Font size
WorksheetsCấu trúc và tính chất của kháng sinh
Total questions: 134
Worksheet time: 1hrs 7mins
Macrolid có vòng lacton 15 nguyên tử là:
A. Erythromycin
B. Spiramycin
C. Clarithromycin
D. Azithromycin
483. Để định tính các Penicillin người ta dùng phản ứng:
A. Taọ phức với FeCl3
B. Tạo màu với thuốc thử Marki
C. Với thuốc thử chung của alcaloid
D. Với thuốc thử Streng
Để định tính các Cephalosporin người ta dùng phản ứng:
A. Taọ phức với FeCl3
B. Tạo màu với thuốc thử Marki
C. Với thuốc thử chung của alcaloid
D. Với thuốc thử Streng
Điều kiện để định tính Cloramphenicol bằng phản ứng tạo phẩm màu nitơ cần phải:
A. Khử hóa nhóm nitro thơm
B. Ester hóa 2 nhóm OH
C. Thủy phân chức amid
D. Vô cơ hóa giải phóng Cl2
Để tiến hành định tính nguyên tử clo trong phân tử Cloramphenicol bằng AgNO3, người ta phải:
A. Khử hóa
B. Ester hóa
C. Thủy phân chức amid
D. Đun nóng trong môi trường kiềm
Phản ứng dùng để định tính Cloramphenicol là:
A. Phát huỳnh quang xanh lơ dưới tia UV
B. Phản ứng của nhóm Nitrophenyl
C. Phản ứng tạo phức với CuSO4
D. Phản ứng tạo phức với FeCl3
Hóa chất thường dùng để tiến hành phản ứng khử hóa nhóm nitro thơm trong phân tử Cloramphenicol là:
A. HCl
B. HClO4
C. H2SO4
D. H2O2
Định lượng Penicillin bằng phương pháp đo iod là do tính chất:
A. Không bền trong môi trường acid
B. Không bền trong môi trường kiềm
C. Mở vòng bởi tác nhân ái nhân
D. Mở vòng bởi β-lactamase
Hậu quả của việc tạo phức kém thuận nghịch giữa các Tetracyclin với ion Ca2+ là:
A. Làm chậm sự phát triển của xương
B. Làm tăng độc tính trên thận
C. Tăng độc tính với tế bào gan
D. Giảm chuyển hóa
Tính phân cực của các Aminosid là do nhóm chức:
A. NH2 và OH
B. C=O và NH2
C. COOH
D. CHO
Nhóm chức trong CTCT của các Aminosid cho phản ứng với thuốc thử Ninhydrin:
A. Amin
B. Carboxylic
C. Carbonyl
D. Hydroxy
Phương pháp định tính Erythromycin là:
A. Phản ứng tạo màu với HCl đậm đặc
B. Phát huỳnh quang xanh lơ dưới tia UV
C. Phản ứng của nhóm Nitrophenyl và Clo hữu cơ
D. Phản ứng tạo phức với CuSO4
Các Macrolid có vị:
A. Chua
B. Ngọt
C. Mặn
D. Đắng
Cloramphenicol là dẫn chất của:
A. Propanol-1
B. Propanol-2
C. Propadiol-1,2
D. Propadiol-1,3
Kháng sinh có cấu trúc Genin-O-ose là:
A. Aminoglycosid
B. Tetracyclin
C. Penicillin
D. Phenicol
Cấu trúc phân tử Cloramphenicol có số nguyên tử clo là:
A. 01
B. 02
C. 03
D. 04
Cấu trúc phân tử Cloramphenicol có nhóm chức:
A. Amid
B. Ester
C. Aldedyd
D. Acid
Các Macrolid có vị:
Chua
Ngọt
Mặn
Đắng
Aminosid có phần genin là Streptidin:
A. Streptomycin
B. Kamamycin
C. Gentamicin
D. Amikacin
Macrolid có vòng lacton 15 nguyên tử là:
