàn kết dân tộc

154.

Vấn đề hoàn thành thống nhất đất nước về mặt Nhà nước ở Việt Nam sau đại thắng mùa Xuân 1975 trở nên cấp thiết do:

a)

Ranh giới chia cắt hai miền đất nước chưa bị xóa bỏ

b)

Yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

c)

Mĩ can thiệp vào công việc nội bộ của hai miền

d)

Yêu cầu của cuộc đấu tranh chống tập đoàn Pôn - Pốt

155.

Đâu là nhận xét đúng về Cương lĩnh 2011 của Đảng?

a)

Là Cương lĩnh đầu tiên của Đảng kể từ năm 1930

b)

Là Cương lĩnh đề ra chủ trương công nghiệp hóa

c)

Là Cương lĩnh hoàn thiện về lý luận về đường lối đổi mới

d)

Là Cương lĩnh khởi xướng đường lối đổi mới

156.

Đại hội nào của Đảng được gọi là Đại hội “Trí tuệ- đổi mới, dân chủ - kỉ cương - đoàn kết”.

a)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII (6-1991)

b)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI (12-1986)

c)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ V (3-1981).

d)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV (12-1976)

157.

Khẩu hiệu “Đoàn kết - Dân chủ - Kỉ cương - Đổi mới” lần đầu tiên xuất hiện tại

a)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII

b)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X.

c)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI.

d)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII.

158.

Nội dung nào là một trong những quyết định của kì họp thứ nhất Quốc hội khóa VI nước Việt Nam thống nhất (24/6 đến 3/7/1976)?

a)

Tuyên bố Nước Việt Nam dân chủ cộng hòa thành lập

b)

Quyết định Tên nước là Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

c)

Tạo điều kiện thuận lợi để cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội.

d)

Mở ra những khả năng to lớn để bảo vệ Tổ quốc.

159.

Nguyên nhân khách quan nào sau đây thúc đẩy Đảng và Nhà nước ta phải tiến hành đổi mới?

a)

Khắc phục tình trạng khủng hoảng kinh tế- xã hội trong nước.

b)

Do tác động của cuộc cách mạng khoa học công nghệ.

c)

Do nền kinh tế Việt Nam kém phát triển, mất cân đối.

d)

Do con người Việt Nam cảm thấy cần đổi mới để thay đổi cuộc sống

160.

Cho các dữ liệu sau:

1. Hội nghị lần thứ 24 của Đảng đề ra nhiệm vụ hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước.

2. Hội nghị Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước tổ chức tại Sài Gòn.

3. Quốc hội khóa VI nước Việt Nam thống nhất họp kì đầu tiên tại Hà Nội.

Sắp xếp các dữ liệu theo thứ tự thời gian thể hiện quá trình thống nhất đất nước về mặt nhà nước.

a)

2,3,1

b)

3,1,2

c)

1,2,3

d)

2,1,3

161.

Lần đầu tiên, Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ V (3/1982) của Đảng xác định thời kì quá độ đi lên CNXH ở Việt Nam là khó khăn, phức tạp, lâu dài, phải trải qua:

a)

Nhiều bước quá độ

b)

Nhiều chặng đường.

c)

Ba chặng đường

d)

Hai chặng đường

162.

Tại đại hội lần thứ VI (12/1986) Đảng tổng kết một trong những bài học kinh nghiệm rút ra trong toàn bộ hoạt động của mình là Đảng cần phải quán triệt tư tưởng:

a)

Lấy dân làm gốc

b)

Con người là vốn

c)

Giáo dục là gốc

d)

Cán bộ là gốc

163.

Sự kiện nào là quan trọng nhất trong quá trình thống nhất đất nước về mặt nhà nước sau năm 1975?

a)

Đại hội thống nhất mặt trận Tổ quốc Việt Nam

b)

Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung trong cả nước.

c)

Hội nghị Hiệp thương của đại biểu hai miền Nam - Bắc tại Sài Gòn

d)

Quốc hội khóa VI của nước Việt Nam thống nhất họp phiên đầu tiên.