A. Erythromycin
B. Spiramycin
C. Clarithromycin
D. Azithromycin
Tetracyclin tác dụng với thuốc thử Fehling cho tủa màu:
Đỏ gạch
Tím đỏ
Đỏ cam
Trắng
Phương pháp thường dùng để định lượng các Tetracyclin là:
Sắc ký lỏng hiệu năng cao
Acid - base
Môi trường khan
Đo bạc
Aminosid là dẫn chất thế 4,6 của deoxy-2-streptamin:
A. Gentamicin
B. Neomycin
C. Streptomycin
D. Spectinomycin
Phương pháp định lượng các Cephalosporin là:
A. Môi trường khan, chất chuẩn là acid percloric
B. Môi trường khan, chất chuẩn là natri met
Trong các dẫn chất của Cloramphenicol, chất tan tốt trong nước là:
Cloramphenicol
Cloramphenicol succinat natri
Cloramphenicol palmitat
Cloramphenicol stearat
Trong CTCT của các Penicillin có nhóm chức amid ở vị trí carbon số:
A. 4
B. 5
C. 6
D. 7
Macrolid có vòng lacton 16 nguyên tử là:
A. Erythromycin
B. Roxithromycin
C. Clarithromycin
D. Spiramycin
Đặc điểm cấu tạo của các Quinolon thế hệ mới khác các thế hệ 1 là trong phân tử có gắn thêm nguyên tử:
A. Fluoro
B. Cloro
C. Nitơ
D. Lưu huỳnh
Các Tetracyclin là bột kết tinh màu:
Vàng
Trắng
Đỏ
Tím
Cấu trúc hệ dây nối đôi liên hợp nhiều là đặc trưng cho nhóm kháng sinh:
A. Tetracyclin
B. β-lactam
C. Sulfamid
D. Aminosid
Kháng sinh có cấu trúc Genin-O-ose:
A. Macrolid
B. Tetracyclin
C. Penicillin
D. Phenicol
Về mặt cấu trúc, các tetracyclin là dẫn chất của:
A. Octahydronaphtacen
B. Heptahhydronaphtacen
C. Tetrahydronaphtacen
D. Dihydronaphtacen
Phần genin của các Aminosid có cấu tạo bởi vòng cyclitol có 2 nhóm OH ở vị trí 1,3 hoặc 1,4 được thay thế bằng 2 nhóm:
A. Amin
B. Acid
C. Ceton
D. Aldehyd
Aminosid là dẫn chất thế 4,5 cùa deoxy-2-streptamin:
A. Neomycin
B. Streptomycin
C. Netilmicin
D. Tobramycin
Khi đun nóng Cloramphenicol trong môi trường kiềm, màu sắc của dung dịch có sự thay đổi:
Vàng sang đỏ
Trắng sang vàng
Vàng sang tím
Trắng sang đỏ
Phương pháp định lượng Sulfamid là:
A. Môi trường khan, dùng NaOH 0,1M
B. Môi trường khan, dùng HClO4 0,1M
C. Đo nitrit
D. Đo màu
Độ tan của các Sulfamid trong nước là:
A. Không tan
B. Ít tan
C. Dễ tan
D. Rất dễ tan
Các Quinolon là các hợp chất hữu cơ có tính:
A. Acid yếu
B. Base mạnh
C. Acid và base yếu
D. Acid yếu và base mạnh
Phần genin của các Macrolid có cấu trúc là:
A. Vòng lacton lớn
B. Cyclitol
C. Phenatren
D. Naphtacen
Công thức cấu tạo của các Tetracyclin là hệ gồm:
A. 2 vòng 6 cạnh
B. 3 vòng 6 cạnh
C. 4 vòng 6 cạnh
D. 5 vòng 6 cạnh
Các ester của Cloramphenicol với acid succinic có đặc điểm:
Tăng độ tan trong nước
Thích hợp dùng đường uống
Tác dụng nhanh
Tăng độ ổn định
Các quinolon là dẫn chất của acid:
A. 1,4- dihydro-4-oxo-quinolein-3-carboxylic
B. 1,4- dihydro-4-oxo-quinolin-3-carboxylic
C. 1,4- dihydro-1oxo-quinolein-3-carboxylic
D. 1,4- dihydro-1-oxo-quinolin-3-carboxylic
Các ester của Cloramphenicol với acid palmitic có đặc điểm:
Làm mất vị đắng
Tác dụng nhanh
Tăng độ tan trong nước
Tăng độ ổn định
Cấu trúc phân tử của các aminosid:
A. Cồng kềnh, phân cực mạnh
B. Cồng kềnh, không phân cực
C. Đơn giản, phân cực mạnh
D. Đơn giản, không phân cực
Các sulfamid là những chất:
A. Dễ tan trong nước
B. Tan được trong cả môi trường acid và kiềm
C. Dạng bột kết tinh màu vàng
D. Khó tan trong nước, không tan trong kiềm
Các Penicillin là những hóa dược có tính chất:
A. Bột kết tinh màu trắng, có mùi đặc trưng
B. Dễ tan trong nước
C. Có năng suất quay cực
D. Không tan trong môi trường kiềm
Sulfamid là các hóa dược ở dạng bột kết tinh màu:
A. Trắng
B. Trắng ngà
C. Vàng
D. Đỏ
Trong CTCT của các Penicillin có nhóm chức acid ở vị trí carbon số:
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Macrolid có vòng lacton 16 nguyên tử là:
A. Erythromycin
B. Roxithromycin
C. Clarithromycin
D. Spiramycin
Phương pháp định lượng Cloramphenicol được áp dụng rộng rãi nhất hiện nay là:
Đo quang phổ UV
Đo iod
Acid-base
Xác định clo toàn phần
Phương pháp định lượng các Cephalosporin là:
Môi trường khan, chất chuẩn là acid percloric
Môi trường khan, chất chuẩn là natri methylat
Complexon
Oxy hóa khử
Về mặt cấu tạo, các Penicillin là dẫn chất của acid:
A. 6- amino penicilamic
B. 7- amino penicilamic
C. 7-amino cephalosporanic
D. 6-amino cephalosporanic
lượng các Tetracyclin là:
A. Sắc ký lỏng hiệu năng cao
B. Acid - base
C. Môi trường khan
D. Đo bạc
Đồng phân có hoạt tính sinh học của Cloramphenicol là:
A. D(-)-erythro
B. L(+)-erythro
C. D(-)-threo
D. L(-)-threo
Kháng sinh có năng suất quay cực thay đổi theo dung môi là:
Cloramphenicol
Amoxicillin
Cefuroxim
Gentamicin
Các Penicillin tạo muối với base amin có phân tử lượng lớn để tạo ra chất mới có đặc điểm:
A. Tăng độ tan trong nước
B. Kéo dài thời gian tác dụng
C. Tạo ra thuốc có tác dụng nhanh
D. Nới rộng phổ tác dụng
Trong CTCT của các Cephalosporin có 2 carbon bất đối xứng ở vị trí số:
A. 6 và 7
B. 5 và 6
C. 4 và 5
D. 2 và 3
Nhóm NH2 trong CTCT của các Sulfamid tham gia phản ứng:
A. Tạo phẩm màu azo
B. Tạo phức với FeCl3
C. Tạo phức với ion kim loại đa hóa trị
D. Ester hóa
Các Cephalosporin là dẫn chất acyl hóa của acid:
A. 6- amino penicilamic
B. 7- amino penicilamic
C. 7-amino cephalosporanic
D. 6-amino cephalosporanic
Định lượng các Cẹphalosporin bằng phương pháp môi trường khan là do phân tử có tính:
A. Acid mạnh
B. Acid yếu