164.

Tình hình thế giới và trong nước những năm 80 của thế kỉ XX đã đặt ra yêu cầu cấp bách nào đối với Việt Nam?

a)

Hoàn thành công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

b)

Tiến hành công cuộc đổi mới toàn diện.

c)

Tập trung phát triển công nghiệp nặng

d)

Hoàn thành tập thể hóa nông nghiệp

165.

Đâu là nhận xét đúng về chủ trương mở rộng, đa dạng hoá và đa phương hoá quan hệ đối ngoại của Đảng?

a)

Là chủ trương phù hợp, kịp thời lần đầu tiên được đưa ra ở đại hôi Đảng lần thứ V (3-1982)

b)

Là chủ trương xuyên xuốt, kịp thời lần đầu tiên được đưa ra ở đại hôi Đảng lần thứ VIII (7-1996).

c)

Là chủ trương quan trọng lần đầu tiên được đưa ra tại đại hội VII (6/1991).

d)

Là chủ trương đúng đắn, kịp thời của Đảng được đưa ra lần đầu tiên ở đại hội VI (12-1986).

166.

Trong 15 năm (1986-2000) thực hiện đường lối đổi mới, những thành tựu về kinh tế- xã hội mà người Việt Nam đạt được có ý nghĩa như thế nào?

a)

Góp phần chấm dứt mưu đồ chống phá của các thế lực thù địch.

b)

Đưa Việt Nam tham gia nhanh chóng vào xu thế trật tự đa cực.

c)

Định hướng con đường phát triển cho các quốc gia trên thế giới.

d)

Củng cố vững chắc độc lập dân tộc và chế độ xã hội chủ nghĩa.

167.

Đâu là điểm chung trong quyết định của Quốc hội khóa VI và Quốc Hội khóa I?

a)

Thành lập Quân đội Quốc gia Việt Nam.

b)

Thành lập Quân đội Quốc gia Việt Nam.

c)

Lấy tên nước là Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

d)

Bầu Ban dự thảo Hiến pháp

168.

So với Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam (1991), Cương lĩnh bổ sung phát triển năm 2011 nêu thêm đặc trưng của chủ nghĩa xã hội mà nhân dân Việt Nam xây dựng là:

a)

có quan hệ hữu nghị hợp tác với các nước trên thế giới.

b)

do nhân dân lao động làm chủ và có kinh tế phát triển.

c)

có nền văn hóa tiên tiến và đậm đà bản sắc dân tộc.

d)

dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh.

169.

Sau ngày đất nước thống nhất 1975, các kì Đại hội Đảng sẽ được tổ chức ở đâu?

a)

Hà Nội.

b)

Thành phố Hồ Chí Minh

c)

Hải Phòng.

d)

Đà Nẵng

170.

Những thành tựu Việt Nam đạt được trong việc thực hiện kế hoạch 5 năm 1986-1990 chứng tỏ điều gì?

a)

Việt Nam đã giải quyết được sự mất cân đối của nền kinh tế.

b)

Đường lối đổi mới về cơ bản là đúng đắn, cần phải có những bước đi phù hợp

c)

Việt Nam đã thoát khỏi tình trạng khủng hoảng kinh tế - xã hội.

d)

Đường lối đổi mới là đúng, bước đi của công cuộc đổi mới cơ bản là phù hợp

171.

Văn kiện Đại hội XIII định hướng bảo vệ Tổ quốc giai đoạn 2021-2030 như thế nào?

a)

Kiên quyết, kiên trì bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền vùng trời, vùng biển của Tổ quốc

b)

Kiên quyết, kiên trì bảo vệ vững chắc độc lập, tự do của Tổ quốc.

c)

Kiên quyết, kiên trì bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc.

d)

Kiên quyết, kiên trì bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền biển đảo của Tổ quốc

172.