C. Base mạnh
D. Base yếu
Thủy phân Penicillin bằng hydroxylamin, sau đó cho tác dụng với Fe2(SO4)3 sẽ cho sản phẩm có màu:
A. Xanh
B. Đỏ
C. Trắng
D. Vàng
Để điều chế các Penicillin có tác dụng kéo dài, ta cần phải:
A. Ester hóa với acid stearic
B. Tạo muối với các base amin có phân tử lượng lớn
C. Tạo muối với các ion kim loại kiềm
D. Tạo tủa với acid silicovonframic
Các Cephalosporin có tính acid mạnh hơn các Pencillin là do chức acid liên kết với:
A. Dây nối đôi
B. Vòng thơm
C. Vòng no
D. Dây nối ba
Độ tan của các Macrolid dạng base trong nước là:
A. Không tan trong nước
B. Hơi tan trong nước
C. Dễ tan trong nước
D. Rất dễ tan trong nước
Các Tetacyclin có tính base là do CTCT có nhóm:
A. Diethylamin
B. OH phenol
C. OH alcol
D. Ceton
Điều chế muối Na của các Penicillin tan trong nước để pha thuốc tiêm là nhờ tính chất của:
A. Chức amid
B. Vòng β-lactam
C. Chức acid
D. Lưu huỳnh
Các Cephalosporin có tính acid mạnh hơn các Pencillin là do chức acid liên kết với:
A. Dây nối đôi
B. Vòng thơm
C. Vòng no
D. Dây nối ba
Tetracyclin hydroclorid tác dụng với thuốc thử Fehling cho tủa Cu2O là do:
A. Tính acid
B. Tính base
C. Tính khử
D. Lưỡng tính
Đặc điểm đúng trong cấu trúc của Cloramphenicol là có:
A. 2C*, 4 đồng phân quang học
B. 2C*, 2 đồng phân quang học
C. 1C*, 2 đồng phân quang học
D. 1C*, 3 đồng phân quang học
Các Tetracyclin gây xỉn màu răng và làm chậm sự phát triển của xương là do khả năng tạo phức chelat với ion:
A. Ca2+
B. Fe2+
C. Zn2+
D. Cu2+
Kháng sinh có tính chất lưỡng tính là:
A. Tetracyclin
B. Penicillin
C. Aminosid
D. Phenicol
Các Tetracyclin tác dụng với FeCl3 cho phức màu tím là do trong CTCT có:
A. OH liên kết với carbon không no
B. OH phenol
C. C=O
D. COOH
Các Tetracyclin có khả năng hấp thụ bức xạ tử ngoại là do:
A. Hệ dây nối đôi liên hợp
B. Nhiều carbon bất đối xứng
C. Nitơ bậc 3
D. 2 nhóm ceton
Các Quinolon tham gia phản ứng với các thuốc thử chung của alcaloid là do trong CTCT có nhóm:
A. Amin bậc 3
B. Acid carboxylic
C. Ceton
D. Aldehyd
Để phân biệt nhanh các Tetracyclin, người ta dùng phản ứng:
A. Tạo phức màu với Zn2+
B. Tạo tủa với các thuốc thử chung của alcaloid
C. Tạo màu với thuốc thử Ninhydrin
D. Tạo phức với FeCl3
Tính acid của các Tetracyclin là do CTCT có nhóm:
A. OH phenol và OH alcol ở vị trí số 3
B. OH phenol và OH alcol ở vị trí số 12
C. OH phenol và C=O ở vị trí số 11
D. OH phenol và C=O ở vị trí số 1
Khi loại nhóm OH ở vị trí số 6 của Tetracyclin ta được Doxycyclin với ưu điểm:
A. Hấp thu tốt hơn qua đường tiêu hóa
B. Tăng độ tan trong nước
C. Tan được trong kiềm
D. Tăng khả năng hấp thu qua da
Các Macrolid tham gia phản ứng ester hóa là do trong CTCT có nhóm:
A. Hydroxy
B. Ceton
C. Carboxylic
D. Amin
Việc ester hóa chức acid của các Cephalosporin để tạo ra thuốc mới với mục đích:
A. Kéo dài tác dụng
B. Tăng độ bền của vòng β-lactam
C. Nới rộng phổ tác dụng
D. Giảm sự kháng thuốc của vi khuẩn
Định lượng Cephalosporin bằng phương pháp đo iod là do tính chất:
A. Không bền trong môi trường acid
B. Không bền trong môi trường kiềm
C. Mở vòng bởi tác nhân ái nhân
D. Mở vòng bởi β-lactamase
Các Tetracyclin là bột kết tinh có màu vàng là do trong CTCT có:
A. 4 vòng 6 cạnh
B. 2 nhóm ceton
C. Dimethylamin
D. Hệ dây nối đôi liên hợp
Khi thủy phân các Penicillin trong môi trường kiềm thu được sản phẩm loại CO2 là:
A. Acid penicilloic
B. Acid penilloic
C. Acid penaldic
D. Penicillamin
Các Tetracyclin tạo phức với các ion kim loại đa hóa trị do trong CTCT có 2 nhóm chức liền kề nhau là:
A. OH và CO
B. CO và COOH
C. OH và NH2
D. OH và CH3
Phản ứng tạo phức với các ion kim loại đa hóa trị là phản ứng đặc trưng của nhóm kháng sinh:
Quinolon
Aminosid
Cloramphenicol
Penicillin
Các Quinolon tham gia phản ứng ester hóa là do tính chất hóa học của nhóm:
Acid carboxylic
Ceton
Amin
Fluoro
Hậu quả của việc tạo phức kém thuận nghịch giữa các Tetracyclin với ion Ca2+ là:
A. Làm chậm sự phát triển của xương
B. Làm tăng độc tính trên thận
C. Tăng độc tính với tế bào gan
D. Giảm chuyển hóa
Phản ứng hóa học đặc trưng của các Quinolon do có cấu trúc 3-carboxylic và 4-oxo là:
A. Tạo phức chelat với ion kim loại hóa trị 2
B. Tạo tủa với các thuốc thử chung của alcaloid
C. Phản ứng ester hóa
D. Phản ứng oxy hóa
Phản ứng tạo tủa với các thuốc thử chung của alcaloid dùng để định tính:
A. Tetracyclin
B. Penicillin
C. Cloramphenicol
D. Cephalosporin
Phản ứng tạo tủa với các thuốc thử chung của alcaloid dùng để định tính:
A. Aminosid
B. Phenicol
C. Penicillin
D. Polypeptid
Kháng sinh có tính chất lưỡng tính là:
A. Quinolon
B. Cephalosporin
C. Aminosid
D. Phenicol
Định lượng các Quinolon bằng acid pecloric trong môi trường acid acetic khan là do trong CTCT có:
Acid carboxylic
Ceton
Amin bậc 3
Fluoro
Định lượng các Quinolon bằng acid pecloric trong môi trường acid acetic khan là do trong CTCT có:
A. Acid carboxylic
B. Ceton
C. Amin bậc 3
D. Fluoro
Trong môi trường acid, các Tetracyclin xảy ra hiện tượng epimer hóa ở vị trí số 4, kết quả làm:
A. Tăng khả năng phân bố ở da và mô mềm
B. Giảm hoạt tính kháng sinh
C. Kéo dài tác dụng
D. Bền vững với enzyme oxy hóa khử ở gan
Phổ tác dụng của kháng sinh nhóm Aminosid là:
Chủ yếu vi khuẩn gram (+)
Chủ yếu vi khuẩn yếm khí