Đại hội XIII nhận định chung về tình hình đất nước sau 35 năm đổi mới:

a)

Đất nước ta chưa bao giờ có cơ đồ, vị thế, tiềm lực và uy tín quốc tế như ngày nay.

b)

Đất nước ta chưa bao giờ có cơ đồ, vị thế và uy tín quốc tế như ngày nay.

c)

Đất nước ta chưa bao giờ có cơ đồ, tiềm lực, vị thế và uy tín quốc tế như ngày nay.

d)

Đất nước ta chưa bao giờ có cơ đồ, tiềm lực và uy tín quốc tế như ngày nay.

173.

Sự kiện nào đánh dấu công cuộc thống nhất đất nước về mặt nhà nước đã hoàn thành?

a)

Hội nghị Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước (1975)

b)

Cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung (1976).

c)

Kì họp đầu tiên Quốc hội khóa VI (1976).

d)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV (1976).

174.

Đại hội nào coi nông nghiệp là mặt trận hàng đầu?

a)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV (12-1976).

b)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI (12-1986).

c)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ V (3-1981).

d)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII (6-1991).

175.

“Đoàn kết – Dân chủ – Kỷ cương – Sáng tạo – Phát triển” là gì của Đại hội XIII của Đảng?

a)

Chủ đề của Đại hội Đảng lần thứ XIII

b)

Quan điểm chỉ đạo của Đại hội Đảng XIII.

c)

Phương châm chỉ đạo của Đại hội Đảng XIII.

d)

Mục tiêu chỉ đạo của Đại hội Đảng XIII.

176.

Về công tác xây dựng Đảng nhiệm kỳ 2021 – 2026, Nghị quyết Đại hội XIII của Đảng xác định có bao nhiêu nhiệm vụ trọng tâm và giải pháp đột phá?

a)

3 nhiệm vụ trọng tâm và 3 giải pháp đột phá

b)

4 nhiệm vụ trọng tâm và 4 giải pháp đột phá.

c)

3 nhiệm vụ trọng tâm và 4 giải pháp đột phá

d)

4 nhiệm vụ trọng tâm và 3 giải pháp đột phá

177.

Bài học kinh nghiệm lớn nhất được rút ra từ thắng lợi của cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội khóa I và khóa VI ở nước ta là gì?

a)

Phát huy quyền làm chủ nhân dân, không ngừng chăm lo, bồi dưỡng sức dân

b)

Tăng cường xây dựng, nâng cao sức chiến đấu của Đảng

c)

Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục tư tưởng chính trị cho nhân dân

d)

Không ngừng xây dựng, củng cố chính quyền nhân dân các cấp.

178.

Phát biểu ý kiến của anh (chị) về nhận định sau: “thống nhất đất nước vừa là nguyện vọng tha thiết bậc nhất của nhân dân, vừa là quy luật khách quan của lịch sử Việt Nam”?

a)

Đúng, vì thực tế lịch sử Việt Nam đã chứng minh quy luật thống nhất là đúng và đa số người dân đều ủng hộ thống nhất khi 98,8% cử tri đi bỏ phiếu.

b)

Đúng, vì đều tiến hành sau thắng lợi của cuộc đấu tranh chống ngoại xâm.

c)

Đúng, vì thống nhất đất nước là nguyện vọng của những người lãnh đạo miền Bắc Việt Nam.

d)

Sai, vì thực tế có hàng loạt người dân miền Nam đã di cư ra nước ngoài do không muốn thống nhất đất nước.

179.

Từ sau năm 1975 tới nay, sự kiện nào đã đánh dấu bước ngoặt mới cho sự phát triển của lịch sử dân tộc Việt Nam?

a)

Xây dựng và phát triển đất nước.

b)

Đường lối đổi mới của Đảng năm 1986.

c)

Xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

d)

Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa

Similar Resources on Wayground