Chủ yếu vi khuẩn gram (-)
Phổ rộng cả gram (-) và gram (+)
Định tính Penicillin G natri người ta dùng phản ứng đặc trưng của ion:
Cl-
Na+
H+
NH3+
Các Macrolid tham gia phản ứng tạo hydrazon là do trong CTCT có nhóm:
A. Ceton
B. Hydroxy
C. Carboxylic
D. Amin
Các Quinolon có thể tham gia phản ứng tạo muối với HCl là do trong CTCT có:
Amin bậc 3
Hydroxy
Acid carboxylic
Fluoro
Các Aminosid không dùng đường uống để điều trị nhiễm khuẩn toàn thân là do:
Dễ bị phá hủy bởi acid dịch vị
Không hấp thu qua niêm mạc ruột
Kích ứng đường tiêu hóa
Gây nôn khi dùng đường uống
Thủy phân Penicillin bằng hydroxylamin, sau đó cho tác dụng với CuSO4 sẽ cho sản phẩm có màu:
A. Xanh
B. Đỏ
C. Trắng
D. Vàng
Dung môi dùng để pha thuốc tiêm Penicillin có pH nằm trong khoảng:
5
5
4
3
Kháng sinh nhóm penicilin có thể kháng được trực khuẩn mủ xanh:
Amoxicilin
Ampicilin
Piperacilin
Cloxacilin
Định tính Penicillin G natri người ta dùng phản ứng đặc trưng của ion:
Cl-
Na+
H+
NH3+
Penicillin G có phổ tác dụng chủ yếu trên:
Vi khuẩn Gr (+)
Vi khuẩn Gr (-)
Trực khuẩn mủ xanh
Tụ cầu vàng
Penicillin bền vững với β-lactamase là :
Ampicilin
Amoxicillin
Cloxacillin
Penicillin G
Ưu điểm của các penicilin nhóm II so với các penicilin nhóm I là:
Hấp thu nhanh hơn
Phổ kháng khuẩn rộng hơn
Có khả năng kháng lại penicilinase
Không bị dị ứng thuốc
Đặc điểm của các cephalosporin thế hệ III là:
Tác dụng trên Gr (+) mạnh hơn cephalosporin thế hệ I và II
Không tác dụng với trực khuẩn mủ xanh
Bền vững với beta-lactamase
Chỉ dùng theo đường tiêm
Do cấu trúc cồng kềnh và phân cực mạnh, nên các aminosid:
Không hấp thu qua ruột
Hấp thu tốt qua ruột
Phân bố vào dịch não tủy
Phân bố nhiều ở xương và mô mỡ
Khi cho Penicillin G phản ứng với hydroxylamin hydroclorid trong môi trường NaOH, sau đó cho tác dụng với CuSO4 sản phẩm tạo thành có màu:
Đỏ
Vàng
Trắng
Xanh
Benzyl penicillin tạo muối với base amin có phân tử lượng lớn được Benzathinbenzyl penicillin có ưu điểm:
Tăng tác dụng
Mở rộng phổ kháng khuẩn
Kéo dài tác dụng
Giảm độc tính
Thuốc thử dùng để định tính ion Na+ trong phân tử Benzyl penicillin natri là:
Fehling
Streng
Ninhydrin
Mayer
Penicillin có phổ tác dụng đối với vi khuẩn Helicobacter pylori là:
Amoxicillin
Ampicillin
Oxacillin
Cloxacillin
Aminosid dùng phối hợp điều trị lao là:
Streptomycin
Gentamicin
Paramomycin
Spectinomycin
Levofloxacin là đồng phân tả tuyền của:
Ofloxacin
Norfloxacin
Ciprofloxacin
Pefloxaci
Sulfamid dùng trong điều trị sốt rét là:
A. Sulfaguanidin
B. Sulfadoxin
C. Sulfacetamid
D. Sulfamethoxazol
Streptomycin sulfat tác dụng với thuốc thử Fehling cho tủa màu:
Đỏ gạch
Tím
Vàng
Đỏ cam
So với Benzyl penicillin, Ampicillin có thêm nhóm amin nên sẽ có phản ứng đặc trưng với thuốc thử:
A. Mayer
B. Dragendoff
C. Bouchardas
D. Ninhydrin
E. Alizarin
Phổ tác dụng của các kháng sinh nhóm quinolon bao gồm:
Hầu hết các vi khuẩn Gram (+) và các vi khuẩn hiếu khí
Hầu hết các vi khuẩn Gram (-), tụ cầu vàng và trực khuẩn mủ xanh
Các vi khuẩn lao, phong, dịch hạch, các sinh vật đơn bào
Chủ yếu với các c���u khuẩn gây bệnh đường hô hấp
Khi đun nóng Streptomycin sulfat trong môi trường NaOH sẽ tạo ra khí:
NH3
NO2
N2
H2
Kháng sinh nhóm Macrolid nhạy cảm đặc hiệu với Helicobacter pylori là:
Erythromycin
Azithromycin
Clarithromycin
Spiramycin
Levofloxacin là đồng phân tả tuyền của:
A. Ofloxacin
B. Norfloxacin
C. Ciprofloxacin
D. Pefloxacin
Phản ứng tạo phức với các ion kim loại đa hóa trị là phản ứng đặc trưng của nhóm kháng sinh:
Tetracyclin
Aminosid
Cloramphenicol
Penicillin
Thuốc có tác dụng kéo dài thường dùng để dự phòng thấp khớp cấp là:
A. Benzyl penicilin
B. Benzathin benzyl penicilin
C. Amoxicilin
D. Augmentin
So với Ampicillin, Amoxicillin có thêm nhóm hydroxy ở vị trí para của nhân phenyl nên sẽ có phản ứng đặc trưng với thuốc thử:
A. Mayer
B. Fehling
C. Ninhydrin
D. FeCl3
Thuốc thử dùng để phân biệt Amoxicillin và Ampicillin là:
A. FeCl3
B. K2CrO7
C. Fehling
D. β-naphtol
Aminosid chỉ định trị nhiễm trực khuẩn mủ xanh là:
Streptomycin
Gentamicin
Paramomycin
Spectinomycin
Kháng sinh dùng cho bệnh nhân bị nhiễm khuẩn đường hô hấp nhưng có tiền sử dị ứng với penicilin là:
A. Ampicilin
B. Peniciclin G
C. Cephalexin
D. Erythromycin
Kháng sinh khi dùng cần phải uống nhiều nước là:
A. Gentamicin
B. Cephalexin
C. Erythromycin
D. Co-trimoxazol
Thuốc thử dùng để phân biệt Ampicillin và Penicillin G là:
A. Ninhydrin
B. FeCl3
C. β-naphtol
D. K2CrO7
Ưu điểm của amoxicilin so với penicillin là:
A. Có thể diệt được trực khuẩn mủ xanh
B. Bền vững trong môi trường acid dịch vị
C. Tác dụng mạnh hơn penicilin trên vi khuẩn Gr (+)
D. Tác dụng kéo dài nên thường dùng để dự phòng thấp khớp
Kháng sinh nhóm Macrolid dùng để trị nhiễm khuẩn răng lợi là:
Erythromycin
Azithromycin
Clarithromycin
Spiramycin
Để định tính phần sulfat kết hợp trong CTCT của các Aminosid, người ta dùng thuốc thử:
A. BaCl2
B. AgNO3
C. CuSO4
D. HCl
Kháng sinh chỉ dùng đường uống là:
A. Ampicilin
B. Co- trimoxazol
C. Gentamicin
D. Cephalexin
Kháng sinh có tác dụng trên chủng vi khuẩn sản sinh ra beta-lactamase là:
A. Penicilin G
B. Gentamicin
C. Cephalexin
D. Cefotaxim
Thuốc có phổ tác dụng trên trực khuẩn mủ xanh:
Cefotaxim
Ampicillin
Cephalexin
Erythromycin
